1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tải Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 10 - Từ láy

2 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản.. b/ Triển khai bài.[r]

Trang 1

TỪ LÁY

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nhận diện và nắm được cấu tạo 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láy

toàn bộ

- Hiểu được giá trị tượng thanh và tượng hình, gợi cảm của từ láy

2 Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị

gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhắn mạnh

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của TV cho HS.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đằng sau những câu hát đối đáp, bài ca dao trên còn mang nội dung

kiến thức gì?

- Trong bài 1, chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì? Tại

sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?

- Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Ở lớp 6, các em đã được học về từ láy Vậy “Từ láy” có mấy loại? Nghĩa của chúng ra sao? Trong chương trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản

b/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

Nhận xét đặc điểm âm thanh: đăm

đăm, mếu máo, liêu xiêu

Phân loại:

Giáo viên ra bài tập: mờ mờ, xanh

I Các loại từ láy

1 Ví dụ:

- Đăm đăm: giống nhau cả âm

lẫn tiếng

- Mếu máo: giống nhau ở phụ

âm đầu

- Liêu xiêu: giống nhau ở phần

vần

Trang 2

xanh, nhỏ nhỏ, lẳng lặng, ngong

ngóng

Tìm từ láy biến âm và không biến âm?

Từ láy có máy loại? Đặc điểm từng

loại?

Hoạt động 2

Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu, tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh => mô phỏng âm thanh.

Đặc điểm về âm thanh, ý nghĩa các từ:

lí nhí, li ti => gợi tả những hình dáng

âm thanh nhỏ bé?

Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

=> Biểu thị một trạng thái vận động

khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng,

khi xẹp, khi nổi, khi chìm.

So sánh: mềm mại, đo đỏ với mềm, đỏ

=> Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái

giảm nhẹ so với tiếng gốc.

Hoạt động 3

Đọc VB

HS: Làm BT

GV: Kiểm tra

Hướng dẫn làm BT 4-6 Sgk

2 Từ láy: Có 2 loại

- Láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại

nhau hoàn toàn

Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ

- Láy bộ phận:

+ Láy bộ phận phụ âm đầu: mếu máo, ngơ ngác

+ Láy bộ phận vần: liêu xiêu, lôi thôi

Các tiếng có sự giống nhau về phụ âm hoặc phần vần

II Nghĩa của từ láy

- Được tạo bởi nhờ đặc điểm

âm thanh và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

- Nghĩa của từ láy có thể có sắc

thái riêng so với tiếng gốc (giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh)

Ghi nhớ: Sgk Tr 42

III Luyện tập

BT1

- Từ láy toàn bộ: thăm thẳm,

bần bật, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức

tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề

1 Tạo từ láy

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhói,

khang khác, thấp thoáng, chênh chếch, anh ách

2 Điền từ

- Bà mẹ nhẹ nhàng

- thở phào nhẹ nhõm

4 Củng cố: (4 phút)

- Từ láy có máy loại? Đặc điểm từng loại?

5 Dặn dò (1 phút)

- Học thuộc bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”

SGK trang 45

Ngày đăng: 21/02/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w