1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 k2.09

127 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mục tiêu cần đạt
Tác giả Phạm Thị Tâm
Trường học Trường THCS Lạc Long Quân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Lo

Trang 1

Ngày soạn : ngày 05 tháng 01 năm 2008

tính thuyết phục của tác giả

B CHUẨN BỊ

Bảng phụ, sơ đồ phát triển các luận điểm

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

nhà mỹ học và lý luận văn học nổi

tiếng của Trung Quốc

2) Tác phẩm.

Quốc ”  Bàn về niềm vui, nỗi khổ của

 Phần 1: Từ đầu  Thế giới mới (4)

 Khẳng định tầm quan trọng của việc

đọc sách

Yêu cầu học sinh đọc sgk trang 6

Nêu vài nét về tác giả ?Giáo viên gợi : Ông là người bàn về đọc sách nhiều lần; lời bàn tâm huyết truyền cho thế hệ sau

Em hiểu gì về tác phẩm ?

Hướng dẫn đọc từ khó trang 6, chú ý các từ học vấn, học thuật

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : rõ ràng, mạch lạc, giọng tâm tình, chú ý các hình ảnh so sánh trong bài

Giáo viên đọc mẫu  Học sinh đọc

Em hãy xác định kiểu văn bản ? ( Hệ thống luận điểm, cách lập luận.)Văn bản chia làm mấy phần ? Nêu luậnđiểm của từng phần ?

Giáo viên chú ý cho học sinh đây là

Đọc trang 6

Học sinh trả lời.Học sinh trả lời

Đọc từ khó trang 6.Đọc văn bản tr 3,4,5.Học sinh trả lời

Ba phần

Trang 2

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền

mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài

người tìm tòi tích lũy được qua từng

thời đại

+ Những sách có giá trị là cột mốc trên

con đường phát triển của nhân loại

+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của

con người nung nấu và thu lượm suốt

mấy nghìn năm

 Vì ý nghĩa quan trọng của việc đọc

sách nên đọc sách nên đọc sách là con

đường tích lũy nâng cao vốn tri thức

2) Cách lựa chọn sách khi đọc.

 Sách nhiều khiến người ta không

chuyên sâu và sách nhiều khiến người

đọc khó lựa chọn

 Lựa chọn sách để đọc, không tham

đọc nhiều, đọc lung tung mà phải lựa

chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển

sách nào thực sự có giá trị, có lợi cho

mình

 Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ

bản thuộc lĩnh vực chuyên môn,

chuyên sâu của mình

 Không nên xem thường việc đọc các

loại sách thường thức, loại sách gần với

chuyên môn của mình

 Tác giả đã khẳng định đúng đắn rằng:

“ Trên đời, không có học vấn nào là cô

lập, tách rời các học vấn khác vì thế

không biết rộng thì không thể chuyên

sâu, không thông thái thì không nắm

 Đọc sách vừa học tập tri thức vừa rèn

đoạn trích nên không đủ ba phần MB,TB,KB, nội dung văn bản chỉ là phần TB

Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn đầu

Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?

Tác giả đã chỉ ra những lý lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó ?

Phương thức lập luận nào được tác giả

sử dụng trong văn bản, em hãy nhận xét ?

 Phương thức lập luận nhân quả 

Hệ thống luận cứ đưa ra hợp lý, chặt chẽ, kín kẽ, sâu sắc, quan hệ giữa các luận cứ thấu tình đạt lý

 Em hãy chứng minh sách có ý nghĩa

gì ?

- Học văn  Tác phẩm hay

 Học toán  bài toán khó

 Đọc sách nó có ý nghĩa đối với mỗi con người, tích lũy và nâng cao kiến thức

Yêu cầu đọc phần 2 trang 5

Giáo viên nêu vấn đề : Đọc sách có dễ không ?

Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc ?Trong tình hình hiện nay sách ngày càng nhiều thì việc đọc sách ngày càng không dễ, vậy tác giả đã chỉ ra một cách xác đáng hai thiên hướng sai lệch thường gặp là gì ?

Giáo viên khái quát bằng sơ đồ luận

điểm

Lời bàn của tác giả về phương pháp đọc sách như thế nào ?

Giáo viên gợi: Không nên đọc lướt qua

Học sinh thảo luận

Học sinh trả lời

Học sinh tìm một tác phẩm cụ thể

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

luyện tính cách, chuyện học làm người

Hoạt động 3

IV) Tổng kết  ghi nhớ.

1) Nghệ thuật.

Bài văn nghị luận có tính thuyết phục,

sức hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình

ảnh Cách ví von thực tế, thú vị Bố cục

chặt chẽ hợp lý, ý kiến dẫn dắt tự

nhiên Ngôn ngữ uyên bác của người

nghiên cứu tích lũy nghiền ngẫm lâu

Ví dụ : Chẳng hạn lướt qua tuy rất nhiều nhưng đọng lại thì rất ít

Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 7

Em rút ra bài học gì khi học xong văn bản này ?

 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

Đọc các tác phẩm như thế nào ? ( Đọc hiểu nội dung tác phẩm)

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 7

Học sinh làm vào phiếu học tập

 Đọc tác phẩm văn học để hiểu rõ và bình chú, sáng tạo

4 Củng cố và dặn dò :

 Nêu nội dung văn bản này

 Học bài và chuẩn bị bài : “ Khởi ngữ ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Giáo án thao giảngNgày soạn : ngày 15 tháng 12 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 93

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

cái gì là đối tượng nói đến trong câu này ?

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau

3 Bài mới :

Trang 4

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

 Công dụng : báo trước nội dung thông

tin trong câu

a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì

tôi chưa giải được

Yêu cầu đọc ví dụ sgk trang 7

Giáo viên treo bảng phụ

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ ?

Phân tích CN, VN trong câu ?Giáo viên gạch chân và vẽ bảng phụ

Vậy em hiểu thế nào là khởi ngữ ?Yêu câu đọc ghi nhớ trang 8

Giáo viên đưa bài tập nhanh, bảng phụ

Xác định khởi ngữ trong các câu sau :a) Đọc sách, hãy chọn cho tinh, đọc cho kỹ

b) Thuốc thì ông giáo ấy không hút, rượu thì ông giáo ấy không uống

Yêu cầu đọc các bài tập trang 8

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập theo nhóm

Nhóm 1 : câu a) nhóm 2 : câu b) nhóm

3 : câu c) nhóm 4 : câu d) nhóm 5 : câu e) nhóm 6 : câu 2a)

Học sinh lắng nghe.Đọc ví dụ trang 7

Học sinh thảo luận

4 Củng cố và dặn dò : Bài tập củng cố :

1) Xác định câu có khởi ngữ ?

a) Tôi đọc quyển sách này rồi

b) Quyển sách này, tôi đọc rồi

2) Thêm khởi ngữ cho câu sau :

 … , tôi đã bàn kỹ với anh ấy rồi

a) Về vấn đề này

b) Trong cuộc họp

c) Hôm chủ nhật tuần trước

3) Viết đoạn văn ngắn sử dụng câu có khởi ngữ

Bạn Nam, chúng tôi rất tự hào về bạn ấy Bóng đá, bạn ấy đá cũng giỏi Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng hay Học, bạn ấy luôn nhất lớp

 Khởi ngữ là gì ?

Trang 5

 Học và chuẩn bị bài : “ Phép phân tích và tổng hợp ”.

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 6

Ngày soạn : ngày 05 tháng 01 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 94

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

 Hiện tượng ăn mặc không đồng bộ

 Nêu vấn đề ăn mặc phải chỉnh tề

đồng bộ

 Có hai luận điểm chính được nêu

Luận điểm 1 : Hiện tượng ăn mặc phải

phù hợp với hoàn cảnh chung ( công

cộng) và hoàn cảnh riêng (công việc

sinh hoạt)

Luận điểm 2 : Ăn mặc phù hợp với

đạo đức: giản dị hòa mình vào cộng

đồng

 Tách ra từng trường hợp để cho thấy

quy luật ngầm của văn hóa

 Chi phối cách ăn mặc  Phép phân

tích

 Ăn mặc có phù hợp thì mới đẹp, phù

hợp với môi trường, phù hợp với hiểu

biết, phù hợp với đạo đức  Phép tổng

hợp

 Đặt ở cuối đoạn văn hay cuối bài, ở

phần kết luận của một phần hoặc toàn

bộ văn bản

Yêu cầu đọc ví dụ trang 9

Bài văn nêu những hiện tượng gì về trang phục ? Mỗi hiện tượng nêu lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc của con người ?

Có mấy luận điểm chính trong văn bản ? Các luận điểm đó nêu ra vấn đề

gì ? Đọc và tìm những câu trong văn bản ?

Tác giả đã dùng phương pháp lập luận nào ?

Vậy thế nào là phép phân tích ?

Để phân tích tác giả đã dùng những dẫn chứng nào ?

Giáo viên gợi: Ăn mặc ra sao cũng phảiphù hợp với hoàn cảnh riêng của mình

và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội có phải là câu tổng hợp các

Học sinh lắng nghe

Đọc trang 9

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận.

Học sinh trả lời

Trang 7

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Học vấn là của nhân loại  là do sách

truyền lại, sách là kho tàng của học

vấn

 Phân tích bằng tính chất bắc cầu,

mối quan hệ qua lại ba yếu tố: Sách,

nhân loại, học vấn

 Phân tích đối chiếu: Nếu không đọc,

nếu xóa bỏ  Nhấn mạnh tầm quan

trọng của đọc sách với việc nâng cao

học vấn

Bài 2 trang 10.

Phân tích lý do phải chọn sách mà đọc:

 Do sách nhiều, chất lượng khác nhau

nên phải chọn sách tốt mà đọc thì mới

có ích

 Do sức người có hạn không chọn sách

đọc thì lãng phí sức mình

 Sách có loại chuyên môn, có loại

thường thức, chúng liên quan với nhau

người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc

kkông hiệu quả

 Đọc ít mà kỹ, quan trong hơn đọc

nhiều mà qua loa không ích lợi gì

Bài 4 trang 10.

Phương pháp phân tích rất cần thiết

trong lập luận Vì có qua sự phân tích :

Lợihại, đúng sai thì các kết luận, khái

quát rút ra mới có sức thuyết phục

ý đã phân tích ở trên không ? (đúng)

Từ việc tổng hợp các quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã dùng phép lập luận nào để chốt lại vấn đề trên và nó được đặt ở vị trí nào trong bài văn ?

Vậy em hiểu thế nào là phép phân tích tổng hợp ?

Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 10

Yêu cầu học sinh đọc bài tập và thảo luận nhóm

Tác giả đã phân tích những mặt nào để làm sáng tỏ luận điểm ?

Có mấy cách phân tích được thể hiện trong đoạn văn ?

Hãy nêu những lý do chọn đọc sách ?

Và đọc những câu liên quan ?

Nêu những câu văn nói về tầm quan trọng của việc đọc sách ?

Hướng dẫn học sinh làm bài 4 trang 10

Tại sao cần phải dùng phép phân tích trong văn bản ?

Học sinh thảo luận.

Đọc ghi nhớ trang 10

Học sinh thảo luận

Đọc bài tập và làm việc nhóm

Học sinh trả lời: Tínhchất bắc cầu

Tính chất đối chiếu

Học sinh thảo luận

Học sinh làm vào vở học tập.

Trang 8

4 Củng cố và dặn dò :

 Em hiểu gì vế phép phân tích và tổng hợp

 Học và chuẩn bị bài luyện tập

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 05 tháng 01 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 95

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Nhận diện văn bản phân tích.

Bài 1 trang 11.

Đoạn a: Của nhà thơ Xuân Diệu bình

bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến

 dùng phép lập luận phân tích

( Theo lối diễn dịch)

 Mở đầu đoạn là ý khái quát ( luận

điểm )  Thơ hay là hay cả bài

 Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm

sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài thơ thu

điếu  Tác giả đã chỉ ra từng cái hay

hợp thành cái hay của cả bài : Ở các

 Trình tự phân tích: Nêu bốn nguyên

nhân khách quan của sự thành đạt gặp

thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng

 Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan:

sự phấn đấu kiên trì của cá nhân thành

đạt là làm cái gì có ích cho mọi người,

cho xã hội, được xã hội thừa nhận

Yêu cầu học sinh đọc các bài tập sgk trang 11, 12

Tìm luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ?

Em hãy nêu thế nào là đoạn văn viết theo lối diễn dịch ? ( Đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể làm sáng tỏ ý chung, khái quát đó câu khái quát đứng ở đầu đoạn văn.)

Giáo viên gợi : Xanh ao, bờ, sóng, tre, trời, bèo, phối hợp các màu xanh khác nhau Thuyền, sóng gợn tý, lá đưa vèo, tầng mây lơ lững, con cá động

( Phối hợp cử động nhỏ )

Tìm luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn b ?

Đọc các bài tập sgk trang 11, 12

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Học sinh làm bài vào phiếu học tập.

Trang 9

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài 2 trang 12.

 Học đối phó là học mà không lấy việc

học làm mục đích xem học là việc phụ

 Học đối phó là học bị động, cốt đối

phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi

cử Do học bị động nên thấy không

Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

đã tích lũy từ xưa đến nay

 Muốn tiến bộ phát triển thì phải đọc

sách để tiếp thu tri thức, kỹ năng

Muốn tiến bộ phát triển thì phải đọc

sách

 Đọc sách không cần nhiều mà cần

đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm

chắc quyển đó như thế mới có ích

 Bên cạnh đó đọc sách chuyên sâu ,

đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu các

vấn đề chuyên môn tốt hơn

nghiên cứu chuyên sâu

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập

2 và làm vào vở

Yêu cầu đọc bài 3 và nêu lý do bắt buộc mọi người phải đọc sách ?

Đọc bài 4 và làm vào phiếu học tập

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm lại các yêu cầu của phép phân tích tổng hợp trong văn nghị luận

 Học và chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 16 tháng 01 năm 2008

ảnh của Nguyễn Đình Thi

Trang 10

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến

chống Pháp và được in trong cuốn mấy

vấn đế văn học

3) Từ khó.

phong phú: Văn học, các ngành nghề

nghệ thuật khác như âm nhạc, sân

khấu, điện ảnh, múa, hội họa, điêu

khắc, kiến trúc

 Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm

na, dễ hiểu về nội dung đạo phật

 Kiểu văn bản: Nghị luận về một vấn

văn nghệ  Lập luận giải thích và

chứng minh

2) Bố cục: Ba luận điểm.

a) Luận điểm 1: Từ đầu tâm hồn (14)

 Nội dung của tiếng nói văn nghệ

b) Luận điển 2: Tiếp trang giấy (15)

 Vai trò của tiếng nói văn nghệ

c) Luận điểm 3: Phần còn lại

 Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

III) Phân tích.

1) Nội dung của tiếng nói văn nghệ.

Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật là

lấy chất liệu ở thực tại đời sống  Tác

giả sáng tạo gởi vào đó một cách nhìn

Gv giới thiệu bài

Yêu cầu đọc trang 16

Em hiểu gì về tác giả sau khi đọc và tim hiểu chú thích ?

 Giáo viên giới thiệu các tác phẩm : Đất nước ( thơ), vỡ bờ ( truyện), người

Hướng dẫn tìm hiểu kiểu văn bản ?

Bài văn có những luận điểm nào ?Giáo viên gợi: Khả năng lôi cuốn, cảm hóa của văn nghệ với mỗi người qua những rung cảm sâu sa

Giáo viên chú ý : Nhan đề bài văn vừa

có tính khái quát lý luận vừa gợi sự gấngũi bao hàm lẫn nội dung và hình thức

Yêu cầu đọc phần 1

Luận điểm được triển khai theo cách lập luận nào ? Chỉ ra trình tự lập luận của luận điểm ấy ?(Phân tích tổng hợp)

Học sinh nghe.Đọc trang 16

Đọc phần 1

Học sinh thảo luận

Trang 11

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

mới, một lời nhăn gửi

+ Dẫn chứng 1: Truyện Kiều  đọc tác

phẩm rung động trước cảnh đẹp của

ngày xuân

+ Dẫn chứng 2: An  an la rê  nhi a

 Lep.Tônxtôi nói gì với người đọc

bâng thương cảm không quên

 Tác phẩm văn nghệ không cất lên

những lời thuyết lý khô khan mà chứa

đựng những tình cảm say sưa, yêu

ghét, buồn vui, mơ mộng của nghệ sĩ 

Khiến ta rung động ngỡ ngàng

 Nội dung tiếng nói của văn nghệ là

hiện thực mang tính cụ thể sinh động,

là đời sống tình cảm con người qua cái

nhìn và tình cảm có tính cá nhân của

nghệ sĩ  Phép lập luận phân tích và

tổng hợp

2) Sự cần thiết của tiếng nói văn

nghệ với đời sống con người.

a) Trong trường hợp con người bị

ngăn cách với cuộc sống.

 Lời nói của văn nghệ là sợi dây buộc

chặt họ với cuộc đời với tất cả những

sự sống hoạt động, những vui buồn gần

gũi trong đời sống

+ dẫn chứng: Người tù chính trị trong

tù đọc Kiều, lẫy Kiều, kể Kiều

b) Trong đời sống sinh hoạt khắc

khổ hằng ngày.

Lời nói của vă nghệ giúp cho con

người vui lên, biết rung cảm và ước mơ

trong cuộc đời còn lắm vất vả

 Văn nghệ giúp chúng ta được sống

đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc

đời chính mình

3) Con đường văn nghệ đến với

người đọc và khả năng kỳ diệu của

nó.

 Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ

nội dung của nó và con đường đến với

người đọc, người nghe

+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình

yêu, ghét, buồn vui trong đời sống sinh

hoạt

+ Tư tưởng nghệ thuật thấm sâu hòa

Giáo viên gợi : Khái quát nhưng khôngphải là sự sao chép, giản đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy

 Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâuchỉ là câu chuyện con người như ở ngoài đời mà quan trong hơn là tư tưởng, tình cảm

Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói nào của văn nghệ ?

Nội dung của tiếng nói văn nghệ thứ 2 được trình bày ở đoạn hai, em hãy tìm câu chủ đề của đoạn ?

Em nhận thức được điều gì từ hai ý phân tích của tác giả về nội dung của tác phẩm văn nghệ ?

Giáo viên gợi: Khoa học khám phá về

tự nhiên, xã hội còn văn nghệ khám phá chiều sâu, số phận con người, thế giới bên trong con người

Nội dung của tiếng nói văn nghệ khác với nội dung các bộ môn khoa học như thế nào ?

Hướng dẫn phân tích phần tiếp theo

Qua dẫn chứng các tác phẩm trong văn bản tác giả đã phân tích như thế nào về

sự cần thiết của văn nghệ đối với con người ? Tìm câu văn nêu luận điểm và cách lập luận của đoạn văn ? ( Diễn dịch, phân tích + chứng minh )

Em có suy nghĩ gì về ngôn ngữ phân tích ? ( Ngôn ngữ trữ tình thiết tha )

Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để phân tích tác dụng của tiếng nói văn nghệ như thế nào? ( Hoàn cảnh rất đặc biệt, khắc nghiệt để gây ấn tượng.)

Văn nghệ giúp chúng ta cảm thấy đời sống như thế nào? Nếu không có văn nghệ đời sống con người như thế nào ?

( khô cằn và bi quan)

Gọi học sinh đọc phần 3

Tác giả đã lý giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ có sức cảm hóa ? Lấy ví dụ chứng minh ?

Ví dụ: cảm xúc của Nguyễn Du trước thân phận của nàng Kiều ( Đau đớn

Học sinh tim được một vài ví dụ như tác phẩm lòng mẹ

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Trang 12

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

vào cảm xúc  Ta được sống cùng

nhân vật và các nghệ sĩ

 Khi tác động bằng nôi dung, cách

thức đặc biệt ấy  văn nghệ góp phần

giúp mọi người tự nhận thức mình, tự

xây dựng mình

 Văn nghệ là thứ tuyên truyền, không

tuyên truyền nhưng có hiệu quả cao 

Nhưng tác phẩm không diễn thuyết khô

khan mà bằng cả sự sống con người với

những trạng thái cảm xúc

 Như vậy văn nghệ thực hiện các chức

năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu

quả lâu bền và sâu sắc

IV) Tổng kết  ghi nhớ.

1) Nghệ thuật.

 Về bố cục của tiểu luận chặt chẽ, hợp

lý, cách dẫn dắt tự nhiên

 Cách viết giàu hình ảnh có nhiều dẫn

chứng về thơ văn về đời sống thực tế

để khẳng định thuyết phục các ý kiến,

nhận định để tăng thêm sức hấp dẫn

cho tác phẩm

 Giọng văn toát lên lòng chân thành,

niền say sưa, đặc biệt nhiệt huyết dâng

cao ở phần cuối

2) Ghi nhớ trang 17.

V) Luyện tập.

rồi phân tích ý nghĩa, những tác động

tác phẩm ấy đối với em

thay phận đàn bà, lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung )

Tiếng nói văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kỳ diệu đến vậy ?

Giải thích câu văn nghệ là thứ tuyên truyền mà không tuyên truyền nhưng lại hiệu quả cao và sâu sắc hơn cả ?Giáo viên lấy ví dụ phân tích ví tác phẩm được soi sáng bởi một lý tưởng, mục đích tuyên truyền cho một giai cấp, một dân tộc

Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi ?Giáo viên nhận xét và bổ sung

Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 17

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Học sinh trả lời.

Học sinh thảo luận

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 17.Học sinh làm luyện tập vào phiếu học tập

4 Củng cố và dặn dò :

 Nêu nội dung của tiếng nói văn nghệ

 Học và chuẩn bị bài các thành phần biệt lập

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 16 tháng 01 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 98

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

Trang 13

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

của người nói đối với sự việc nói đến

trong câu, thể hiện độ tin cậy cao ở “

 Không chỉ sự vật hay sự việc

 Chúng ta hiểu được tại sao người nói

kêu ồ, trời ơi là nhờ phần câu tiếp sau

những phần này Chính những phần

câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích

cho người nghe biết tại sao người nói

cảm thán

 Các từ ngữ in đậm ồ, trời ơi không

dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người

nói giải bày nỗi lòng của mình

a) Từ chỉ độ tin cậy thấp: Hình như

Gv giới thiệu bài

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk trg 18

Các từ ngữ in đậm trong những cân a, bthể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk tr 18

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk tr 18

Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có chỉ sự việc hay sự vật gì không?

Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ, hoặc trời ơi, vậy các từ ngữ in đậm dùng để làm gì ?

Giáo viên chốt: Ồ  Tâm trạng vui sướng, hứng khởi

Trời ơi  Tiếc rẽ thời gian qua nhanh

Vậy thế nào là thành phần tình thái, cảm thán ?

Tại sao gọi chúng là thành phần biệt lập ?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang18

Yêu cầu học sinh đọc bài tập trang 18

Giáo viên phân công nhóm học sinh làm việc nhóm

Giáo viên chú ý: Tình thái  ý kiến của người nói như theo tôi, ý ông ấy, theo anh

 Tình thái chỉ thái độ như à, ạ, a, hả,

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Đọc ghi nhớ trang 18.Đọc ví dụ trang 18

Học sinh thảo luận Học sinh thảo luận

Đọc ghi nhớ 2 trang 18

Học sinh thảo luận

Trang 14

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Từ chỉ độ tin cậy bình thường : Chắc

 Từ chỉ độ tin cậy cao : Chắc chắn

 Tác giả chọn từ chắc vì người nói

không phải đang diễn tả suy nghĩ của

Giáo viên chốt : thấp là từ dường như

Tại sao ch lược ngà lại chọn từ chắc ? Tìm một ví dụ khác như câu có lẽ vì khổ tâm đến nỗi anh không khóc được

Cho học sinh viết đoạn văn vào vở bài tập

Học sinh thảo luận

Học sinh làm vào vở bài tập

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm nội dung bài học và làm các bài tập còn lại

 Học và chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 16 tháng 01 năm 2008

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Tìm hiểu bài văn nghị luận về một

sự việc hiện tượng đời sống.

1) Ví dụ : Sgk trang 20.

 Văn bản : Bệnh lề mề

a) Vấn đề bàn luận là bệnh lề mề, một

hiện tượng đời sống

 Các biểu hiện : Muộn giờ họp

Đi muộn khi được mời dự các buổi lễ

Đi muộn nhỡ tàu xe

b) Nêu tác hại của bệnh lề mề là làm lỡ

Yêu cầu học sinh đọc văn bản sgk trang 20

Tác giả bàn luận vấn đề gì trong đời sống ? hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế nào ?

Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm đó không ?

Giáo viên chốt ý các biểu hiện đó có chân thực không ?

( Chân thực đáng tin cậy vì hiện tượng này khá phổ biến trong đời sống )

Đọc trang 20

Học sinh thảo luận

Trang 15

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

công việc chung và việc riêng

Thiếu tôn trọng mình và người khác

Yêu cầu của cuộc sống hiện đại là phải

đúng giờ

Là tác phong của người có văn hóa

c) Nguyên nhân là tác phong nông

nghiệp, thói quen, không ai nhắc nhở

Phê phán gay gắt và có thế khắc phục

được bệnh lề mề

d) Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ

( trước hết nêu hiện tượng, tiếp theo

phân tích các nguyên nhân và ba tác

hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải

Đưa em nhỏ qua đường

Trả lại của rơi cho người mất, nhường

chỗ cho người già khi đi xe buýt

b) Trong các sự kiện trên thì em có thể

viết một bài văn nghị luận xã hội cho

các vấn đề sau:

 Giúp bạn học tốt ( bạn yếu kém do

hoàn cảnh khó khăn )

 Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên

của nhà trường ( xây dựng môi trường

xanh sạch đẹp)

 Giúp đỡ gia đình Tb, LS ( đạo lý

uống nước nhớ nguồn )

 Thứ hai là nó liên quan đến bảo vệ

môi trường, khói thuốc gây bệnh cho

những người không hút đang sống

Vậy nghị luận một vấn đề đời sống cầnchú ý những gì ?

Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 21

Yêu cầu đọc bài tập 1 trang 21

Giáo viên phân nhóm học sinh thảo luận

Giáo viên chốt ý : chăm học, thật thà, giúp bạn

Yêu cầu học sinh đọc bài 2 trang 21

Giáo viên gợi cho học sinh các phươngthức làm bài: Tác hại của việc hút thuốc lá, nguyên nhân và đề xuất

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

Đọc ghi nhớ trang 21.Đọc bài tập trang 21

Học sinh thảo luận

Làm vào vở bài tập

Trang 16

4 Củng cố và dặn dò :

 Em hiểu gì về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng, đời sống

 Viết hoàn chỉnh bài 2 trang 21

 Học và chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 16 tháng 01 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 100

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đề bài văn nghị luận về một sự

việc hiện tượng đời sống.

1) Điểm giống nhau: đều đề cập đến

những sự việc, hiện tượng của đời sống

xã hội, đều yêu cầu viết, trình bày,

nhận xét, suy nghĩ nêu ý kiến

2) Các đề bài nghị luận tương tự.

a) Hiện nay, trên đường phố, có nhiều

thanh niên điều khiển xe máy thường

hay lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và

gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn có

nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng

trên

b) Nghiện hút ma túy không chỉ làm

khánh kiệt gia sản, thoái hoa nòi giống

mà còn là nguyên nhân gây ra nhiều

hiện tượng đau lòng như bất hiếu với

cha mẹ, bất kính với thầy cô, phạm

Yêu cầu đọc đề trang 22

Các đề trên có điểm gì giống nhau ? ( Học sinh nghèo vượt khó, chất độc màu da cam, trò chơi điện tử, trạng nguyên Nguyễn Hiền )

Mệnh lệnh trong đề thường là nêu suy nghĩ của mình, nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ

Nghe

Đọc các đề văn sgk trang 22

Học sinh thảo luận.

Trang 17

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò một sự việc hiện tượng đời sống.

Đề bài sgk trang 23.

1) Tìm hiểu đề và tìm ý.

a) Tìm hiểu bài.

 Thể loại : Văn nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống

 Nội dung : Nêu lên hiện tượng người

tốt, việc tốt

Cụ thể là tấm gương của Phạm Văn

Nghĩa ham học, chăm làm, sáng tạo,

vận dụng kiến thức vào thực tế có hiệu

quả

 Yêu cầu là nêu suy nghĩ của mình về

hiện tượng ấy

b) Tìm ý

 Những việc làm của Nghĩa cho ta

thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi

người hãy bắt đầu cuộc sống của mình

từ những việc làm bình thường có hiệu

sáng tạo: làm tời cho mẹ kéo nước

 Học tập Nghĩa là noi theo tấm gương

có hiếu với cha mẹ có ý thức học tập

với hành, có óc sáng tạo, việc làm nhỏ

nhưng ý nghĩa lớn

 Nếu mọi học sinh làm được như vậy

thì đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi

không còn học sinh lười biếng hư

4) Đọc lại bài viết và sửa lỗi.

Sửa lỗi chính tả, câu, dùng từ, liên

1) Mở BÀI: Giới thiệu chung về trạng

nguyên Nguyễn Hiền

2) TB : Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền

 Tinh thần ham học

Yêu cầu đọc đề bài trang 23

Đề văn thuộc thể loại gì, nội dung, yêu cầu ?

Những việc làm của Nghĩa nói lên điều

gì ? Vì sao thành đoàn lại phát động phong trào học tập bạn nghĩa ? Những việc làm của Nghĩa có ý nghĩa gì trong đời sống ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn

ý sgk trang 24

Yêu cầu đọc các phần sgk trang 24

Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 24

Yêu cầu đọc bài tập sgk trang 22

Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

Gv chốt ý

Đọc trang 23

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Đọc các phần tr 24

Đọc ghi nhớ trang 24

Đọc và làm vào vở bài tập

Chú ý xây dựng dàn bài

Trang 18

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Chuẩn bị bài chương trình địa phương tuần 21

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 25 tháng 01 năm 2008

thích hợp kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I Những vấn đề có thể viết ở địa

phương.

1 Vấn đề môi trường.

 Hậu quả của việc phá rừng với các

thiên tai như lũ lụt, hạn hán

 Hậu quả của rác thải khó tiêu hủy (

công nghiệp, ni lông, y tế )

2 Vấn đề về quyền trẻ em.

 Sự quan tâm những gia đình có hoàn

cảnh khó khăn, neo đơn, trẻ em không

được tới trường

 Bạo hành trẻ em trong gia đình

 Nhiệm vụ và yêu cầu của chương trình

 Gv hướng dẫn học sinh xác định những vấn đề ở địa phương có thể viết

 Nêu các vấn đề môi trường, xã hội, văn hóa, quyền trẻ em ?

Học sinh chú ý nghe

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận

Trang 19

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Yêu cầu về nội dung.

 Sự việc, hiện tượng phải đề cập mang

tính phổ biến trong xã hội

 Trung thực, có tính xây dựng, không

cường điệu, sáo rỗng

 Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo

 Bài văn có luận điểm, luận cứ lập

luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự,

nghị luận

III Tổ chức luyện tập.

Đề bài : Viết về sự việc giúp đỡ bà mẹ

Việt nam anh hùng ở địa phương em

1 Mở bài : Giới thiệu nhân vật, hoàn

Học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận

4 Củng cố và dặn dò :

 Xem lại nội dung bài làm của mình và viết hoàn chỉnh bài văn

 Học và chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 20

Ngày soạn : ngày 25 tháng 01 năm 2008

yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Đoạn 1 : Từ đầu  nổi trội

Đoạn 2 : Tiếp  của nó

Đoạn 3 : Còn lại

III) Phân tích.

1) Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn

bị của bản thân con người.

Con người là động lực phát triển của

lịch sử

 Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức

phát triển mạnh mẽ thì vai trò con

sự chuẩn bị bản thân con người

Ý 2: Bối cảnh hiện nay và những mục tiêu của đất nước

Ý 3 : Cái mạnh cái yếu của con người Việt Nam

Học sinh thảo luận

Trang 21

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

người lại càng nỗi trội

2) Bối cảnh thế giới hiện nay và

những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề

của đất nước.

 Thế giới khoa học công nghệ phát

triển như huyền thoại, sự giao thoa hội

nhập giữa các nền kinh tế

 Nước ta phải đồng thời giải quyết ba

nhiệm vụ, thoát khỏi tình trạng nghèo

nàn lạc hậu của nền kinh tế công

nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, tiếp cận với kinh tế tri

thức

3) Những cái mạnh, cái yếu của con

người Việt Nam.

nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém kỹ

năng thực hành

 Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tỷ mỉ,

không coi trọng quy trình công nghệ,

chưa quen với cường độ khẩn trương

 Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất

là trong cuộc chiến đấu chống ngoại

xâm nhưng lại đố kỵ nhau trong làm ăn

và trong cuộc sống thường ngày

 Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại

có nhiều hạn chế trong thói quen và nề

nếp nghĩ, kỳ thị kinh doanh quen với

bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại

quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín

 Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,

có tính thuyết phục cao Ngôn ngữ báo

chí gắn với đời sống, cách nói giản dị

trực tiếp, dễ hiểu

 Sử dụng phép so sánh với người

Nhật, Hoa Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

để nêu được điểm mạnh, điểm yếu của

con người Việt Nam

Gv chốt ý

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách thói quen của con người Việt Nam ? Những điểm mạnh điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đất nước ta hiện nay ?

Gv chú ý đó là thói ích kỷ, không muốn ai hơn mình, khôn vặt, chỉ ích lợicho mình, thói quen bao cấp ỷ lại, kém năng động

Nêu nhận xét về cách lập luận của tác giả ?

Nêu vài nét nghệ thuật của văn bản ?

Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 30

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Trang 22

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2) Liên hệ cá nhân, bạn bè.

 lười học, xem bài chép bài của bạn,

ích kỷ, xạy dựng ý thức cộng đồng

chưa cao, cấp vặt

4 Củng cố và dặn dò :

 Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn bản này và tự nhìn nhận bản thân để sửa những mặt yếu

 Chuẩn bị bước vào thế kỷ này em sẽ làm gì ?

 Học và chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 25 tháng 01 năm 2008

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Thành phần gọi đáp.

1) Ví dụ trang 31.

giao tiếp, thiết lập quan hệ giao tiếp

b) Thưa ông  đáp, duy trì cuộc trò

chuyện

Gv giới thiệu bài

Cho học sinh đọc ví dụ sgk trang 31 và giáo viên treo bảng phụ

Những từ in đậm từ nào dùng để gọi, từnào dùng để đáp ?

Gv chốt ý

Từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc hội thoại và từ ngữ nào dùng để duy trì cuộc hội thoại ?

Học sinh chú ý.Học sinh đọc ví dụ trang 31

Học sinh phát biểu

Trang 23

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Dùng để gọi, đáp không tham gia

vào diễn đạt sự việc trong câu

2) Ghi nhớ: ý 1 trang 32.

II Thành phần phụ chú

1- Ví dụ : (Sgk /31;32)

+ Khi lược bỏ từ ngữ in đậm , nghĩa

của sự việc của các câu trên không thay

đổi  Vì từ ngữ in đậm là thành phần

biệt lập được viết thêm vào nó không

nằm trong cấu trúc cú pháp của câu

Vâng  đáp ( như trên )

Kiểu quan hệ giữa người gọi và người

đáp

Bài 2 trang 32.

Bầu ơi  gọi

Hướng tới nhiều người không hướng

tới riêng ai

Bài 3 trang 33.

a) TPPC  Kể cả anh  giải thích cho

cụm từ mọi người  Bổ sung cho chủ

ngữ

b) TPPC  Các thầy mẹ  giải thích

cho cụm từ những người nắm giữ chìa

khóa của cánh cửa này  Bổ sung cho

chủ ngữ

c) TPPC  những người chủ thế kỷ

tới  giải thích cho cụm từ lớp trẻ

d) TPPC  Có ai ngờ thể hiện sự ngạc

nhiên của nhân vật trữ tình tôi

 TPPC  Thương quá đi thôi thể hiện

tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình

tôi với nhân vật cô bé nhà bên

Những từ đó có nằm trong sự việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không ?

Mục đích sử dụng các từ đã có điểm gì chung ? (gv lấy ví dụ minh hoạ  học sinh tự cho)

Cho học sinh đọc ghi nhớ ý 1 trang 32

Cho học sinh đọc ví dụ sgk trang 31

Nếu lược bỏ các từ in đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay đổi không ? Vì sao ? (Không)

Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm để chú thích cho cụm từ nào ?Trong câu b cụm C-V in đậm chú thíchđiều gì ?

Gv chốt ý : Điều này có thể đúng hoặc gần đúng, chưa đúng với suy nghĩ của Lão Hạc và đó là lý do làm cho tôi càng buồn lắm

Vậy những phần phụ chú nêu điều gì ? Dấu hiệu nhận biết phần phụ chú ?Giáo viên chốt ý bổ sung

Cho học sinh đọc ghi nhớ 2 sgk trang 32

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bàitập 1 trang 32

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

Cho học sinh đọc yều cầu bài 2 trang 32

Gv hướng dẫn học sinh làm bài theo nhóm

Yêu cầu học sinh đọc và làm bài tập 3,

Bài 5 trang 33.

Viết đoạn văn

Học sinh thảo luận,

trả lời

Học sinh nhận xét, cho ví dụ

Học sinh đọc ghi nhớ trang 32

Học sinh đọc ví dụ trang 31,32

Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận

Học sinh tự trả lời

Học sinh đọc ghi nhớ trang 32

Học sinh đọc bài tập trang 32

Học sinh làm độc lập,trình bày

Học sinh thảo luận,

trình bày

Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 24

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

4 Củng cố và dặn dị :

─ Sưu tầm, tự đặt câu chứa thành phần phụ chú

─ Làm bài tập 5 vào vở bài tập

─ Nêu các thành phân biệt lập và phân biệt chúng, và chuẩn bị bài viết số 5

m Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma

Ngày soạn : ngày 25 tháng 01 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 104, 105

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

luận điểm của bài viết để từ đĩ nhận thức được và cĩ phương pháp bổ sung điều chỉnh

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I Giáo viên phát đề cho học sinh.

II Học sinh làm bài.

Giáo viên hướng dẫn, quan sát học sinh làm bài

III Thu bài.

 Giáo viên thu bài, nhận xét

IV- Đáp án : Cĩ đính kèm

4 Củng cố và dặn dị.

 Chuẩn bị bài chĩ sĩi và cừu trong thơ ngụ ngơn của La phơng ten

 Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 02 tháng 02 năm 2008

Ngày dạy :

Tuần thứ hai mươi hai

Tiết 106, 107

Trang 25

( Hipôlítten )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

tượng chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La phông Ten, với những dòng viết hai con vật ấy của nhà khoa học Buy Phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đọc  hiểu chú thích.

1) Tác giả : sgk trang 40.

 Hy  bô  lit  ten ( 1828  1893 ) là

triết gia, sử gia, nhà ngiên cứu La

phông ten và thơ ngụ ngôn của ông

2)Tác phẩm : Trích trong

“Laphôngten và thơ ngụ ngôn của

ông”, thuộc chương II, phần II

Buyphông viết về loài cừu và loài chó

sói bằng ngòi bút chính xác của nhà

khoa học nêu được những đặc tính cơ

Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

Yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu từ khó trang 40

Hướng dẫn học sinh đọc trang 37 với giọng đọc mạch lạc khúc triết

 Giáo viên đọc mẫu  gọi học sinh đọc tiếp

Tìm thể loại của văn bản ?

Theo em bố cục văn bản chia làm mấy phần ?

Ý 1: Hình tượng cừu trong thơ La phông ten

Ý 2: Hình tượng con sói trong thơ LPTen

Gv chốt toàn bộ văn bản là văn nghị luận

Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản

Em cảm nhận gì về hai con vật dưới cách nhìn của Buy phông ?

Nhà khoa học Buy phông nhận xét về loài cừu và loài chó sói căn cứ vào đâu,

Học sinh đọc trang 40

Học sinh trả lời.Học sinh nghe

Học sinh tự trả lời.Học sinh đọc tr.40

Học sinh nghe và đọcvăn bản

Học sinh tự xác định

Học sinh phát hiện trảlời

Học sinh thảo luận trả lời.

Trang 26

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Sói : sgk

 Không nhắc đến tình mẫu tử của cừu

vì không phải chỉ ở cừu mới có

 Nỗi bất hạnh của sói không phải là ở

mọi lúc, mọi nơi

2) Hình tượng con cừu trong truyện

ngụ ngôn.

bỏng và đặt chú vào một hoàn cảnh đặc

biệt đối mặt với sói bên dòng suối một

chú cừu hiền lành nhút nhát, chẳng bao

giờ làm hại ai mà cũng chẳng có thể

làm hại ai

 Với ngòi bút phóng khoáng trí tưởng

tượng vận dụng đặc trưng của thể loại

thơ ngụ ngôn,tác giả nhân cách hoá chú

cừu như con người ( Tìm dẫn chứng

sgk )

 Chú cừu con tội nghiệp

3) Hình tượng chó sói trong thơ ngụ

 Sói được đặt vào hoàn cảnh đói meo,

gầy giơ xương đi kiếm mồi (dựa vào

đặc tính săn mồi ăn tươi nuốt sống của

 Nghệ thuật : với sự quan sát tinh tế,

nhạy cảm, tinh tế, trí tưởng tượng

phong phú, hóa thân vào nhân vật

( Nghệ thuật nhân hóa.)  Người đọc

hiểu thêm về đạo lý ở đời: đối mặt giữa

thiện và ác, yếu và mạnh

có đúng không ? Tại sao ông nói đến

“sự thân thương” của loài cừu và “nỗi bất hạnh” của loài sói ? Hãy lấy ví dụ minh họa

Cừu  sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn sự nguy hiểm

Sói  bạo chúa, khát máu, sống gây hại, chết bẩn thỉu

Vì sao tác giả không nhắc đến tình mẫu

tử thiêng liêng ở Cừu và nỗi bất hạnh của Sói ? Tìm dẫn chứng ?

Học sinh chú ý vào đoạn 1

Chuyển ý 2

Để xây dựng hình tượng con cừu, nhà thơ La phông ten chọn những khía cạnh nào ? Và có những sáng tạo gì ?Cừu là một con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng giàu tìnhcảm, Cừu có sợ nhưng không đần độn, thể hiện sự hy sinh, tình mẫu tử cao đẹp

So sánh với những nhận xét của Buy phông em thấy có điều gì giống và khác ?

(giống: hiền lành nhút nhát, khác:một con cừu và loài sói)

Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng hình ảnh chú cừu ở tác giả ? hìnhảnh chú cừu ở đây như thế nào ?

Chuyển ý 3

Cho học sinh chú ý vào đoạn 2Tác giả nhận xét về chú chó sói trong thơ của La phông ten như thế nào ?

 Đói, gầy gặp cừu bên suối, muốn ăn thịt nên kiếm cớ  Dựa vào đặc tính săm mồi ăn tươi nuốt sống của sói

Ngoài ra chú chó sói còn có biểu hiện nào nữa ?(dẫn chứng)

Thái độ của tác giả qua lời bình với nhân vật này như thế nào ?

Trang 27

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò III) Tổng kết -ghi nhớ

1) Nghệ thuật.

trong văn nghị luận

 Tác dụng luận điểm được nổi bật,

sáng tỏ sống động, thuyết phục

 Mạch nghị luận triển khai theo trình

tự từng con vật hiện ra dưới ngòi bút

của La phông ten  Buy phông  La

Nội dung đặc trưng của truyện ngụ ngôn này như thế nào?

Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 41

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

So sánh hai cách lập luận của tác giả ?

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 41.Học sinh làm việc theo nhóm

4 Củng cố và dặn dò :

 Tìm ý lập luận cho truyện “Ếch ngồi đáy giếng” Chuẩn bị bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

m Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 12 tháng 02 năm 2008

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn

Trang 28

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Ví dụ: sgk trang 34,35.

Tri thức là sức mạnh

a-Bàn về sức mạnh của tri thức

b- Bố cục bài văn chia 3 phần.

+ MB: Đoạn 1

Nêu vấn đề : Khẳng định sức mạnh của

tri thức

+ TB: Hai đoạn tiếp theo

Có hai luận điểm lớn là:

-G/thích:chứng minh sức mạnh của tri

c Các câu mang luận điểm chính là:

 Đó là một tư tưởng rất sâu sắc

 Tri thức đúng là sức mạnh

 Tri thức cũng là sức mạnh của CM

Tri thức có…chưa biết quí trọng tri

thức

Họ không biết rằng mọi lĩnh vực

Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt

khoát của người viết

d-Bài văn sử dụng phép lập luận tổng

hợp và phân tích, giải thích và chứng

minh ( Phép chứng minh là chủ yếu.)

e- Khác nhau:

 Bài văn nghị luận về tư tưởng ,hiện

tượng trong đồi sống XH: Xuất phát từ

thực tế đời sống ( sự việc, hiện tượng )

V/đề lớn hơn , khái quát hơn, định

hướng lẽ sống, quan điểm  Khái quát

thành một vấn đề tư tưởng đạo lý

 Nghị luận về tư tưởng đạo lý: Bắt

nguồn từ một tư tưởng đạo lý  Dùng

lập luận, giải thích, chứng minh, phân

Văn bản : Thời gian là vàng

a) Văn bản thuộc văn nghị luận về một

vấn đề tư tưởng đạo lý

b) Nghị luận về vấn đề giá trị của thời

 Có hai luận điểm ở phần thân bài

 Lđiểm 1: Tri thức đúng là sức mạnh

 Chứng minh bằng một ví dụ cụ thể (sửa cái máy phát điện )

 Lđiểm 2: Tri thức là sức mạnh của cách mạng  Chứng minh vai trò to lớn của người tri thức Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ

Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài ?

Văn bản đã sử dụng phép lập luận chính nào cách lập luận đó có thuyết phục không ?

Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ sgktrang 36

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Giáo viên cho học sinh đọc bài tập và làm việc theo nhóm

Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào ? Nghị luận vấn đề gì ?

Đọc bài tập trang 36

Học sinh thảo luận,

Đại diện trình bày, nhận xét

Trang 29

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Thời gian là thắng lợi

 Thời gian là tiền

 Thời gian là tri thức

c) Phép lập luận chủ yếu là phân tích,

chứng minh, tổng hợp  Cách lập luận

này có sức thuyết phục cao vì nó giản

dị, dễ hiểu

Giáo viên hướng dẫn sửa bài, bổ sung

Giáo viên cho học sinh hệ thống lại yêucầu bài học để kết bài

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm nội dung cơ bản khái niệm về văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.

 Làm bài tập với đề ra : “ Giúp đỡ bạn là hạnh phúc ”

─ Chuẩn bị bài liên kết câu và liên kết đoạn văn

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 14 tháng 02 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 109

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Khái niệm liên kết.

1) Bài tập sách trang 42, 43.

a) Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực

tại của người nghệ sĩ  Đây là một

trong những yếu tố ghép vào chủ đề

chung: “ Tiếng nói của văn nghệ.” ( Có

quan hệ bộ phận  toàn thể.)

b) Nội dung chính của mỗi câu là:

Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh

thực tại

Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người

nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó

mới mẻ

Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình

Cho học sinh đọc đoạn văn sgk trang

42 và trả lời các câu hỏi

-Yêu cầu học sinh thảo luận

Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy

có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản ?

Nội dung chính của mỗi câu trong đoạnvăn trên là gì ? Nội dung ấy có quan

hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn

Học sinh đọc trang 42

Học sinh thảo luận

Học sinh tự phát hiện , trả lời

Trang 30

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

 Nội dung các câu đều hướng vào

chủ đề của đoạn văn: “ Cách phản ánh

thực tại của người nghệ sĩ.”  Trình tự

 Dùng từ ngữ cùng trường liên tuởng

với tác phẩm, nghệ sĩ ( tác giả, nhà văn,

thơ, )

 Phép thế : nghệ sĩ – anh ( Dùng cụm

từ cái đã có rồi thay cụm từ những vật

liệu mượn ở thực tại)

 Phép nối : Dùng quan hệ từ nhưng

2) Ghi nhớ trang 43.

Hoạt động 3

II) Luyện tập.

Bài tập trang 43

1) Chủ đề của đoạn văn : Khẳng định

điểm mạnh và cái yếu về năng lực trí

tuệ của người Việt Nam

-Nội dung các câu đều tập trung vào

việc phân tích những điểm mạnh cần

phát huy và những hạn chế cần khắc

phục và nó đều phục vụ cho chủ đề

-Trình tự sắp xếp hợp lí, cụ thể các ý

trong câu sau:

Câu 1: Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

Câu 2: Tính ưu việt của những điểm

mạnh trong phát triển chung

Câu 3: Khẳng định điểm yếu

Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ

thể về cái yếu, bất cập

Câu 5: Nhiệm vụ cấp bách là cần khắc

phục những hạn chế

Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn ?

Gv gợi : Tác phẩm nghệ thuật làm gì ? ( Phản ánh thực tại.)

Phản ánh thực tại như thế nào ? ( Tái hiện và sáng tạo )

Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm

gì ? ( Nhằm giải thích một điều gì đó.)

Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào ?(chú ý các

từ in đậm)

Vậy khi liên kết câu yêu cầu về nội dung phải như thế nào, các câu và đoạnvăn phải liên kết ra sao ?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk trg 43

Hdẫn học sinh luyện tập

Gv cho học sinh đọc đề bài

Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm ,cử đại diện trình bày ,nhận xét

Gv bổ sung chốt ý

2) Các phép liên kết.

 Câu 2 nối với câu 1 bằng cụm từ “ Bản chất trời phú ấy  Phép thế đồng nghĩa.”

 Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ nhưng  Phép nối

 Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ “

Ấy là  Phép nối”

 Câu 5 nối với câu 4 băng từ lỗ hổng

 Lặp từ ngữ

Học sinh tự phát hiện,suy nghĩ , trả lời

Học sinh tự phát hiện suy nghĩ , trả lòi

Học sinh nhận xét , trả lời

Học sinh đọc ghi nhớ trang 43

Học sinh đọc bài tập trang 43, 44

Học sinh thảo luận nhóm,đại diện trình bày

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm vững và học thuộc phần ghi nhớ sgk

 Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn có sử dụng các phép liên kết

 Chuẩn bị bài luyện tập

Trang 31

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 14 tháng 02 năm 2008

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Lỗi về liên kết nội dung các câu không

phục vụ chung chủ đề của đoạn văn

Hướng dẫn học sinh làm bài tập sgk trang 49

Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

Giáo viên nhận xét -bổ sung hoàn chỉnh :

Cho học sinh tự đọc yêu cầu bài 2,3Giáo viên chia 2 dãy lớp

Câu a: Lỗi liên kết về hình thức dùng

từ ở câu hai và ba không thống nhất

Học sinh đọc trang 49

Học sinh tự làm, trả lời

Học sinh tự đọc

Học sinh thảoluận.

Đạidiện trình bày

Trang 32

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Sửa: Thêm một số từ ngữ để thiết lập

liên kết giữa các câu

 Cắm đi một mình trong đêm Trận

địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi

bên một dòng sông Anh nhớ hồi đầu

mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn

ra mặt trận Bấy giờ là mùa thu hoạch

lạc đã vào chặng cuối

Câu b lỗi về liên kết nội dung trình tự

các sự việc nêu không hợp lý chồng

chết sao còn lại hầu hạ chồng

Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào

câu hai để làm rõ mối quan hệ giữa các

sự kiện: Suốt hai năm, anh ốm nặng,

chị làm quần quật

Sửa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng

là phù hợp

b)Lỗi về việc dùng từ văn phòng và từ

hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này

Sửa: Thay từ hội trường ở câu hai bằng

từ văn phòng

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm yêu cầu bài học

 Làm bài tập 4 vào vở

 Chuẩn bị bài : “ Con cò ”

ạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 15 tháng 02 năm 2008

những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru

giọng điệu của bài thơ

bằng liên tưởng, tưởng tượng

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 33

 Hai con vật ( cừu, sói) dưới ngòi bút của Buy phông ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đọc  hiểu chú thích

1)Tác giả: trang 47.

 Chế Lan Viên ( 1920  1989) quê

Quảng Trị là nhà thơ xuất sắc của nền

thơ hiện đại Việt Nam

 Phong cách suy tưởng triết lý, đậm đà

chất trí tuệ và tính hiện đại

2) Tác phẩm : trang 47.

 Sáng tác 1962 được in trong tập thơ “

Hoa ngày thường  Chim báo bão”

( 1967)

3) Từ khó trang 47, 48.

II) Đọc  hiểu văn bản.

1) Đọc trang 45.

 Thể thơ tự do, các câu thơ dài ngắn

không đều, theo mạch cảm xúc

2) Bố cục: 3 đoạn

 Đoạn1: Từ đầu  phân vân (46)

 Hình ảnh con cò qua những lời ru

của mẹ thời thơ ấu

 Đoạn 2: Tiếp  câu văn

 Hình ảnh con cò gần gũi và theo

cùng con suốt chặng đường đời

 Đoạn 3 : Còn lại

 Hình ảnh con cò gợi suy ngẫm về ý

nghĩa của lời ru và lòng mẹ và lòng mẹ

đối với cuộc đời của mỗi người

III) Phân tích.

1) Hình ảnh con cò qua những lời ru

của mẹ thời thơ ấu

 Cò trong ca dao hát ru

+ Con cò bay lả bay la  Gợi không

gian và khung cảnh quen thuộc cuộc

sống êm đềm bình yên thong thả của

cuộc sống xưa từ làng quê đến thành

thị

+ Con cò đi ăn đêm  Cò lặn lội kiếm

sống  tượng trưng cho người mẹ nhọc

nhằn lam lũ kiếm sống nuôi con

 Hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi

ấu thơ một cách vô ý thức, đón nhận sự

vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào,

Gv giới thiệu bài

Yêu cầu học sinh đọc trang 47

Giới thiệu vài nét về tác giả ?Giáo viên khái quát và bổ sung

Tác phẩm được viết vào thời gian nào ?

Yêu cầu đọc từ khó trang 47

Gv hướng dẫn học sinh đọc  đọc mẫu

 gọi học sinh đọc

Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?

( tự do )Giáo viên gợi hình tượng con cò bao trùm bài thơ là hình ảnh ẩn dụ  ngườinông dân, người phụ nữ, tượng trưng cho tấm lòng người mẹ, lời hát ru

Bài thơ được chia làm mấy đoạn ? Hãy nêu ý chính của mỗi đoạn ?

Giáo viên nhận xét - Chốt ý

Cho học sinh đọc lại đoạn 1 trang 45

Đoạn thơ gợi lại cho em nhớ đến hình ảnh con cò được nhắc ở những bài ca dao nào dùng làm hát ru nào?

ăn đêm diễn tả đời sống như thế nào ?

Em bắt gặp hình tượng con cò như thế nào trong những bài ca dao ?

Học sinh ghi bài.Đọc trang 47

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh đọc, nhận xét

Học sinh đọc trg 45.Học sinh chú ý sgk

Học sinh trả lời

Đọc trang đoạn 1/45

Học sinh thảo luận.

Học sinh trả lời Học sinh nghe.Học sinh trả lời

Trang 34

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

dịu dàng của lời ru  Cảm nhận bằng

trực giác tình yêu và sự che chở của

người mẹ

 Em bé đón nhận cò trong lời ru thật

thơ mộng êm ái vô tư như tuổi thơ của

em vậy  Là sự khởi đầu của con đồng

cảm tâm hồn dân tộc, nhân dân

2) Hình ảnh con cò gần gũi với tuổi

thơ và từng chặng đường mỗi người.

a) Khi còn trong nôi.

 Cò vào trong tổ

 Hai đứa đắp chung đôi

 Con ngủ  Cò cũng ngủ

 Cò hóa thân trong người mẹ chở

che, lo lắng cho con từng giấc ngủ

b) Khi đi học

 Con theo cò đi học

 Cò chắp cánh những ước mơ cho con

 Cò là hình tượng người mẹ quan

tâm, chăm sóc, nâng bước cho con

c) Khi con khôn lớn

Con làm thi sĩ bởi tâm hồn con được

cò chắp cánh bao ước mơ, con viết tiếp

hình ảnh cò trong những vần thơ cho

con

Cò là hiện thân của mẹ bền bỉ, âm thầm

nâng bước cho con suốt chặng đời

3) Hình ảnh cò gợi suy ngẫm và triết

lí về ý nghĩa của mẹ và lời ru.

 Cò là biểu tượng mẹ ở bên con suốt

cuộc đời

 Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ,

nhà thơ đã khái quát một quy luật của

tính cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn

và sâu sắc: Lòng mẹ luôn bên con làm

chỗ dựa vững chắc suốt cuộc đời con

 Đoạn cuối bài với giọng điệu là một

lời ru đúc kết ý nghĩa phong phú của

hình tượng con cò trong những lời ru

Hoạt động 3

IV) Tổng kết -Ghi nhớ.

1) Nghệ thuật: thể thơ tự do, cảm xúc

linh hoạt, dễ dàng biến đổi mang âm

hưởng lời ru nhưng bài thơ còn chở

nặng suy ngẫm và triết lý cuộc đời,

Em cảm nhận được điều gì về cách đónnhận lời ru của mẹ đối với bé ?

Gợi ý: Em bé đã hiểu ý nghĩa của hình tượng đó chưa ? Những câu thơ nào nêu rõ cò trong lời ru đến với em có ý nghĩa ?

Vậy hình ảnh cò trong những lời ru như thế nào trong cảm nhận của em bé

? ( Nuôi dưỡng bé bằng những âm địu dịu dàng, tình mẹ bao la và chúng chỉ cần có thế không cần hiểu nội dung và

ý nghĩa.)Học sinh đọc đoạn 2 trang 46

Hình tượng cò trong đoạn hai gắn bó với cuộc đời mỗi người ở những chặng đường nào ? Ý nghĩa hình tượng con còtrong mỗi hình ảnh ấy ?

Gv gợi tác giả xây dựng bằng sự tưởng tượng phong phú, biểu tượng về người

mẹ dịu dàng nâng đỡ bền bỉ của người mẹ

Cò lại xuất hiện gần gũi con như thế nào ?

Hình tượng cò khi còn ở trong nôi gợi cho em liên tưởng đến ai ? Người đó quan trọng với em như thế nào ?Khi con khôn lớn con muốn làm gì ?

Em hiểu vì sao người con có ước mơ thành thi sĩ ? Cò xuất hiện trong đời con như thế nào ?

Em hiểu gì về cuộc đời con gắn bó với hình ảnh cò ?

Học sinh đọc đoạn cuối

Bốn câu thơ đầu đoạn gợi cho em suy nghĩ gì về tấm lòng người mẹ?

Hai câu thơ - Con dù lớn

Đi hết đời theo con

Đã khái quát quy luật của tình cảm theo em đó là quy luật gì ?

Những câu ca dao tục ngữ nào nói về điều đó ?

( Nước mắt chảy xuôi )Nhận xét gì về giọng điệu đoạn cuối bài thơ ?

Học sinh tự trả lời

Học sinh đọc

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Học sinh đọc

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Trang 35

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

lòng mẹ, hình ảnh lời ru đến đời sống

tinh thần của con người

 Sáng tạo hình ảnh thơ, phép liên

tưởng, tưởng tượng, biểu tượng, giá trị

 “Khúc hát ru ” Tác giả vừa trò

chuyện với em bé, vừa nói về ước mơ

của mẹ qua lời ru

 Bài “con cò” gợi lại điệu hát ru  ca

ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru

Hãy khái quát vài nét nghệ thuật bài thơ ?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang 48

Giáo viên cho làm bài 1 trang 48

Chỉ ra cách khai thác lời ru ở 2 bài thơ

 Nắm yêu cầu bài học,suy nghĩ về ngưòi mẹ với cuộc đời em.

 Làm bài tập 2 vào vở soạn

 Chuẩn bị bài cách làm bài văn nghị luận

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh D

Ngày soạn : ngày 15 tháng 02 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 113

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

ngữ diễn đạt trong văn bình luận

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

 Đa số đã xây dựng bài viết theo bố

Giáo viên cho học sinh phân tích đề, tìm ý theo hướng dẫn của cô

Giáo viên đưa những nhận xét cơ bản

về nội dung bài viết và kỹ năng lập

Học sinh phân tích

đề, tìm ý theo hướng dẫn của cô

Học sinh nghe

Trang 36

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

cục 3 phần

 Biết cách hình thành luận điểm phù

hợp với yêu cầu bài viết

 Một số em lập luận diễn đạt sắc sảo,

viết các đoạn văn mạch lạc mở và biết

III)Trả bài -sửa lỗi.

1) Các lỗi về dùng từ đặt câu , diễn đạt

2) Lỗi chính tả.

3) Lỗi sắp xếp ý.

luận, diễn đạt dựa trên cơ sở dàn ý, chung ở cả hai mặt ưu điểm và khuyết điểm

Giáo viên nêu tên điển hình những bài tốt và những bài mắc nhiều lỗi, còn quá

sơ sài

Giáo viên đưa trả bài của học sinh

Cho các em tự sửa lỗi trong bài

Đọc và sửa lỗi trong bài văn của mình  Chuẩn bị bài : “ Mùa xuân nho nhỏ ”.

Ngày soạn : ngày 15 tháng 02 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 114, 115

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

nói chung và văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý nói riêng

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đề bài nghị luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lý

1) Đề bài sgk trang 52.

a) Giống nhau: đều nghị luận về một

vấn đề tư tưởng, đạo lí

b) Khác nhau: Dạng đề có kèm theo

mệnh lệnh ( đề 1, 3, 10)

Tìm hiểu đề và kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

Yêu cầu học sinh đọc trang 52

Các đề bài có đặc điểm gì giống nhau?

Chỉ ra sự giống nhau đó ?

Các tổ báo cáo Học sinh đọc

Học sinh thảo luận.

Trang 37

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

II) Cách làm bài nghị luận về một

vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Đề: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước

hiểu, vốn sống, truyền thống đạo đức

của người Việt Nam, phong tục, tập

quán

b) Tím ý.

+ Giải thích nghĩa đen: Nước là sự

vật tự nhiên, ở thể lỏng, mềm, mát cơ

động linh hoạt trong mọi địa hình, nó

có vai trò quan trọng trong đời sống

như nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống

 Nguồn là nơi bắt nguồn của mọi dòng

chảy

+ Giải thích nghĩa bóng: Nước là

những thành quả mà con người được

hưởng thụ bao gồm các giá trị vật chất

( cơm, áo mặc, nhà ở ) và các giá trị

tinh thần ( văn nghệ, văn hóa, lễ hội,

tết )

 Nguồn là tổ tiên, tiền nhân, tiền bối

những người vô danh và hữu danh có

công tạo dựng nước làng xã, dòng họ

bằng mồ hôi và xươmg máu chiến đấu

dành độc lập, cuộc sống thanh bình

+ Bài học về đạo lý: Là hưởng thành

quả phải biết ơn những người làm ra

nó Nhớ nguồn là lương tâm trách

nhiệm của mỗi người, biết giữ gìn trân

trọng và bảo vệ phát huy truyền thống

đó thuộc phạm vi nào của cuộc sống ?

Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận trình bày tìm ý thống nhất của đề ra

Giáo viên quan sát các nhóm h/động nhắc nhở các em tập trung vào bài

Giáo viên điều khiển cho các nhóm trình bày ( mỗi nhóm 1 2 em )

 Mỗi em trình bày cần được nhận xét, góp ý về nội dung dàn ý

Học sinh tự ra đề, trình bày

Học sinh thảo luận vàviết

Các nhóm cử đại diệntrình bày

Trang 38

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

hĩa, sức mạnh tinh thần dân tộc

Giới thiệu vấn đề tự học: Trong cuộc

sống nhu cầu ăn mặc, ở, lao động cịn

cĩ nhu cầu tự học hỏi và việc học chính

là tự học

2) TB:

a) Giải thích học là gì: thu nhận kiến

thức luyện tập kỹ năng do người khác

rèn luyện các kỹ năng đã được học ở

trường, học suốt đời

 Giáo viên bổ sung rút ra dàn ý chung

Giáo viên điều hành cho học sinh tiếp tục viết thành đoạn cho các phần và ý theo nhĩm đã phân cơng

Giáo viên cho học sinh đọc các đoạn văn viết,sửa chữa lỗi sai (lỗi diễn đạt cách nĩi )

Giáo viên cho học sinh nhắc lại dàn ý chung của bài nghị luận về tư tưởng đạo lí

Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk/54

Hướng dẫn học sinh làm luyện tập

b) Tinh thần tự học là gì ?

Là cĩ ý thức tự học sự tìm tịi, ham hiểu biết, ý chí rèn luyện, chăm chỉ, cĩ

ý chí vượt qua mọi khĩ khăn, trở ngại

để tự học cĩ hiệu quả Cĩ phương pháphọc phù hợp, khiêm tốn học hỏi

c) Dẫn chứng

3) KB

Khẳng định vai trị của việc tự học trong việc phát triển và hồn thiện nhân cách của con người

Học sinh trả lờiHọc sinh đọc trang 52,53

Đọc ghi nhớ trang 54

Học sinh làm vào vở bài tập

4 Củng cố và dặn dị :

 Cần chú ý phát huy thái độ bình tĩnh.tự tin, trình bày ý mạch lạc

 Chú ý về kỹ năng lập luận trong bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

 Chuẩn bị bài nghị luận về nhân vật văn học

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 22 tháng 02 năm 2009

Ngày dạy :

Tuần thứ hai mươi bốn

Tiết 116

Trang 39

( Thanh Hải )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

vọng đẹp muốn làm “ Một mùa xuân nho nhỏ ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa giá trị của cuộc sống, của mỗi cá nhân là sống có ích, cống hiến cho cuộc đời chung

xuân của thiên nhiên, đến mùa xuân của đất nước và mùa xuân của con người

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

 Hòa ca: Bài ca gồm nhiều âm sắc,

giọng điệu hòa hợp

nhiên, đất trời

trước mùa xuân của đất nước

 Đoạn 4: Phần còn lại

dân ca xứ Huế

III) Phân tích

1) Hình ảnh mùa xuân của thiên

nhiên, đất nước qua cảm xúc của

Gv giới thiệu bài

 Cho học sinh đọc chú thích sgk trang 56

Các em hãy khái quát về tiểu sử tác giả ?

Xuất xứ tác phẩm có điều gì đáng lưu ý

?(chú ý đến hoàn cảnh chung và hoàn cảnh riêng của bài thơ )

Gọi học sinh đọc từ khó sgk trang 57

lâu khi qua đời

Gv hướng dẫn cách đọc thể thơ năm chữ, nhịp thơ 3/2, 2/3, giọng đọc rộn ràng, vui tươi, trìu mến Gv đọc mẫu, gọi học sinh đọc

Bài viết theo thể thơ gì ? Nhịp điệu bài thơ như thế nào ?

 5 chữ, nhịp 3/2 hoặc 2/3 rộn ràng vui

Hiểu theo mạch cảm xúc của tác giả,

em hãy xác định bố cục bài thơ ?

Học sinh nghe.Học sinh đọc chú thích trang 56.Học sinh trả lời Học sinh trả lời

Học sinh đọc trang 57

Đọc trang 55.Học sinh trả lời

Học sinh trả lời tìm

bố cục bài thơ

Trang 40

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nhà thơ.

a) Mùa xuân của thiên nhiên

 Dòng sông xanh

 Bông hoa tím biếc

 Tiếng chim hót vang trời

ra một không gian rộng, màu sắc tươi

thắm, âm thanh vang vọng vui tươi

 Cảm xúc của tác giả được miêu tả

say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ

đẹp của thiên nhiên, đất trời vào xuân

b) Mùa xuân của đất nước.

đấu

mọi nơi trên đất nước

 Tất cả như hối hả

 Tất cả như xôn xao

trong nhịp điệu hối hả, những âm thanh

xôn xao với tương lai đẹp đẽ bằng

những hình ảnh so sánh “ Như vì sao”

2) Tâm niệm của nhà thơ.

 Khát vọng đựoc hòa nhập vào cuộc

sống của đất nước

+ Làm con chim hót

+ Làm một nhành hoa

+ Một nốt trầm xao xuyến

 Hình ảnh đẹp, tự nhiên cấu tứ lặp tạo

sự đối xứng chặt chẽ thể hiện niềm

mong muốn được sống có ích cống

hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như

chim muông hoa lá tỏa hương sắc cho

đời

dị, khiêm nhường, tâm niệm chân

thành tha thiết của nhà thơ

Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ đầu

Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đấttrời được phác hoạ như thế nào ?Gợi ý: Những chi tiết nào được miêu tảmùa xuân ? Qua đó em hình dung bức tranh mùa xuân như thế nào ?

Cảm xúc của tác giả trước cảnh trời đấtvào mùa xuân được diễn tả ở những hình ảnh cụ thể nào ?( Chú ý nghệ thuật đảo VN lên trước CN)

Gv: Ở hai câu thơ sẽ hiểu bằng hai

từng giọt âm thanh của tiếng chim

 Sự chuyển đổi cảm giác: từ âm thanh cảm nhận bằng thính giác chuyển thànhgiọt ( hình khối) bằng thị giác; Từng giọt long lanh: ánh sáng và màu sắc chuyển thành xúc giác ( tôi hứng)

Học sinh đọc đoạn 2

Từ mùa xuân của thiên nhiên nhà thơ chuyển sang cảm nhận về mùa xuân của đất nước, hình ảnh nào thể hiện điều đó ?

Người cầm súng, người ra đồng được miêu tả bằng hình ảnh nào ? Tác giả sửdụng nghệ thuật gì ? Có mối quan hệ nào ?

Em hiểu mùa xuân của đất nước được hình dung như thế nào ?

Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ có ý nghĩa

Học sinh phát hiện trảlời

Học sinh thảo luận Học sinh thảo luận

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Hình ảnh con cò qua những lời ru - Văn 9 k2.09
1 Hình ảnh con cò qua những lời ru (Trang 33)
1) Hình ảnh mùa xuân của thiên - Văn 9 k2.09
1 Hình ảnh mùa xuân của thiên (Trang 39)
1) Hình ảnh lăng Bác qua cảm xúc - Văn 9 k2.09
1 Hình ảnh lăng Bác qua cảm xúc (Trang 42)
Hình ảnh thơ “ Có đám mây … vất nửa mình sang thu ” được tác giả dùng với  hình thức nghệ thuật nào ? - Văn 9 k2.09
nh ảnh thơ “ Có đám mây … vất nửa mình sang thu ” được tác giả dùng với hình thức nghệ thuật nào ? (Trang 50)
Hình tượng thơ người chiến sĩ lái xe và - Văn 9 k2.09
Hình t ượng thơ người chiến sĩ lái xe và (Trang 57)
Hình ảnh người mẹ trong công việc. - Văn 9 k2.09
nh ảnh người mẹ trong công việc (Trang 59)
2) Hình ảnh em bé - Văn 9 k2.09
2 Hình ảnh em bé (Trang 60)
Hình ảnh thiên  nhiên giàu ý nghĩa - Văn 9 k2.09
nh ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa (Trang 61)
1) Hình ảnh ba cô gái thanh niên - Văn 9 k2.09
1 Hình ảnh ba cô gái thanh niên (Trang 82)
2) Hình ảnh Phương Định. - Văn 9 k2.09
2 Hình ảnh Phương Định (Trang 83)
Hình ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một - Văn 9 k2.09
nh ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một (Trang 122)
Hình ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một - Văn 9 k2.09
nh ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w