Bộ phận Giá trị gia tăng Hóa đơn Hoạt động kinh doanh Hàng tồn kho Một Thành Viên Nông Nghiệp Ngoại Thương Ngân sách Nhà nước Phương pháp Quản lý doanh nghiệp Tiền gửi Ngân hàng Tài khoả
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÍ NGHIỆP VẬN TẢI HÙNG VƯƠNG
SVTH HỒ XUÂN BẢO NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÍ NGHIỆP VẬN TẢI HÙNG VƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm động viên và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và long biết ơn sâu sắc đến:
Ths Phạm Thị Bích Ngọc
Người cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiền thuận lợi
để tôi có thể hoàn thành khóa luận và cho tôi những đóng góp quý báu về đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các nhân viên văn phòng tại Công ty TNHH MTV Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện để tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành kế toán trong suốt 4 năm học
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này
Huế, tháng 01 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hồ Xuân Bảo Nguyên
Trang 4Bộ phận Giá trị gia tăng Hóa đơn Hoạt động kinh doanh Hàng tồn kho
Một Thành Viên Nông Nghiệp Ngoại Thương Ngân sách Nhà nước Phương pháp
Quản lý doanh nghiệp Tiền gửi Ngân hàng Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn Tài sản cố định
Tiêu thụ đặc biệt Xây dựng cơ bản Xác định kết quả kinh doanh
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự Kế toán Doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ 8
Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán Doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp 9
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại 11
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giảm giá hàng bán 11
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại 11
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán thu nhập khác 17
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán theo pp Kê khai thường xuyên 23
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán theo pp Kiểm kê định kỳ 24
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính 27
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng 29
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán chi phí khác 33
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán Xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương 40
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Công ty vận tải Hùng Vương 50
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 52
Sơ đồ 2.4: Lưu đồ lưu chuyển chứng từ tiêu thụ tại Công ty Xí nghiệp Vận tải Hùng Vương 55 TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động Công ty qua 3 năm 2014-2016 42 Bảng 2.2: Tình hình Tài sản, nguồn vốn Công ty qua 3 năm 2014-2016 45 Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2014-2016 48
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT của ví dụ 1 57
Biểu mẫu 2.2: Chứng từ ghi sổ ví dụ 1 59
Biểu mẫu 2.3: Hóa đơn GTGT của ví dụ 2 61
Biểu mẫu 2.4: Chứng từ ghi sổ ví dụ 2 63
Biểu mẫu 2.5: Sổ Cái Tài khoản 511 64
Biểu mẫu 2.6: Sổ chi tiết bán hàng 65
Biểu mẫu 2.7: Giấy báo Có 67
Biểu mẫu 2.8: Chứng từ ghi sổ của ví dụ 3 69
Biểu mẫu 2.9: Sổ Cái Tài khoản 515 70
Biểu mẫu 2.10: Hóa đơn GTGT của đầu vào của ví dụ 4 72
Biểu mẫu 2.11: Sổ Cái Tài khoản 154 73
Biểu mẫu 2.12: Sổ Cái Tài khoản 632 74
Biểu mẫu 2.13: Chứng từ giao dịch 76
Biểu mẫu 2.14: Chứng từ ghi sổ của ví dụ 5 77
Biểu mẫu 2.15: Sổ Cái Tài khoản 635 78
Biểu mẫu 2.16: Hóa đơn GTGT cúa ví dụ 6 80
Biểu mẫu 2.17: Chứng từ ghi sổ của ví dụ 6 81
Biểu mẫu 2.18: Sổ Cái Tài khoản 642 82
Biểu mẫu 2.19: Sổ Cái Tài khoản 821 85
Biểu mẫu 2.20: Sổ Cái Tài khoản 911 87
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục sơ đồ iii
Danh mục bảng iv
Danh mục biểu v
Mục lục vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu đề tài: 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Những nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 4
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511: 4
1.1.1.1 Khái niệm: 4
1.1.1.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm: 5
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 6
1.1.1.5 Nội dung và kết cấu tài khoản: 8
1.1.1.6 Phương pháp hạch toán: 8
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – TK 521: 9
1.1.2.1 Khái niệm: 9
1.1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 9
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 91.1.2.3 Nội dung và kết cấu các tài khoản: 10
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán: 11
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính – TK 515: 12
1.1.3.1 Khái niệm: 12
1.1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 12
1.1.3.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 12
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán: 14
1.1.4 Kế toán thu nhập khác – TK 711: 15
1.1.4.1 Khái niệm: 15
1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 15
1.1.4.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 16
1.1.4.4 Phương pháp hạch toán: 17
1.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán – TK 632: 17
1.1.5.1 Khái niệm: 17
1.1.5.2 Phương pháp kế toán Giá vốn hàng bán: 18
1.1.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng: 21
1.1.5.4 Nội dung và kết cấu tài khoản: 21
1.1.5.5 Phương pháp hạch toán: 22
1.1.6 Kế toán chi phí tài chính – TK 635: 25
1.1.6.1 Khái niệm: 25
1.1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 25
1.1.6.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 25
1.1.7 Kế toán chi phí bán hàng - TK 6421: 28
1.1.7.1 Khái niệm: 28
1.1.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 28
1.1.7.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 28
1.1.7.4 Phương pháp hạch toán: 29
1.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 6422: 30
1.1.8.1 Khái niệm: 30
1.1.8.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 30
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 101.1.8.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 30
1.1.8.4 Phương pháp hạch toán: 31
1.1.9 Kế toán chi phí khác: 32
1.1.9.1 Khái niệm: 32
1.1.9.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 32
1.1.9.3 Nội dung và phương thức hạch toán: 32
1.1.9.4 Phương pháp hạch toán: 33
1.1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – TK 821: 33
1.1.10.1 Khái niệm: 33
1.1.10.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 34
1.1.10.3 Nội dung và kết cấu tài khoản: 34
1.1.10.4 Phương pháp hạch toán: 35
1.1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh – TK 911: 35
1.1.11.1 Khái niệm: 35
1.1.11.2 Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 36
1.1.11.3 Tài khoản sử dụng: 36
1.1.11.4 Nội dung và kết cấu tài khoản: 36
1.1.11.5 Phương pháp hạch toán: 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÍ NGHIỆP VẬN TẢI HÙNG VƯƠNG 38
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty: 38
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 38
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty: 39
2.1.2.1 Chức năng: 39
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 40
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý: 40
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 41
2.1.4 Phân tích tình hình lao động qua các năm 2014-2016: 41
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 112.1.4.1 Xét theo độ tuổi: 43
2.1.4.2 Xét theo giới tính: 44
2.1.4.3 Xét theo trình độ văn hóa: 44
2.1.5 Phân tích tình Tài sản, Nguồn vốn qua các năm 2014-2016: 44
2.1.5.1 Tình hình Tài sản: 46
2.1.5.2 Tình hình Nguồn vốn: 47
2.1.6 Phân tích tình hình Kết quả kinh doanh qua các năm 2014-2016: 47
2.2 Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: 50
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty: 50
2.2.2 Đặc điểm tổ chức, vận dụng chế độ kế toán tại Công ty: 51
2.2.3 Tổng quan hoạt động tiêu thụ Công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương: 53
2.2.3.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: 53
2.2.3.2 Phương thức tiêu thụ và thanh toán: 53
2.2.4 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả tại Công ty: 54
2.2.4.1 Quy trình lưu chuyển chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 54
2.2.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 56
2.2.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 66
2.2.4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 66
2.2.4.5 Kế toán thu nhập khác: 71
2.2.4.6 Kế toán giá vốn hàng bán: 71
2.2.4.7 Kế toán chi phí tài chính: 75
2.2.4.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: 79
2.2.4.9 Kế toán chi phí khác: 83
2.2.4.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 83
2.2.4.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÍ NGHIỆP VẬN TẢI HÙNG VƯƠNG 88
3.1 Nhận xét chung về việc tổ chức công tác kế toán Công ty Xí Nghiệp Hùng Vương: 88
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 123.1.1 Những ưu điểm: 88
3.1.2 Những hạn chế: 89
3.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 90
3.2.1 Những ưu điểm: 90
3.2.2 Những hạn chế: 91
3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 92
3.3.1 Đối với tổ chức công tác kế toán: 92
3.3.2 Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: 93
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận: 96
2 Kiến nghị: 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 13kế toán doanh thu có vai trò rất quan trọng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp
Công ty TNHH Một Thành Viên Xí nghiệp Vận Tải Hùng Vương là một doanh nghiệp nhỏ, các công việc quản lý tập trung vào những người trong gia đình và công việc kế toán chủ yếu chỉ dựa vào một người Qua số liệu của Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh của đơn vị cho thấy lợi nhuận sau thuế qua các năm 2014-2016 tăng từ 84.984.759 đồng đến 195.094.793 đồng Từ lợi nhuận thấy được công ty đang hoạt động kinh doanh rất tốt Nhưng liệu như vậy đã đủ để kết luận doanh nghiệp đang thực hiện tốt công việc kinh doanh, thực chất ta phải biết được được doanh thu và chí phí trong mỗi năm đó như thế nào Liệu doanh nghiệp đã quản lý được chi phí, đó là chi phí tối thiểu hay chưa? Doanh nghiệp liệu có thể có tiềm năng tăng lợi nhuận nhiều hơn? Để nhận được những thông tin chính xác về từng loại doanh thu, chi phí mà từ đó giúp nhà quản lý phân tích được loại dịch vụ hay mặt hàng nào cần thúc đẩy và loại chi phí nào đang gây ra sự lãng phí, cần được kiểm soát Như vậy kế toán doanh thu trong doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng qua việc cung cấp các thông tin chính xác cho nhà quản lý
Xuất phát từ những kết luận trên, biết được tầm quan trọng của kế toán doanh thu cùng với những kiến thức học được trên giảng đường tôi rất mong muốn học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm và vận dụng kiến thức của mình vào thực tế, tôi xin chọn đề tài “Thực
Trang 14trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xí nghiệp Vận Tải Hùng Vương” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương
Đưa ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ những ưu nhược điểm đã rút ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương
3, quý 4 năm 2017 để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán của công ty
Nội dụng: Phân tích tình hình lao động, tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh thông qua Báo Cáo Tài Chính từ năm 2014-2016 và thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh tại công ty Xí nghiệp Vận Tải Hùng Vương năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để nghiên cứu được những vấn đề lý luận của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Cần phải tìm kiếm, thu thập,
Trang 15đọc và tham khảo từ những tài liệu đã có sẵn từ sách giáo trình, các chuyên đề khóa luận của những năm trước, chuẩn mực hay thông tin trên các website…
Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu: Thu thập những chứng từ, sổ sách có liên quan để chứng minh được các nghiệp vụ doanh và xác định kết quả kinh doanh xảy ra, đảm bảo tính xác thực, tin cậy của khóa luận Thu thập, phân tích những
số liệu thô từ Báo Cáo Tài Chính để phân tích tình hình lao động, tài sản, hoạt động kinh doanh của công ty
Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh sự chênh lệch từng qua từng năm để phân tích tình hình lao động, tài sản và kết quả kinh doanh Phương pháp còn được sử dụng để so sánh giữa lý luận và thưc tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh từ đó rút ra được những ưu nhược điểm Đối chiếu những chứng từ gốc với
sổ sách kế toán để xác định tính chính xác của số liệu
Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trong quá trình thực tập tại Doanh Nghiệp,
cụ thể là bộ phận kế toán Học hỏi bằng việc quan sát và đưa ra những thắc mắc trong thực tiễn với kế toán để có được thêm kiến thức và kinh nghiệm
5 Kết cấu đề tài:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Xí Nghiệp Vận Tải Hùng Vương
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
- “Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động ”
“Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
“Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.”
Trang 17“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).”
1.1.1.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Phương thức bán trực tiếp: Phương pháp này có 2 trường hợp:
Trường hợp xuất kho theo phương thức chuyển hàng: Người bán giao hàng
từ kho hoặc phân xưởng của mình cho người mua tại kho của họ hoặc tại một địa điểm quy định trước trong hợp đồng Số hàng hóa trong quá trình vận chuyển vẫn thuộc quyền
sở hữu của người bán, do đó cho đến khi bên mua chấp nhận số hàng trên bên bán mới xác định là tiêu thụ, hàng thiếu hay thừa đều thuộc về trách nhiệm của bên bán
Trường hợp xuất kho theo phương thức nhận hàng: Người mua tới kho hoặc phân xưởng của người bán để nhận hàng sau khi bên bán đã kiểm tra những chứng từ cần thiết thì xác định là tiêu thụ Khi đó số hàng hóa sẽ thuộc quyền của bên mua, do đó hàng thiếu hay thừa thuộc về trách nhiệm của bên mua
Phương thức bán trả góp:
Đối với phương thức này thì bên mua hàng có thể trả tiền nhiều lần theo định
kỳ hoặc không định kỳ và không phải trả tiền ngay Ngoài ra bên mua phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm Đối với bên bán hàng thì khi hàng đã giao cho bên mua thì được chính thức coi là hàng tiêu thụ và xác định doanh thu, ngoài ra còn được hưởng một khoản lãi do bên mua trả chậm Khoản lãi đó sẽ được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính
Phương thức bán qua đại lý:
Theo phương pháp này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
đã qui ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi hoặc xuất trực tiếp từ phân xưởng, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận là doanh
Trang 18thu bán hàng Khi bán được hàng doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi khoản hoa hồng chính là doanh thu của đại lý ký gửi
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh:
Xuất kho theo phương thức chuyển hàng:
Tương tự với doanh nghiệp sản xuất, người bán giao hàng từ kho của mình cho người mua tại kho của họ hoặc tại một địa điểm quy định trước trong hợp đồng Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chưa được xác định tiêu thụ, tức là chưa được hạch toán vào doanh thu Hàng gửi đi bán chỉ hạch toán khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Xuất kho theo phương thức nhận hàng:
Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu
Phương thức bán hàng trực tiếp không qua kho:
Nghĩa là hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp (cho doanh nghiệp) đến đơn vị mua không qua kho của của doanh nghiệp
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Trang 19- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phầm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu
của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.4 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa (chủ yếu ở các doanh nghiệp thương mại)
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm (chủ yếu sử dụng ở những doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây lắp…)
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giải trí, vận tải )
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Trang 201.1.1.5 Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế phải nộp: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu tính trên doanh thu – bán hàng thực tế của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho
khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Số đã thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao
- Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp
trực tiếp (nếu có)
1.1.1.6 Phương pháp hạch toán:
Hạch toán doanh thu theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ 1.1: Trình tự Kế toán Doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ
Trang 21Hạch toán doanh thu theo phương pháp trực tiếp:
Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán Doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – TK 521:
1.1.2.1 Khái niệm:
Theo thông tư số 200/2014/ TT-BTC:
- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu thương mại
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu thuần
Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm
giảm trừ doanh thu
Trang 221.1.2.3 Nội dung và kết cấu các tài khoản:
TK 5211 “Chiết khấu thương mại”
- Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền
cho người mua hoặc đã trừ vào nợ phải thu khách
hàng về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị trả lại
- Kết chuyển toàn bộ sang
TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Trang 231.1.2.4 Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại
TK 333(33311)
Giảm giá hàng bán (đơn vị nộp
thuế theo pp trực tiếp) Giảm giá hàng bán (đơn vị nộp
thuế theo pp khấu trừ)
Cuối kỳ kết chuyển làm giảm doanh thu
Giảm số thuế phải nộp
TK 5211
Cuối kỳ kết chuyển làm giảm doanh thu
Trang 241.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính – TK 515:
1.1.3.1 Khái niệm:
Theo thông tư số 200/2014/ TT-BTC: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.3 Nội dung và kết cấu tài khoản:
Trang 25TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế phải nộp tính trên
doanh thu - Thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần vào TK 911
- Kết chuyển số phân bổ chênh
lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầ
utư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước
hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để
xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển khoản xử lý chênh
lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo
cáo tài chính của hoạt động ở nước
ngoài để xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:
- Doanh thu về cổ tức, về lợi nhuận góp vốn
- Doanh thu về lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu lãi do bán ngoại tệ
- Doanh thu về lãi cho vay
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Doanh thu về cho thuê, chuyển nhượng
cơ sở hạ tầng
- Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch tỷ giá
- Doanh thu về chuyển nhượng vốn…
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính
Trang 26Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư
TK 3387
TK 131
TK 413
Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
Kết chuyển tỷ giá hối doái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 271.1.4 Kế toán thu nhập khác – TK 711:
1.1.4.1 Khái niệm:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Trang 281.1.4.3 Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 711 “Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp
(nếu có) tính theo phương pháp
trực tiếp đối với các khoản thu
nhập khác
- Cuối kỳ, kế toán kết
chuyển các khoản thu nhập khác
sang TK 911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ:
- Thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu phạt khách hành vi phạm hợp đồng kinh tế
- Tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường
- Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa
sổ, nay lại thu được tiền
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi
- Các khoản doanh nghiệp được giảm thuế, hoàn thuế
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay bị quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện
Trang 291.1.4.4 Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán thu nhập khác
1.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán – TK 632:
1.1.5.1 Khái niệm:
Theo Chuẩn mực VAS 02 – Hàng tồn kho:
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận
Thu phạt bằng cách trừ vào tiền ký quỹ, ký cược
Khoản thu phạt vi phạm hợp đồng, khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ
Các khoản phải trả không xác định được chủ nợ
Được tài trợ, biếu tặng bằng vật tư, TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, trao đổi TSCĐ không tương tự
Cuối kỳ, kết chuyển để XĐKQKD
TK 711
TK 3331
Cuối kỳ, tính số thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp (nếu có)
Trang 30Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
1.1.5.2 Phương pháp kế toán Giá vốn hàng bán:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
Các phương pháp kế toán Hàng tồn kho gồm:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật
tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trang 31Trị giá hàng xuất
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
+
Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ
-
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ ) Phương pháp kiểm
kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
PP kê khai thường xuyên PP kiểm kê định kỳ
Ưu điểm
Xác định, đánh giá được số lượng và giá trị HTK vào mọi thời điểm khi có nhu cầu;
Quản lý được HTK một cách thường xuyên, giúp kịp thời điều chỉnh tình hình hoạt động của doanh nghiệp;
Giảm sai sót trong việc ghi chép
và quản lý (giữa kế toán và thủ kho)
Giảm khối lượng ghi chép
và sổ sách
Khi nhập hàng tồn kho: Giá trị của chúng được tính dựa theo giá mua thực tế,
tuân theo nguyên tắc giá gốc của Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung:
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Trang 32 Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Bình quân gia quyền cố định:
Đơn giá
Số lượng HTK tồn đầu kỳ + Số lượng HTK nhập trong kỳ
Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Đơn giá bình
quân sau lần
nhập thứ i
=
Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK sau lần nhập i
Số lượng HTK đầu kỳ + Số lượng HTK sau lần nhập i
Trị giá thực tế
Số lượng hàng hóa
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước
áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của
Trang 33hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản
lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử
lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp
1.1.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
1.1.5.4 Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 632 “Giá vốn hàng bán” – Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, đã cung cấp trong kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ
(không được tính vào giá trị hàng tồn kho);
- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho (sau khi đã trừ đi phần bồi thường);
- Chi phí tự xây dựng, tự chế tạo các
TSCĐ vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ;
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính do số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn năm trước
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ vào bên
Trang 34TK 632 “Giá vốn hàng bán” – Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho hoặc lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa
đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên Nợ TK 911
Trang 35 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán theo pp Kê khai thường xuyên
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
kho gửi đi bán
Sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua kho thành phẩm
Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 36 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán Giá vốn hàng bán theo pp Kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn
của thành phẩm đã gửi bán chưa
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
cuối kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để XĐKQKD
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 371.1.6 Kế toán chi phí tài chính – TK 635:
1.1.6.1 Khái niệm:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi
phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
1.1.6.3 Nội dung và kết cấu tài khoản:
khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và
phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính phát sinh và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động tài chính
- Phản ánh số kết chuyển khoản xử
lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài
Trang 38- Chi phí chuyển nhượng tài sản tài
chính, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác
định là tiêu thụ
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB
(lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã
hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch
tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài
chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ
giá) vào chi phí tài chính
chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh
Trang 39Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính
TK 111,112,242
Trả lãi vay từng kỳ
Khi mua HH, dịch vụ, TS…bằng ngoại tệ (tỷ giá giao dịch < tỷ giá bình quân)
Khoản lỗ do bán ngoại tệ
TK 152,153,156,…
Lỗ về các khoản đầu tư
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để XĐKQKD
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Thu được tiền Nợ phải thu bằng
ngoại tệ (tỷ giá trên sổ > tỷ giá
Trang 401.1.7 Kế toán chi phí bán hàng - TK 6421:
1.1.7.1 Khái niệm:
Slide bài giảng “Kế toán tài chính 1” của Ths Nguyễn Thị Thu Trang: Chi
phí bán hàng là những khoản chi phí mà DN bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
1.1.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo thông tư số 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung QĐ BTC: Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
48/2006/QĐ-1.1.7.3 Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 6421 “Chi phí bán hàng”
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK
911 hoặc bên Nợ TK 142, hoặc 242