- Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.. Lên lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu
Trang 1- Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có
sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Đọc t liệu, soạn bài, máy tính xách tay, băng hình về Hồ Chí Minh chân
dung một con ngời
2.Học sinh: Soạn bài, su tầm những câu thơ, mẩu chuyện viết về lối sống của Bác.
C.Phơng pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, kỹ thuật học theo góc
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(thời gian:1 phút)
Ngày dạy Lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy Lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra: SGK và vở soạn của học sinh :(thời gian:5 phút)
Lớp 9A2:
Lớp 9A7:
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1phút.
Tháp Mời đẹp nhất bông sen, Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Trang 2Bác Hồ - hai tiếng ấy thật vô cùng gần gũi và thân thơng đối với mỗi ngời dân Việt Nam Chúng ta vô cùng tự hào vì Tổ quốc ta, nhân dân ta, non sông đất nớc ta đã sinh ra Hồ Chủ Tịch Chủ tịch Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách HCM Vậy phong cách đó nh thế nào cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Giới thiệu chung:
-Mục tiêu: Học sinh nắm đợc các nét chính về tác
giả, tác phẩm
-Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện, thuyết trình.
-Thời gian: 3phút.
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết tác
giả và xuất xứ của tác phẩm
*Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản:
-Mục tiêu:Nắm đợc cách đọc văn bảnvà hiểu đợc
con đờng hình thành nhân cách Hồ Chí Minh và vẻ
đẹp trong phong cách văn hoá của HCM
-Phơng pháp: Vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, đọc
sáng tạo, tái hiện hình tợng, kỹ thuật học theo góc
-Thời gian: 25 phút.
G/v hớng dẫn h/sinh đọc:
-Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết.
Toàn bài đọc với giọng điệu ngợi ca, tự hào.
- GV: đọc mẫu một đoạn, hai HS đọc tiếp đến hết
-Đạm bạc?(Sự ăn uống) chỉ có mức tối thiểu những thức
cần thiết, không có những thức ăn ngon đắt tiền.
(TĐTV/1992).( sơ sài, giản dị, không cầu kỳ bày vẽ)
? Theo em văn bản trên thuộc kiểu loại văn bản
Trang 3- Chủ đề về sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộc, bài học này không chỉ mang ý
nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài, bởi lẽ,
việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là
việc làm thiết thực, thờng xuyên của ngời VN, nhất
là đối với thế hệ trẻ.
? Xác định phơng thức biểu đạt chính của văn bản
? Theo em văn bản viết ra nhằm mục đích gì
Trình bày cho ngời đọc hiểu và quý trọng vẻ đẹp phong
Góc1: Trình bày những hiểu biết của em về cuộc
đời hoạt động cách mạng và lối sống của Bác
Góc 2: Xem videoclip “Hồ Chí Minh- Chân dung
một con ngời”
Góc 3: Cảm nghĩ của em về Bác.
? Chủ tịch Hồ Chí Minh có một vốn tri thức văn hoá
nh thế nào?
- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
rất sâu rộng ( ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về
các dân tộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơí
sâu sắc nh Bác.)
? Nhờ đâu Ngời có đợc vốn tri thức văn hoá ấy?
- Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện không
ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian
truân.
- GV: Nói viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài:
Pháp,Anh, Nga đó là công cụ giao tiếp quan trọng
bậc nhất để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các dân
tộc trên thế giới.
? Em hiểu thế nào là “nhào nặn”
- Đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng tạo.
? Bác đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nớc ngoài nh thế
nào
gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Phơng thức nghị luận(TS+BC+NL)
4 Bố cục: 2 đoạn:
- Phần 1: Từ đầu đến “hiện đại” – Con
đờng hình thành vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Hồ Chí Minh
- Phần 2: Còn lại - Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Hồ Chí Minh
5.Phân tích:
a) Con đờng hình thành phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh.
*Vốn tri thức văn hoá rất sâu rộng.
- Đi nhiều nơi , tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc trên thế giới
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài,
- Làm nhiều nghề
- Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu
- Tiếp thu cái hay, cái đẹp nhào nặn thành văn hoá Việt Nam
- Ngời tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài.
- Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động
-Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực
Trang 4? Vậy điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ
Chí Minh là gì?
- GV: Nói cách khác: Sự độc đáo, kì lạ nhất trong
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài
hoà những phong cách rất khác nhau, thống nhất
trong một con ngời Hồ Chí Minh đó là truyền
thống và hiện đại, Phơng Đông và Phơng Tây , xa
và nay, dân tộc và quốc tế , vĩ đại và bình dị
Một sự kết hợp thống nhất và hài hoà bậc
nhất trong lịch sử, dân tộc từ xa đến nay
Một mặt tinh hoa Hồng Lạc đúc nên Ngời,
nhng mặt khác tinh hoa nhân loạicũng góp
?* Qua tìm hiểu về con đờng hình thành phong
cách HCM, em có suy nghĩ gì về phong cách của
Ngời?
- GV: Chúng ta thấy vốn tri thức văn hoá của HCM
thật là uyên thâm, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu
nhiều về các dân tộc và nhân dân dân thế giới, văn
hoá thế giới nh Bác Hồ Nhng đó không phải là trời
cho một cách tự nhiên mà nhờ thiên tài, nhờ Bác đã
dày công học tập rèn luyện không ngừng trong suốt
bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động đầy gian
truân
Vì vậy, HCM không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới (Bác đợc
UNESCO phong tặng danh hiệu này năm 1990).
- GV liên hệ thực tế hội nhập văn hoá của nớc ta
? Qua tìm hiểu về con đờng hình thành phong cách
Hồ Chí Minh, em có suy nghĩ gì về sự hội nhập thế
giới hiện nay của thế hệ trẻ
*Hoạt động 5: Củng cố - Hớng dẫn.
-Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức và định hớng học ở
- Tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.(tiếp thu văn hoá nhân loại nhng không hề làm mất đi bản sắc văn hoá dân tộc).
=> ảnh hởng quốc tế + gốc văn hoá dân tộc = nhân cách Việt Nam.
+ Kể, kết hợp bình luận, so sánh, liệt kê
=> Đảm bảo tính khách quan, khơi gợi
cảm xúc tự hào, tin tởng cho ngời đọc.
=> Sự kết hợp hài hoà, thống nhất giữa dân tộc và nhân loại, giữa truyền thống và hiện đại tạo nên một nhân cách rất VN, rất phơng Đông nhng cũng rất mới, rất hiện đại.
*Luyện tập:
- Học tập Bác thế hệ trẻ chúng
ta sẽ tiếp thu những cái hay, cái đẹp của văn hoá thế giới, đồng thời phải biết phê phán cái tiêu cực trái với thuần phong mĩ tục của dân tộc Việt Nam, giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 5D Là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà
giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: Tranh ảnh về nơi ở và làm việc của Bác.
Trang 62.Học sinh: Những bài thơ, mẩu chuyện lối sống của Bác.
C.Phơng pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: :(Thời gian: 5 phút)
? Phân tích vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh, liên kết với nội dung kiến thức của
tiết một chuyển ý sang tiết hai
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
“Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đạị” đã và
đang là một khẩu hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi ngời chúng ta trong cuộc sống hằng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng ngời của Bác để học theo phong cách sống và làm việc của Ngời Vậy vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của HCM là gì ? Phần còn lại trong tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản (tiếp).
-Mục tiêu: học sinh hiểu đợc vẻ đẹp trong lối
sống sinh hoạt của Bác là sự kết hợp giữa giản dị
và thanh cao
-Phơng pháp: Vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, đọc
diễn cảm, tái hiện hình tợng
-Thời gian : 28 phút.
- Học sinh đọc đoạn 2
?Tác giả đã giới thiệu phong cách sinh hoạt của
Bác Hồ thể hiện rõ ở lối sống Vậy lối sống của
Bác có gì gây ấn tợng mạnh mẽ đối với chúng ta
- Là một vị chủ tịch nớc nhng Bác Hồ lại có một
lối sống vô cùng giản dị.
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phơng
Đông của Bác Hồ đợc biểu hiện nh thế nào?
- GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là trang phục, t
trang ,là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí Minh -Một
vị Chủ tịch nớc, một vị lãnh tụ tối cao.
• Nơi ở và nơi làm việc : ngôi nhà sàn nhỏ bằng
gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp
Bộ Chính trị, làm việc và ngủ, đồ đạc mộc
mạc, đơn sơ
• Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà ba
I Giới thiệu chung:
- Nơi ở, nơi làm việc:đơn sơ
- Trang phục hết sức giản dị
- T trang ít ỏi
- Ăn uống đạm bạc
Trang 7nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp.
• T trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ quần
áo, vài vật kỷ niệm
• ă n uống đạm bạc –Những món ăn không cầu
kì : Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo
hoa.(Nhữngmón ăn bình dị, quen thuộc gần
gũi với mọi ngời dân Việt Nam, những món
ăn giản dị thân thơng, đậm hơng sắc quê nhà
?* Có ý kiến cho rằng lối sống của Bác là lối sống
khắc khổ của các vị tu hành ? Hãy cho biết ý kiến
của em
(Vì sao có thể nói Bác sống giản dị nhng rất
thanh cao)
? Tại sao tác giả có thể khẳng định rằng lối sống
của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao
cho tâm hồn và thể xác?
- Sự bình dị gắn với thanh cao Tâm hồn không
phải chịu đựng những toan tính vụ lợi
- Sống thanh bạch giản dị, thể xác không phải
gánh chịu ham muốn bệnh tật.
? Vậy vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
là gì
? Nét đẹp trong phong cách sống và sinh hoạt của
Bác đợc so sánh với những vị hiền triết nào? Tại
sao tác giả lại so sánh nh vậy?
- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm: Vẻ đẹp của
cuộc sống gắn bó với thú quê đạm bạc mà thanh
cao
- GV treo tranh minh hoạ: Cho hs quan sát, nhận
xét bức ảnh chụp nhà sàn của Bác tại Phủ Chủ
tịch(Hà Nội) để phần nào cảm nhận đợc về phong
cách sống của Bác
-GV gọi học sinh đọc vài câu thơ minh hoạ:
- “Nơi Bác ở: Sàn mây, vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ”
-“Tiếng suối trong nh tiếng hát xa ”
-“Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hơng bền bỉ đậm đà”
(Tố Hữu)-GV: Bác có cuộc sống một mình, không xây
dựng gia đình, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nớc
ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà
=> Lối sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng thanh cao, sang trọng Một lối sống
rất dân tộc,rất Việt Nam trong phong cách HCM
Trang 8trọng Thật đáng khâm phục.
? Để làm nổi bật vẻ đẹp và những phẩm chất cao
quý của phong cách sống HCM, tác giả đã dùng
những biện pháp nghệ thuật nào
- GV: Tác giả kể kết hợp với lời bình, so sánh :
“Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị
tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trớc lại
sống đến mức giản dị và tiết chế nh vậy”.
+So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với lãnh tụ
của các nớc khác, và với các bậc hiền triết xa.
+ Vĩ nhân mà giản dị-> đối lập.
? Vậy qua bài học em thấy đợc những vẻ đẹp gì
trong phong cách của Hồ Chí Minh ?
? Em hãy kể những câu chuyện,đọc những câu
thơ, hoặc hát bài hát về lối sống giản dị mà cao
đẹp của Hồ Chủ Tịch
? Em có suy nghĩ và bài học gì từ vẻ đẹp trong
phong cách HCM sau khi học xong bài văn này
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận, so sánh, đối lập, liệt kê
- Ngôn ngữ giản dị, cách nói dân dã
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt
b) Nội dung:
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là
sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hoá thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hoá dân tộc Hồ Chí Minh
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp
* Ghi nhớ : SGK/8.
c) ý nghĩa của văn bản:
- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kỳ hội nhập: tiếp thu tinh hao văn hoá nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III.Luyện tập:
- Học sinh tìm đọc thơ, kể chuyện về lối sống giản dị của Bác
- P/c HCM là một tấm gơng sáng chomỗi ngời VN noi theo Sống, chiến đấu
Trang 9? Qua bài học em hiểu nh thế nào về phong cách
- Giải nghĩa từ Hán -Việt: Vĩ nhân, hiền triết
-Làm bài tập trong sách " Bài tập ngữ văn 9/3
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong
văn bản
- Xem trớc bài các phơng châm hội thoại
+ Đọc ví dụ+ Xem hệ thống câu hỏi
- Phong cách HCM : Truyền thống + hiện
đại; Thanh cao + giản dị
- Kính trọng, tự hào, biết ơn, noi gơng Bác
- ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp làm phong phú cho lời ăn tiếng nói
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: đọc t liệu, soạn bài, viết ngữ liệu lên bảng phụ.
2.Học sinh: Xem trớc bài.
C.Phơng pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
? Em hiểu thế nào là hội thoại
Trang 10? Vai và lợt lời trong hội thoại là gì.
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ
có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là những cách học
mà ai cũng cần học , cần biết
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm về
l-ợng.
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm
về lợng, học sinh hiểu đợc sự cần thiết phải
- HS: Đọc đoạn đối thoại
? Khi An hỏi:" học bơi ở đâu?"mà Ba trả lời:
" ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An cần biết không? Vì sao?
(Gợi ý:? Bơi nghĩa là gì?)
- Là di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc
? Vì sao truyện này lại gây cời
(Lẽ ra chỉ cần hỏi và trả lời nh thế nào là
- Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Lời nói thừa thông tin
=> Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 11trong hoạt động hội thoại
* Bài tập nhanh.(Bảng phụ)
? Các câu sau đây có đáp ứng phơng châm về
lợng không ? Vì sao ? Hãy chữa lại các câu
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm
về chất, học sinh thấy đợc sự cần thiết phải
? Truyện cời này phê phán điều gì
? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
? Vì sao phải tránh những điều nh vậy
- Không có lợi đối với ngời đối thoại
- Giảm hiệu lực của thông tin.
- Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
Trang 12
- GV đa tình huống: Một bệnh nhân mắc bệnh
hiểm nghèo hỏi bác sĩ về tình hình bệnh tật
của mình Bác sĩ nói: Anh cứ yên tâm điều trị,
bệnh của anh không nặng, rồi sẽ khỏi
? Câu trả lời của bác sĩ vi phạm phơng châm
hội thoại nào
-P châm về chất( nói điều không đúng)
? Vậy tại sao bác sĩ lại vi phạm phơng châm
này? Có chấp nhận đợc không?
*Lu ý: Đôi khi có trờng hợp vi phạm
PCHT nhng nhằm mục đích có lợi cho đối
t-ợng giao tiếp-> vẫn phải vi phạm
*Hoạt động 4: Luyện tập.
-Mục tiêu:Củng cố kiến thức về hai phơng
châm hội thoại vừa học, học sinh biết vận
dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phơng pháp: Đọc (kể chuyện) diễn cảm, vấn
đáp, thảo luận nhóm, chơi trò chơi “ai nhanh
hơn”
-Thời gian: 20 phút.
- HS: Nêu yêu cầu của bài tập
? Các câu sau mắc lỗi sai ở chỗ nào?
Vì sao?
- Từ "gia súc"đã bao hàm ý nuôi "ở nhà rồi".
- Từ "Loài chim"đã bao hàm ý "hai cánh"
? Những câu này đã vi phạm lỗi nào trong hội
- không có bằng chứng xác thực
III Luyện tập:
Bài tập1/10:
a Thừa cụm từ "nuôi ở nhà"
b Thừa cụm từ "có hai cánh"
- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng.
Trang 13* Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Thi hai đội nam và nữ ( thời gian: 1 phút)
+ đội nam: Tìm những thành ngữ có nội dung
liên quan đến phơng châm về lợng
+ đội nữ: Tìm thành ngữ có liên quan đến
ph-ơng châm về chất
- GV: Treo bảng phụ
? Phát hiện lỗi liên quan đến phơng châm hội
thoại trong câu chuyện sau và chỉ rõ lỗi đó
liên quan đến phơng châm hội thoại nào
“Trâu ăn ở đâu?
Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ Một
lúc sau cậu bé chạy về nhà, vừa chạy vừa mếu
máo khóc vừa gọi bố: Bố ơi! Trâu nhà ta ăn
lúa bị ngời ta bắt mất rồi Ông bố vội hỏi: Thế
trâu ăn ở đâu?
Thằng bé đang mếu máo bỗng nhanh nhảu:
- Dạ! Trâu ăn ở miệng ạ! Ông bố đang tức
giận cũng phải bật cời
? Truyện vui vi phạm PCHT nào?
- Đặt đoạn hội thoại vi phạm p/c và sửa lại
- Xem trớc bài: "Sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh"
- Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác.
- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí.
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm có màu sắc của sự lừa đảo.
=>Vi phạm phơng châm về chất trong hội thoại
tập làm văn:
Trang 14Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác học tập Tìm hiểu về sự phong phú của Văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên:Đọc t liệu, soạn bài, viết ngữ liệu lên bảng phụ.
2.Học sinh: Xem trớc bài.
C.Phơng pháp:
- Phân tích, thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong giờ học
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học và bớc đầu tạo lập văn bản thuyết minh Lên lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn nh sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Vậycác biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì
và sử dụng cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
-Mục tiêu: Học sinh cần nắm đợc các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
gồm có kể chuyện,tự thuật, đối thoại, nhân
hoá, ẩn dụ Các biện pháp nghệ thuật trong
văn thuyết minh làm cho đối tợng thuyết minh
thêm sinh động, hấp dẫn,
I Tìm hiểu sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 15-Phơng pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn
đề,vấn đáp, giải thích,hoạt động nhóm
-Thời gian: 20 phút.
? Kể tên các văn bản thuyết minh em đã học ở
lớp 8
? Văn bản thuyết minh là gì
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri
thức (kiến thức) khách quan về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
? Mục đích của văn bản thuyết minh
Mục đích của văn bản thuyết minh: cung cấp tri
thức (hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện
tợng, vấn đề , đợc chọn làm đối tợng để thuyết
minh.
? Nêu tính chất của văn bản thuyết minh
? Em hãy kể tên các phơng pháp thuyết minh
đã học
Các phơng pháp TM: định nghĩa, giải thích, nêu
ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân tích, phân loại,
HS: Thảo luận các câu hỏi trong SGK
? Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối tợng
nào
? Vấn đề đó có khó thuyết minh không?Tại
sao?
( Đây là vấn đề khó TM vì: đối tợng TM rất
trừu tợng; ngoài việc TM còn phải truyền đợc
Tác giả còn sử dụng những biện pháp NTgì
? Tác giả còn liên tởng, tởng tợng nh thế nào
để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long
? Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên
Trang 16- GV đa thêm bài tập tình huống:
? Nếu phải TM cho em bé học lớp 1 về 3 chữ
O, Ô, Ơ, em sẽ TM giới thiệu ntn? Có cách
nào nói để em bé dễ hiểu, dễ nhớ không?
- O tròn nh thêm râu
( Hình thức của câu trên là vè, diễn ca)
?Khi giới thiệu về sự hình thành và phát triển
của cây lúa để sinh động em có thể dùng hình
thức nào?
- Tự thuật: Cây lúa tự kể chuyện về mình
- GV: Nh vậy ở một số văn bản TM phổ cập
kiến thức hoặc văn bản TM có t/c văn học,
muốn tạo sự sinh động hấp dẫn, để khơi gợi sự
cảm thụ của ngời đọc, ngời nghe về đối tợng
TM thì ngời viết có thể sử dụng một số biện
pháp NT nh kể chuyện, tự thuật, diễn ca, đối
thoại
?Trong vb :Hạ Long có rất nhiều b.pháp NT
đợc sử dụng, nhng vì sao em vẫn nhận ra đây
là văn bản TM mà không phải là loại vb khác?
- Vì VB cung cấp tri thức về Vịnh Hạ Long, sự
kỳ lạ:( hình thành giá trị, ý nghĩa, cấu tạo)
? Có ý kiến cho rằng để VB thuyết minh sinh
động càng cho nhiều biện pháp NT càng tốt.ý
kiến của em NTN?
(Các BP/NT cần đợc sử dụng một cách hợp lí,
tránh lạm dụng sẽ lạc thể loại.)
? Qua phân tích tìm hiểu em hãy rút ra những
điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay
- Đối tợng TM trở lên phong phú bài viết nh
có hồn mời gọi du khách đến với Hạ Long
c Ghi nhớ : (SGK/13)
II Luyện tập:
Bài1/14:
Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh.
* VB TM: Cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi.
Trang 17? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
+ Phân loại: Các loại ruồi.
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của
một cặp ruồi
+ Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính.
* Các biện pháp NT:
+ Nhân hoá, liệt kê, miêu tả, ẩn dụ
=> VB sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho ngời đọc
động hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho ngời
đọc làm nổi bật nội dung.
Bài 2(SGK/15):
Đoạn văn này mục đích nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận(định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
? Kể tên các biện pháp NT thờng đợc sử dụng trong VB thuyết minh
? Khi sử dụng biện pháp NT trong VB thuyết minh cần lu ý những điểm gì
+ Tuân thủ mục đích của VB thuyết minh ( Cung cấp tri thức khách quan về đối ợng, sự vật, tránh lạm dụng sẽ lạc thể loại.)
+ Các h/ả ẩn dụ hay nhân hoá trong văn bản TM phải xuất phát từ đặc trng, bản chất của đối tợng, là sự kết hợp giữa quan sát thực tế và tởng tợng
+ Lời thoại trong văn bản TM có thể kết hợp các phơng pháp TM
+ Có những VB TM không nên sử dụng biện pháp NT: TM về một phơng pháp, một cách làm
+H
ớng dẫn về nhà
- Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức phần ghi nhớ, những điểm cần lu ý
- Làm bài tập 3,4 SBT/6+7.Tập viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
Trang 18- Chuẩn bị tiết luyện tập:
+ Phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề văn: TM chiếc nón, chiếc quạt, chiếc bút
+ Viết phần mở bài
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt
* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận dụng một số biện
pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3.Thái độ:
- Tích cực, tự giác học tập; lòng yêu thích bộ môn
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: đọc t liệu, soạn bài, viết ngữ liệu lên bảng phụ.
2.Học sinh: Lập dàn bài cho bài thuyết minh Chiếc nón lá Việt Nam, viết các đoạn văn C.Phơng pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, tái hiện
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
? Khi làm văn thuyết minh có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật để làm văn bản thuyết minh cần lu ý những gì
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh.
-Phơng pháp: Thuyết trình.
Trang 19-Thời gian: 1phút.
Giờ học trớc các em đã hiểu đợc tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập sử dụng các yếu tố nghệ thuật khi làm văn thuyết minh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Củng cố phơng pháp làm
bài văn thuyết minh.
-Mục tiêu: Học sinh nhớ lại cách làm bài
văn thuyết minh một thứ đồ dùng, và biết
cách sử dụng các biện pháp nghệ thuât để
? Xác định thể loại, đối tợng thuyết minh
? Trình bày dàn ý chung của kiểu bài
* Nhóm 1: Thuyết minh về chiếc quạt
* Nhóm 2: Thuyết minh về chiếc nón
- Trên cơ sở HS đã chuẩn bị bài ở nhà, GV
cho HS thảo luận nhóm xây dựng dàn ý
- Gọi một số học sinh trình bày dàn ý chi
tiết , dự kiến cách sử dụng yếu tố nghệ
thuật trong bài thuyết minh
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ sung, sửa
chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn lập
I.Phơng pháp làm bài:
1 Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng
sau:cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
2 Phân tích đề:
+ Thể loại: Văn thuyết minh
+ Đối tợng: Thuyết minh một thứ đồ dùng
c Kết bài: - Nêu tác dụng giá trị của đồ dùng
Trang 20dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật sao cho đạt hiệu quả
- Hớng dẫn học sinh sử dụng biện pháp
nghệ thuật để thuyết minh
- GV: Chia nhóm
- Viết phần mở bài, kết bài
- Một đoạn trong phần thân bài
3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt trong
đời sống hiện đại
2 Dàn ý:
a)Thuyết minh cái quạt :
- MB :Mỗi khi mùa hè về, các gia đình lại cần
đến tôi.Bởi trong cái nóng khắc nghiệt của mùa
hè chỉ có họ quạt chúng tôi mới mang lại sự mát mẻ, thoải mái cho con ngời
- TB : + Họ quạt ra đời từ rất lâu:
+ Ngày xa, họ quạt chúng tôi đợc làm bằng lá dừa, lá cọ, hay bằng giấy Ngày nay, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, chúng tôi đợc cải tiến chạy bằng điện rất hiện đại
+ Họ quạt chúng tôi gồm nhiều loại nh: quạt bàn, quạt cây, quạt treo tờng
+ Chúng tôi có cấu tạo gồm bốn bộ phận chính: chân(đế), thân, đầu, cánh
+ Công dụng của chúng tôi là làm mát cho mọi ngời
- KB : Cần phải biết cách sử dụng và bảo quản
đúng cách thì họ quạt chúng tôi sẽ thọ rất lâu
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về chiếc nón.
3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện đại
2 Viết đoạn văn:
*Tham khảo đoạn văn:
a Viết đoạn mở bài:
(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)
Trang 21VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng nh
nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng về
câu hỏi ấy
VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ
Mang hình bóng quê hơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng
Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đá trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam và bạn bè thế giới khi đặt chân đến xứ sở này
VD4: Là ngời Việt Nam , ai chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ đội chiếc nón ra
đồng nhổ mạ , cấy lúa Chị đội nón trắng đi chợ , chèo đò Em đi học cũng luôn mang theo che ma , che nắng Chiếc nón quen thuộc là thế Nhng có bao giờ bạn tự hỏi : Nó ra đời từ bao giờ , đợc làm nh thế nào , giá trị của nó ra sao?
b Viết đoạn thân bài:
Trang 22- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thật khít
để khi giơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón) Ngời
ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngời thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là lá nón bị nhăn và rách
- Khâu xong, ngời thợ phải hơ nón bằng hơi diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc
- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa bền
đẹp
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón:
- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làng Chuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón Thổ Ngoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nớc châu
Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định cho những ngời thợ làm nón
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạn thuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của những phụ nữ VN Chiếc nón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọi miền đất nớc
c Kết bài:
"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hơng là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần
ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng
khuâng có bao giờ vơi
Trang 23+ Củng cố:
? Em hãy kể tên các biện pháp nghệ thuật thờng dùng trong văn bản thuyết minh
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó trong văn bản thuyết minh
Trang 24- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận chặt chẽ
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị xã hội
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh thái độ căm ghét lên án chiến tranh, có nhận thức và hành động đúng
để góp phần bảo vệ hào bình, kêu gọi chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung của trái đất
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: - Đọc nghiên cứu t liệu, soạn bài.
- Chân dung tác giả; Tác phẩm" Trăm năm cô đơn"
2.Học sinh: - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK;
- Su tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
C.Phơng pháp: Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
? Trình bày những hiểu biết của em về phong cách Hồ Chí Minh
? Em rút ra bài học gì từ phong cách Hồ Chí Minh cho cuộc sống hiện tại của mình
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó
có quan hệ đến sự sống còn của loài ngời trên trái đất Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên
tử hạt nhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay và cả trong tơng lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng
ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a), đã từng đợc giải thởng Nô
Trang 25ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:
- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc các nét chính về
tác giả, tác phẩm
-Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện, thuyết trình.
-Thời gian: 5phút
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
- Sinh ngày 6/3/1928, tại Aracataca , Magdalena
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Trích từ tham luận củatác giả có tên Thanh gơm
Đa-mô-clét đọc tại hội nghị nguyên thủ quốc gia 6
n-ớc( ấn Độ, Mê hi cô, Thụy Điển, ác-hen-ti-na, Hy
lạp, Tan-da-ni-a) bàn về việc chống chiến tranh hạt
nhân , bảo vệ hòa bình thế giới, hội nghị họp tại
Mê-hi-cô.
*Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản:
-Mục tiêu:Nắm đợc cách đọc và hiểu đợc nội
dung cấu trúc của văn bản, hiểu những luận điểm
chủ chốt của văn bản, hiểu đợc nguy cơ tác hại
của chiến tranh hạt nhân
-Phơng pháp: Vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, đọc
sáng tạo, tái hiện hình tợng, thảo luận nhóm
-Thời gian : 26 phút.
GV: Nêu yêu cầu đọc: - Giọng đọc rõ ràng, dứt
khoát, đanh thép Chú ý các từ phiên âm, các từ viết
?Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách
giải quyết trong VB này là gì?
I Giới thiệu chung:
- Luận điểm :Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái
đất.Vì vậy, đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
3 Hệ thống luận cứ:
Trang 26? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây dựng hệ
thống luận cứ nh thế nào ?
? Em hãy xác định các đoạn trong văn bản tơng
ứng với những luận cứ đó
1) Từ đầu -> Vận mệnh thế giới
2) Tiếp -> cho toàn thế giới :
3) Tiếp -> điểm xuất phát của nó:
4) Còn lại:
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận cứ đợc nêu
ra để làm rõ luận điểm
- Hệ thống luận cứ khá toàn diện, mạch lạc, chặt
chẽ và sâu sắc Đó là bộ xơng vững chắc của VB,
tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
HS: Đọc phần 1 của văn bản
? Bằng lí lẽ và chứng cớ nào tác giả đã làm rõ
nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
? Tác giả đã đa ra những chứng cớ nào
? Chứng cớ nào làm các em ngạc nhiên nhất ?
(HS tự bộc lộ)
- Mở đầu bằng cách nêu thời gian cụ thể, số liệu
xác thực và rất đáng sợ -> Làm tăng độ tin cậy
của vấn đề nêu ra với ngời đọc.
ấn nút trên bàn phím là huỷ diệt tất cả
Nhng tại sao những cái đầu hiếu chiến
vẫn không dám sử dụng bởi vì khó tránh
khỏi cả đôi bên cùng chết Vì vậy các nớc
chạy đua vào việc tàng trữ nhằm hù dọa
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn
3 Việc chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của loài ngời, phản lại sự tiến hoá tự nhiên
4 Hãy đấu tranh cho một thế giới hoà bình
4 Phân tích : a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
sự sống trên trái đất:
*Lí lẽ :
+Tính toán lí thuyết : Chiến tranh hạt
nhân là sự tàn phá huỷ diệt (Tiêu diệt các hành tinh và phá huỷ thế thăng bằng của
hệ mặt trời )
+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới ( không có một đứa con nào của tài năng con ngời lại có một tầm
quan trọng nh vậy với vận mệnh thế giới )
* Chứng cớ:
+ 8/8/1986 , hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thúng 4 tấn thuốc nổ kể cả trẻ em.
Số liệu thật đáng sợ
Mức độ huỷ diệt thật khủng khiếp:
- Làm biến mất gấp 12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái đất
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh trong hệ mặt trời cộng thêm bốn hành tinh nữa
- Phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời.-> Lí lẽ kết hợp với chứng cớ , dựa trên tính toán khoa học và kết hợp với sự bộc
lộ trực tiếp thái độ tác giả
=>Sức tàn phá khủng khiếp của vũ khí hạt nhân, nó huỷ diệt sự sống muôn loài
Trang 27ép buộc nhau.
? Thái độ của tác giả trong đoạn văn
(Trực tiếp lên án, phê phán chiến tranh hạt
nhân).
? Với cách lập luận nh vậy đoạn văn mở đầu có
tác động nh thế nào đến ngời đọc, ngời nghe
Tác động :- Nhận thức của ngời đọc.
- T/c : đồng tình với tácgiả,
lo sợ nguy cơ ch/tr.
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng em
đánh giá nh thế nào về nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đối với cuộc sống hôm nay ?
(HS tìm tài liệu)
? Em có thái độ nh thế nào khi học xong đoạn văn
1.(đồng tình với t/giả phản đối ch/trhạt nhân.).
GV : Liên hệ :Việc chống chiến tranh, giữ gìn
ngôi nhà chung của trái đất.
? Tại sao có thể nói nguy cơ của ch/tr hạt nhân
cũng nh động đất, núi lửa, sóng thần
- Trong đợt sóng thần vừa qua trong 1 phút có thể
biến những bờ biển dài mênh mông, tơi đẹp của 5
quốc gia nam á thành đống đổ nát, cớp đi 155000
ngời trong khoảnh khắc.
? Em còn biết những dẫn chứng nào nói đến tác
hại của chiến tranh hạt nhân
- Năm 1945, ở Nhật, Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và
Na-ga-da-ki ngày 6và 9/8 Chỉ trong phút chốc
447000 ngời đã bị chết hoặc tàn phế
? Đoạn văn mở đầu có tác động nh thế nào đến
ngời đọc, ngời nghe
=>Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn
đang đe doạ sự sống trên trái đất
- Giống nh một hồi chuông cảnh tỉnh về
sự nguy hiểm của vũ khí hạt nhân
? Bài viết của Mác- két có mấy luận điểm chính
? ý nào nói đúng nhất cách lập luận của Mác- két để ngời đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
A Xác định thời gian cụ thể
Trang 28B Đa ra số liệu đầu đạn hạt nhân.
C Đa ra những tính toán lí thuyết
D Cả A,B,C đều đúng.( đáp án D)
+ Hớng dẫn về nhà:
- Học kĩ bài, đọc văn bản nhiều lần
- Nắm chắc luận điểm, luận cứ và luận chứng trong bài văn
- Suy nghĩ trả lời những câu hỏi ở tiết 2
- Tìm một số bức tranh, ảnh về chủ đề của bài học
- Học sinh tiếp tục tìm hiểu luận điểm, luận cứ ở đoạn 2,3 nhằm làm nổi bật luận đề:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình: Hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại ngăn chặn nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Thấy đợc đặc sắc của văn bản nghị luận chính trị xã hội kết hợp với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể, có sức thuyết phục cao
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị xã hội
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh thái độ căm ghét lên án chiến tranh, có nhận thức và hành động đúng
để góp phần bảo vệ hào bình, kêu gọi chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung của trái đất
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: - Đọc nghiên cứu t liệu, soạn bài, bảng phụ.
- Su tầm những sự kiện chính trị có liên quan đến bài học; tranh ảnh về bom hạt nhân với bom nguyên tử, tên lửa mang đầu đạn hạt nhân hoặc tầu ngầm trang bị hạt nhân
2.Học sinh: - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK;
- Su tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
C.Phơng pháp: Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút) ? Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đe doạ sự
sống loại ngời trên trái đất đã đợc tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận nh thế nào
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
Trang 29-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề
với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà
Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả
bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề
thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ nh thế nào
*Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản:(tiếp)
-Mục tiêu:Nắm đợc sự tốn kém trong chi phí cho chiến tranh hạt nhân; lời kêu gọi chống chiến
tranh bảo vệ hào bình
-Phơng pháp: Vấn đáp tìm tòi, thuyết trình, đọc sáng tạo, tái hiện hình tợng, thảo luận nhóm
-Thời gian : 28 phút.
4.Phân tích :(Tiếp)
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.
- HS: Đọc đoạn 2, xác định luận cứ
b) Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ tốn kém:
? Tác giả đã chỉ ra sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang bằng cách lập luận nh thế nào ?
- Đa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh thuyết phục.
? Mục đích của sự tốn kém ấy
- Tạo ra sự huỷ diệt.
? Để làm nổi bật tính chất tốn kém của chi phí cho chiến tranh hạt nhân tác giả đã sử dụng sự
Đã và đang thực hiện.
- Xoá mù chữ cho toàn TG
Chỉ là giấc mơ.
?Em hãy nêu ra một phép so sánh mà em thấy thú vị nhất?
? Giả sử những chi phí tốn kém trên đợc dùng để đầu t cho y tế, tiếp phẩm, giáo dục ?
- Tạo ra những điều tốt đẹp cho cuộc sống
Trang 30? Qua bản so sánh trên em có thể rút ra kết luận
gì?
? Đoạn văn gợi cho em cảm nghĩ gì về chiến
tranh hạt nhân
- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ
vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạo
nhất.
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống
hòa bình hạnh phúc trên thế giới này.
? Em có biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn
chế chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân.
- Hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân.
? Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong đoạn văn
? Tác dụng của cách lập luận đó
- Học sinh đọc đoạn câu mở đầu đoạn 3
? Em hiểu nh thế nào về lí trí con ngời? lí trí tự
nhiên?
- Lí trí con ngời: Suy nghĩ của con ngời
- Lí trí tự nhiên: Quy luật tự nhiên, lô gic tất yếu
của tự nhiên
? Thế nào là đi ngợc lại lí trí
? Phần văn bản này có 3 đoạn văn, mỗi đoạn đều
nói đến 2 chữ trái đất Em đọc đợc cảm nghĩ gì
của tác giả khi liên tục nhắc lại danh từ trái đất
trong phần này
(?*Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái làng nhỏ
trong vũ trụ, nhng lại là nơi độc nhất có phép màu
của sự sống trong hệ mặt trời
Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ ấy ?)
- GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một hành tinh
nhỏ, nhng là hành tinh duy nhất có sự sống.
- Khoa học vũ trụ cha khám phá đợc sự sống ở
nơi nào khác, ngoài trái đất.
- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của trái đất nhỏ bé
của chúng ta.
? Quá trình sống trên trái đất đã đợc tác giả hình
*Chiến tranh thật khủng khiếp, chi phí tốn kém ghê gớm, cớp đi nhiều điều kiện
để cải thiện cuộc sống tốt đẹp của con ngời Những chi phí đó có thể đầu t cho những lĩnh vực thiết yếu đặc biệt của các nớc đang phát triển.
- Trái đất là thiêng liêng,kì diệu, là hành tinh duy nhất có sự sống
- Qua 380 triệu năm con bớm mới bay
đ-ợc
Trang 31dung nh thế nào.
? Theo em có gì độc đáo trong cách lập luận của
tác giả
? Điều đó khiến chúng ta hình dung nh thế nào về
sự tiến hoá, hình thành sự sống trên trái đất
? Vậy mà đặt giả thiết nếu có chiến tranh hạt
nhân ?
- Nếu có chiến tranh hạt nhân: chỉ cần " bấm nút
một cái " quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại
điểm xuất phát của nó
?Trong lịch sử loài ngời đã trải qua thảm hoạ nào
của chiến tranh hạt nhân
- Năm 1945, Mĩ ném bom xuống hai thành phố
của Nhật Bản (Hirôsima, Nakasaki).
- GV: đọc thêm t liệu về thảm hoạ của chất độc
màu da cam trên đất nớc ta,a/h lớn đến môi trờng
sống của con ngời
? Từ đó ta có nhận thức nh thế nào về tính chất
phản tiến hóa, phản tự nhiên của chiến tranh hạt
nhân
-GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm
xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá
trình tiến hóa của sự sống trong tự nhiên.
-Đi ngợc lại lí trí con ngời
- Kẻ hủy diệt con ngời trên trái đất là kẻ tự đào huyệt
chôn mình mà những kẻ quá điên cuồng đã
không tự biết.
- Học sinh đọc đoạn 3
? Phần kết tác giả nêu ra vấn đề gì
? Những thông điệp nào đợc gửi tới chúng ta từ
văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
? ý nghĩa của những bức thông điệp đó
? Tác giả đa ra lời kêu gọi gì? Em hiểu ý nghĩa
của lời kêu gọi đó nh thế nào?
- 180 triệu năm bông hồng mới nở
- 4 kỉ địa chất con ngời hát hay
+ Đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa trên trái đất
- Kết hợp với các hình ảnh sinh động
=> Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trên trái đất.(Mọi vẻ đẹp trên trái đất này không phải một sớm một chiều mà
có đợc).
-> Có chiến tranh hạt nhân sẽ huỷ diệt tất cả
-> Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, phản động man
rợ, đáng xấu hổ, là đi ngợc lại lí trí
* Thông điệp của tác giả:
- Kêu gọi mọi ngời đấu tranh cho một thế giới không còn vũ khí hạt nhân; và một cuộc sống hoà bình, công bằng
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc sống trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
=>Thức tỉnh lơng tri con ngời ,cảnh tỉnh,lên án những kẻ hiếu chiến
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình:" Chúng ta đến đây công bằng".
Trang 32
- Giáo viên : Mác-két đã có một cách nói độc đáo
lên án những kẻ hiếu chiến đã , đang gây ra cuộc
chạy đua vũ trang , đe doạ cuộc sống hoà bình ,
yên vui của dân tộc và nhân loại Tâm hồn ông
cháy bỏng một niềm khao khát hoà bình cho nhân
loại.
- GV: Liên hệ việc chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hoà bình, giữ gìn ngôi nhà chung của trái
?Theo em vì sao văn bản này lại đợc đặt tên
là:Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày
? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong
văn bản
- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ về cuộc sống hôm nay và những tội phạm chiến tranh đã huỷ diệt cuộc sống.
- Nhân loại ngàn đời sẽ lên án những tội phạm chiến tranh,những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
=>Kêu gọi mọi ngời đoàn kết, xiết chặt
đội ngũ đấu tranh vì một TG hoà bình, phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khí hạt nhân
5.Tổng kết:
a) ND: - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình, không có chiến tranh
* Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác-két đối với hoà bình nhân loại
vệ hoà bình Đây có thể coi nh lời kêu gọi hành động vì hoà bình =>Nhan đề
VB hoàn toàn phù hợp với nội dung VB
Trang 33? Vì sao văn bản này lại đợc coi là một văn bản nhật dụng.
? HS: Thuyết minh về một bức tranh, ảnh về chủ đề này(do tổ tự tìm)
+ Hớng dẫn về nhà:
- Về học kỹ bài, nắm nội dung cơ bản, hoàn thành nốt các bài tập
- Có thể vẽ tranh về đề tài này
- Viết một văn bản nội dung trình bày nguy cơ của bệnh dịch AID
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại(tiếp theo)
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: Soạn bài, viết ngữ liệu lên bảng phụ.
2.Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên.
C.Phơng pháp:Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại? cho ví dụ?
? Làm bài tập 4
Chữa:
a Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ: sử dụng trong các trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất Trong nhiều trờng hợp vì một lí do nào đó ngời nói muốn đa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin nhng cha có bằng chứng chắc chắn, xác thực để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất ngời nói phải dùng những cách nói bằng các từ ngữ chêm xen nh vậy nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay của thông tin
b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đã biết: sử dụng trong trờng hợp ngời nói có
Trang 34ý thức tôn trọng phơng châm về lợng nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình bàymà dùng những từ ngữ đó để chuyển ý, dẫn ý hoặc để nhấn mạnh nhằm báo cho ngời nghe biếtlà việc nhắc lại nội dung cũ là có chủ ý.
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, về chất Song để hội thoại vừa
đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm quan
hệ:
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm
quan hệ, học sinh thấy đợc sự cần thiết phải
chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?
? Em thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy
- Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau.
( con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau và
những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.)
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp
HS: Đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm cách
thức:
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm
cách thức, học sinh thấy đợc sự cần thiết phải
-Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài đang hội thoại, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ
không rành mạch, không thành lời
Trang 35C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận định"
thì hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện ngắn"
thì hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy (do ông ấy sáng tác)
? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh
thế nào
- HS: đọc ghi nhớ
*Hoạt động 4: Tìm hiểu phơng châm lịch
sự.
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm
lịch sự, học sinh thấy đợc sự cần thiết phải
tuân thủ phơng châm lịch sự
-Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm
thoại, thảo luận nhóm
-Thời gian: 5 phút.
? Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì để đáp ứng
phơng châm cách thức
- HS: Đọc truyện
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái
gì đó
- Cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời
kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của
cậu bé đối với ông lão ăn xin Đối với một
ng-ời ở hoàn cảnh bần cùng cậu không hề tỏ ra
khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời
nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng
và quan tâm đến ngời khác
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì
( Học sinh đọc ghi nhớ.) ?
2 Nhận xét:
-Những cách nói trên làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung cần truyền đạt -> kết quả giao tiếp không đạt yêu cầu
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
- Trong khi giao tiếp phải chú ý tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp với ngời đối thoại
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
-Ngời đối thoại, không phân biệt sang hèn, giàu - nghèo
3 Ghi nhớ: SGK/23
IV Luyện tập:
Trang 36*Hoạt động 5: Luyện tập.
-Mục tiêu:Củng cố kiến thức và rèn các kĩ năng cho học sinh.
-Phơng pháp: Phân tích, thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp….
-Thời gian: 18 phút.
Bài tập 1 : * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong
đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp:
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại
* Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu)
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :
- " Chim khôn dễ nghe "
- Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời
- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là: phép nói
e, nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e)
Bài tập 4: (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao
đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phơng châm lịch sự )
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch sự )
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự )
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )
Trang 37- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( phơng châm quan hệ )
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị ( phơng châm lịch sự )
- Học thuộc bài, nắm chắc năm phơng châm hội thoại
- Kể lại một tình huống giao tiếp mà trong đó một hoặc một số phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ
- Tìm thành ngữ liên quan đến các phơng châm hội thoại đã học; phát hiện lỗi liên quan
đến các phơng châm hội thoại trong một đoạn văn cụ thể
- Hoàn thành nốt bài tập trong SGK, BT 6,7/10 SBT
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3.Thái độ:- Tích cực học tập.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 381.Giáo viên: soạn bài, viết ngữ liệu trên bảng phụ.
2.Học sinh: soạn bài theo hớng dẫn của giáo viên.
C.Phơng pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, tái hiện
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh
-Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thời gian: 1phút.
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
-Mục tiêu: Học sinh cần nắm đợc vai trò của
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
-Phơng pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn
đề,vấn đáp, giải thích,hoạt động nhóm
-Thời gian: 15 phút.
Học sinh đọc to văn bản
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận xét
Giáo viên kết luận
? Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm
cây chuối ?
Giáo viên cho học sinh phát biểu - nhận xét
? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây chuối?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối Việt Nam
1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây chuối
đối với đời sống vật chất , tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc, sử dụng
có hiệu quả các giá trị của cây chuối
2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :
mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn , cách thờ khác nhau
Trang 39Học sinh phát biểu - nhận xét.
Giáo viên kết luận
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh có
thể bổ sung những gì ?
( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )
Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày kết quả
Giáo viên định hớng cho học sinh
? Để bài thuyết minh sinh động ngoài việc sử
dụng các yếu tố NT có thể hợp yếu tố nào ? Tác
3, Những câu văn miêu tả cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt Nam núi rừng
- Đoạn 3 :+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc
+ Câu 5: Không thiếu gốc cây
+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi
-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu tố miêu tả một cách thích hợp để giúp ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyết minh ( cây chuối trong đời sống Việt Nam nói chung chứ không phải miêu tả một cây chuối, hay một rừng chuối cụ thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối
4, Có thể thêm các ý :
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao, màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quả nhỏ )
- Thân gồm nhiều lớp bẹ,
- Lá gồm có cuống lá, lá
- Nõn chuối: Màu xanh
- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- Thân cây chuối non thái ghép vào rau sống,
ăn rất mát -> giải nhiệt, làm phao bơi, kết bè vợt sông
- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ăn sống, xào, nộm
- Quả chuối : Vị thuốc quý trong đông y
* Ghi nhớ : SGK/25
II Luyện tập:
Trang 40Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật
nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.
Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng
Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn
- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà
- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh
- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời
- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng
- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê
- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
* Học bài: - Nắm vững ghi nhớ, hoàn thành bài tập trong SGK và SBT/12
- Vận dụng trong viết văn thuyết minh
* Chuẩn bị bài: - Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Làm dàn ý chi tiết cho đề văn SGk/28
- Thực hiện các câu hỏi ở mục I,II SGK
Tập làm văn:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong