1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 - Hùng Vương

309 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 309
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầutiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. Giúp học s

Trang 1

Giúp học sinh: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu

tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

b Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầutiên đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ

niệm tuổi thơ

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống;

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn SGK, tranh ảnh liên quan bài học

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nv chính trong ngày đầu đi học

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật trong văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ ngày đầu tiên đi học của cá nhân

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở soạn của học sinh.

2 Bài mới:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là kỉ niệm, là ấn tượng của ngày đầu tiên đến lớp Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhà văn Thanh Tịnh trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để gặp lại “Những kỉ niệm mơn man” với tác phẩm “Tôi đi học”

TUẦN 1

Tiết 1+2: Tôi đi học Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Tiết 4:Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 2

TIẾT 1

 Hoạt động 1: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

.-Gọi HS đọc phần chú thích SGK trang 8

-Gọi HS nhắc lại vài nét về tác giả, tác phẩm

? Em hãy cho biết những nét chính về tiểu sử của tác giả

và nét đặc trưng trong bút pháp của tác giả?

Cũng như Thạch Lam truyện ngắn của Thanh Tịnh ít kịch

tính mà nhẹ nhàng chất thơ

? Em hãy xác định thể loại của văn bản và nêu xuất xứ của

văn bản?

? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? (Tự sự)

? Chuyện kể theo ngôi thứ mấy? Đ ặc điểm của cách kể

này?

 Ngôi 1, là vị trí cho phép người kể trực tiếp kể những gì

mình biết, mình thấy, mình chịu trách nhiệm  lời kể thân

mật gần gũi mang màu sắc cảm xúc cá nhân, làm nổi bật

tâm trạng

- Kĩ thuật dạy học tích cực: Đọc hợp tác

GV hướng dẫn HS đọc giọng đều, nhỏ nhẹ theo hồi tưởng

của nhân vật, nhấn mạnh những chi tiết miêu tả tâm trạng

nhân vật, đọc đúng ngữ thoại của từng nhân vật

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nội dung từng

phần? Các ý được sắp xếp theo trình tự gì? (Thời gian)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

? Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi

học vào thời điểm nào? (Vào những ngày cuối thu)

? Tâm trạng tôi trên con đường cùng mẹ đến trường được

miêu tả qua những chi tiết từ ngữ nào?

?Chi tiết nào cho thấy những thay đổi trong lòng cậu bé?

Vì sao lại có sự thay đổi đó?

?Tuy đã ra vẻ chững chạc như vậy nhưng đôi lúc cậu bé

còn ngây ngô rất buồn cười, hãy tìm những chi tiết thể

hiện những nét đáng yêu ấy?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở ngoại thành Huế

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Tâm trạng cảm giác nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học:

a Trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Con đường này tôi đã đi lại lắmlần… tự nhiên thấy lạ

-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi… cảm thấy mình trang trọng đứng đắn

⇒ Tâm trạng hồi hộp cảm giác mới mẻ, sự hồn nhiên đáng yêu

Trang 3

Giúp học sinh: Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu

tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản qua ngòi bút ThanhTịnh

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

b Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầutiên đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ

niệm tuổi thơ

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống;

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn SGK, tranh ảnh liên quan bài học

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nv chính trong ngày đầu đi học

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật trong văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ ngày đầu tiên đi học của cá nhân

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trên con đường cùng mẹ đến trường tâm trạng cảm giác của nhân vật Tôi được tác giả miêu tả như thế nào?

ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM

- Cảm giác mơn man của buổi tựu trường đầu tiên (2đ)

- Con đường cũng cảm thấy khác lạ (2đ)

- Cầm hai cuốn vở mà cảm thấy nặng,muốn thử sức mình cầm bút thước(2 đ)

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn (2 đ)

Trang 4

=>Cảm giác, tâm trạnghồi hộp rất tự nhiên của 1 đứa bé khi lần đầu tiên đến trường(2 đ)

2 Bài mới:

HS đọc đoạn: “ Trước sân trường….”

?Hãy tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng ngỡ ngàng

cảm giác mới lạ của nhân vật tôi khi đến trường?

? Cái nhìn của cậu về ngôi trường trước và sau khi

đi học có gì khác? Vì sao lại có sự khác đó?

Gv: Trước kia ngôi trường đối với tôi xa lạ ngoài ý

nghĩ Ngôi trường cao ráo, sạch sẽ hơn ngôi nhà

khác trong làng “Tôi” cảm thấy trường thật oai

nghiêm, sân trường quá rộng nên cậu cảm giác mình

trở nên lạc lõng và đâm ra lo sợ vẩn vơ.

? Hình ảnh cậu học trò lần đầu tiên đi học được so

sánh với cái gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật so

sánh đó.

Gv: Hình ảnh cậu học trò ngày đầu tiên đi học được

ví như con chim non Các em vừa lo sợ, vừa bỡ ngỡ

nghĩ mình sắp sửa bước sang một thế giới khác biệt

như những chú chim non phải rời tổ để bay vào

khoảng trời mênh mông.

? Tâm trạng tôi lúc nghe thầy gọi và khi phải rời bàn

tay mẹ để vào lớp được miêu tả ra sao?

Gv: Cũng như các bạn, tôi từ chỗ lúng túng đến cảm

thấy sợ hãi, bơ vơ phải rời bàn tay của mẹ, những

tiếng khác lần lượt bật ra theo phản ứng dây chuyền

rất hợp lí Vì em các chưa bào giờ phải xa mẹ như

lúc này.

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

? Em nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật tôi lúc

đó?

Gv: Chuyển ý

? Bước vào lớp cái nhìn của nhân vật tôi đối với

bạn bè và mọi vật xung quanh ntn?

? Tôi đã bước vào giờ học đầu tiên với tâm trạng ra

sao?

? Em có nhận xét gì về tình cảm của nhân vật tôi

khi đón nhân giờ học đầu tiên?

*Thảo luận: ? Trình bày cảm nhận của em về thái

độ của chỉ của những người lớn đối với các em lần

đầu tiên đi học?

b Khi đến trường:

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc người

- Người nào áo quần cũng sạch sẽ tươm tất

- Trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm

⇒ Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Nghe gọi đến tên giật mình và lúng túng… dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo

- Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi… lòng tôi vẫn không thấy xa lạ

- Tôi vòng tay lên bàn chăm chú

⇒ Cảm giác gần gũi với lớp học, bạn

bè, tự tin, bước vào giờ học

d Tấm lòng của người lớn dành cho các em:

- Mẹ tôi âu yếm…

Trang 5

Gợi ý: Bà mẹ, ông đốc, thầy giáo

? Em cảm nhận như thế nào về tấm lòng người lớn

dành cho các em?

? Qua tấm lòng của các bậc PHHS, thầy cô giáo

giúp chúng ta cảm động trước sự quan tâm, tinh

thần trách nhiệm của người lớn đối với HS Theo

em, vì sao họ lại quan tâm như vậy?

Gv: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai

Vì lợi ích 100 năm trồng người

“ Đi đi con…sẽ mở ra” ( Lí Lan)

? Trước sự quan tâm của các bậc PHHS, thầy cô

giáo như vậy, các em sẽ suy nghĩ và hành động như

….như một con chim

So sánh giàu hình ảnh, gợi cảm, man mác chất thơ,

chất trữ tình

? Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của truyện?

- Miêu tả tinh tế,chân thực,diễn biến tâm trạng của

ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh

so sánh sinh động độc đáo,ghi lại hồi tưởng của

nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình,trong sáng

? Theo em tính chất trữ tình và chất thơ được thể

hiện qua những yếu tố nào.

Gv: Truyện được xây dựng trên dòng hồi tưởng có sự

kết hợp giữa kể và tả, bộc lộ cảm xúc một cách hài

hòa Ngoài ta chất trữ tình trong trẻo xuất phát từ tình

huống truyện một em bé lần đầu tiên đi học, tình cảm

trìu mến của người lớn, những hình ảnh so sánh giàu

sức gợi cảm Đó chính là yếu tố miêu tả trong văn tự

- Thầy trẻ tuổi tươi cười đón chúng tôi ở cửa lớp

⇒ Tấm lòng thương yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình và nhà trường đối với thế hệ tương lai

2) Nghệ thuật đặc sắc của truyện:

- Bố cục thep dòng hồi tưởng, trình tựthời gian của buổi tựu trường

-Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả

2.Viết một đoạn văn ngắn: em có cảmxúc gì về ngày đầu tiên đi học

Trang 6

- Về nhà: Đoc lại văn bản, nắm vững giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản.

- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học

- KTDHTC: Viết sáng tạo: Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu

trường mà em nhớ nhất

b Soạn bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ cho tiết sau

+ Quan sát sơ đồ mục I Trả lời các câu hỏi sgk

+ Nắm sơ lược thế nào là từ ngữ có nghiã rộng và từ ngữ có nghĩa hẹp

+ Xem trước phần bài tập

* Tư liệu nói thêm về tác giả:

Trước năm 1945, người ta xếp Thanh Tịnh, Thạch Lam, Hồ Dzếch là ba nhà văn có phongcách nghệ thuật gần gũi nhau Vì thế, sau này Thanh Tịnh qua đời, nhà văn Hồ Dzếch có làmbài thơ “ Nhớ tiếc Thanh Tịnh”, đây là khổ đầu:

“ Đời xếp anh, tôi và Thạch Lam Ngồi chung một chiếu hội văn đàn Chao ôi! Chiếu đã hai lần lạnh

Còn lại mình tôi với thế gian”

Vinh dự lớn nhất của Thanh Tịnh là có tác phẩm được giảng dạy trong nhà trường, có câu thơđược lưu truyền như ca dao tục ngữ:

“ Dễ trăm lần không dân cũng chịu Khó vạn phần, dân liệu cũng xong”

(Dân no thì lính cũng no)



Ngày soạn: 15/08/2011

Ngày dạy: 20/08/2011

Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc-hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn: Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ

ngữ

Trang 7

b Kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm; Kĩ thuật đặt câu hỏi,

- PT tình huống để hiểu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng của từ tiếng Việt

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ đúngnghĩa, trường từ vựng

- Thực hành có hướng dẫn: tìm nghĩa k’q’ của từ hoặc xác lập các trường từ vựng đơn giản

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

Giới thiệu bài mới:

Ở lớp 7, các em đã tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta sẽ đi vào một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan hệ bao hàm qua bài “Cấp độ khái quát về nghĩa của từ”

đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ

- KTDHTC: Động não, hỏi – đáp

? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ

đồng nghĩa? Cho ví dụ?

( Từ đồng nghĩa: những từ có nghĩa tương ứng

tự nhau Có hai lọai từ đồng nghĩa: từ đồng

nghĩa hoàn toàn, Vd: má- mẹ, từ đồng nghĩa

không hoàn toàn, Vd: ăn- xơi.)

? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho Vd.

( Những từ trái nghĩa: có ý nghĩa trái ngược

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

( Rộng hơn, vì nói đến “động vật” là bao gồm

Trang 8

Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

nghĩa của các từ “Voi, hươu”? Vì sao?

( Rộng hơn, vì nói đến “Thú” là bao gồm cả

“Voi, hươu”)

?Nghĩa của từ “Chim”rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “Tu hú, sáo”? Vì sao?

(Rộng hơn, vì nói đến “Chim” là bao gồm cả

“Tu hú, sáo”

? Nghĩa của từ “Cá” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ “Cá rô, cá thu”? Vì sao?

(Rộng hơn, vì nói đến “Cá” là bao gồm cả “Cá

rô, cá thu”

?Như vậy, nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng

hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp

hơn nghĩa của từ nào?

( “Thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của những tư

ø “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” đồng thời

hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”.)

-GV vẽ sơ đồ lên bảng

 Hoạt động 3: Gợi dẫn để học sinh tổng

kết 3 điều trong phần ghi nhớ

- KTDHTC: Trình bày một phút

? Khi nào thì một từ ngữ được coi là nghĩa

rộng hay nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác?

? Có phải bao giờ một từ ngữ chỉ có nghĩa rộng

( hoặc nghĩa hẹp) hay không?

Voi, hươ u

Cá rô,

Cá thu

Trang 9

Áo 2) Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:

3)Giáo viên gợi ý.

a Xe cộ: Xe máy,ô tô,xe đạp,xe ba gác

b Kim loại: nhôm,đồng,sắt,chì

3 Củng cố:

? Khi nào một từ được coi là nghĩa rộng( hay nghĩa hẹp) so với từ ngữ khác? Cho ví dụ?

- GV nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học

4 Hướng dẫn học bài:

a Học bài:

- Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinh học( hoặc Vật

lí Hóa học,…) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các từ ngữ đó

b Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

+ Đọc lại văn bản Tôi đi học ,trả lời 3 câu hỏi mục I trang 12

+ Tìm hiểu chủ đề của văn bản là gì?

+ Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề? Nghiên cứu kĩ phần luyện tập



Ngày soạn: 16/08/2011

Ngày dạy: 20/08/2011

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụthể

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

1 Kiến thức:

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

b Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân về chủ đề và tínhthống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 10

- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiểu văn bản để xác định chủ đề và tính thốngnhất của chủ đề.

3 Thái độ : Học sinh có ý thức khi xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề

của văn bản

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liênquan, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định vàduy trì đối tượng trình bày

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra vai trò, tác dụng của chủ đề và tính thốngnhất của chủ đề văn bản

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

 Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của văn bản

KTDHTC: Đọc hợp tác

GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học của tác giả

Thanh Tịnh

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong

thời thơ ấu của mình.

GV: Kỷ niệm lần đầu tiên đi học

- Trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Khi đến trường:

- Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

? Những hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng tác giả.?

(Gợi cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, không thể nào

quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên)

? Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả đặt ra qua

nội dung cụ thể của văn bản là gì?

( Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé lần đầu tiên đi

học)

 Nội dung trả lời các câu trên chính là chủ đề của

văn bản “Tôi đi học”

I Chủ đề của văn bản:

a Ví dụ: Văn bản Tôi đi học

- Những kỉ niệm sâu sắc nhất trong lòng tác giả:

∗ Kỉ niệm lần đầu tiên đi học

- Trên con đường cùng mẹ đến trường

- Tâm trạng ngỡ ngàng lo sợ khi đứng trước sân trường

- Đón nhận giờ học đầu tiên trong cảm giác gần gủi, thân thuộc

⇒ Chủ đề văn bản “Tôi đi học”: Là những kỉ niệm hồn nhiên trong sángcủa tác giả về buổi đầu tiên khai

Trang 11

? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

( Vấn đề trọng tâm, vấn đề chính được tác giả nêu lên,

đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản )

 Hoạt động 2: HS khái quát về những điều kiện

để đảm bảo tính thống nhất chủ đề của văn bản

-KTDHTC: đặt câu hỏi

? Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường

đầu tiên?

Giáo viên gợi ý:

- Nhan đề: Tôi đi học

- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học (những kỷ

niệm mơn man, đi học, 2 quyển vở mới…)

- Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm của buổi

tựu trường (Hôm nay: Tôi đi học, hàng năm cứ vào

cuối thu…, hai quyển vở mới…, tôi băm tay ghì

chặt…)

? Tìm những chi tiết miêu tả cảm giác trong sáng của

nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên? (Chú ý

sự thay đổi trong tâm trạng) (Trên đường đi học, trên

sân trường, trong lớp học)

GV: Chú ý những từ ngữ nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ

đến trường, khi cùng các bạn vào lớp với những cảm

giác khác biệt về 1 sự vật, sự việc trước và trong buổi

đầu đến trường Các chi tiết các phương tiện ngôn từ

trong văn bản đều tập trung khắc họa, tô đậm cảm

giác trong sáng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu

trường đầu tiên.

Giáo viên lưu ý Hs: Mỗi văn bản là tập hợp câu tổ

chức xoáy quanh một chủ đề nhất định nhằm hướng

vào mục đích giao tiếp Vậy chủ đề văn bản là ý đồ, ý

kiến cảm xúc của tác giả Chủ đề là yếu tố quan trọng

tạo nên giá trị của văn bản Cũng có khi văn bản chứa

nhiều chủ đề, tuy nhiên chủ đề lớn bao trùm chủ đề

nhỏ.

? Chủ đề của văn bản “tôi đi học” là những kỉ niệm

sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên Nếu văn bản

trường

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

1 Những căn cứ để xác định chủ

đề của văn bản “ Tôi đi học” -Nhan đề: Tôi đi học

- Các từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường

- Các câu:

+ Hàng năm… tựu trường

+ Tôi quyên … trong sáng ấy

2 Những chi tiết miêu tả cảm giác trong sáng của nhân vật “tôi”:

a Trên con đường đi học:

- Con đường… đứng đắn

b Trên sân trường:

- Trường trở nên xinh xắn, oai nghiêm…lo sợ nép bên người thân khóc…

c Trong lớp học:

- Có những hôm đi chơi…xa nhà, xamẹ

Trang 12

đang nói về buổi tựu trường rồi lại nói sang buổi bế

giảng hay nghỉ hè được không? Vì sao?

(Lưu ý: Tránh xa rời hay học sang chủ đề khác)

? Từ việc phân tích theo em hiểu thế nào là tính

thống nhất chủ đề văn bản? Tính thống nhất được

thể hiện ở những phương diện nào?.

( Muốn viết được một văn bản đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề, trước hết cần xác định vấn đề trọng tâm ,

sau đó sắp xếp ý theo trình tự hợp lý, lựa chọn từ ngữ,

đặc câu sao cho tất cả tập trung biểu hiện vấn đề đó.)

GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

 Hoạt động 3: Hướng dẫn hs làm phần luyện tập.

KTDHTC: Giao nhiệm vụ

? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản

theo những yêu cầu trong bài tập 1 SGK/13.

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1(SGK/ 13)

+ Đọc văn bản

? Xác định chủ đề của văn bản trên?

Gợi ý: Văn bản trên viết về đối tượng nào? Về vấn đề

gì?

? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo

trình tự nào?

Mô tả hình dáng cây cọ ở vùng sông Thao – quê hương

tác giả, sự gắn bó cây cọ đối với tuổi thơ tác giả; Tác

dụng cây cọ; Tình cảm gắn bó cây cọ với người dân

sông Thao

? Theo em có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được

không? Vì sao?

- Trật tự trên khó thay đổi vì đây là ý đồ của tác giả, sự

mạch lạc liên tục Tuy nhiên ý 2+ý 3 có thể thay đổi

cho nhau được

? Hãy nêu chủ đề của văn bản?

? Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản Từ

việc tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân Em hãy

chứng minh điều đó

? Những từ ngữ, câu thể hiện chủ đề văn bản?

- Từ ngữ lặp lại nhiều lần: rừng cọ, lá cọ

- Các câu: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ, lá cọ,

Bài 3: KTDHTC: thảo luận nhóm theo kĩ thuật

mảnh ghép.

- Những ý lạc đề: c,g

- Có nhiều ý hợp chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa

tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b, e

Miêu tả(rừng cọ): Sự gắn bó giữa con người với rừng cọ

 Trình tự hợp lí không thể thay đổi

b Chủ đề văn bản: Rừng cọ quê tôi

và sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ

c Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

- Yếu tố miêu tả: Từ hình dung dáng cây cọ đến sự gắn bó với con người

Trang 13

- Một số phương án có thể chấp nhận:

a:cứ mù thu đến…xốn xang

b: Cảm thấy con đường thường “ đi lại lắm lần” tự

nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

c Muốn thử

d Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có

nhiều biến dổi

e Cảm thấy con đường thường “ đi lại lắm lần” tự

nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

f Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với

những người bạn mới

4 Củng cố:

- Tính thống nhất chủ đề văn bản thể hiện ở những phương diện nào?

- GV nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học

b Soạn bài: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

- Tìm hiểu vài nét về tác giả, nội dung tóm tắt của tác phẩm

- Đọc kĩ văn bản, các chú thích, tập kể tóm tắt, trả lời 5 câu hỏi phần đọc - hiểu Tìm hiểu kĩ

về tình cảnh, nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng, tình cảm của chú với mẹ; Tính cách nhân vậtngười cô

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng :thấm đượm chất

trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

TUẦN 2

Tiết 5+6: Trong lòng mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản

Trang 14

1 Kiến thức :

- Khái niệm về thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niền khát khao t/cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảmruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

- Động não: tìm hiểu chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng với mẹ

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị ND và NT của văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về tình mẫu tử

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu1 Văn bản “ Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết? (3đ)

Câu2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả

ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu? (6đ)

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu1: -Truyện ngắn hồi tưởng( 1đ )

- Vì nhân vật tôi kể lại chuyện cũ khi mình đã trưởng thành, hồi tưởng lại những kỉ niệmtrong sáng trong buổi tựu trường đầu tiên của đời mình ( 3 đ)

Câu2: – Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng

Trang 15

thương của mình,nổi bật trong tác phẩm của Nguyên Hồng là những người bà, người mẹ, người chị, những cô bé, cậu bé côi cút …Ở đoạn trích “Trong lòng mẹ” chương IV _ Hồi ký

“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, chúng ta bắt gặp hai người phụ nữ và một thiếu niên _ tất cả đã được tác giả khắc họa chân thực Tình cảm bao trùm toàn bộ văn bản là lòng mẹ dịu êm & tình con cháy bỏng

TIẾT 1

 Hoạt động1:Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

?Em hãy cho biết vài nét về tiểu sử của tác giả?

Những sáng tác của ông thường hướng về ai? Hãy

kể tên những sáng tác tiêu biểu của ông.

(Các sáng tác của ông thường viết về những người

cùng khổ với trái tim thương yêu thắm thiết)

GV chốt ý và mở rộng: là nhà văn của người cùng

khổ nên khi viết về họ Nguyên Hồng tỏ niềm thương

yêu sâu sắc mãnh liệt đối với họ.

Ông có trái tim nhạy cảm, dễ tổn thương, dễ rung

động với những nổi đau và niềm hạnh phúc của con

người, ông vui sướng với niềm vui, đau với nỗi đau

của nhân vật, của con người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ

em cho nên Ng Hồng còn được xem là nhà văn của

Phụ nữ và trẻ em.

? Văn bản trên được biểu hiện bằng phương thức

biểu đạt nào?(Hồi ký)

? Em hiểu thế nào là hồi kí tự truyện?

HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến cố đã xảy ra

trong quá khứ của mình

 Hoạt động 2: : Đọc-Tìm hiểu bố cục

GV: Hướng dẫn hs cách đọc

Đọc chú ý dòng cảm xúc của nhân vật được thể hiện

qua các chi tiết miêu tả cảm động

GV: Tuy chỉ là một chương giữa của thiên hồi ký,

nhưng đoạn trích được bố cục chặt chẽ như một truyện

- Những tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Cửa biển…

2 Tác phẩm:

- Thể loại: Hồi ký tự truyện

- Văn bản là chương IV tập hồi ký

“Những ngày thơ ấu”

+ Phần 2: Còn lại

=>Cuộc gặp lại mẹ bất ngờ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

II Tìm hiểu chi tiết

1 Tình cảnh và nỗi đau của bé Hồng:

- Mồ côi cha, xa mẹ

Trang 16

cho biết đoạn văn này nêu lên điều gì?

hiện nay cần được thông cảm và chia sẻ

? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé

Hồng là sự vô tình hay cố ý tạo ra của người cô?

? Mục đích của bà cô là gì?

HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự khinh miệt về

mẹ

? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói chuyện và có lời

nói như thế nào?

HS: Trả lời

? Bé Hồng đã có thái độ như thế nào trước câu hỏi

của bà cô?

HS:Trình bày

? Vì sao hồng lại cúi đầu im lặng và cười đáp “

không! cũng về” thể hiện tình cảm gì của bé H đối

với mẹ?

HS: trao đổi, trình bày

? Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc lộ như thế

nào? Và những lời nói, cử chỉ ấy thể hiện thái độ gì

của bà cô ( đặc biệt là câu nói với giọng nói ngân dài

ra thật ngọt ngào hai tiếng “ em bé”) ?

? Trước tâm địa ấy của bà cô thì Hồng có tâm trạng,

ý nghĩ như thế nào?

HS: Trình bày

? Em hãy phân tích chi tiết bé H “cổ họng… mới

thôi”?

TH: Câu văn đã sử dụng BPNT gì và tác dụng của

nó khi miêu tả tâm trạng của bé H?

? Qua những ý nghĩ ấy, em cảm nhận được tình cảm

bé Hồng dành cho mẹ như thế nào?

LH- GD: tình yêu thương, kính trọng mẹ.

? Em có nhận xét gì về tính cách của bà cô và hình

ảnh này đại diện cho loại người nào trong xã hội

PK?

Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hũ, hẹp hòi của XHPK đã

chà đạp lên thân phận người phụ nữ mà mẹ bé Hồng

-> Rất tin tưởng mẹ.

- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười

-> mỉa mai, châm chọc, nhục mạ.

- Bé Hồng:

+ lòng thắt lại, khoé mắt cay cay.+ nước mắt ròng ròng, cười dài trongtiếng khóc

-> đau đớn, phẫn uất.

+ khi nghe kể về mẹ

-> đau đớn, uất ức lên tới cực điểm,

căm tức xã hội phong kiến đã đàyđoạ mẹ

=> Trong sáng, tràn ngập tình yêu

thương đối với mẹ

⇒ Hình ảnh bà cô lạnh lùng độc ác, thâm hiểm

Trang 17

GV: Bình giảng,chốt ý.

Hình ảnh bà cô lạnh lùng độc ác, thâm hiểm.Đó là một

hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn

nhẫn khô héo với cả tình máu mủ ruột rà trong xã hội

thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng :thấm đượm chất

trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

1 Kiến thức :

- Khái niệm về thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niền khát khao t/cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảmruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

- Động não: tìm hiểu chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng với mẹ

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị ND và NT của văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về tình mẫu tử

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 18

Em hãy tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ” và cho biết bà cô của bé Hồng là người như thế nào?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

- Hs tự tóm tắt (6 đ)

+Hồng mồ côi cha,xa mẹ sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng và bà cô

+ Gần đến ngày giỗ đầu của Thầy nhưng mẹ Hồng ở tận Thanh Hóa vẫn chưa về

+ Bà cô cố ý gieo rắc vào cậu bé Hồng những suy nghĩ không tốt về người mẹ

+Đến ngày giỗ thầy mẹ Hồng đã về và cảm giác sung sướng khi được ở trong lòng mẹ

-Nhận xét về bà cô(4 điểm)

- Hình ảnh bà cô lạnh lùng độc ác, thâm hiểm.Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn khô héo với cả tình máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

2 Bài mới TIẾT 2

KTDHTC: Động não tìm hiểu những chi tiết thể

hiện tình cảm của nhân vật bé Hồng đối với mẹ.

?Khi bà cô nhắc đến mẹ bằng những lời mĩa mai

Hồng nghĩ về mẹ như thế nào?

? Thái độ của bé Hồng ra sao khi nghe bà cô nói

về mẹ? Vì sao chú lại khóc khi nghe bà cô nhắc

đến hai từ “em bé”.

? Hãy cho biết trong đoạn văn trên tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì? Thể hiện tình cảm

của bé Hồng ntn? Em có nhận xét gì về mạch văn

ở đây?

? Chú bé Hồng nhận ra mẹ trong hoàn cảnh nào?

Và chú đã có những hành động nào?

? Khi thấy mẹ, bé H có ý nghĩ gì? Ý kiến của em

về đoạn văn này?

HS: Trao đổi, trình bày

Bình – chốt: Một hình ảnh so sánh độc đáo thể hiện

thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ mong mẹ của chú bé

-> giống như người bộ hành ngã ngục giữa sa mạc

mà trước mắt hiện lên dòng nước trong suốt…

? Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất ngờ gặp đúng

mẹ?

HS: Phát hiện, trình bày

? Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé lại thở hồng

3 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ:

a Những ý nghĩ cảm xúc của chú bé khi trả lời cô:

- Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền

từ của mẹ

- Cúi đầu không đáp…

- Lòng tôi thắt lại… nước mắt chan hoàđầm đìa

-Hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can tôi… tôi thương mẹ

Lời văn dồn dập, các động từ mạnh

Thông minh, nhạy cảm, luôn tin yêu

và bảo vệ mẹ

⇒ Kính yêu mẹ, xót xa cảm thương cho hoàn cảnh của mẹ

b Cảm giác sung sướng khi được ở

* Thấy mẹ:

- Đuổi theo và gọi bối rối,

- “ Nếu người quay lại…sa mạc”-> so

Trang 19

hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân khi trèo lên xe?

Và vì sao H lại oà lên khóc?

Bình chốt:Biết bao nỗi mong nhớ, đau khổ, tủi hờn

đã dồn nén trong lòng chú bé nay đã vỡ oà -> xúc

động lòng người

? Trong lòng mẹ Hồng có những cảm giác gì?

? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua cảm xúc

của người con như thế nào?

- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da mịn, hơi

thở thơm tho…=> Đầy tình thương yêu đối với con.

? Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú bé Hồng

dành cho mẹ?

?Theo em chất trữ tình của văn bản được thể hiện

qua những yếu tố nào

Hs: Chia làm 3 nhóm thảo luận

Hs: Đại diện nhóm phát biểu

Gv: Nhận xét,chốt y

(Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu chuyện

được kể,những cảm xúc căm giận xót xa yêu thương

đều thống thiết đến cao độ)

 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết

KTDHTC: Thảo luận nhóm,trình bày trong một

phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác

- Kêt hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm

tạo nên rung động trong lòng tác giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời

nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thực

* Ý nghĩa văn bản.

- Tình mẫu tử l nguồn tình cảm không bao giờ vơi

trong tâm hồn con người

GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/21

-> cảm giác sung sướng đến cực điểm.

=> Tình yêu thương mẹ mãnh liệt, sự

sung sướng được ở trong lòng mẹ

3 Củng cố:

? Em có nhận xét gì về tình mẫu tử của hai mẹ con bé Hồng?

Trang 20

(Bài ca giàu chất trữ tình về tình mẹ con vừa gần gũi vừa thiêng liêng)

- GV nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác định được một số trường từ vựng gần gũi.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

1 Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng.

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo văn bản

b Kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa, trường nghĩa theo mục

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn SGK.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm; Kĩ thuật đặt câu hỏi,

- Phân tích tình huống để hiểu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng của từ tiếngViệt

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ đúngnghĩa, trường từ vựng

- Thực hành có hướng dẫn: tìm nghĩa khái quát của từ hoặc xác lập các trường từ vựng đơngiản

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Khi nào thì một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ.

Trang 21

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1:Nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa

* GV giới thiệu vào bài:

Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mức độ khái quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ cóthể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác Vậy nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung

gì về nghĩa hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng Việt

 Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là trường từ

vựng ?

Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người ,

động vật hay sự vật ? Tại sao em biết được điều đó

? (chỉ người biết được điều đó vì các từ đó đều

nằm trong câu văn cụ thể , có ý nghĩa xác định )

? Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì ?

KTDHTC: KN tìm kiếm và xử lý thông tin

- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu

khêu , gầy , béo , bị thịt ,…

- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì

Trang 22

 Hoạt động 2: : Những điều cần lưu ý

KTDHTC: KN lắng nghe tích cực.

GV : ýêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk

? Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ

? Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khác nhau không ? Cho vd

HS : Phát hiện, trả lời

GV : Chốt.

+ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ

? Hãy cho biết đoạn văn SGK có sử dụng biện pháp

tu từ gì?

 Hoạt động 3: Luyện tập

? Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột

thịt” trong văn bản Trong lòng mẹ.

? Em hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới

đây ở BT2.

? Hãy cho biết các từ in đậm trong đoạn văn sau

thuộc trường từ vựng nào? BT3.

2 Những điều cần lưu ý:

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

- Các từ trong các trường:

+ Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi, + Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc,.

lờ đờ tinh anh, tot, + Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,

+ Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị ,viễn thị

+ Hoạt động của mắt : nhìn ,trông, thâý, liếc ,

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ

có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trườngmùi vị)

- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai(trường âm thanh)

d Trong thơ văn hoạc trong đời sống

hàng ngày, người ta có thể hoánchuyển trường từ vựng để tăng tính

nghệ thuật của ngôn từ.(phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )

Trang 23

Bài tập 3: Các từ hoài nghi, khinh

miệt, ruồng rẫy, yêu thương… thuộc trường từ vựng chỉ thái độ của con người

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc , phù hợp với đối tượng phản ánh , ý đồ giao tiếpcủa người viết và nhận thức của người đọc

1 Kiến thức: Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục văn bản vàchức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản theo bố cục 3 phần.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Văn bản mẫu; Bảng phụ ghi sơ đồ

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn SGK.

Trang 24

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, vai trò, tác dụng của bố cục văn bản

- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận đảm bảo bố cục 3 phần

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?

Hãy lấy một ví dụ để phân tích

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM

-CĐ: Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt ( 2 đ)

- Tính thống nhất: VB đã biểu đạt một chủ đề xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác (3đ)

-Lấy VD -> Phân tích tốt ( 5đ)

2 Bài mới:

Ở lớp 7, các em đã học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em nắm được văn bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, Kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng Bài học hôm nay nhằm ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài- Phần chính của văn bản

 Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại bố cục và

chức năng từng phần của văn bản để ứng

dụng vào việc tìm hiểu văn bản

KTDHTC: Thảo luận,trao đổi

- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao

đức trọng”.

? Văn bản trên được chia làm mấy phần? Hãy chỉ

ra các phần đó.

+ Chia làm ba phần :

phần 1 : từ đầu đến "danh lợi"

phần 2 ; tiếp theo đến "vào thăm ";

phần 3 : còn lại

? Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần của văn bản

- phần 1 : có nhiệm vụ nêu ra chủ đề được nói tới

trong văn bản - Giới thiệu ông Chu Văn An

- Phần 2 : Trình bày các nội dung chủ yếu làm

sáng tỏ chủ đề của vănbản - Công lao , uy tín và

tính cách của Chu Văn An

- phần 3 : Tổng kết chủ đề của vănbản - Tình

cảm của mọi người đối với ông ChuVănAn

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong

văn bản ? (Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần

trước là tiền đề cho phần sau , còn phần sau là sự

Giới thiệu về thầy Chu Văn An

- Thân bài: Trình bày các nội dung chủ

yếu làm sáng tỏ chủ đề của văn bản (Tàiđức vẹn toàn của thầy)

- Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản

(Tình cảm của mọi người đối với thầy Chu Văn An)

- Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng, nhưng phải liên quan và phù hợp nhau

Trang 25

tiếp nối phần trước Các phần đầu tập trung làm rõ

cho chủ đề của vănbản là nguời thầy đạo cao đức

trọng

HS : Phát hiện, trả lời cá nhân.

GV :chốtt

? Từ việc phân tích trên , hãy cho biết một cách

khái quát : Bố cục của văn bản gồm mấy

? Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh

Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy

được sắp xếp theo thứ tự nào?

HS:- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu

tiên của nhân vật “ tôi”

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ tự

không gian và thời gian:

+ Cảm xúc trên đường đến trường

+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường

+ Cảm xúc khi bước vào lớp học

Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm xúc về cùng

một đối tượng nhưng có sự so sánh đối chiếu trong

hồi ức và hiện tại

? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày theo

diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng, hãy chỉ ra

thứ tự của diễn biến ấy trong phần thân bài?

HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ

tập tục XHPK

Niềm vui sướng của bé Hồng khi được ở trong lòng

mẹ

?Vậy khi tả người, vật, phong cảnh,… em sẽ lần

lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy chỉ ra một số

trình tự mà em biết?

HS: Theo không gian: xa-> gần, gần -> xa, trong ->

ngoài, trên -> dưới…

Theo thời gian: quá khứ -> hiện tại, hiện tại ->

quá khứ

Chỉnh thể -> bộ phận ( người, vật, con vật )

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc trong vă

bản “ Người thầy đạo cao đức trọng”?

• Ghi nhớ ý 1,2 sgk/25

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

1 Văn bản : Tôi đi học

- Kể về những kỉ niệm của buổi tựutrường đầu tiên của nhân vật “ tôi”

- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theothứ tự không gian và thời gian:

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập:cảm xúc về cùng một đối tượng nhưng

có sự so sánh đối chiếu trong hồi ức vàhiện tại

2 Văn bản: Trong lòng mẹ

- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:

+ Tình thương mẹ và thái độ căm ghétcực độ tập tụcXHPK đã dày đọa mẹmình

+ Niềm vui sướng của bé Hồng khiđược ở trong lòng mẹ

3.Khi tả người vật hoặc phong cảnh

Trang 26

HS: Sự việc nói về thầy CVA là người tài cao.

Sự việc nói về thầy CVA là người đạo đức,

được học trò kính trọng

? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào?

HS: Trả lời

? Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp

theo những trình tự nào?.

=> Trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu

văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết

- Được sắp xếp theo trình tự không gian và thời

gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch

suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề

và sự tiếp nhận của người đọc

Hs: Đọc ghi nhớ sgk

 Hoạt động 3: Luyện tập.

KTDHTC: Thực hành viết tích cực tạo lập bài

văn nghị luận đảm bảo bố cục 3 phần.

? Hãy phân tích cách trình bày ý trong các đoạn

trích ở bài tập 1.

? Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của bé

Hồng ở văn bản “Trong lòng mẹ”, em sẽ trình

bày những ý gì và sắp xếp ra sao?

- Chu Văn An là người tài cao

- Người thầy có đạo đức được học trò kính trọng

* Ghi nhớ sgk/25 III Luyện tập:

-Thân bài: Hoàn ảnh đáng thương của

bé Hồng và nỗi nhớ nhung khát khao được gặp mẹ

- Sự cay nghiệt của bà cô và phản ứng quyết liệt của bé Hồng trước thái độ của

bà cô nói về mẹ mình

3 Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ của bài

- Nhắc lại nội dung chính của bài

b Soạn bài: Xem trước bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản (Trả lời trước các câu hỏi theo

nội dung sách giáo khoa)



Trang 27

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại.

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn NTT

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độcũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành vàquy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựngnhân vật

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có tấm lòng thương cảm, quý trọng người phụ nữ, căm ghét chế

độ người bóc lột người

B CHUẨN BỊ:

- Thầy: Soạn giáo án, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn”

- Trò: Soạn bài ở nhà theo nội dung câu hỏi sgk

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng của các nhân vậttrong văn bản

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị ND và NT của văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước cách mạng tháng Tám, nỗiđau của các nhân vật chị Dậu

TUẦN 3

Tiết 9: Tức nước vỡ bờ Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tiết 11+12: Lão Hạc

Trang 28

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu1: Tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ được miêu tả như thế nào? và những đặc sắc nghệ

thuật?

Câu 2: Vì sao nói nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.?

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu1: - Nêu những chi tiết, hình ảnh rõ nét tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ để phân tích.

- Nêu được những nét nghệ thuật đặc sắc: giọng văn chân thành, biểu cảm, hình ảnh so sánh,mới lạ, độc đáo.( 10 đ)

Câu2: – CM: nhà văn thấy được vẻ đẹp tâm hồn của những người phụ nữ và trẻ em.

Nhà văn hiểu và thông cảm với nỗi đau và nỗi bất hạnh của phụ nữ và trẻ em ( 10 đ)

3 Bài mới

Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thựctrước cách mạng Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về người nôngdân, cho nên ông được mệnh danh là ''nhà văn của nông dân" '' Tắt đèn '' là tác phẩm tiêubiểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã phản ánh được những nỗi cơcực, khốn khổ của người nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ

 Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- GV treo bức chân dung tác giả lên bảng

? Em hãy nêu vài nét về tác giả?

HS: Trả lời

- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung

GV chốt ý và mở rộng:

- Về hoạt động báo chí ông được coi là “ một nhà văn

ngôn luận xuất sắc trong phái nhà nho.”

- Về sáng tác văn học là cây bút phóng sự và là nhà tiểu

thuyết nổi tiếng

=> là nhà văn của nông dân

GV: Tác phẩm gồm 26 chương kể về: Nỗi thống khổ

cùng cực của người nông dân VN dưới chế độ nửa

phong kiến, nửa thuôc địa.

? Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” nằm ở chương nào

* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích

? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Nhân

- Quê ở Bắc Ninh (nay thuộc HN)

- Là nhà văn, nhà báo, học giả cónhiều công trình nghiên cứu vềtriết học, khảo cổ

- Được truy tặng giải thưởng HCM

về VHNT ( 1996)

2/ Tác phẩm:

a Vị trí đoạn trích:

Văn bản “ Tức nước vỡ bờ” là chương XVIII của tác phẩm " Tắt đèn"

Trang 29

? Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?

HS: Trả lời (Ngôi kể: Thứ ba)

? Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung

HD đọc: GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS

cách đọc Đọc đúng ngữ điệu của các nhân vật,đọc

GV nhấn mạnh: sưu là một loại thuế vô nhân đạo nhất

của XHVN thời Pháp thuộc Sau CMT8 thành công

một trong những sắc lệnh đầu tiên mà HCM kí là sắc

lệnh bãi bỏ vĩnh viễn thuế thân.Ngoài ra giải thích thêm

“ thuế thân” Nam giới từ 18 -60 tuổi mỗi năm đều

phải đóng thuế , đây là thứ thuế dã man còn sót lại từ

( Tình thế nguy kịch và tình trạng anh Dậu như

ngàn cân treo sợi tóc, chị Dậu phải làm cách nào để

cứu sống chồng? )

-> Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất, bọn tay

sai thì hung hăng lùng sục những người thiếu thuế dể

để đem ra làng đánh đập Anh Dậu mới được thả về,

nay vì suất của chú Hảo , nếu bị đánh thêm lần nữa

chắc sẽ chết Tất cả vấn đề lúc này là chị Dậu phải làm

sao để bảo vệ được chồng trong tình thế nguy cấp đó

? Hình ảnh bọn tay sai xuất hiện trong đoạn trích

gồm những ai ?

? Chi tiết nào cho thấy chúng là nỗi bàng hoàng của

người nông dân trong những ngày thu thuế, là công

cụ đắc lực của bọn thực dân?

-Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

d Bố cục: 2 phần

II Tìm hiểu chi tiết :

1 Bọn tay sai: (Cai lệ và người nhà lý trưởng)

- Giật phắt cái dây thừng

- Bịch luôn vào ngực chị Dậu

Trang 30

( Cai lệ và người nhà lý trưởng sầm sập tiến vào với

những roi song, tay thước, dây thừng)

? Em hãy tìm những chi tiết làm rõ bộ mặt tàn nhẫn

không chút tính người của tên cai lệ ?

 Đây là tên tay sai chuyên nghiệp, công cụ đắc

lực cho XH thực dân Hắn chỉ là một tên tay sai mạt

hạng trong bộ máy thống trị đương thời nhưng lại mang

ý nghĩa tiêu biểu, đại diện cho nhà nước và nhân danh

phép nước để hành động Tính cách hung bạo ở hắn

được thể hiện một cách nhất quán từ hành động đến

ngôn ngữ Hắn đáp lại lời van xin của chị Dậu bằng lời

lẽ, cử chỉ đểu cáng, phủ phàng Chỉ cần vài nét phụ

họa, nhân vật cai lệ đã mang tính điển hình rõ rệt

?Vậy nguyên nhân nào giúp hắn hành động một

cách hung hãn như vậy?(Ỷ thế, đại diện cho nhà

nước )

? Khi thấy bọn cường hào kéo đến, phản ứng anh

Dậu ra sao? ( Sợ quá và lăn đùng ra -> Chỉ còn một

mình chị Dậu đối phó với lũ ác ôn)

? Khi thấy bọn cai lệ tiến vào, thái độ của chi Dậu ra

sao? Em có nhận xét gì về lời lẽ giãi bày của chị?

( Quá sợ hãi và tính mạng người chồng như ngàn cân

treo sợi tóc Vì thế chị cố van xin, hạ mình và ý thức

thân phận kẻ dưới và biết gia đình mắc tội lớn: thiếu

sưu nhà nước.)

 Thái độ nhún nhường , chịu đựng là bản chất của

người nông dân, chỉ còn biết van xin để gợi lương

tri của ông cai

? Khi nào thì ở chị có dấu hiệu phản ứng và chị đã

phản ứng như thế nào ?

( Khi bị tên cai lệ đánh , thấy hắn ta xông đến chỗ

anh Dậu, chị đã cự lại bằng lời lẽ và thay đổi cách xưng

hô.)

? Em có nhận xét gì về lời lẽ xưng hô “Tôi, ông” ở

đây ?

( Tư thế ngang hàng )

 Chị Dậu đã phản ứng bằng lời lẽ khi nói đến cái đạo

lý tối thiểu của con người

? Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng quyết

liệt của chị Dậu với sự căm giận tột cùng Cách xưng

hô “mày - bà “ biểu hiện thái độ gì ?

( Thái độ khinh bỉ cao độ )

 Cách xưng hô “đanh đá” của người phụ nữ bình

⇒ Là kẻ bất nhân, tàn bạo đại diện cho xã hội thực dân nửa phong kiến

2/ Nhân vật chị Dậu:

- Run run: - Nhà cháu đã túng

- Cháu van ông

Trang 31

dân, thể hiện sự khinh bỉ cao độ , khẳng định được

tư thế “đứng trên đầu thù” Ta thấy thấp thoáng cái

cười hả hê của tác giả

? Theo em do đâu mà chị Dậu, một người phụ nữ

con mọn, “thân cô thế cô” lại có thể quật ngã hai tên

tay sai ?

( Do bị áp bức quá đáng, chị không còn chịu đựng

được nữa nhưng nguyên nhân sâu xa là do tình thương

yêu chồng, chị phải đánh người để cứu chồng.)

* KTDHTC: Thảo luận nhóm

? Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai, anh Dậu đã

can ngăn, Chị Dậu đã trả lời anh ra sao? Em đồng tình

với ai? Vì sao?

 Lời anh Dậu rất đúng trong cái trật tự phong kiến

tàn bạo đó nhưng chị Dậu lại không chấp nhận cái

vô lý ấy Chị đã biết trước hậu quả việc mình làm

nhưng không hề sợ hãi Câu trả lời cho thấy thái độ

không muốn sống cúi đầu để bị ức hiếp mãi -> ta

thấy chị có một sức sống tiềm tàng nhưng mạnh

mẽ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhan đề văn bản

? Em hiểu thế nào về nhan đề văn bản? Em có đồng

ý với cách đặt tên như vậy không?

 Thành ngữ “Tức nước, vỡ bờ” được lấy làm nhan

đề văn bản rất hợp lý bởi nó đã nêu lên một quy luật

xã hội: Có áp bức, có đấu tranh Tuy nhiên hành

động của chị Dậu chỉ là tự phát chứ chưa giải quyết

được gì Mặc dù vậy ta vẫn thấy được cảm quan

hiện thực của Ngô Tất Tố : Ông đã dự báo được

cơn bão táp cách mạng của quần chúng sau này

- Thà ngồi tù

-> Sức phản kháng tiềm tàng nhưng mạnh mẽ

- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

- Em học tập được gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?

4 Hướng dẫn học bài:

a Học bài:

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lý trưởng

Trang 32

- Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật

- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? Vì sao ?

b Soạn bài: - Soạn bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu

1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một

đoạn văn

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan

- Thầy: Xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn.

- Trò: đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích tình huống giáo tiếp để lựa chọn cách tạo lập các đoạn văn nghị luận theo cáchdiễn dịch, quy nạp, song hành

- Thực hành viết tích cực: tạo lập đoạn văn theo các cách diễn dịch, quy nạp, song hành

- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách sử dụng các thao tác diễn dịch, quy nạp, song hành

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

? Nêu cách sắp xếp, trình bày phần thân bài của một văn bản?

BIỂU ĐIỂM:

HS nêu đúng cách trình bày, sắp xếp của văn bản ( 10 đ)

- Trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết

Trang 33

- Được sắp xếp theo trình tự không gian và thời gian, theo sự phát triển của sự việc hay theomạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

3.

Bài mới:

* GV: giới thiệu vào bài.

? Từ dùng để làm gì? -> tạo câu.

? Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? -> Liên kết các câu.

? Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? -> từng đoạn văn cụ

thể

Vậy, đoạn văn là gì? Nhiệm vụ của từng đoạn trong văn bản có gì khác nhau? Có những cách xây dựng như thế nào? Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu

 Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn

văn.

* KTDHTC:Phân tích tình huống giáo tiếp

GV cho học sinh đọc văn bản SGK

? Văn bản gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành

mấy đoạn văn ?

- 2 ý , mỗi ý viết thành một đoạn văn

? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận

biết đoạn văn ?

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

? Vậy theo em đoạn văn là gì ?

GV : Gợi ý.

HS: Dựa vào sgk trả lời

- Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản :

- Về hình thức : Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu

chấm xuống dòng

- Về nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối

hoàn chỉnh

GV chốt : Đoạn văn là đơn vị trên câu , có vai trò

quan trong việc tạo lập văn bản

HS : Đọc thầm đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi :

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì ?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

Trang 34

? Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn được

gọi là câu chủ đề Em có nhận xét gì về câu chủ

đề ?

- Đoạn văn đánh giá thành công xuất sắc của NTT

trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước

cách mạnh tháng tám và khẳng định phẩm chất tốt

đẹp của những người lao động chân chính

- Câu chứa ý khái quát : Tắt đèn là tác phẩm tiêu

biểu nhất của Ngô Tất Tố

GV : Nhận xét :

+ Về nội dung : câu chủ đề thường mang ý khái

quát của cả đoạn văn

+ Về hình thức : lời lẽ ngắn gọn , thường có đủ 2

thành phần chính ( C-V)

+ Về vị trí : có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn

? Qua đó em hiểu từ chủ đề và câu chủ đề là gì

 Hoạt động 3: Cách trình bày nội dung

trong một đoạn văn

KTDHTC: Ra quyết định lựa chọn

GV Yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong văn bản

ở mục I.sgk và đoạn văn ở mục II,2 sgk , sau đó trả

lời các câu hỏi :

? Hãy phân tích, so sánh cách trình bày ý của đoạn

thứ nhất và đoạn thứ 3 trong văn bản Ngô Tất Tố

và tiểu thuyết “Tắt đèn”

(- Đoạn 1: Không có câu chủ đề, các câu có quan

hệ bình đẳng

- Đoạn 2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, các câu còn

lại đều hướng vào chủ đề đó )

=> Cách trình bày ý ở đoạn 1 gọi là cách song hành

, ở đoạn 3 gọi là cách diễn dịch

- Hs đọc đoạn văn “ hiện nay tới chừng ấy”/ trang

35

? Đoạn văn trên có câu chủ đề không? ý đoạn văn

được trình bày theo trình tự nào?

( Câu chủ đề ở cuối đoạn, trình bày ý đi từ cụ thể

đến nhận định, kết luận)

=> Cách trình bày ý như vậy gọi là cách quy nạp

? Em hãy cho biết có mấy cách trình bày nội dung

đoạn văn, giải thích rõ từng cách?

Hs: Đọc ghi nhớ sgk

 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ

đề

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề

- Đoạn 2: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

- Đoạn 1: Các ý được lần lượt trình bàytrong các câu bình đẳng với nhau

- Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ đề

ở đầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá

ý chính (chính - phụ)

- Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ đề

ở cuối đoạn văn, các câu trước nó nêu ý

cụ thể Câu chủ đề chốt lại (phụ chính)

- Ghi nhớ: (SGK/36)

III Luyện tập:

Bài tập 1: Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý

mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn

Trang 35

* KTDHTC: Ra quyết định lựa chọn

HS đọc yêu cầu cảu bài tập

BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập

BT 2 Tổ chức thảo luận nhóm

Đại diện trình bày

BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT

- THực hiện bài tập ra vở và trình bày trước

lớp

Bài tập 2:

a Trình bày theo lối diễn dịch

b Trình bày theo lối song hành

c Song hành

Bài tập 3 :

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrưngCâu 2: Chiến thắng của Ngô QuyềnCâu 3: Chiến thắng của nhà TrầnCâu 4: Chiến thắng của Lê LợiCâu 5: Kháng chiến chống Pháp thànhcông

Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứunước toàn thắng

=> Đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho nên, do

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước

số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.

Trang 36

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện,miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

b Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cáchmạng tháng Tám

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

3 Thái độ : GDHS Lòng nhân ái,giữ gìn nhân cách trong mọi hoàn cảnh” đói cho sạch, rách

cho thơm.”

B CHUẨN BỊ:

GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng của các nhân vậttrong văn bản

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước cách mạng tháng Tám, nỗi đaucủa các nhân vật lão Hạc

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 37

Hình ảnh tên Cai lệ được nhà văn Ngô Tất Tố khắc hoạ qua những chi tiết nào? Những chi tiết ấy lột tả được bản chất gì của hắn? (10đ)

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Học sinh trình bày được các yêu cầu sau.

* Cử chỉ, hành động: (4 điểm)

- Chạy sầm sập ( 0,5 đ)

- Roi song, tay thước, dây thừng.( 0,5 đ)

- Thét, trợn ngược hai mắt, quát…( 0,5 đ)

- Hầm hè, đùng đùng( 0,5 đ)

- Giật phắt cái dây thừng( 0,5 đ)

- Bịch luôn vào ngực chị Dậu( 0,5 đ)

- Tát vào mặt chị Dậu( 0,5 đ)

- Chực đánh anh Dậu( 0,5 đ)

* Lời lẽ:(4 điểm)

- “Mày định nói cho cha mày nghe…” (1đ)

- “Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…”(1đ)

- “Không có tiền thì ông dở cả nhà …” (1đ)

Hung hăng, hống hách, dã man, thiếu tình người.(1đ)

Là kẻ bất nhân, tàn bạo đại diện cho xã hội thực dân nửa phong kiến (2 đểm)

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới :

Xuất hiện sau Ngô Tất Tố , Nguyên Hồng nhưng Nam Cao đã nhanh chóng khẳng định têntuổi của mình trong dòng văn học hiện thực 1930 – 1945 ,đặc biệt là 5 năm cuối Các sáng tác

về người nông dân của ông chân thật đến đau lòng và tràn đầy tinh thần nhân đạo sâu xa Tiêubiểu cho những sáng tác đó là tác phẩm LÃO HẠC

TIẾT 1

 Hoạt động 1: Giới thiệu nhà văn Nam

Cao và tác phẩm Lão Hạc

- Đọc chú thích * tiểu sử tác giả?

? Em hãy tóm tắt vài nét về tiêu sử và những

tác phẩm của Nam Cao

? Vị trí của Nam Cao trong nền Văn học hiện

- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm

I/Tìm hiểu chung

1

Tác giả:

Nam Cao (1915-1951)

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc

- Chuyên viết về đề tài nông dân , tri thứcnghèo

- Được giải thưởng HCM về VHNT( 1996)

2.Tác phẩm :

a Vị trí đoạn trích: Trích truyện ngắn “Lão

Trang 38

sâu sắc với số phận những người nông dân

giọng điệu nhân vật sao cho phù hợp :

Ông giáo : Suy tư, cảm thông

Lão Hạc : Đau đớn, giải bày…

-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp

Kiểm tra từ khó của HS

hợp với miêu tả và biểu cảm)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chi tiết văn bản

*KTDHTC:Động não

? Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?

=> Tình cảnh túng quẫn: sau trận ốm nặng,

lão thất nghiệp, bão tàn phá khu vườn Không

còn nguồn lợi nhuận nào khác, lão đành phải

bán con vàng bởi không muốn phạm vào số

tiền để dành cho con trong tâm trạng đau đớn

? Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu

Vàng được tác giả miêu tả qua những chi

tiết từ ngữ nào?

Gv: Gợi ý (dáng vẻ,tâm trạng)

? Để lột tả được tâm trạng của Lão Hạc, tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? tác

dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

HS: Trao đổi, trình bày

- Cố vui, cười như mếu, mắt ầng ậng nước,mặt co rúm lại,

- ép nước mắt chảy ra, mếu máo, hu hu khóc.-A! L·o giµ tÖ l¾m !

-> Từ láy gợi hình, gợi thanh.

-> miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm.

- Tôi già bằng này tuổi rồi còn giám lừa một con chó…

=> Vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận, day dứt.

Trang 39

tâm trạng lão Hạc Lúc bấy giờ?

? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được

thể hiện qua lời lẽ nào của Lão?

- HS : “Thì ra … lừa một con chó”

? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp

con chó…”?

Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với

kiếp chó cho thấy tâm trạng gì của Lão Hạc

trước thực tại

- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại

? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy

lão Hạc là người như thế nào?

HS: Trả lời

Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở

lão Hạc còn toát lên lòng thương con của

người cha nghèo khổ…

Cách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái

tài tình trong nghệ thuật kể chuyện của Nam

Cao Vừa chuyển mạch bán chó -> chuyện lão

Hạc nhờ cậy ông giáo…

=> Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực.

3 Củng cố:

GV: hệ thống lại nội dung bài học

4 Dặn dò

- Về nhà học bài chuẩn bị bài tiết 2

- Đọc diễn cảm đoạn trích chú ý giọng điệu,ngữ điệu của các nhân vật

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước

số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.

1 Kiến thức

Trang 40

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện,miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

b Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cáchmạng tháng Tám

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân

3 Thái độ : GDHS Lòng nhân ái,giữ gìn nhân cách trong mọi hoàn cảnh” đói cho sạch, rách

cho thơm.”

B CHUẨN BỊ:

GV: giáo án, chuẩn kt-kn, tài liệu

- HS: sọan trước bài, sgk, tập ghi

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng của các nhân vậttrong văn bản

- Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước cách mạng tháng Tám, nỗi đaucủa các nhân vật lão Hạc

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra vở soạn của hs

TIẾT 2

? Trước khi chết Lão Hạc đã chuẩn bị những gì?

HS: Trình bày

Gợi ý : Lão nhờ cậy ông giáo việc gì? Vì sao lão

phải làm như vậy?

HS: Trả lời

? Từ việc làm trên của lão Hạc, ta cảm nhận được

điều gì ở tấm lòng, tâm hồn của Lão Hạc?

Bình chốt:

=> Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến

cái chết như một hành động được giải thoát Qua đó

ta thấy được số phận đáng thương, cơ cực của người

nông dân trước cách mạng Lão Hạc có 30 đồng với

2 Cái chết của Lão Hạc:

Ngày đăng: 26/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tên Cai lệ được nhà văn Ngô Tất Tố khắc hoạ qua những chi tiết nào? Những  chi tiết ấy lột tả được bản chất gì của hắn? (10đ) - Văn 8 - Hùng Vương
nh ảnh tên Cai lệ được nhà văn Ngô Tất Tố khắc hoạ qua những chi tiết nào? Những chi tiết ấy lột tả được bản chất gì của hắn? (10đ) (Trang 37)
- Lần 4: Hình ảnh người Bà mĩm cười - Văn 8 - Hùng Vương
n 4: Hình ảnh người Bà mĩm cười (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w