1. Vài nét về tác giả và thể kệ:
a. Tác giả:
- Mãn Giác Thiền Sư tên là Lí Trường (1052-1096).
- Được triều đình trọng dụng.
b. Thể kệ:
Là những bài thơ được dùng để truyền bá giáo lí Phật pháp, rất hàm súc, uyên thâm.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a. Bốn câu đầu:
* Hai câu đầu:
Xuân qua- trăm hoa rụng.
Xuân tới - trăm hoa tươi.
" Quy luật vận động, biến đổi.
" Quy luật sinh trưởng.
" Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, sinh trưởng của tự nhiên là vòng tròn tuần hoàn.
- Nếu đảo trật tự câu 2 lên trước câu 1( xuân tới " xuân qua, hoa tươi "
hoa rụng) thì chỉ nói được sự vận động của mọt mùa xuân, một kiếp hoa trong một vòng sinh trưởng- huỷ diệt của sự vật. Đồng thời cái nhìn của tác giả sẽ đọng lại ở sự tàn úa " bi quan.
- Cách nói: xuân qua " xuân tới, hoa rụng " hoa tươi " gợi mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trước, kiếp sau nối tiếp kiếp trước, gợi được vòng bánh xe luân hồi. Nó cho thấy tác giả nhìn sự vật theo quy luật sinh trưởng, phát triển, hướng tới sự sống " cái nhìn lạc quan.
Hình ảnh “mái đầu bạc” tượng trưng cho điều gì?
HS: Trả lời.
Hai cặp câu 1-2 và 3-4 có quan hệ với nhau ntn? Câu 3-4 nêu lên quy luật gì?
HS: Trả lời.
Tâm trạng của tác giả qua hai câu 3-4?
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
Hai câu thơ cuối có phải là thơ tả thiên nhiên không? Câu thơ đầu khẳng định “Xuân qua, trăm hoa rụng” vậy mà hai câu cuối lại nói xuân tàn vẫn nở cành hoa mai.
Như thế có mâu thuẫn không? Vì sao? Cảm nhận của em về hình tượng cành mai trong câu thơ cuối?
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
* Câu 3- 4:
- Hình ảnh “mái đầu bạc” " hình ảnh tượng trưng cho tuổi già.
- Mối quan hệ đối lập:
Cõu 1-2 ợớ Cõu 3-4
Hoa rụng- hoa tươi ợớ Việc đi mói- tuổi già đến
Thiờn nhiờn tuần hoàn ợớ Đời người hữu hạn.
- Quy luật biến đổi của dời người: sinh- lão- bệnh- tử " hữu hạn, ngắn ngủi.
- Tâm trạng của tác giả:
+ Nuối tiếc, xót xa nhưng ko bi quan, yếm thế vì nó ko bắt nguồn từ cái nhìn hư vô với cuộc đời con người như quan niệm của nhà Phật mà bắt nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự tồn tại có thực của đời người, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị sự sống người.
+ Ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một con người nhập thế chứ ko phải của một thiền sư xuất thế " ngầm nhắc nhủ con người về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực.
c. Hai câu cuối:
- Không phải là tả cảnh thiên nhiên mà mang ý nghĩa biểu tượng nên nó ko mâu thuẫn với câu đầu.
- Hình ảnh một cành mai- hình ảnh biểu tượng:
"Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt và vượt lên trên sự phàm tục.
" Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con người, lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trước những biến đổi của thời gian, cuộc đời.
} Tiểu kết:
Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc về quy luật vận động của tự nhiên và đời người. Tuy nuối tiếc, xót xa trước sự hữu hạn của đời người bên cạnh vòng tròn tuần hoàn bất diệt của
Hoạt động 3: 10‘ Hứng trở về.
* Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được nỗi nhớ quê hương, xứ sở, lòng yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc của nhà thơ.
*Tổ chức thực hiện:
HS đọc phần tiểu dẫn.
Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Ngạn?
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
Tìm những hình ảnh được nhắc đến trong hai câu thơ đầu? Nỗi nhớ quê hương ở đây có gì đặc sắc?
HS: thảo luận trả lời.
GV nhận xét, bổ sung: Liên hệ với ca dao về tình yêu quê hương đất nước: “Anh đi anh nhớ quê nhà...”,...
Cách bộc lộ tâm trạng, tình cảm của tác giả ở hai câu cuối có gìkhác với ở hai câu đầu? Đó là tình cảm gì?
tự nhiên nhưng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin tưởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con người, nhắc nhủ con người về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực.
III. Quy hứng (Hứng trở về):
1. Vài nét về tác giả:
- Nguyễn Trung Ngạn (1289-1370), tự là bang Trực, hiệu là Giới Hiên.
- Đỗ Hoàng giáp năm 16 tuổi, làm quan đến chức thượng thư, đi sứ năm 1314- 1315.
- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a. Hai câu đầu:
- Hình ảnh: dâu, tằm, hương lúa, cua đồng béo " dân dã, bình dị, quen thuộc.
- Hai câu thơ ngỡ như thuần gợi tả những sự vật gắn với cuộc sống bình dị của quê hương.
Nhưng đó là những hình ảnh hiện hữu trong tâm trí của bậc quan cao chức trọng, một sứ thần trên đất Giang Nam phồn hoa đô hội.
" Nỗi nhớ quê hương rất cụ thể, da diết, chân thành.
" Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị, dân dã nơi quê nhà, tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
- Sử dụng những hình ảnh thơ trên, tác giả còn bộc lộ quan niệm thẩm mĩ: cái đời thường, bình dị cũng là đối tượng thẩm mĩ" góp phần khẳng định xu hướng bình dị, phá vỡ tính quy phạm, tính trang nhã của VHTĐ.
b. Hai câu cuối:
- Bộc lộ trực tiếp tâm trạng, tình cảm.
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
- Kiểu câu khẳng định: Dầu... chẳng bằng...
- Biện pháp nghệ thuật đối lập: nghèo ợớ vẫn tốt
" Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước sâu sắc của tác giả.
} Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hương đến niềm tự hào dân tộc, tác giả bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hương đất nước
3. Củng cố, luyện tập:3’ GV hệ thống kiến thức của 3 bài thơ 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:1’ học thuộc lòng 3 bài thơ.
Chuẩn bị: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo nhiên đi Quảng Lăng
Ngày giảng lớp dạy Học sinh vắng mặt
10A1 10A2 10A3 10A4 10A4 Tiết 44
TẠI LẦU HOÀNG HẠC
TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
Lí Bạch I. Mục tiêu bài học: Giúp HS
1. Kiến thức :
- Cảm nhận được tình bạn chân thành, trong sáng của Lí Bạch.
- Hiểu được phong cách thơ tứ tuyệt của tác giả.
2. Về kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ.
3. Thái độ:
- Yêu quý và trân trọng tài năng của nhà thơ Lí Bạch.
II. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Bài soạn, sgk.
2. HS: Vở ghi, soạn bài ở nhà theo câu hỏi sgk III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học 2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: 7’
Tìm hiểu chung Học sinh đọc tiểu dẫn
Nêu vài nét về cuộc đời của Lí Bạch?
Nét chính về sự nghiệp của Lí Bạch?
Nội dung Phong cách thơ Lí Bạch.
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả:
- Lí Bạch: (701-762), tự là Thái Bạch, nguyên quán tỉnh Cam Túc, lớn lên ở Tứ Xuyên.
- Tính tình hào phóng thích giao lưu, làm thơ mơ ước giúp nước không thành.
- Là nhà thơ lãng mạn vĩ đại - “Tiên thi”.
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Để lại trên 1000 bài thơ
- Thơ ông mang tiếng nói yêu đời, yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
* Hoạt động 2: 25’
Đọc hiểu văn bản.
Học sinh đọc bài thơ.
GV giải thích thêm dịch nghĩa dịch thơ
+ Cố nhân: là bạn cũ
+Yên hoa: là hoa khói, là phồn hoa +Tam nguyệt: là tháng 3.
Dương Châu ở tỉnh Giang Tô,
Hoàng Hạc lâu là căn lầu được xây dựng đời Đường Vĩnh Huy vào năm 653, cao 51 mét có 5 tầng, các vành mái hiên cong như cánh hạc, nằm trên núi Rắn, đầu bắc là sông Trường Giang. Tương truyền Phí Văn Vi cưỡi hạc vàng bay về đây.
Lầu Hoàng Hạc không chỉ nổi tiếng về kiến trúc đặc sắc mà còn gợi lên bao ý niệm triết lí về cuộc đời và con người ở các thi nhân xưa.
=> GV đưa ra phần tiểu kết để học sinh nắm rõ.
HS đọc 2 câu kết.
- Hai hình ảnh chủ đạo, em nào có thể cho biết đó là hai hình ảnh nào?
HS tìm hiểu hai hình ảnh đó.
- Sự đối lập trong cách dõi theo của tác giả đã gợi lên sức biểu cảm như thế nào?
- Nội dung thơ rất phong phú (sgk) - Phong cách thơ Lí Bạch rất hào phóng bay bổng nhưng rất tự nhiên, tinh tế, giản dị, thơ Lí Bạch kết hợp giữa cái cao cả và cái đẹp.
II. Đọc - hiểu văn bản 1. Đọc
2. Tìm hiểu bài thơ a. Hai câu đầu :
- Nơi đi: Lầu Hoàng Hạc - Cõi Phật - Nơi đến: Dương Châu - Cõi tục
- Thời gian: Tháng 3 hoa khói - mùa xuân -> Thời gian, không gian tiễn bạn cụ thể, tự nhiên.
- ''Cố nhân'': bạn cũ, bạn tri kỉ.
-> Tình cảm bạn bè sâu sắc + nỗi buồn khi xa bạn.
=> Ra đi từ nơi cổ kính đến nơi phồn hoa đô hội, người ở lại mang nhiều tâm trạng -> buổi đưa tiễn mang ý nghĩa sâu sắc.
=> 2 câu thơ thất ngôn khiến người đọc không chỉ hình dung ra được bối cảnh chia tay mà còn cảm được tấm lòng người ở lại. Đó là tình cảm quý mến bạn, tâm sự ẩn kín thường trực trong tác giả.
b. Hai câu cuối:
- Cô phàm: bóng cánh buồm lẻ loi, cô đơn giữa dòng Trường Giang bao la ->
con mắt tg chỉ tập trung duy nhất vào thuyền của bạn -> tình cảm son sắc, thiết tha.
- Bích không tận: khoảng không xanh biếc vô cùng.
-> Nt: đối lập: cánh buồm nhỏ bé, cô đơn/
khoảng không vô tận của dòng sông ->
Sự bất lực của Lí Bạch trước không gian mênh mông -> chính tâm hồn của nhà thơ cũng cảm thấy lẻ loi, cô đơn trước cảnh trời nước mênh mông.
=> Bề ngoài tả cảnh nhưng thông qua đó để tả tình: Sự hẫng hụt cô dơn của nhà thơ => Bức tranh tâm cảnh.
III. Tổng kết:
* Hoạt động 3: 8’
Tổng kết
HS rút ra giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
1. Nội dung
- Bài thơ là tình cảm chân thành, sâu nặng của tác giả đối với bạn được bộc lộ rất cảm động, trong đó ẩn giấu tâm sự kín đáo, khao khát hoài vọng của chính nhà thơ.
2. Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình hàm xúc, là một tuyệt tác của Đường thi
3. Củng cố, luyện tập: 2’
- Hệ thống lại nd bài học
4. Hướng dẫn hs tự học ở nhà: 3’
- Nắm vững đặc điểm nội dung và nghệ thuật của các bài thơ - Chuẩn bị Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Ngày giảng lớp dạy Học sinh vắng mặt
10A1 10A2 10A3
10A4 10A5 Tiết 45
THỰC HÀNH
PHÉP TU TỪ ẨN DỤ, HOÁN DỤ I. Mục tiêu bài học: Giúp HS
1. Kiến thức :
- Ôn luyện, củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ.
2. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng nhận diện, phân tích và cảm thụ hai phép tu từ trên trong văn bản;
bước đầu có thể sử dụng ẩn dụ và hoán dụ phù hợp với ngữ cảnh để mạng lại hiệu quả giao tiếp nhất định.
3. Thái độ:
- Trân trọng tiếng Việt, thấy được cái hay, cái đẹp trong việc sử dụng từ ngữ trong vh.
II. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Bài soạn, sgk.
2. HS: Vở ghi, soạn bài ở nhà theo câu hỏi sgk III. Tiến trình bài học:
Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên Đi Quảng Lăng và cho biết nội dung chính của bài thơ?
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
*Hoạt động 1: 15’
HD hs ôn tập và thực hành về ẩn dụ
GV: ôn tập lại kiến thức lí thuyết về ẩn dụ cho hs qua các câu hỏi:
+ Ẩn dụ là gì?
+ Ẩn dụ ngôn ngữ và ẩn dụ nghệ thuật có gì khác nhau?
+ Có mấy loại ẩn dụ thường gặp?
HS: Trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.