LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X đến hết XIX
GV hướng dẫn HS trả lời theo hệ thống câu hỏi.
Em hiểu thế nào là tính qui phạm ?
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:
1. Cảm hứng yêu nước
- Nguồn cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển, nó gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc.
- Biểu hiện phong phú, đa dạng: ý thức tự cường dân tộc, niềm tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù, ngợi ca, biết ơn, yêu thiên nhiên đất nước.
2. Cảm hứng nhân đạo.
- Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của con người Việt Nam, chịu ảnh hưởng tư tưởng Nho giáo (Thuyết nhân nghĩa, thân dân), Phật giáo (Từ bi bác ái), Đạo giáo (Sống thuận theo thiên nhiên, hoà hợp với thiên nhiên).
- Biểu hiện phong phú, đa dạng: tình thương yêu con người với con người, khẳng định, đề cao giá trị con người, khẳng định những khát vọng chân chính của con nguời 3. Cảm hứng thế sự.
- Xuất hiện từ XIV, khi nhà Trần suy thoái, - Biểu hiện: phán ánh hiện thực cuộc sống xã hội, nhân tình thế thái.Thơ Nguyễn Khuyến (Đời sống nông thôn), thơ Tú Xương (Đời sống thị thành ).
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X đến hết XIX.
1. Tính qui phạm và việc phá vỡ tính qui phạm.
- Tính qui phạm là sự qui định chặt chẽ về
Gv nhấn mạnh:
Nguyễn Đình Chiểu: Chở bao nhiêu đọa thuyền không khẳm? Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
- Đối với NĐC văn chương là phải để chở đạo và làm vũ khí chống lại cái ác Nguyễn Trãi có quan niệm:
“Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuộn cuộn nước triều dâng”
Quan niệm của Phạm Ngũ Lão trong Thuật hoài.
Ví dụ về tính quy phạm về thể loại:
Trong thơ thất ngôn bát cú Đường Luật tất yếu phải có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng với quy luật niêm bắt buộc ở các cặp câu sau phải dùng thanh B hay T: 1 -8;2-3; 4-5; 6-7. Mỗi bài lại có hai cặp câu đối thanh, đối ý ở cị trí câu 3-4 và 5-6
...
Tạo sao phải phá vỡ tính qui phạm ? Biểu hiện của tính trang nhã? Tại sao VHTĐ lại có xu hướng bình dị?
Vd thơ hồ xuân hương và bà huyện thanh quan
VHVN tiếp thu cái gì? Dân tộc hoá cái gì? Tại sao phải dân tộc hoá?
Hoạt động 3: 5’
HS đọc ghi nhớ SGK.
khuôn mẫu.
+ Thể hiện ở: Quan điểm văn học - coi trọng mục đích giáo huấn (Thi sĩ ngôn chí - thơ để nói chí. Văn sĩ tải đạo - văn để chở đạo); Tư duy nghệ thuật; Thể loại văn học;
Cách thức sử dụng. VHTĐ thiên về ước lệ, tượng trưng.
- Phá vỡ tính qui phạm về nội dung, cảm xúc và hình thức biểu hiện, phát huy cá tính sáng tạo.
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
- Tính trang nhã thể hiện ở đề tài, chủ đề hướng tới cái cao cả, trang trọng. Thể hiện ở hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ. Thể hiện ở ngôn ngữ nghệ thuật với chất liệu ngôn ngữ cao quí, diễn đạt trau chuốt.
- VHTĐ ngày càng gắn bó với hiện thực, nên mang phong cách bình dị, tự nhiên.
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.
- Tiếp thu: Ngôn ngữ (Dùng chữ Hán). Thể loại (Thơ Đường luật, thể cáo, hịch, chiếu, tiểu thuyết chương hồi..). Thi liệu (Điển cố, điển tích ) .
- Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm, Việt hoá thơ Đường, sáng tạo thể thơ dân tộc, đề tài thi liệu từ cuộc sống.
V. Ghi nhớ.
- SGK.
3. Củng cố, luyện tập: 4’ - Hệ thống lại nd bài học 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1’
- Chuẩn bị bài: phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Ngày giảng lớp dạy HS vắng mặt
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 Tiết 36
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT I. Mục tiêu bài học. Giúp hs
1. Về kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để là cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái dộ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay.
3. Về thái độ:
- Trân trọng và gìn giữ vốn tiếng Việt II. Chuẩn bị của gv và hs
1. Gv: sgk, bài soạn, máy chiếu( Nếu có) 2. Hs: sgk, vở soạn, vở ghi
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS 2. Bài mới:
Dẫn vào bài: (1’)
Trong cu cộ s ngố con người luôn ph iả giao ti p,ế trao đổi thông tin, tư tưởng, tình c mả v iớ nhau, t oạ l pậ các m iố quan hệ xã h i.ộ Hình th cứ trao đổi chủ y uế là “nói” và “vi t,ế trong óđ “nói” là hình th cứ phổ bi nế nh tấ mà b tấ cứ ai c ngũ có thể th cự hi nệ được.
Giao ti pế b ngằ hình th cứ nói chính là “Phong cách ngôn ngữ sinh ho t”ạ . V y thậ ế nào là ngôn ng sinh ho t và các d ng bi u hi n c a ngôn ng sinh ho t là gì?. Bài h cữ ạ ạ ể ệ ủ ữ ạ ọ hôm nay chúng ta s cùng i tìm hi u.ẽ đ ể
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: 10’
Gv hd hs tìm hiểu khái niệm Gv gọi hs đọc ngữ liệu trong sgk y/c hs đọc đúng ngữ điệu
Thảo luận nhóm: theo bàn với các câu hỏi sau:
+ Không gian và thời gian diễn ra cuộc giao tiếp?
+ Nhân vật giao tiếp, quan hệ giữa các nhân vật?
+ Hình thức, nội dung, mục đích của cuộc giao tiếp? (Lời của các nhân vật tập trung vào vấn đề gì? Hướng tới mục đích giao tiếp như thế nào?)
+ Từ ngữ và câu văn trong đoạn hội thoại có đặc điểm gì?
Học sinh thảo luận và phát biểu GV nhận xét và chuẩn kiến thức ( chiếu slie)
GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
Căn cứ kết quả phân tích cuộc hội thoại trên, em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
Hs suy nghĩ và trả lời
Gv nhận xét, chuẩn kiến thức (chiếu slide)