LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I. Ngôn ngữ sinh hoạt
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt a. Xét ngữ liệu sgk
- Không gian: ở khu tập thể X - Thời gian hội thoại: Buổi trưa - Nhân vật GT:
+ Nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương:
bạn bè (có mối quan hệ bình đẳng) + Mẹ Hương (có quan hệ thân sơ – mẹ của Hương), người đàn ông hàng xóm(
quan hệ hàng xóm); so với Lan, Hương, Hùng thì họ là vai bề trên, lớn tuổi
- Hoạt động giao tiếp:
+ Hình thức: Gọi – đáp + Nội dung: gọi nhau đi học
- Mục đích: đến lớp đúng giờ quy định - Từ ngữ:
+ Sử dụng nhiều từ ngữ hô gọi, tình thái từ: ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy chết thôi,...
+ Sử dụng các từ ngữ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: chúng mày, lạch bà lạch bạch,..
+ Sử dụng các câu ngắn, câu tỉnh lược, câu đặc biệt: Hương ơi !Đi học đi;
Không cho ai ngủ ngáy nữa à!; Đây rồi, ra đây rồi; Hôm nào cũng chậm;
Lạch bà lạch bạch như vịt bầu….
b. Khái niệm:
Ngôn ngữ sinh hoạt( khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại,..) là lời ăn, tiếng nói hằng ngày dùng để
Gv chuyển: ngôn ngữ sinh hoạt có mấy dạng biểu hiện, chúng ta cùng đi vào phần 2/....
* Hoạt động 2: 10’
Gv hd hs tìm hiểu dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
?. Em hãy nêu các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?
(Giáo viên chiếu slide 16+17+18( slide ví dụ dạng nói và dạng viết))
+ Slide 16: đoạn video về cuộc đối thoại giữa GV và HS; HS có độc thoại nội tâm
+ Slide 17: đoạn trích trong cuốn Nhật kí Đặng Thùy Trâm
+ Slide 18: Đoạn tin nhắn của một học sinh
Hs quan sát slide, phân tích và trả lời.
Gv nhận xét, chuẩn kiến thức (chiếu slide 14)
?-Trong tác phẩm văn học, ngôn ngữ sinh hoạt có dạng biểu hiện như thế nào ?
?- Giữa lời thoại tự nhiên và lời nói tái hiện trong văn bản VH có gì giống và khác nhau ?
(Gv chiếu slide 3+19+20) Hs quan sát, phân tích và trả lời
Gv nhận xét, chuẩn kiến thức (chiếu slide 15)
* Hoạt động 3: 3’
Gv hd hs tổng kết
Gọi HS đọc to rõ ràng phần ghi nhớ, sgk/114
* Hoạt động 4: 16’
Gv hd hs luyện tập Bài tập a,b/114
Thảo luận nhóm: chia làm 3 nhóm Nhóm 1: Phát biểu ý kiến của mình về câu tục ngữ
“Lời nói chẳng mất tiền mua
thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm…
đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Tồn tại và biểu hiện chủ yếu ở dạng nói (đối thoại, độc thoại)
- Một số ở dạng viết: nhật kí, thư riêng, tin nhắn,…
* Chú ý:
- Trong tác phẩm nghệ thuật, lời thoại của các nhân vật là dạng lời nói tái hiện (mô phỏng, bắt chước) lời nói tự nhiên theo đặc điểm PCNN SH.
- Lời nói tái hiện trong văn bản VH được
biến cải tổ chức lại theo thể loại văn bản
và ý đồ của tác giả.
* Ghi nhớ: SGK/ 114
3. Luyện tập:
a. Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về nội dung của những câu sau:
* Câu 1
- “ Lời nói chẳng mất tiền mua”: Lời nói là tài sản chung của cộng đồng
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Nhóm 2: Phát biểu ý kiến của mình về câu tục ngữ
“Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời”
Nhóm 3: Ngôn ngữ sinh hoạt
trong đoạn trích ở bài tập b biểu hiện ở dạng nào? Nhận xét cách dùng từ ngữ?
GV gợi ý:
+ Em hiểu thế nào là “lựa lời”?
+ Em hiểu thế nào là “vừa lòng nhau”?
+ Trong những trường hợp nào thì cần làm “Vừa lòng nhau”?
-> Nhưng nếu cứ làm “vừa lòng nhau”
một chiều thì cũng là tìm cách xu nịnh lẫn nhau. Vậy nên tùy trường hợp mà nói, có khi cần nói tuy nhiên có phải bao giờ “Nói toạc mong heo” cũng tốt không?
Gv nhấn mạnh: Câu tục ngữ: Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau -> ý chỉ khi giao tiếp, ứng xử với nhau cần phải biết suy nghĩ lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp với hoàn cảnh, với đối tượng giao tiếp trước khi nói ra để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm đến người khác nhưng cũng không a dua với những điều sai trái
b. Trong cuộc hội thoại trên là lời đáp của nhân vật Nam Hên( Một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói chuyện với dân làng
- Chủ thể nói: ông Nam Hên
- Thái độ người nói: gieo niềm niềm tin cho dân làng
- Từ ngữ của nhân vật là từ ngữ địa phương Nam Bộ: đi ghe xuồng, ngặt tôi, cực lòng biết bao, sấu rượt người, phú quới…
dân tộc, ai cũng có quyền sử dung - “Lựa lời”: Nhấn mạnh đến khía cạnh lựa chọn, tức là dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
- “Vừa lòng nhau”: Tôn trọng người nghe để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm đến người khác nhưng cũng không a dua với những điều sai ( phương châm lịch sự)
=> Tóm lại, câu tục ngữ lưu ý chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hóa.
* Câu 2
-“ Vàng” là vật chất, có thể dễ dàng kiểm tra bằng các phương tiện vật chất và sẽ cho một kết luận tường minh.
- “Chuông” là vật chất, cũng có thể dễ dàng kiểm tra chất lượng bằng một thao tác đơn giản và cũng sẽ cho một kết luận tường minh
- “ Người ngoan”: nhấn mạnh đến phẩm chất và năng lực của con người, vốn khá trừu tượng, muốn đo được thì cần phải có thời gian và phải bằng nhiều cách, mà một trong cách có thể đo được là “thử lời”, Tức là thông qua hđ giao tiếp bằng lời nói.
=> Muốn biết vàng tốt hay xấu phải thử qua
lửa. Chuông thì thử tiếng để thấy được độ vang. Con người qua lời nói biết được người ấy có tính nết như thế nào người nói dễ nghe hay sỗ sàng, cục cằn.
b. Biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện. Đó là lời của Năm Hên đáp lại lời dân làng
* Từ ngữ của nhân vật mang tính địa phương Nam bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt sấu:
+ Đi ghe xuồng
+ Ngặt tôi không mang thứ phú quới đó
+ Cực lòng biết bao nhiêu.
+ rượt; rạch
* Từ ngữ mang sắc thái tự nhiên của lời ăn tiếng nói sinh hoạt hàng ngày:
+ thôi!
+ rồi + bà con
+ Cực lòng biết bao nhiêu.
3. Củng cố, luyện tập: 2’
- Hệ thống lại nd bài học
4. Hướng dẫn hs tự học ở nhà: 3’
- Tìm các đoạn trích trong các tác phẩm vh để phân tích đặc điểm dạng ngôn ngữ sinh hoạt
- Chuẩn bị: Tỏ lòng
Ngày giảng lớp dạy HS vắng mặt
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 Tiết 37