1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 - Hùng Vương

470 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 470
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền văn hoá t- ơng lai.

Trang 1

HỌC KÌ I

Ngµy so¹n: 14 - 8- 2011

Ngµy d¹y: 15 - 8- 2011

V¨n b¶n Phong c¸ch Hå ChÝ Minh

-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

3/ Thái độ.

- Giáo dục hs lòng kính yêu tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại

* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:

- Chủ đề: Lối sống giản dị, phong thái ung dung tự tại

- Mức độ: toàn bộ

- Nội dung tích hợp: Vẽ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống-hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại

và bình dị, thanh cao và khiêm tốn

* Giáo dục kĩ năng sống: Các kĩ năng cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị bản thân: xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách HCM

- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về nội dung phong cách HCM trong vb

II ChuÈn bÞ

- GV: Su tÇm tranh ¶nh vÒ B¸c, n¬i ë, lµm viÖc cña B¸c

- HS: ChuÈn bÞ bµi theo híng dÉn cña gi¸o viªn

III TiÕn tr×nh d¹y - häc

Trang 2

Bài mới (35' )

* GV giới thiệu bài:

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc ta mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền văn hoá t-

ơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì đoạn trích sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi ấy

? Vậy vì sao văn bản đợc coi là một văn

bản nhật dụng, nó đề cập tới vấn đề gì

? Phơng thức biểu đạt chính của văn

bản.( nghị luận xen thuyết minh)

- GV hớng dẫn đọc

- HS đọc bài, nhận xét

- GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích và

giải thích thêm một số từ.( bất giác: một

cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự

- HS theo dõi đoạn 1

? Tác giả đã đề cập tới những khía cạnh

nào để làm nổi bật con đờng hình thành

p/c Hồ Chí Minh.( vốn tri thức, thái độ

tiếp thu, nét độc đáo)

? Cuộc đời hoạt động cách mạng của CT

Hồ Chí Minh có gì đặc biệt

? Nhờ đâu Ngời am hiểu đợc văn hoá

các nớc trên thế giới

? Việc tiếp xúc với văn hóa nhiều nớc,

làm nhiều nghề, học hỏi đã tạo nên ở

Bác vốn tri thức nh thế nào

I Giới thiệu chung ( 5')

- Trích '' Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị '' 1990- Lê Anh Trà

- Văn bản nhật dụng, chủ đề hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

- Làm nhiều nghề

- Học hỏi, tìm hiểu văn hoá uyên thâm

-> Vốn tri thức sâu rộng.

Trang 3

- HS theo dõi sgk.

? Thái độ tiếp thu văn hoá của Bác

? Đó là thái độ tiếp thu nh thế nào

? Điều mà tác giả cho là kì lạ, độc đáo ở

Bác về phong cách là gì

? Trong đoạn viết về con đờng hình

thành phong cách HCM tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì

Hoặc: Vì sao đoạn văn của Lê Anh Trà

đã tạo nên sức thuyết phục lớn

? Có thể khái quát nh thế nào về phong

cách văn hoá Hồ Chí Minh

- GV diễn giảng liên hệ: " Ngời đi tìm

hình của nớc"

" Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể

Ngời đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu

Phi

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đờng CM đang tìm đi"

? Ngoài những luận cứ chứng minh, còn

luận cứ nào có tính chất giải thích?

? Các luận cứ đó đợc đa vào vị trí nào

trong đoạn văn

- HS xác định

? Sau khi đọc đoạn 1 của văn bản, em

rút ra bài học nào cho bản thân trong

việc học tập và tiếp thu văn hoá nớc

ngoài

* Thái độ tiếp thu:

- Tiếp thu cái đẹp cái hay, phê phán tiêu cực

-> Tiếp thu có chọn lọc ( tinh hoa

VHTG.)

* Nét độc đáo :

- ảnh hởng quốc tế đã nhào nặn với gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển

-> Kết hợp hài hoà

+ Kể xen bình luận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế

-> Phong cách HCM có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế, vĩ đại

Trang 4

- Tiếp tục đọc và tìm hiểu văn bản.

( chú ý những vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác)

- Đọc lại văn bản " Đức tính giản dị của Bác Hồ"- NV7

-Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn húa, lối sống

3/ Thỏi độ.

- Giỏo dục hs lũng kớnh yờu tự hào về Bỏc, cú ý thức tu dưỡng học tập rốn luyện theo gương Bỏc Hồ vĩ đại

* Tớch hợp tư tưởng Hồ Chớ Minh:

- Chủ đề: Lối sống giản dị, phong thỏi ung dung tự tại

- Mức độ: toàn bộ

- Nội dung tớch hợp: Vẽ đẹp trong phong cỏch lónh tụ Hồ Chớ Minh: sự kết hợp hài hũa giữa truyền thống-hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, vĩ đại

và bỡnh dị, thanh cao và khiờm tốn

* Giỏo dục kĩ năng sống: Cỏc kĩ năng cơ bản được giỏo dục

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: xỏc định được mục tiờu phấn đấu theo phong cỏch HCM

- Giao tiếp: Trỡnh bày, trao đổi về nội dung phong cỏch HCM trong văn bản

II Chuẩn bị

- GV: Su tầm tranh ảnh về Bác, nơi ở, làm việc của Bác

Tiết

2

Trang 5

- HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên.

III Tiến trình dạy - học

Tổ chức (1' ) : Nền nếp, sĩ số.

Kiểm tra ( 4')

? - Sự hiểu biết của Hồ Chớ Minh như thế nào ? (6 đ) Dẫn chứng? (4 đ)

- Trong cuộc đời hoạt động đầy gian nan vất vả, CT Hồ Chớ Minh đó đi qua nhiều nơi, tiếp xỳc với nhiều nền văn húa phương Đụng tới Phương Tõy Người hiểu biết sõu rộng cỏc nền văn húa cỏc nước: Chõu Á, Chõu Âu, Chõu Phi, Chõu Mỹ.

=> Sự hiểu biết sõu, rộng về cỏc dõn tộc và văn húa thế giới nhào nặn nờn cốt cỏch văn húa dõn tộc Hồ Chớ Minh

Bài mới (35')

*GV khái quát nội dung tiết 1, giới thiệu bài mới

- HS theo dõi đoạn 2

? Nội dung cơ bản của đoạn

? Vẻ đẹp của phong cách HCM thể hiện qua

phơng diện cụ thể nào ( lối sống)

? ở lớp 7, em đã học văn bản nào nói về lối

sống, sinh hoạt của Bác

( VB: Đức tính giản dị của Bác Hồ)

- GV giới thiệu về cơng vị Chủ tịch nớc đầu

tiên của Bác

? Phong cách sống và làm việc của Ngời

biểu hiện cụ thể nh thế nào

( nơi ở và làm việc, trang phục, bữa ăn.)

? Hãy nêu các luận chứng làm sáng tỏ lối

sống sinh hoạt của Bác

- HS phát hiện chi tiết, xem ảnh nhà sàn Bác

biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng

? Với những dẫn chứng đa ra, tác giả đã làm

sáng tỏ điều gì trong lối sống của Bác (giản

dị, thanh cao)

- GV liên hệ bài " Thăm nhà Bác ở"

? Cách sống đó của Bác gợi tình cảm nào

b Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong sinh hoạt

tộc: cá kho, rau luộc, cà muối

- T trang: một chiếc vali con,

vài bộ quần áo

+ Bình luận, so sánh, liệt kê

Trang 6

trong chúng ta ( Yêu mến, cảm phục)

? Lối sống của ngời khiến ta liên tởng đến ai,

dẫn chứng về cuộc sống đó (Các nhà nho:

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm )

? Nh vậy vẻ đẹp nổi bật trong phong cách

Hồ Chí Minh là gì

- GV diễn giảng khái quát chung: có thể nói

vẻ đẹp nổi bật trong phong cách HCM là sự

giản dị, thanh cao, mang phong cách của nhà

hiền triết phơng Đông

? Theo em Bác giống và khác các bậc danh

nho xa ở điểm nào

? Tại sao Bác lựa chọn lối sống giản dị ,

thanh cao ấy, quan niệm của em ntn?

- HS thảo luận 2 câu hỏi trên

- GV diễn giảng: Đây không phải là lối sống

khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh

nghèo khó mà là cách sống có văn hoá đã trở

thành quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản

dị, tự nhiên, nhà thơ Tố Hữu đã khái quát vẻ

đẹp giản dị mà vĩ đại của HCM " Mong

manh áo vải những lối mòn"

? Tác giả đã bình luận nh thế nào khi thuyết

minh phong cách sinh hoạt của Bác

? Tại sao tác giả có thể khẳng định rằng lối

sống của Bác có khả năng đem lại HP thanh

đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

? Qua văn bản em hiểu gì về tình cảm, thái

độ của ngời viết thông qua các luận điểm,

các dẫn chứng cụ thể trên

( Yêu mến, trân trọng, ngợi ca )

? Để làm nổi bật vẻ đẹp và phẩm chất cao

=> Giản dị, thanh cao, rất Việt Nam, rất phơng Đông.

- Nếp sống giản dị và thanh

đạm của Bác Hồ đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác

=> Phong cách sống đẹp, vẻ

đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi với mọi ngời.

3 Ghi nhớ ( 5')

NT:

- Kết hợp kể và bình luận

Trang 7

quí của p/c HCM tác giả bài viết đã sử dụng

những BPNT gì

? Có thể khái quát vẻ đẹp của p/c HCM ntn

? Tại sao chúng ta đặt ra vấn đề học tập p/c

HCM trong giai đoạn hiện nay

- HS tự liên hệ, rút ra ý nghĩa của việc học

tập phong cách HCM trong giai đoạn hiện

nay

? VB " PCHCM" đã bồi đắp thêm tình cảm

nào trong chúng ta với Bác Hồ

( kính yêu, thơng mến, tự hào, biết ơn, noi

g-ơng)

? Em học tập đợc gì về phong cách của Bác

? Em nghĩ gì về nhiệm vụ của chúng ta khi

đất nớc đang hoà nhập với khu vực và quốc

tế

? Phong cách HCM có điểm gì giống và

khác so với p/c của một vị hiền triết nh

Nguyễn Trãi

- HS nêu ý kiến

- Dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc, toàn diện

- Sd thành công phép liệt kê, so sánh, đối lập

ND: Vẻ đẹp phong cách HCM

có sự kết hợp hài hoà truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

III Luyện tập ( 4')

* NTrãi: giản dị thanh cao:

" Bữa ăn dầu có da muối áo mặc nài chi gấm là "

Thanh cao trong cuộc sống gắn liền với thú quê đạm bạc Tuy nhiên NT là con ngời của thời trung đại -> ông tiếp thu văn hoá DTộc và PĐông

* HCM: là sự kết hợp tinh hoa văn hoá nhân loại từ PĐông

đến PTây; từ châu á đến châu Phi; truyền thống và hiện đại Củng cố (3')

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Su tầm t liệu về lối sống của Bác, phong cách nói và viết của Bác, những

Tiết

3

Trang 8

- Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm về

lượng và phương chõm về chất trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương chõm về lượng, phương chõm về chất trong giao tiếp

3/ Thỏi độ.

Nhận thấy tầm quan trọng của lời núi trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp

* Giỏo dục kĩ năng sống: Cỏc kĩ năng cơ bản được giỏo dục

- Ra quyết định: Lựa chọn cỏch vận dụng phương chõm hội thoại trong giao tiếp của bản thõn

- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại

là nói chuyện với nhau, là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con ngời, hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ

- GV giới thiệu VD1

- HS đọc, phân tích đoạn hội thoại

? Trong đoạn hôị thoại An và Ba đã

I Ph ơng châm về l ợng ( 15')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Trang 9

thực hiện mấy lợt lời ( 2).

- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi

( thoả mãn, vì nêu đúng thông tin An

cần biết -> đáp ứng đúng yêu cầu

cuộc giao tiếp)

- HS theo dõi lợt lời thứ 2

? Trong lợt lời thứ 2 điều mà An

muốn biết là gì ( Ba học bơi ở địa

điểm nào: hồ, sông, ao, hay bể bơi)

? Vậy câu trả lời của Ba " ở dới nớc"

có đáp ứng điều An cần biết không?

Vì sao?

? Theo em cần phải trả lời nh thế nào

cho đúng

? Có thể kết luận nh thế nào về câu trả

lời của Ba và cuộc giao tiếp

- GV giới thiệu VD2

? Truyện gây cời ở chỗ nào

? Em có nhận xét gì về câu hỏi và câu

trả lời của hai nhân vật trong truyện

giao tiếp của hai trờng hợp trên

? Từ việc tìm hiểu hai VD trên, em

thấy yêu cầu về mặt'' lợng'' đối với các

cuộc giao tiếp nh thế nào

- Bác có thấy con lợn c ới

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy

=> Thừa nội dung thông tin (thừa ợng)

l-=> Giao tiếp không đạt hiệu quả

3 Ghi nhớ:

- Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu

Trang 10

- GV chuyển ý mục II

- HS đọc truyện cời

? Truyện phê phán thói xấu nào ? Biểu

hiện của thói khoác lác là gì

? Em có nhận xét gì về điều 2 anh

chàng này nói Hai NV này đã vi

phạm phơng châm nào

? Từ sự phê phán trên của câu chuyện,

em thấy khi giao tiếp ta cần tuân thủ

yêu cầu nào

- HS lấy ví dụ về trờng hợp ngời nói vi

- HS đọc nêu yêu cầu bài tập

- GV gợi ý : Vận dụng sự hiểu biết về

nghĩa của từ và căn cứ vào vào văn

cảnh để điền cụm từ thích hợp

- HS điền

? Các từ điền đều liên quan đến p/c

hội thoại nào

- HS đọc truyện cời trong sgk

? Chỗ nào trong câu chuyện vi phạm

p/c hội thoại

? Vi phạm p/c nào

- HS xác định yêu cầu bài tập

- GV chia nhóm HS thảo luận để giải

=> Vi phạm p/c về chất.

3 Ghi nhớ : SGK T10

III Luyện tập ( 17') Bài tập 1

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

=> thừa cụm từ "nuôi ở nhà'' vì từ

''gia súc'' đã hàm chứa ý''thú nuôi ở nhà''

b én là loài chim có hai cánh

=> thừa cụm từ ''hai cánh'' vì bất cứ

loài chim nào cũng có hai cánh

b Sử dụng trong trờng hợp ngời nói

Trang 11

Bài tập 5

* Giải nghĩa:

- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thành các bài tập

- Đọc: Các phơng châm hội thoại ( tiếp theo)

- Chuẩn bị: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ****************************

Ngày soạn: 15/08/2011

Ngày dạy: 16/08/2011

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức : Giỳp HS:

Tiết

4

Trang 12

-Nắm được nội dung phương chõm về lượng vàphương chõm về chất.

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng bộ mụn:

-Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm về lượng và phương chõm

về chất trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

-Biết vận dụng những phương chõm này trong hoạt động giao tiếp.

b.Kĩ năng sống: Giao tiếp, ra quyết định.

II Chuẩn bị

- GV: Ví dụ bổ sung

- H: Ôn lại lí thuyết văn TM, đọc trớc bài

III Tiến trình dạy học:

Tổ chức ( 1' ): Nền nếp, sĩ số

Kiểm tra : xen kẽ trong giờ học.

Bài mới (39')

* GV giới thiệu bài:

VBTM là kiểu vaờn baỷn thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm

cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật

trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức

trình bày, giới thiệu, giải thích

Trang 13

a Văn bản có t/c thuyết minh vì cung cấp kiến thức có hệ thống về loài ruồi

(tính chất của họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh sản, khả năng gây bệnh ) => thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

- Các pp thuyết minh đợc sử dụng là:

+ Nêu định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh

+ Phân loại: các loại ruồi

+ Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản

+ liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi

+ Phân tích: chúng gieo rắc bệnh

b Nét đặc biệt của văn bản:

Về hình thức: giống nh một văn bản tờng thuật 1 phiên toà.

Về cấu trúc: giống nh một biên bản 1 cuộc tranh luận về pháp lí.

Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi; yếu tố thuyết minh và

Củng cố ( 3')

? Vai trò của các BPNT trong văn bản thuyết minh

? Để làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh, cần sử dụng các biện pháp ấy nh thế nào

Trang 14

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

- HS: Ôn lại lí thuyết văn TM, chuẩn bị theo hớng dẫn của GV

III Tiến trình dạy- học

* GV giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu đề bài trang

- Phơng pháp thuyết minh : + Sử dụng các biện pháp TM thông th-ờng

+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật

* lập dàn ý

Dàn ý ( Đề 1 )

1 Mở bài : Chiếc quạt tự giới thiệu về

Trang 15

vấn, viết truyện, tham quan phòng

su tầm

- Các tổ trình bày kết quả thảo luận

+ Nhóm 1: thuyết minh về cái quạt

+ Nhóm 2: thuyết minh về cái nón

- Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn

chỉnh về nội dung, phơng pháp, việc

vận dụng các biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

? Theo em bài văn thuyết minh có

sử dụng các biện pháp nghệ thuật

đòi hỏi ở ngời thuyết minh điều

kiện gì

( có kiến thức, lựa chọn phơng pháp

thuyết minh độc đáo, dí dỏm )

- HS viết hoàn chỉnh phần mở bài,

ta đội ; em ta đội nón đi học

Chiếc nón trắng gần gũi thân thiết

là thế, nhng có khi nào bạn tự hỏi:

chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ?

đến Bởi tôi là quạt điện đây

2 Thân bài: TM về đối tợng

+ Quạt là dụng cụ quen thuộc trong đời sống

+ Chủng loại quạt : Đông đúc với quạt

điện, quạt nan, quạt giấy, quạt đề thơ Quạt điện gồm : Quạt cây, treo tờng, quạt trần, quạt bàn,

+ Cấu tạo từng loại :( so sánh quạt giấy, quạt nan, quạt thóc).+ Công dụng :

+ Cách bảo quản:( quạt tự kể: gặp ngời biết bảo quản thì ntn? ở công sở thì nh thế nào?

3 Kết bài :

- Cảm nghĩ chung của chiếc quạt trong

đời sống hiện đại

3 Kết bài :

- Cảm nghĩ chung của chiếc nón trong

đời sống hiện đại

Trang 16

************************

Ngµy so¹n: 21/08/ 2011

Ngµy d¹y: 22/08/2011

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Các kĩ năng sống

cơ bản được giáo dục là:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay

- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng

và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòa bình

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình

Trang 17

- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xỏc thực, tỏc giả Lờ Anh Trà đó cho thấy cốt cỏch văn húa Hồ Chớ Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đú đặt ra một vấn đề của thời kỡ hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn húa nhõn loại, đồng thời phải giữ gỡn, phỏt huy bản sắc văn húa dõn tộc.

? - Đọc hai cõu ca dao ca ngợi Bỏc Hồ ? (3 đ ) ( HS tự đọc những cõu

đó biết )

Bài mới (33')

* GV Giới thiệu bài : Thế kỉ XX, nhân loại phát minh ra nguyên tử, hạt nhân,

đồng thời với những loại vũ khí huỷ diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp

Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI, nguy cơ về một cuộcchiến trang hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại Vì thế,đấu tranh cho một thế giới hoà bình luôn là nhiệm vụ cấp bách lớn lao cao cả nhng đầy khó khăn của tất cả các nớc Hôm nay chúng ta cùng nghe tiếng nói của một nhà văn Nam Mĩ nổi tiếng : Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket về vấn

đề này

- GV giới thiệu chân dung nhà văn trong

- GV giới thiệu: VB trích bản tham luận

của Mác két đọc tại Hội nghị nguyên

thủ sáu nớc bàn về vấn đề chống chiến

Trang 18

Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ đe doạ

toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên

trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy

cơ ấy vì một thế giới hoà bình là nhiệm

vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

- HS đọc đoạn 1 và nêu luận điểm

? Đoạn văn bản này nêu bật vấn đề gì

? Tác giả đã đa ra những chứng cứ nào

để làm sáng tỏ cho luận điểm trên

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong

đoạn trích này

? Để thấy tính chất hiện thực và khủng

khiếp của nguy cơ này tác giả sử dụng

cách nào ( Đa số liệu, tính toán)

? Tác giả đã trình bày trong đoạn 1

những số liệu, phép tính toán nào

- HS thống kê các con số

? Đa ra những số liệu nh vậy để làm gì

? Những số liệu tác giả nêu ra trong

đoạn 1 giúp em hình dung gì về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân

- HS suy luận, nêu nhận xét độc lập

? Nh vậy em hiểu thêm gì về việc phát

minh ra nguyên tử, hạt nhân của con

ng-ời, khi nào nó đợc coi là phát minh KH

vĩ đại

? Thời điểm 1945 nêu ra trong bài khiến

em nghĩ đến sự kiện nào trong lịch sử

nhân loại

- GV liên hệ sự kiện 2 quả bom nguyên

tử Mĩ ném xuống hai thành phố Hi-

rô-si- ma và Na- ga- xa ki của Nhật Bản

hạt nhân

+ Sự nguy hiểm, phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân

+ Nhiệm vụ xoá bỏ chiến tranh hạt nhân

2 Phân tích ( 18')

a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- 8/8/1986

- 50 000 đầu đạn hạt nhân

- Mỗi ngời 4 tấn thuốc nổ

- Tiêu diệt các hành tinh+ Vào đề trực tiếp, lí lẽ, chứng cứ

cụ thể, rõ ràng; tính toán khoa học

=> Chiến tranh hạt nhân vô cùng nguy hiểm, khủng khiếp; đe doạ

sự sống của loài ngời trên trái đất.

Trang 19

năm 1945 làm 2 triệu ngời chết và còn

di hoạ đến bây giờ

Củng cố ( 5')

? Nhận xét chung nghệ thuật nghị luận của tác giả trong đoạn 1

? Cảm tởng của em khi tiếp nhận những số liệu của tác giả là gì

Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuýết phục, lập luận chặt chẽ

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích các luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận có tính chất nhật dụng

3 Thỏi độ: Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình, lên án chiến tranh

* Tớch hợp giỏo dục mụi trường: liờn hệ chống chiến tranh giữ gỡn ngụi

nhà chung Trỏi Đất: Năm 1945, Mĩ nộm bom xuống hai thành phố của

Nhật Bản (Hirụsima, Nakasaki).

* Tớch hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh (Liờn hệ):Tư tưởng yờu nước và độc lập trong quan hệ với hũa bỡnh thế giới (chống nạn đúi, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bỏc.

* Tớch hợp giỏo dục kĩ năng sống cho học sinh: Cỏc kĩ năng sống

cơ bản được giỏo dục là:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhõn hiện nay

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng

và giải phỏp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế giới hũa bỡnh

Tiết 7

Trang 20

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hũa bỡnh

II Chuẩn bị

- GV: Đọc thêm, tìm dẫn chứng thực tế về tình hình I- rắc, Trung Đông

- HS : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV

III Tiến trình dạy- học

Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số.

Kiểm tra ( 4')

H - Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn được miờu tả ra sao ? ( 10 đ )

- Số liệu rất xỏc thực và rất đỏng sợ : 50 000 đầu đạn hạt nhõn được bố trớ khắp hành tinh , tương đương với mỗi người đang ngồi trờn 4 tấn thuốc nổ (kể cả trẻ em)

- Mức độ hủy diệt thật khủng khiếp :

+ Làm biến mất gấp 12 lần mọi dấu vết sự sống trờn trỏi đất.+ Đủ sức tiờu diệt tất cả cỏc hành tinh trong hệ mặt trời cộng thờm 4 hành tinh nữa

+ Phỏ hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời

Bài mới ( 35')

* Giới thiệu bài : Tiết học hụm nay, chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu văn bản “

Đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh”

- HS theo dõi đoạn 2

? Trong đoạn 2, tác giả trình bày quan

điểm của mình về vấn đề gì

? Tác giả chứng minh sự phi lí của chạy

đua vũ trang,chiến tranh hạt nhân bằng

cuộc chạy đua VT gợi cảm xúc mỉa mai

ở ngời đọc Những chi phí ấy đã cớp đi

của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện

2 Phân tích ( 26')

b Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.

+ Lập luận đơn giản bằng so sánh, dẫn chứng cụ thể, toàn diện, xác thực

-> Sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.

Trang 21

cuộc sống con ngời, nhất là những nớc

nghèo Đó là việc làm điên rồ, vô nhân

đạo, đi ngợc với mong muốn của con

ngời

- HS đọc tiếp:"Không những của nó''

? Tiếp tục nói về cuộc chạy đua vũ

trang, tác giả đã có suy nghĩ gì về trái

đất trong mối tơng quan với CTHNhân

- HS tiếp tục nêu những con số đợc tác

giả đa ra

? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập

luận của tác giả

? Những con số đợc tiếp tục đa ra giúp

em hiểu gì về chiến tranh hạt nhân

? Qua đoạn 2, tác giả muốn nói với ngời

đọc điều gì

- GV nhấn mạnh nội dung đoạn 2,

chuyển ý

- HS theo dõi đoạn 3

? Theo em thông điệp mà tác giả muốn

gửi tới ngời đọc là gì

? Em hiểu thế nào về " bản đồng ca

công bằng"

- HS nêu

- GVkq: đó là tiếng nói công luận thế

giới chống chiến tranh; tiếng nói yêu

chuộng hoà bình của nhân dân thế giới

? Kết thúc lời kêu gọi tác giả đa ra ý

? Nhận xét của em về lời lẽ của tác giả

trong đoạn cuối

- Nơi độc nhất

có phép màu của sự sống

liêng, kì diệu, không đợc huỷ diệt.

- 380 triệu năm

- 180 triệu năm

- Qua 4 kỉ địa chất

- Đi ngợc lại lí trí con ngời và

lí trí tự nhiên.-> Phê phán, buộc tội

- Bấm nút một cái -> trở lại

điểm xuất phát.( không có sự sống)

+ Suy luận lô gíc, hình ảnh sinh

động, dẫn chứng cụ thể, toàn diện, nghệ thuật đối lập

-> Phản tự nhiên, phản tiến hoá, phản động, đáng lên án

=> Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là hành động man

- Lập nhà băng lu trữ trí nhớ

+ lời lẽ hùng hồn, đầy nhiệt tình,

âm điệu xót xa

Trang 22

? Qua đó đã thể hiện đợc thái độ gì của

tác giả đối với chiến tranh và những kẻ

hiếu chiến

? Theo em, việc ngăn chặn xoá bỏ chiến

tranh do ai phải tiến hành? Với điều kiện

? Bài viết của Mác- két đề cập đến vấn

đề có tính chất ntn trong giai đoạn hiện

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài văn

- làm bài tập trắc nghiệm trong BTTNNV8

- Chuẩn bị: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp theo)

**********************

Ngày soạn : 22/08/2011

Ngày dạy : 23/08/2011

Tiết 8

Trang 23

C¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i ( TiÕp theo)

I MôC Tiªu CÇn §¹t

1.Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm

cách thức và phương châm lịch sự

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong

giao tiếp xã hội

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tham gia hội thoại.

* Giáo dục kĩ năng sống: Các kĩ năng cơ bản được giáo dục

- Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

- GV: Bảng phụ và các ngữ liệu ngoài sgk

- HS : ChuÈn bÞ bµi theo híng dÉn cña GV

III TiÕn tr×nh d¹y häc

Tæ chøc ( 1' ) NÒn nÕp, sÜ sè.

KiÓm tra ( 5')

H - Trong hội thoại, thế nào là phương châm về lượng, phương châm về

chất? ( 7 đ )

- Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp, cần nói cho

có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

- Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

H – Cho hai ví dụ ? ( 3 đ , mỗi ví dụ đúng 1,5 đ)

Bµi míi (34')

*GV giíi thiÖu bµi:

Trang 24

hội thoại nào ( Chú ý các từ : ''ông'',

''bà'', ''gà'',''vịt'')

- GV gợi ý: nói gà, nói vịt có phải nói

con gà, con vịt không

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình

huống hội thoại trên

? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách

- GV gợi ý : Cách hiểu tuỳ thuộc việc

xác định tổ hợp từ ''ông ấy'' bổ nghĩa cho

từ ngữ nào

Cách1: Tôi đồng ý với những nhận định

của ông ấy về truyện ngắn ( của ngời

nào đó)

Cách 2: Tôi đồng ý về của ông ấy

? Nh vậy đây là câu nói có nội dung

thông báo ntn

? Để ngời nghe không hiểu lầm có thể

diễn đạt lại nội dung trên nh thế nào

? Vậy trong giao tiếp phải tuân thủ điều

=> Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

-> Ngời nghe khó tiếp nhận, tiếp nhận không đúng, giao tiếp không

đạt hiệu quả

VD2:

Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

=> Nội dung mơ hồ, không rõ ràng

Trang 25

truyện đều cảm thấy mình nhận đợc của

ngời kia một cái gì

? Theo em mỗi ngời đã nhận đợc điều

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

- Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

- Một câu nhịn là chín câu lành.

Bài 2

- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

? Biện pháp tu từ nào liên quan trực tiếp đến p/c lịch sự

* Phép tu từ nói giảm nói tránh

- VD : Bài văn dở quá.

=> Bài văn cha đợc hay lắm.( nói giảm, nói tránh)

Bài 3 - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.

- HS điền

*Thứ tự điền :

a Nói mát d Nói leo

b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa

Bài 5 - HS nêu yêu cầu bài tập.

? Giải thích các thành ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến p/c hội thoại nào

- GV hớng dẫn hs làm ở nhà

+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( p/c lịch sự)

+ Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( p/c lịch sự)

Trang 26

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết ( p/c lịch sự)

+ Nửa úp, nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý.( p/c cách thức)

+ Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( p/c lịch sự)

+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi

( p/c quan hệ)

+ Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thiếu tế nhị ( p/c lịch sự)

Củng cố ( 3')

? Có mấy phơng châm hội thoại

? Phơng châm nào quan trọng hơn cả ? Vì sao

Hớng dẫn ( 2')

- Học ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập 4,5 trong sgk và bài tập 6,7 trong SBTNV

************************************

Ngày soạn: 22/08/2011

Ngày dạy: 23/08/2011

Sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.

III Tiến trình dạy- học :

Trang 27

H- Việc làm đú cú tỏc dụng gỡ ? ( 4 đ )

- Tỏc dụng: gúp phần làm rừ những đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cỏch sinh động nhằm gõy hứng thỳ cho người đọc

Bài mới ( 33')

* GV giới thiệu bài, nêu nội dung, yêu cầu tiết học

- GV giới thiệu VD sgk

- HS đọc văn bản trang 24, 25

? Văn bản trên là văn bản thuyết

minh, vì sao

? Nhan đề bài văn giúp em hiểu gì về

đối tợng và trọng tâm thuyết minh

? Nội dung thuyết minh gồm những

- HS liệt kê

? Theo em tác giả đã thuyết minh

bằng các phơng pháp chủ yếu nào

? Những đặc điểm tiêu biểu nào của

cây chuối đợc thuyết minh trong VB

này Hãy tìm những câu đoạn văn ấy

- HS liệt kê

? Trong quá trình thuyết minh tác giả

còn sử dụng các yếu tố nào

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố

miêu tả về cây chuối

? Những yếu tố mtả trên có vai trò gì

? Theo yêu cầu của bài, có thể bổ

sung những nội dung thuyết minh

nào, vì sao (TM về thân, lá, nõn, bắp,

quả )

Ví dụ: Phân loại chuối

+ Chuối tây: thân cao, màu trắng, quả

ngắn

+ Chuối hột: ,tím, ruột quả có hột

+ Chuối tiêu: thấp, màu sẫm, quả dài

Ví dụ: Nõn chuối: màu trắng, có thể

Trang 28

Tiết 10

kết luận gì về việc sử dụng kết hợp

yếu tố miêu tả trong văn bản TM

? Tác dụng của các yếu tố đó

Bài 1 : Vận dụng và bổ sung yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh bằng

cách điền thêm vào chỗ chấm

- GV gợi ý, học sinh tự làm

Mẫu :

- Thân cây chuối thẳng đứng nh một cái cột trụ tròn mọng nớc (gồm nhiều bẹ bao bọc nhau, màu trắng hoặc phớt hồng, xanh hoặc tím nhạt ) gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- Lá chuối tơi, xanh rờn, ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật

- Lá chuối khô màu đất, cong gục ngã trên thân cây Lá chuối khô mềm, dai,

có khả năng hút ẩm, thờng dùng gói một số loaị bánh, bảo quản thực phẩm

- Nõn chuối : xanh nhạt, cuộn tròn giữa thân, vị chát, có khả năng cầm máu tốt

Bài 2 : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau :

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học

- Làm bài tập 3 trong sgk và bài tập 2,3,4 trong sách BTNV trang 12

- Xem các đề bài luyện tập

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ***************************

Trang 29

Ngày soạn: 25/08/2011

Ngày dạy: 26/08/2011

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

I Mục Tiêu Cần Đạt

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh giúp cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn

3 Thỏi độ: Qua bài văn TM về con trõu, gd cho HS tỡnh cảm đối với những con vật thõn quen của làng quờ VN

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ

- HS: Đọc bài văn thuyết minh về con trâu

III Tiến trình dạy- học:

Tổ chức ( 1'): Nền nếp, sĩ số.

Kiểm tra ( 5')

2.Kiểm tra bài cũ:

H - Yếu tố miờu tả cú vai trũ và tỏc dụng như thế nào trong bài văn

H - Cho một vớ dụ? ( 3đ ), ( HS cú thể lấy vớ dụ từ SGK )

Bài mới ( 36')

*GV giới thiệu, nêu yêu cầu bài học

- GV giới thiệu đề bài

- HS đọc đề bài

? Xác định thể loại, dạng bài, nội

dung thuyết minh

? Phơng pháp TM, cách sử dụng

yếu tố miêu tả trong bài văn

? Có thể sử dụng biện pháp miêu tả

2 Tìm ý

- Hình ảnh con trâu ( vóc dáng)

Trang 30

? Theo em với đề văn này, ta cần

trình bày những ý nào

- HS có thể tham khảo VB trong

sgk, song giáo viên lu ý HS văn

bản này là văn bản TM đầy đủ, chi

tiết, khoa học về con trâu nhng rất

ít yếu tố miêu tả

? Mở bài cần giới thiệu gì

? Nội dung của phần thân bài gồm

những ý nào, sắp xếp nh thế nào

? Kết bài cần nêu bật vấn đề gì

- HS nêu nhanh dàn ý đã chuẩn bị

? Ngoài yếu tố miêu tả, để bài văn

thuyết minh hay và hấp dẫn, còn có

thể sử dụng BPNT nào

? Em biết những bài ca dao nào nói

về con trâu

- HS nêu cụ thể

- GV chia nhóm thảo luận

- Mỗi nhóm học sinh viết một đoạn

văn thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả theo yêu cầu bài tập 1, 2

- HS tham khảo bài văn TM SGK

- GV giới thiệu các cách mở bài

- HS trình bày

? Có thể sử dụng ý nào trong bài để

giới thiệu con trâu

- HS viết đoạn giới thiệu vóc dáng

con trâu

- HS viết đoạn giới thiệu hình ảnh

con trâu trên đồng ruộng

- Vai trò của con trâu trong LĐSX của ngời nông dân

- Vai trò của con trâu trong đời sống tinh thần: lễ hội

- Mối quan hệ với ngời nông dân, với tuổi thơ của các em nhỏ ở nông thôn

+ Con trâu trong đời sống tinh thần: lễ hội, đình đám

+ Con trâu với tuổi thơ của các em nhỏ ở nông thôn

1) Viết đoạn mở bài:

Từ bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng đã trở thành hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi với mỗi ngời nông dân VN Vì thế, trong nhiều trờng hợp con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngời nông dân:

" Trâu ơi trâu ăn"

2) Viết đoạn thân bài

* Đoạn 1: Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy Lông màu xám hoặc xám đen Thân hình vạm vỡ, thấp ngắn, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng hình lỡi liềm

* Đoạn 2: Con trâu gắn bó với ngời nông dân trên đồng ruộng Trâu kéo cày, tải lúa sớm hôm không quản nắng ma Con trâu đi trớc, cái cày, cái bừa đi sau cùng với ngời nông dân nh đôi bạn có nhau dới nắng gắt, sơng sa hay ma dầm, bão gió Nhìn trâu cày, bớc chân chậm, mũi thở phì phò ta thấy th-

ơng trâu.

Trang 31

- GV hớng dẫn HS viết đoạn giới

thiệu hình ảnh con trâu trong lễ

da đen bóng, chân trụ vững, thân lẳn, sừng cong nhọn đợc nuôi dỡng bài bản.

* Đoạn 4: Con trâu còn là ngời bạn thân

th-ơng của bao trẻ em nông thôn H/a các em nhỏ ngồi vắt vẻo trên lng trâu với chiếc sáo diều, nghe sáo vẳng trên không, đa trâu xuống sông tắm.

3) Viết đoạn kết bài.

Con trâu VN luôn gắn với h/a của đồng quê

VN từ ngàn đời nay Ngày nay nông thôn đã

đợc HĐH, CNH, ngời nông dân đã có thêm ngời bạn mới là con "trâu sắt" ( máy cày) nhng con trâu vẫn là một ngời bạn thân thuộc gắn bó với ngời nông dân.

Củng cố ( 3')

? Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản thuyết minh

? Cần sử dụng yếu tố miêu tả ntn để đạt hiệu quả

Hớng dẫn ( 2')

- Tập viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị bài: viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

************************

Ngày soạn: 28/8/2011

Ngày dạy: 29/8/2011

Văn bản

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc

bảo vệ và phát triển của trẻ em

I Mục Tiêu Cần Đạt

1 Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ

và phỏt triển của trẻ em và trỏch nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam

Tiết 11

Trang 32

2 Kĩ năng:

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

Giỏo dục hs cảm nhận sự quan tõm và ý thức được sống trong sự bảo

vệ chăm súc của cộng đồng

- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em

* Tớch hợp giỏo dục cỏc kĩ năng sống cho học sinh:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ nhõn đối với việc chăm súc và bảo vệ trẻ em

- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp: để thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em

II Chuẩn bị :

- GV : Tìm hiểu thực tế, những quy định của Pháp luật về vấn đề

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV

III Tiến trình dạy- học :

so sỏnh sắc sảo, giàu sức thuyết phục

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe dọa loài người, đe dọa sự sống trờn trỏi đất, phỏ hủy cuộc sống tốt đẹp, đi ngược lớ trớ và sự tiến húa của

tự nhiờn Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiờm tỳc, đầy trỏch nhiệm của G G Mỏc kột đối với hũa bỡnh của nhõn loại

H – Suy nghĩ của em khi được sống như hiện nay? (3đ) (HS tự suy nghĩ)

Bài mới ( 33')

- GV giới thiệu bài : Bác Hồ từng viết: "Trẻ em nh búp trên cành

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan''

Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới hiện đang đợc đón nhận sự chăm sóc, giáo dục của gia đình và xã hội Song các em cũng đang đứng trớc những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu tới tơng lai phát triển của các em Một phần của bản '' Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền

đợc bảo vệ và chăm sóc của trẻ em'' tại Hội nghị cấp cao thế giới họp cách đây

17 năm ( 1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Trang 33

- HS theo dõi phần thông tin về văn bản.

? Cho biết vị trí của đoạn trích và hoàn

cảnh ra đời của văn bản

? Bản tuyên bố đề cập đến vấn đề gì

- GV gợi lại vài điểm chính của bối cảnh

thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ XX liên

quan đến vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em:

Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mơi

năm cuối thế kỉ XX, KHKT phát triển, kinh

không ít những khó khăn, nhiều vấn đề cấp

bách đang đặt ra: sự phân hoá rõ rệt về mức

sống giữa các nớc giàu nghèo Tình trạng

cạnh tranh và bạo lực ở nhiều nơi trên thế

+ Vô gia c: Không gia đình, nhà cửa

? So với các văn bản đã học, kết cấu của

VB có gì khác

? Có thể chia phần trích thành mấy phần

- GV giới thiệu thêm 2 nội dung sau của

vb :'' Cam kết '' và "Những bớc tiếp theo"

? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản

- HS theo dõi đoạn 1

? Trong mục 1, tác giả nêu rõ vấn đề gì

? Lời kêu gọi của cộng đồng với toàn nhân

loại là gì

- HS nêu chi tiết

I Giới thiệu chung ( 6')

- Trích : '' Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em'' 30- 9-1990

- Là văn bản nhật dụng, chủ đề quyền trẻ em, tơng lai của nhân loại

- PT biểu đạt: Nghị luận CTXH

- VĐ nghị luận: Quyền đợc bảo

vệ và phát triển của trẻ em

II Đọc hiểu văn bản ( 27')

1 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục ( 12')

- Đọc

- Chú thích

- Bố cục : 4 phần+ Lời kêu gọi+ Thách thức + Cơ hội + Nhiệm vụ

=> Bố cục hợp lí, chặt chẽ

2 Phân tích ( 15')

a Lời kêu gọi với toàn nhân loại

Trang 34

? Em hiểu nh thế nào về câu: " Tơng lai…

đồng thế giới với trẻ em

? Nhận xét của em về lời kêu gọi trên

? Em có nhận xét chung gì về cách đặt vấn

đề trong đoạn 1

? Những nội dung nêu ở mục 1,2 có là mới

mẻ đối với em không ? Vì sao

- GV chuyển ý: Từ cách nhìn ấy, cộng đồng

quốc tế đã tổ chức hội nghị cấp cao về trẻ

em để cùng cam kết và ra lời kêu gọi khẩn

thiết với toàn nhân loại: hãy đảm bảo cho

trẻ em một tơng lai tốt đẹp

- HS theo dõi văn bản, mục 2

? Nội dung chính trong phần thách thức

(thực trạng, đkiện sống của trẻ em trên toàn

thế giới)

? Hiện nay, trẻ em trên thế giới đang đứng

trớc những thách thức nào

- HS nêu

- GV diễn giảng mở rộng về nạn buôn bán

trẻ em, trẻ em mắc HIV, trẻ em phạm tội

? Nhận thức, tình cảm của em khi đọc đoạn

- HS nêu vị trí của các mục 3 ; 4, 5, 6; 7

+ Mục 3 : chuyển tiếp

+ Mục 4,5,6 : Nêu nội dung

+ Mục 7 : Nêu kết luận, trách nhiệm của

các nhà lãnh đạo chính trị

? Trong các mục 4,5,6 bản tuyên bố đã nêu

ra những hiện tợng, những thực trạng nào

về trẻ em ở nhiều nớc

? Nhận xét về nghệ thuật nêu và trình bày

vấn đề trong đoạn

? Từ những vấn đề cụ thể mà bản tuyên bố

nêu ra, em có nhận xét gì về thực trạng vấn

- Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn

- Chúng phải đợc sống trong vui tơi và phát triển.…

- Phải đợc trởng thành

=>Trẻ em đợc sống, bảo vệ và phát triển.

=> Cách nhìn tin yêu, có trách nhiệm

=> lời kêu gọi mang đậm tính

- Chết vì suy dinh dỡng, bệnh tật

Trang 35

đề trẻ em.

? Em thấy đó là những thách thức nh thế

nào.( thách thức lớn.)

? Ngoài những vấn đề trên, em biết gì về

việc trẻ em trên thế giới là nạn nhân của

nhiều hiểm hoạ

- GV cung cấp thêm t liệu

? Theo em, tổ chức LHQ cần có thái độ,

việc làm nh thế nào trớc thực trạng này

=> Trẻ em bị rơi vào tình trạng hiểm hoạ, đời sống vô cùng cực khổ.

=> cần quyết tâm giúp các em

v-ợt qua.

Luyện tập, củng cố ( 2')

? Vì sao xếp văn bản này vào cụm văn bản nhật dụng

- GV khái quát nội dung đã tìm hiểu

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ

và phỏt triển của trẻ em và trỏch nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

Tiết

12

Trang 36

- Giỏo dục hs cảm nhận sự quan tõm và ý thức được sống trong sự bảo

vệ chăm súc của cộng đồng

- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em

* Tớch hợp giỏo dục cỏc kĩ năng sống cho học sinh:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ nhõn đối với việc chăm súc và bảo vệ trẻ em

- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp: để thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em

II.Chuẩn bị

- GV : Tìm hiểu thực tế, những quy định của Pháp luật về vấn đề

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV

III Tiến trình dạy- học

Tổ chức ( 1') : Nền nếp, sĩ số

Kiểm tra ( 6')

H - Em hóy chỉ ra quyền được sống, được phỏt triển của mọi trẻ em trờn

thế giới là vấn đề mang tớnh chất nhõn bản, thảm họa bất hạnh đối với trẻ

em trờn thế giới hiện nay? ( 7 đ )

- Phần mở đầu nờu vấn đề gọn, rừ, cú tớnh chất khẳng định:Sự quan

tõm sõu sắc của cụng đồng quốc tế đến quyền được sống, được phỏt triển của mọi trẻ em trờn thế giới, đõy là vấn đề mang tớnh chất nhõn bản

- Trẻ em là nạn nhõn của:

+ Chiến tranh

+ Bạo lực

+ Sự phõn biệt chủng tộc

+ Sự phõn biệt chiếm đúng …

- Chịu đựng những thảm họa của đúi nghốo, khủng hoảng kinh tế, của tỡnh trạng vụ gia cư, dịch bệnh, mự chữ, mụi trường xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

H – Suy nghĩ của em khi được sống như hiện nay?(3đ), (HS tự suy nghĩ)

Bài mới ( 34')

* GV khái quát nội dung tiết 11, giới thiệu tiết 12

- HS theo dõi sgk

? Em hiểu ''cơ hội'' nh thế nào

? Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện

nay có những điều kiện thuận lợi gì

- Công ớc về quyền trẻ em tạo ra cơ hội mới

Trang 37

? Nghệ thuật thuyết minh ở phần này có

gì độc đáo

? Qua cách trình bày trên em thấy những

thuận lợi đó sẽ ảnh hởng ntn đến vấn đề

- GV cung cấp thêm t liệu

+ Đầu t cho giáo dục

+ Xây dựng nhiều trờng học cho trẻ em

thuyết minh trong đoạn này

? Các nhiệm vụ nêu ra có tính chất nh

thế nào

? Có thể thấy nhiệm vụ chăm sóc, giáo

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả…

- Tăng cờng phúc lợi trẻ em…

=> Nhiệm vụ lớn lao, nặng nề,

Trang 38

? Lời kết thúc đó đã thể hiện thái độ nào

của cộng đồng quốc tế về vấn đề trẻ em

=> Dứt khoát, quyết tâm cao độ của cộng đồng quốc tế.

3 Ghi nhớ (3')

NT: Lập luận chặt chẽ, có lí có tình; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng

cụ thể, xác thực; suy luận lô gíc.ND:

+ Bảo vệ quyền lợi, chăm lo sự phát triển trẻ em là vấn đề quantrọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu

+ Đó là nhiệm vụ của toàn thể nhân loại vì một tơng lai tốt đẹp

" Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai"

Củng cố ( 2')

1 Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong văn bản này?

( Nhận thấy ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng to lớn đối với mỗi dân tộc, quốc gia và toàn thế giới vì" Trẻ em là tơng lai của tgiới.", " trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai" là những khẩu hiệu đã trở nên quen thuộc, thân thiết với mọi ngời

1 Em có suy nghĩ gì về nhiệm vụ của mình khi đợc đón nhận sự quan tâm, giáo dục của gia đình, nhà trờng và xã hội?

- HS tự bộc lộ

Hớng dẫn ( 2')

- Nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật VB

Trang 39

- ChuÈn bÞ : '' ChuyÖn ngêi con g¸i Nam X¬ng '', tãm t¾t truyÖn, nh©n vËt chÝnh cña TP.

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao

tiếp Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

- Hiểu được những phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

* Giáo dục kĩ năng sống: Các kĩ năng cơ bản được giáo dục

- Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

- GV: Bảng phụ và các ngữ liệu ngoài sgk

- HS : ChuÈn bÞ bµi theo híng dÉn cña GV

III TiÕn tr×nh d¹y häc

Trang 40

b/ Cỏc vớ dụ sau đõy vi phạm phương chõm hội thoại nào?

b 1 - Cụ ấy nhỡn em bằng đụi mắt yờu thương

b 2 - Con rắn tụi đó gặp dài khoảng 13 một

b 3 - Vịt là một loại gia cầm nuụi ở nhà

c/ Phộp tu từ từ vựng nào cú liờn quan trực tiếp tới phương chõm lịch sự?

* GV giới thiệu bài: Chỳng ta đó học qua cỏc phương chõm hội thoại

nhưng phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp, vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại đụi khi khụng được tuõn thủ Vỡ vậy, bài học hụm nay chỳng ta sẽ thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương chõm hội thoại

và tỡnh huống giao tiếp

- GV giới thiệu ví dụ

- HS đọc, theo dõi nội dung truyện cời

và trả lời các câu hỏi

? Cuộc hội thoại trong văn bản diễn ra ở

đâu? Giữa ai với ai?

? Mục đích của cuộc hội thoại

? Tại sao anh con rể trong câu chuyện

lại đợc ngời nhà dặn phải luôn chào hỏi

ngời xung quanh

? Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp, em

thấy câu hỏi của anh ta đã đúng lúc,

đúng chỗ cha? Tại sao

? Nh vậy nhân vật chàng rể đã vi phạm

phơng châm hội thoại nào

( vi phạm p/c lịch sự vì gọi một ngời từ

trên cao xuống trong lúc ngời đó đang

I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp ( 7')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Chàng rể: vi phạm p/c lịch sự vì không nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp

Ngày đăng: 26/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Văn 9 - Hùng Vương
Bảng ph ụ (Trang 65)
Hình ảnh nào. - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh nào (Trang 91)
Hình ảnh nào. - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh nào (Trang 106)
Hình ảnh nào. - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh nào (Trang 107)
Hình thức và nội dung - Văn 9 - Hùng Vương
Hình th ức và nội dung (Trang 114)
Sơ đồ : - Văn 9 - Hùng Vương
Sơ đồ : (Trang 146)
Hình ảnh đó gợi cho em những liên tởng - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh đó gợi cho em những liên tởng (Trang 153)
Bảng ôn tập (27') - Văn 9 - Hùng Vương
ng ôn tập (27') (Trang 159)
Hình thức nào. - Văn 9 - Hùng Vương
Hình th ức nào (Trang 216)
Hình ảnh của tác giả. - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh của tác giả (Trang 318)
- HS giải thích các từ " Bỗng", " hình nh- - Văn 9 - Hùng Vương
gi ải thích các từ " Bỗng", " hình nh- (Trang 346)
* LĐ 2: Hình ảnh MXNN  … hoà nhập, dâng hiến. - Văn 9 - Hùng Vương
2 Hình ảnh MXNN … hoà nhập, dâng hiến (Trang 360)
1- Bảng hệ thống hoá. - Văn 9 - Hùng Vương
1 Bảng hệ thống hoá (Trang 431)
Hình ảnh Đất nớc và con ngời Việt Nam - Văn 9 - Hùng Vương
nh ảnh Đất nớc và con ngời Việt Nam (Trang 432)
Hình thành những hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói. - Văn 9 - Hùng Vương
Hình th ành những hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói (Trang 456)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w