*Cách tiến hành: 1/ Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm dù rất nhỏ chứng tỏ mình đã cĩ trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.. Bài học hơm nay sẽ phần nào cho các em thấy được chiến tranh,
Trang 1TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
ĐẠO ĐỨC
Tiết 4 CĨ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 2)
KTKN : 82 SGK : 6
I MỤC TIÊU:
-Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình.
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
-Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
*HSK,G: Khơng tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm,đổ lổi cho người khác,…
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4/ Cả lớp trao đổi, bổ sung
5/ GV kết luận : mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết.
Người cĩ trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể
hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hồn cảnh.
2/ Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân:
* Mục tiêu: Mỗi HS cĩ thể tự liên hệ, kể một việc làm của
mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học
*Cách tiến hành:
1/ Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm (dù rất nhỏ) chứng
tỏ mình đã cĩ trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
- Chuyện xảy ra thế nào và lúc đĩ em đã làm gì?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
2/ HS trao đổi với bạn bên cạnh vềcâu chuyện của mình
3/ GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
4/ Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em tự rút
ra bài học
5/ GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản.
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai
biết, tự chúng ta cũng thấy ái náy trong lịng.
Người cĩ trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy
nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù
Trang 2hợp, khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm
và sẵn sàng làm lại cho tốt
6/ GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Duyệt :
-Tổ trưởng Hiệu trưởng
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 7 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
KTKN: 10.SGK:36
I MỤC TIÊU:
-Đọc đúng tên người , tên địa lí nước ngồi trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu ý chính:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hồ bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Trang 3- Bảng phụ viết sẵn Luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS - 6 em đọc vở kịch Lịng dân (cả phần 1
và 2) theo cách phân vai
- GV nhận xét, cho điểm - 1HS nĩi về ý nghĩa của vở kịch
* Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát tranh trên bảng lớp hoặc
trong SGK
- GV: tranh vẽ bà Nguyễn Thị Bình (nguyên Phó Chủ
tịch nước) và các bạn thiếu nhi đang thả chim bồ câu
trên Quảng trường Ba Đình tại thủ đơ Hà Nội (GV vừa
giới thiệu vừa chỉ vào tranh)
- HS quan sát tranh + nghe gv giới thiệu
Bài học hơm nay sẽ phần nào cho các em thấy được
chiến tranh, thấy được lịng khát khao hồ bình của trẻ
em trên tồn thế giới
2/ Luyện đọc:
HĐ1:1 HS đọc tồn bài 1 lượt. - HS lắng nghe
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:
- GV chia đoạn: 4 đoạn - HS dùng viết chì đánh dấu
+ Đoạn 1: từ đầu đến đầu hàng
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến 644 con
- GV cĩ thể giải nghĩa thêm từ các em khơng hiểu mà
khơng cĩ trong phần chú giải
2- Cơ bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách
nào? (HSTB)
2- Cơ tin vào một truyền thuyết nĩi rằngnếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấytreo quanh phịng thì sẽ khỏi bệnh nênngày nào Xa-da-cơ cũng gấp sếu giấy.3a: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đồn kết với Xa-da- 3a- Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp
Trang 4cơ? (HSK) cho Xa-da-cơ.
3b: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hịa
bình? (HSG)
Nội dung bài ? (HSG) Xem mt
3b- Đã quyên gĩp tiền xây dựng đài tưởngnhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sáthại, Qua đĩ, ta thấy các bạn nhỏ luơnmong muốn cho thế giới mãi mãi hồ bình
4/ Đọc diễn cảm:
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện
lên và gạch chéo một gạch ở đấu phẩy, 2 gạch ở dấu
chấm câu, gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lần Nhiều HS luyện đọc đoạn
-Tổ trưởng Hiệu trưởng
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1-2 HS về cách giải tốn “Tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đĩ”
- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêucầu
* Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- GV nêu VD trong SGK để HS tự tìm quãng đường đi được
trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn trên
bảng)
- HS quan sát bảng
Trang 5Sau đĩ nêu nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- Lưu ý: chỉ nêu nhận xét trên, chưa nên quá nhấn mạnh mối
quan hệ giữa hai đại lượng, chưa đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ
lệ thuận”
2/ Giới thiệu bài tốn và cách giải:
- GV nêu bài tốn - HS tự giải (như cách rút về đơn
+ Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị” (trong
1 giờ ơ tơ đi được bao nhiêu km? trong 4 giờ ơ tơ đi được bao
nhiêu km?)
+ Trình bày bài giải (như cách 1 trong SGK)
- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”, theo các bước:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? ( 4 : 2 = 2 (lần))
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần? (2 lần)
Từ đĩ tìm được quãng đường đi được trong 4 giờ (90 x 2 = 180
km)
+ Trình bày bài giải (như cách 2 trong SGK)
* Lưu ý: Khi giải bài tốn dạng này, HS chỉ cần chọn một trong
hai cách thích hợp để trình bày bài giải (khơng phải trình bày
cả hai cách).
3/ Thực hành:
Bài 1: Gợi ý: giải bằng cách “rút về đơn vị” -HSY,TB
- Tìm số tiền mua 1m vải (80.000 : 5 = 160.000 (đồng))
- Tìm số tiền mua 7m vải loại đĩ (160.000 x 7 = 112.000
(đồng))
Bài 2: Gợi ý: cĩ thể giải bằng 2 cách Chẳng hạn: - HS tự giải bài tốn (KK HSK,G)
a) Giải bằng cách “tìm tỉ số”
- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấylần? (12 : 3 = 4 (lần))
- Như vậy, số cây trồng được cũng gấp lên 4 lần, do đĩ số cây
đội trồng rừng trồng được trong 12 ngày là bao nhiêu? (1200 x
4 = 4800 (cây))
b) Giải bằng cách “rút về đơn vị”
- Tìm số cây trồng trong 1 ngày (1200 : 3 = 400 (cây))
- Tìm số cây trồng trong 12 ngày (1200 x 4 = 4800 (cây))
Bài 3: (Bài này cĩ liên hệ về giáo dục dân số) GV hướng dẫn
để HS tĩm tắt bài tốn, chẳng hạn:
- HS tự giải bài tốn.(HSK,G)
a) 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : người?
b) 1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng : người?
Từ đĩ, HS tìm ra cách giải bài tốn (theo phương pháp “Tìm tỉ
số”), chẳng hạn:
Trang 6-Tổ trưởng Hiệu trưởng
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
-Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ơ tơ, đường sắt.
+Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buơn, cơng nhân.
*HSK,G:+Biết được nguyên nhân của sự biến đổi KT-XH nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
+Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo
ra các tầng lớp , giai cấp mới trong xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK.
- Bản đồ hành chính VN.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu bài theo hướng: sau khi dập tắt
phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta,
thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đĩ đã tác động
như thế nào đến tình hình KT, XH nứơc ta?
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: - HS cịn lại làm trên giấy nháp + Những biểu hện về sự thay đổi trong nền KT VN
cuối TK XIX – đầu TK XX.
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong XH VN
Trang 7cuối TK XIX – đầu TK XX.
+ Đời sống của cơng nhân, nơng dân VN trong thời
kì này.
2/ Hoạt động 2: Làm việc theo nhĩm:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập
theo các gợi ý sau:
+ Trước khi bị thực dân Pháp xâmm lược, nền KT
VN cĩ những ngành KT nào là chủ yếu? Sau khi
thực dân Pháp xâm lược, những ngành KT nào mới
ra đời ở nước ta? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi
do sự phát triển KT ?
+ Trước đây, XH VN chủ yếu cĩ những giai cấp
nào? Đến đầu TK XX, xuất hiện thêm những giai
cấp tầng lớp mới nào? Đời sống của cơng nhân và
nơng dân VN ra sao?
Trang 8THỂ DỤC
(Tiết 7) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRỊ CHƠI: HỒNG ANH, HỒNG YẾN”
I MỤC TIÊU:
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
- Phương tiện: chuẩn bị 1 cịi, kẻ sân chơi trị chơi
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
gian
Định lượng
PP
Tổ chức
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh
đội ngũ, trang phục tập luyện
- Ơn quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vịng phải, vịng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
4-5Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển Lần 3, 4: tập theo tổ do
tổ trưởng điểu khiển, GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS các
tổ Lần 5, 6: Tập hợp cả lớp cho các tổ thi đua trình diễn GV quan
sát, nhận xét, đánh giá, biểu dương các tổ tập tốt Lần 7,8: Tập cả
lớp do GV điều khiển để củng cố
- Chơi trị chơi: Hồng Anh, Hồng Yến
GV nêu tên trị chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi Cho cả lớp cùng chơi, GV quan sát, nhận
xét, biểu dương HS tổ thắng cuộc chơi
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
Trang 9CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
Tiết 4 ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH
KTKN: 10 SGK:38
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
-Nắm chắc mơ hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng cĩ ia, iê (BT2, BT3)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV dán lên bảng lớp 2 phiếu mơ hình cấu tạo tiếng (trong
phiếu đã ghi sẵn 10 tiếng khơng cĩ nguyên âm đơi)
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu
- Cho 2 HS lên làm trên bảng, cho HS khách chép mơ hình
và làm vào vở nháp
- HS cịn lại làm trên giấy nháp
- GV nhận xét + cho điểm 2 HS trên bảng
* Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hơm nay, thầy sẽ giới thiệu với các em về một anh bộ đội cụ
Hồ cĩ tên là Phan Lăng Phan Lăng là người như thế nào?
Anh sinh ra và lớn lên ở đâu? Anh cĩ điểm gì đặc biệt để
chúng ta cần tìm hiểu Các em sẽ biết về anh qua bài chính tả
nghe viết Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- HS lắng nghe
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Nghe - viết chính tả:
HĐ1: GV đọc bài chính tả 1 lượt:
- GV đọc bài CT một lượt - HS vừa nghe, vừa theo dõi bài CT
trong SGK và đọc thầm lại bài CT mộtlượt
- Hướng dẫn cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai:
Phrăng-đơ Bơ – en
- HS luyện viết
HĐ2: Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài 1 lần - HS sốt lỗi, tự chữa lỗi
- GV chấm 5-7 bài - HS trao đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- GV đọc điểm và nhận xét chung về những bài đã chấm
3/ Làm bài tập:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 - 1HS đọc to, lớp lắng nghe
- GV giao việc:
+ Các em kẻ mơ hình cấu tạo (HSTB,K)
+ Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mơ hình.
+ Chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến cĩ gì giống nhau và khác
nhau
Trang 10- Cho HS làm bài (dán 2 phiếu đã kẻ sẵn mơ hình lên bảng
lớp) - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trênmơ hình và trình tự sự giống và khác
nhau của hai tiếng nghĩa và chiến.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng chiến.
- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân
- Cho HS trình bày bài làm - Một số HS phát biểu
- GV nhận xét chốt lại:
+ Trong tiếng nghĩa (khơng cĩ âm cuối) nên dấu thanh ghi
trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đơi.
+ Trong tiếng chiến (cĩ âm cuối n) nên dấu thanh nằm ở chữ
cái đứng sau của nguyên âm đơi.
- GV cĩ thể cho HS tìm thêm một số VD cho quy tắc trên - Một số HS nêu VD
-Tổ trưởng Hiệu trưởng
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
TỐNTiết 17 LUYỆN TẬP
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1-2 HS lên bảng làm BT đã cho về nhà - 1-2 HS lên bảng
Trang 11* Dạy bài mới:
Bài 1: Yêu cầu HS biết tĩm tắt bài tốn rồi giải bằng cách “rút
Sau đĩ cĩ thể dùng cách “rút về đơn vị“ hoặc cách “tìm tỉ số“
để giải Ở bài này nên dùng cách “tìm tỉ số“, chẳng hạn:
Trang 12TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7
* HSK,G : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3.
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS - HS1 làm lại BT1 (điền các từ xách,
đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ trốngtrong đoạn văn)
- 2 HS làm BT3: đọc đoạn văn miêu
tả màu sắc đã làm ở tiết TLV trước
- GV nhận xét
* Dạy bài mới:
1/ Nhận xét:
Trang 13- Cho HS đọc yêu cầu BT1.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là
cuộc chiến tranh cĩ mục đích xấu xa, khơng được những
người cĩ lương tri ủng hộ.
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là
chiến đấu vì lẽ phải, chống lại những hành động xấu, chống
lại áp bức bất cơng Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ cĩ
nghĩa trái ngược nhau.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (Cách tiến hành như BT1). - HS tra từ điển để tìm nghĩa
Kết quả đúng Những từ trái nghĩa trong câu: (HSTB)
+ Sống – chết
+ Vinh – nhục
(Vinh: được kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ)
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (Cách tiến hành như BT1) (HSK)
GV chốt lại: người VN cĩ quan niệm sống rất cao đẹp Thà
chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm lưu mãi cịn hơn
sống mà phải xấu hổ, nhục nhã vì bị người đời khinh bỉ.
3/ Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK - 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho HS tìm VD: - 2HS tìm VD về từ trái nghĩa và giải
thích từ (hoặc nhắc lại các VD trongphần nhận xét)
4/ Luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 - 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV giao việc: các em tìm các cặp từ trái nghĩa trong các
câu a, b, c, d
- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân, dùng bút chì
gạch chân từ trái nghĩa cĩ trong 4câu
- Cho HS trình bày kết quả - Một vài HS phát biểu ý kiến về các
Trang 14d) Cĩ 2 cặp từ trái nghĩa:
- Rách – lành
- Dở – hay
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV giao vịêc: - HS chú ý lắng nghe
+ Các em đọc lại 4 câu a, b, c, d
+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ trống
trong câu a, từ trái nghĩa với từ rách để điền vàp câu b, từ
trái nghĩa với từ trên để điền vào câu c, từ trái nghĩa với từ
xa với từ mua để điền vào câu d.
- Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn
bị trước)
- 3 HS lên bảng làm trên phiếu
- HS cịn lại làm vào giấy nháp
- Cho HS trình bày kết quả - 3HS làm bài trên phiếu trình bày
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng Các từ cần điền là:
- GV chốt lại lời giải đúng: các từ trái nghĩa với những từ
đã cho là: - Làm việc theo nhĩm.- Đại diện nhĩm lên trình bày.
a) Hồ bình >< chiến tranh, xung đột.
b) Thân ái >< thù ghét, ghét bỏ, thù hằn, căm ghét, căm
- Cho HS trình bày - Một số HS nĩi câu mình đặt
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay
5/ Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở BT3
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết tới
Duyệt :
-Tổ trưởng Hiệu trưởng
Trang 15TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi
vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn:
GV yêu cầu HS đọc các thơng tin SGK/16, 17 và thảo luận
theo nhĩm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi -Thảo luận nhóm
* Lưu ý: ở VN, luật Hơn nhân và gia đình cho phép nữ từ
18 tuổi trở lên được kết hơn, nhưng theo quy định của tổ
chức Y tế thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là từ 10-19
tuổi.
Bứơc 2: Làm việc theo nhĩm:
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV,
cử thư kí ghi biên bản thảo luận như đãhướng dẫn
Bước 3: Làm việc cả lớp:
Các nhĩm treo sản phẩm của nhĩm mình trên bảng và cử đại
diện lên trình ày Mỗi nhĩm chỉ trình bày một giai đoạn và
các nhĩm khác bổ sung
- Tuổi vị thành niên: giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành
người lớn Ở tuổi này cĩ sự phát triển mạnh mẽ về thể chất,
tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.
- Tuổi trưởng thành: được đánh dấu bằng sự phát triển cả
về mặt sinh học và XH
- Tuổi già: ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt
động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người
cao tuổu cĩ thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể,
sống điều độ và tham gia các hoạt động XH.
2/ Hoạt động 2: Trị chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời“
* Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
Trang 16trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời
* Cách tiến hành:
GV và HS cùng sưu tầm: cắt trên báo khoảng 12-16 tranh
ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi
Bứơc 1: Tổ chức và hướng dẫn:
GV chia lớp thành 4 nhĩm Phát cho mỗi nhĩm từ 3-4 hình.
Yêu cầu các em xác định xem những người trong ảnh đang
ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai
- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhĩm kết thúc,
GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? + Đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi
vị thành niên hay nĩi cách khác là ở vào tuổi dậy thì.
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời cĩ lợi gì? + Sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh
thần và mối quan hệ XH sẽ diễn ra như thế nào Từ đĩ, chúng ta sẵn sàng đĩn nhận mà khơng sợ hãi, bối rối đồng thời cịn giúpchúng ta cĩ thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm cĩ thể xảy ra đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.
Duyệt :
-Tổ trưởng Hiệu trưởng
TUẦN 4 Ngày tháng năm 2010
KỂ CHUYỆN
Tiết 4 TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
KTKN: 11 SGK:40
I.MỤC TIÊU :
Trang 17-Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.
-Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ cĩ lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
*BVMT: Giặc Mĩ khơng chỉ giết hại trẻ em,cụ già ở Mỹ Lai mà cịn tàn sát ,hủy diệt cả mơi
trường sống của con người (thiêu cháy nhà cửa,ruộng vườn,giết hại gia súc,…)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai là bộ phim nổi tiếng của đạo diễn
Trần Văn Thuỷ Phim đoạt giải Con hạc vàng của Liên
hoan phim châu Á, Thái Bình Dương năm 1999 tại Băng
Cốc Câu chuyện cĩ nội dung như thế nào? Cĩ ý nghĩa gì
lớn lao? Thầy sẽ giúp các em hiểu được điều đĩ qua tiết
KC hơm nay
- HS lắng nghe
2/ GV kể chuyện:
HĐ1: GV kể lần 1 (khơng chỉ tranh) - Chú ý giọng kể.
- GV ghi tên các nhân vật lên bảng lớp
+ Mai-cơ: cựu chiến binh Mĩ
+ Tơm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Cơn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-đrê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rơ-man: người lính sưu tầm tài liệu
HĐ2: GV kể chuyện lần 2: (kể xong chỉ ảnh).
- GV kể đoạn 1: + GV kể xong đoạn 1
+ Cho HS quan sát trong SGK và giới thiệu: đây là cựu
chiến binh Mĩ Mai-cơ Ơng trở lại VN với mong ước
đánh một bản cầu nguyện cho linh hồn của những người
đã khuất ở Mĩ Lai
- HS nhìn lên bảng hoặc nhìn trongSGK ảnh 1 + đọc lời thuyết minh ởdưới mỗi ảnh
- GV kể đoạn 2: + GV kể xong đoạn 2
+ Cho HS quan sát trong SGK Đây là tấm ảnh do một
nhà báo Mĩ tên là Rơ-nan chụp trong vụ thảm sát Mĩ Lai
Trong ảnh là cảnh lính Mĩ đang đốt nhà Ngồi ra cịn
nhiều ảnh khác ghi lại tội ác của bọn lính Mĩ
- HS quan sát ảnh
- GV kể đoạn 3:
+ GV kể xong đoạn 3 thì giới thiệu nội dung tranh thể
hiện Đây là tấm ảnh tư liệu chụp một chiếc trực thăng
của Mĩ đậu trên cánh đồng Mĩ Lai Rất cĩ thể đĩ là chiếc
trực thăng của Tơm-xơn và đồng đội
- GV kể đoạn 4:
+ Khi kể xong đoạn 4 GV giới thiệu: - HS lắng nghe + quan sát tranh
@ Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Ha-bớt
Anh đã tự bắn vào chân để khỏi tham gia tội ác
Trang 18+ Ảnh 5: ảnh chụp một nhà báo Mĩ đang tố cáo vụ thảm
sát Mĩ Lai trước cơng luận
- GV kể đoạn 5:
Khi kể xong, GV giới thiệu ảnh 6, 7: sau 30 năm xảy ra
vụ thảm sát, Tơm-xơn và Cơn-bơn trở lại VN Họ rất xúc
động khi gặp lại những người dân đã được họ cứu sống
Riêng An-đre-ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ này vì
anh đã chết sau vụ Mĩ Lai 3 tuần
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
HĐ2: HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- GV lưu ý: khi kể các em cần dựa vào lời thuyết minh
cho mỗi cảnh và dựa vào nội dung câu chuyện cơ kể Khi
kể chú ý làm nổi bật được nội dung chính của câu
4/ Trao đổi về ý nghĩa của truyện:
- GV nêu câu hỏi để lớp trao đổi - HS cĩ thể trả lời:
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Chiến tranh thật tàn khốc
(Nếu 1 HS đặt thì khơng xưng em mà xưng là bạn) + Phải chấm dứt chiến tranh
5/ Củng cố dặn dị:
+ Em cảm phục trứơc hành động củanhững người lính Mĩ yêu lẽ phải
- GV nhận xét tiết học, cho cả lớp bình chọn HS KC hay
nhất
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe, chuẩn bị cho tiết KC tuần 5
TUẦN 4 Ngày tháng năm2010
TẬP ĐỌC Tiết 8 BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
KTKN:11.SGK:41
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hịạ bình ,chống chiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK;học thuộc 1,2 khổ thơ ).Học
thuộc ít nhất 1 khổ thơ
* HSK,G : Học thuộc và đọc diễn cảm được tồn bộ bài thơ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS kiểm tra -HS1: đọc Đ1 + Đ2 bài Những con
sếu bằng giấy + trả lời câu hỏi.