- Học sinh lắng nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại - Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên: - Giao việc cho các nhĩm.. - Học sinh thảo
Trang 1- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
-Ghi chú: bài tập cần làm: bài 1a( hai số đo đầu), bài 1b( hai số đo đầu), bài 2,3( cột 1), bài 4II-Cac hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ : -2 hs lên bảng làm bài tập 3/28
-Cả lớp nhận xét, sửa bài 2-Bài mới :-Giới thiệu trực tiếp
1600 x 150 = 240000 (cm2 ) Đáp số : 24m2
- Các nhóm thi đua làm nhanh
Trang 2TẬP ĐỌC: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngồi và các số liệu thống kê trong bài
2.Kĩ năng: - Hiểu nội dung: chế dộ phân biệt chủng tộc ở nam Phi và cuộc đấu tranh địi bình đẳng của những người da màu
3.Thái độ: - Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu
II Chuẩn bị:- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh
Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: -Gọi đọc bài Ê-mi-li con -2 h/s lên bảng đọc bài
2 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
* Hoạt động 1: HD học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Thực hành, đàm thoại, giảng giải
Luyện đọc đúng các từ ngữ khĩ và các số
liệu thống kê sau (giáo viên đính bảng
nhóm có ghi: a-pác-thai, Nen-xơn
Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc lệnh phân
biệt chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử đa sắc
tộc) vào cột luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từ khĩ theo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu 51 và 43 có
tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- G ọi h/s đọc toàn bài - Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Hướng dẫn giải nghĩa từ ở cuối bài học - Học sinh nêu các từ khó khác
- Luyện đọc cặp - Học sinh đọc - Vài cặp đọc trơn
-Giáo viên đọc toàn bài - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
- Giao việc cho các nhĩm - Học sinh thảo luận
-Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo
công bằng, an ninh không? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về
nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi pác-thai
Trang 3A Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi.
Giáo viên chốt:
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn
tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới
chế độ ấy, người da đen và da màu bị đối
xử ra sao?
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ
Trước sự bất công đó, người da đen, da
màu đã làm gì?
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
-Ýđoạn 3:Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế độ A-pác-thai
Chốt:Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có
được đông đảo thế giới ủng hộ không?
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất
nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử
Thế ai được bầu làm tổng thống? Chúng ta
sẽ cùng nghe phần giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm
27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới
thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để đọc
tốt, cần đọc với giọng như thế nào? yêu
cầu h/s thảo luận nhóm đôi trong 2 phút
- Gọi học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
* 4 Củng cố
Nội dung:Phản đối chế độ phân biệt chủng
tộc ,ca ngợi cuộc đấu tranh của người da
đen ở Nam Phi
- Học sinh đọc lại
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị bài: “ Tác phẩm của Si-le và
tên phát xít”
Trang 4Chiều thứ hai/ 27/9/2010: Giáo viên chuyên trách dạy
Ngày soạn : 2/10/2010
Ngày dạy : Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Anh văn: Giáo viên chuyên trách dạy.
TOÁN: HÉC – TA
I-Mục tiêu :
Giúp hs :
-Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta Mối quan hệ giữa ha và m2
-Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với ha, vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II-Các hoạt động dạy học:
1-KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 4/29
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
2-DẠY BÀI MỚI
-Giới thiệu trực tiếp
2-2-Giới thiệu đơn vị đo diện tích ha
3-Củng cố:
- Trò chơi: Tính: 2
5km2= …ha - Các nhóm thi nhau tính
Trang 5- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanhtheo yêu cầu của bài tập 2; tìm
được tiếng chứa âư, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở bt 3
Ghi chú; hs khá giỏi làm đầy đủ được bt 3, hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông
suối, ruộng đồng, buổi hồng hơn, tuổi thơ,
đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uơ/ ua - Học sinh nêu
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình
bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải
biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Thơ tự do nên hết mộtcâu lùi vào 3 ơ
+ Bài có một số tiếng nước ngồi khi viết
cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng
như: Giơn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt
cho đúng
- Lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
Trang 6- Hiểu được nghĩa của các từ có tiếng hữu, hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu
cầu của bt1,2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu bt3,4
Ghi chú: hs khá giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở bt4
- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia ; Bìa
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi (bằng bìa
vẽ giỏ trái cây với nhiều loại quả hoặc trái cây
nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung, sửa
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ cĩ tiếng
“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ
với nghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ
rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
→ Chốt: “Cũng như chúng ta, dù có khác màu
da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá
riêng nhưng đều sống dưới một mái nhà chung:
Trái đất Vì thế, cần thiết phải thể hiện tình hữu
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm
Trang 7nghị và sự hợp tác giữa tất cả mọi người”
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có - HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp
→ đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy - Nhận xét câu bạn vừa đặt
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm thiết
thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp tình hữu
nghị, sự hợp tác giữa mọi người, giữa các dân
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: ôn lại từ đồng âm và xem trước bài:
“Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
Trang 8Ngày soạn : 2 /10 /2010
Ngày dạy : Chiều thứ ba/5/10/2010
ĐẠO ĐỨC: CÓ CHÍ THÌ NÊN (T2)
I Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
Ghi chú: xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên :SGV ,phiếu to
-Học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập 2
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp,
trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ những
bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học
sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần cố gắng
thực hiện kế hoạch đã lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc
có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông
cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
- Học sinh tập và hát
- Thi đua theo dãy
Trang 9-Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Nhớ ơn tổ tiên
TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC HAI BÀI TUẦN 5.
I.Mục tiêu:
-Luyện đọc lại hai bài: Một chuyên gia máy xúc và bài Ê –mi –li ,con…
-Rèn kĩ năng đọc cho học sinh: Đọc trơi chảy, đọc đúng dấu thanh,ngắt nghỉ hơi đúng,biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Thi đọc trước lớp,cả lớp theo dõi bình chọn giọng đọc
-4học sinh giỏi đọc mẫu 4 đoạn cho
cả lớp nghe
-Luyện đọc diễn cảm theo nhóm.-Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.-Cả lớp theo dõi bình chọn người đọc diễn cảm nhất
-Kể lại diễn biến của cuộc gặp gỡ -Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa ,
vô nhân đạo
*Bài:Một chuyên gia máy xúc
a.Luyện cho học sinh cách đọc đúng:
-Hướng dẫn cho học sinh cách đọc đúng từng
đoạn,cách nghỉ hơi ở các câu dài, đọc đúng các
dấu câu
-Gọi 4em đọc 4 đoạn
-Gọi nhiều tốp đọc bài
-Theo dõi, nhận xét
b.Luyện đọc diễn cảm:Hướng dẫn cách đọc tổng
thể toàn bài, hướng dẫn học sinh cách đọc nhấn
giọng ở các từ A-lếch -xây ,dầu mỡ …
-Dáng vẻ của A- lêếch -xây cĩ gì đ ặc biệt ?
-Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp
diễn ra như thế nào ?
*Bài : Ê –mi –li ,con
-Hướng dẫn luyện đọc tương tự như bài trên
-Vì sao chú Mo-ri –xơn lên án cuộc chiến tranh
xâm lược của đế quốc Mĩ?
3.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Về nhà đọc lại bài nhiều lần
-Đọc trước bài sau:Sự sụp đổ của chế độ A – pác
Trang 10–thai …
TOÁN : LUYỆN TẬP VỀ ĐỀ -CA –MÉT VUÔNG.
I.Mục tiêu:
-Luyện tập lại các kiến thức về đề -ca -mét vuông Héc -tơ- mét vuông.
-Nắm được mối quan hệ giữa đề -ca -mét vuông và mét vuông.,giữa Héc- tô -mét
vuông và đề ca -mét vuông
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học :G/V : Bảng phụ
H/S : Vở bài tập ,bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài
2.Làm bài tập :
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a.3 dam2 =… m2 2dam290m2= m2
Người ta trồng ngô trên một thửa ruộng
hình chữ nhật có chiều rộng 60m ,chiều dài
bằng 35chiều rộng
a.Tính diện tích của thửa ruộng đĩ
b.Biết rằng,trung bình cứ 100 m2 thu hoạch
được 30 kg ngơ.Hỏi trên cả thửa ruộng
đó ,người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ
ngô?
-Cả lớp
-1học sinh đọc yêu cầu bài tập -Thảo luận nhóm đôi làm bài -Chữa bài trên bảng
3dam2 = 300m2
15 hm2 =1500 dam2…
-Học sinh đọc yêu cầu -Làm bài ,chữa bài 1m2 = 1001 dam2
38m2 = 10038 dam2…
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
6 dam2 28 m2 = 6dam2 +
100
28 6 2 100
Trang 113.Củng cố -Dặn dò:
-Về nhà luyện làm lại các bài tập vừa rồi
-Xem trước bài: Luyện tập/30
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét, sửa bài 2.Bài mới :
-Hơm nay chúng ta làm một số bài toán
với các số đo diện tích
280000 x 24 = 6720000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng
Chiều rộng của khu đất :
200 x
3
4 = 150(m)
Trang 12Diện tích của khu đất :
200 x 150 = 30000 (m2) = 3 ha Đáp số : 30000 m2 ; 3 ha
- Các nhóm thi đua tính Dặn hs về nhà làm BT4 / 30
ĐỊA LÍ: ĐẤT VÀ RỪNG
I-Mục tiêu - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe- ra- lít
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe- ra- lít
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn: Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng; rừng ngập mặn: cbộ rễ nâng khỏi mặt đất
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa; đất phe- ra- lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản dồ
Ghi chú:hs khá giỏi:Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợplíII-Đồ dùng dạy học Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam Bản đồ phân bố rừng Việt Nam Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :*Giới thiệu bài :
1-Các loại đất chính ở nước ta
*Hoạt động 1 : (làm việc theo cặp)
-Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn thành
bài tập : -Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hồn thiện phần trình bày
Giáo viên : Đất là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng chỉ có hạn Vì vậy việc sử dụng đất
cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất, nhưng
diện tích lớn hơn là đất phe-ra-lít màu đỏ
hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở
đồng bằng
2.Các loại rừng chính ở nước ta
*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
Bước 1 :-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo
đất ở địa phương ?
Bước 2 :-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện phần trình bày
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng , đáng
chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở
vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường thấy ở
ven biển
*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
-Vai trò của rừng đối với đời sống con người
-Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân phải
làm gì ?
-Địa phương em làm gì để bảo vệ rừng?
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
+Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính
ở nước ta trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+Làm phiếu bài tập -Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả trước lớp
-Một số học sinh lên bảng chỉ bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam vùng phân bổ 2 loại đất chính ở nước ta
-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương ? (bón phân hữu cơ , làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn )
-Học sinh quan sát hình 1,2,3, đọc SGK và hồn thành bài tập sau :
+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới
và rừng ngập mặn trên lược đồ +Thực hành phiếu bài tập 2 -Trình bày kết quả làm việc trước lớp -Lên bảng chỉ trên bản đồ phân bố rừng vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
Trang 13Rừng nước ta đã bị tàn phá nhiều Tình trạng
mất rừng đã và đang mối đe dọa lớn đối với
cả nước, do đĩ việc trồng và bảo vệ rừng
đang là nhiệm vụ cấp bách
3-Củng cố : -Gọi h /s đọc ghi nhớ
-Học sinh trưng bày và giới thiệu tranh ảnh
về thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu cĩ)
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
Âm nhạc: GIÁO VIÊN BỘ MƠN DẠY
TẬP ĐỌC: TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Đọc đúng các tên người nước ngồi trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2.Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa: cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc
3.Thái độ:Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược
II Chuẩn bị:- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ:“Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ - Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
PP: Thực hành, đàm thoại, giảng giải
- Gọi 1 h/s đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc đọc đúng các từ ngữ khĩ sau:
Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten,
Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng (GV ghi từ vào cột luyện
đọc)
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
- Luyện đọc câu văn dài, yêu cầu h/s thảo
luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt nghỉ hơi
trong 1 phút (GV dán câu văn vào cột luyện
đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 h/s đọc câu văn có thể hiện cách
ngắt nghỉ hơi - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp
bằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu trên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
Trang 14Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- Mời h/s xung phong đọc nối tiếp theo từng
đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- HD giải nghĩa từ ở cuối SGK→ GV ghi
bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác
- Cho HS đọc theo cặp - Vài cặp đọc trơn
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại, giảng giải
- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy ra ở
đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những
người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở
Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to:
“Hít-le muôn năm”
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng,
nắm nội dung, chúng ta còn cần đọc từng
đoạn với giọng như thế nào? Thầy mời các
bạn thảo luận nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan
Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ
- Mời 1 h/s đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Gọi đọc tiếp sức từng đoạn - Học sinh đọc tiếp sức từng đoạn (2
vịng) + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn?
– H/s2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
4 Củng cố: Nội dung:Cụ già người Pháp đã
dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài
Trang 15- Giáo viên giới thiệu thêm một vài tác
phẩm của Sin-le (nếu có)
5 Dặn dò: - Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài : “Những người bạn tốt”
- Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT : CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I.Mục tiêu: -Nêu được tên những cơng việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số cơng việc nấu ăn.Cĩ thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thơng thường phù hợp với gia đình
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
-Luyện cho học sinh kĩ năng nấu ăn để phục vụ gia đình
II Đồ dùng dạy học:+G/v: Tranh ảnh 1 số loại thực phẩm rau, củ, quả, thịt….Dao thái, dao
gọt và phiếu học tập
+H/s: Chuẩn bị vật liệu nấu ăn
III.Các hoạt động dạy học:
A.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Bài mới:1.Giới thiệu bài.
2.Luyện tập:
HĐ1: Xác định một số cơng việc chuẩn bị nấu
ăn
- Yêu cầu hs đọc SGK
- Nêu tên các cơng việc cần thực hiện khi
chuẩn bị nấu ăn?
HĐ2: Tìm hiểu cách thực hiện 1 số cơng việc
chuẩn bị nấu ăn:
a.Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho con
người?
- Hãy kể tên các loại thực phẩm thường được
gia đình em chọn cho bữa ăn chính?
- Nêu cách lựa chon những thực phẩm mà em
biết?
b.Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm
Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
- Nêu VD về cách sơ chế (thực phẩm) một loại
rau mà em biết?
- Khi làm cá cần loại bỏ những phần nào?
- Nêu cách sơ chế tơm?
- Tĩm tắt nội dung chính ở hoạt động 2
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập
- Hãy nêu các cơng việc cần thực hiện khi
chuẩn bị nấu ăn?
- Khi tham gia giúp gia đình chẩn bị nấu ăn, em
- Rửa sạch nhớt, bỏ mang, vảy, ruột…
Trang 16- Đọc trước bài sau.
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh đối chiếu kết quả và tự đánh giá lẫn nhau?
- Báo cáo kết quả
Ngày thứ năm /7/10/2010: Đ/c Oanh dạy
Ngày soạn : 5 / 10 /2010
Ngày dạy : Thứ 6 ngày 8 tháng 10 năm 2010
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
Mục tiêu :
- Biét so sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số
- Giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Luyện tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
Các hoạt động chủ yếu :
1-Kiểm tra bài cũ: -2 hs lên bảng làm bài tập 4/31
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
2-Dạy bài mới:
2-1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
-Vẽ sơ đồ
Hiệu số phần bằng nhau :
4 – 1 = 3 (phần)Tuổi con :
30 : 3 = 10 (tuổi)Tuổi cha :
10 + 30 = 40 (tuổi ) Đáp số : Con 10 tuổi ; Cha 40 tuổi
Trang 17- Bước dầu biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ
- Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể( bt1 mục 3) đặt câu với một cặp từ đồng âm theo yêu cầu của bt2
- Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong lời nói hàng ngày: tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
- Ghi chú: hs khá giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng âm ở bt1
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây nhựa đính câu hỏi (để KTBC)
– Bảng phụ ghi sẵn 3 cách hiểu ví dụ trang 69 - Bộ thẻ chia nhóm ngẫu nhiên (6 nhóm)
- Phiếu ghi yêu cầu cho 6 nhóm
- Bảng phụ ghi bài ca dao vui
- Trò : Xem trước bài
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài mới: 1 Giới thiệu bài
- Thảo luận để trả lời hai câu hỏi
- Xác định số học sinh hiểu đúng cách chơi
chữ trong ví dụ
- nhóm khác nêu ý kiến của mình
- Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 cách hiểu câu
văn:
1) Con ngựa thật / đá con ngựa bằng đá /, con
ngựa bằng đá / khơng đá con ngựa thật
2) Con ngựa thật / đá / con ngựa thật / đá con
ngựa bằng đá / khơng đá con ngựa thật
3) Con ngựa bằng đá / con ngựa bằng đá /, con
ngựa bằng đá / khơng đá con ngựa thật
Trang 18hiểu câu văn trên rất khác nhau
- Vậy, thế nào là dùng từ đồng âm để chơi
chữ?
⇒ Ghi nhớ
- Dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
* Hoạt động 2:
Luyện tập về sử dụng từ đồng âm để chơi
- Phát thẻ chia nhóm ngẫu nhiên: 6 nhóm
- Yêu cầu: Các câu sau đã sử dụng từ đồng
âm nào để chơi chữ:
- Di chuyển về vị trí ngồi của nhóm
- Nhận câu hỏi và thảo luận rồi trình bày truớc lớp
- Ruồi đậu mâm xơi đậu
- đậu 1: bu, đứng trên
- đậu 2: đỗ xanh, đỗ đen
-Trăng bao hiêu tuổi trăng già? Núi bao
nhiêu tuổi gọi là núi non? - non:→nghĩa 1: trái nghĩa với “già”
nghĩa 2: là núi
hổ mang: tên lồi rắn độc
- bị: → trườn, bị (hành động) con bị
* Hoạt động 3:
Củng cố
- Hoạt động lớp
- Yêu cầu hs đọc lại nội dung ghi nhớ - Học sinh đọc
- Treo bảng phụ ghi bài ca dao:
“Bà già đi chợ Cầu Đơng
Xem 1 quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
- Suy nghĩ và nêu nhận xét của mình về cái hay của bài ca dao trên → chơi chữ bằng từ đồng âm: “lợi”
+ lợi 1: ích lợi+ lợi 2: nướu răng
→ Nhắc khéo bà đã quá già, không thích hợp với việc lấy chồng ⇒ câu nói có nhiều nghĩa, là lời khuyên ý nhị và gây bất ngờ nơi người nghe
→ Chốt: “Đó là tác dụng của việc dùng từ
đồng âm để chơi chữ → học tập có chọn lọc
trên cơ sở hiểu kỹ từ đồng âm sẽ giúp em
nói và viết hay hơn, tinh tế, độc đáo
- Nêu ví dụ tự tìm