H ớng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi: + Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?...Tìm việc làm ở sài gòn + Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân,
Trang 1A – mục đích, yêu cầu :
- Bieỏt ủoùc ủuựng ngửừ ủieọu vaờn baỷn kũch, phaõn bieọt ủửụùc lụứi taực giaỷ vụựi lụứi nhaõn vaọt (Anh Thaứnh, anh Leõ )
- Hieồu ủửụùc taõm traùng day dửựt, traờn trụỷ tỡm ủửụứng cửựu nửụực cuỷa Nguyeón Taỏt Thaứnh (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1,2 vaứ caõu hoỷi 3 (Khoõng caàn giaỷi thớch lyự do)
- HS khỏ, giỏi phaõn vai ủoùc dieón caỷm vụỷ kũch, theồ hieọn ủửụùc tớnh caựch nhaõn vaọt (BT4)
* MTR: HSY bươực ủaàu bieỏt ủoùc phaõn vai ủoaùn 1
- GV giới thiệu chủ đề tuần 19
II - Dạy bài mới :
1 H ớng dẫn HS luyện đọc :
2 H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?( Tìm việc làm ở
sài gòn)
+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn
nghĩ tới dân, tới nớc( Chúng ta là đồng bào cùng
máu đỏ da vàng với nhau Nhng anh có khi nào nghĩ
đên đồng bào không ?
Vì anh với tôi Chúng ta là công dân nớc việt )
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không
ăn nhập với nhau Hãy tìm nhng chi tiết thể hiện điều đó
và giải thích vì sao nh vậy.(Anh Lê gặp anh thành
Trang 2thành đáp : anh học trờng sa-xơ-luLô- ba thì ờ anh
là ngời nớc khác
- Anh Lê nói: nhng tôi cha hiểu vì sao anh thay đổi ý
kiến ở sài gòn này nữa
- Anh thành trả lời: vì đèn dầu ta không sáng bằng
đèn hoa kỳ)
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
3 H ớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm :
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn
- GV hớng dẫn HS nêu giọng đọc của bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai, diễn cảm theo nhóm 3
đọc
- 3 HS thi đọc
- 1 HS trả lời
Tiết 3 Toán
Bài : Diện tích hình thang
A - Mục tiêu: Giúp HS :
- Giuựp HS bieỏt tớnh dieọn tớch hỡnh thang
- Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1, Baứi 2
*MTR: HSY laứm ủửụùc BT1 HS khaự gioỷi laứm caực BT coứn laùi
B - Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học toán 5
C - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ:–
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập trang 91 và trả lời :
+ Vì sao em xác định các hình là hình thang ?
+ Hãy chỉ rõ các đáy của hình em cho là hình thang
- Hỏi HS dới lớp : Hình nh thế nào thì gọi là HT vuông ?
- GV nhận xét, ghi điểm
II - Bài mới:
.1 Tìm hiểu bài :
- GV nêu : Tính diện tích hình thang ABCD
- Hớng dẫn HS : xác định trung điểm M của cạnh bên BC,
vẽ đờng cao AH, nối A với M rồi dùng kéo cắt hình thang
ABCD thành 2 mảnh theo đờng AM
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hai mảnh của hình thang thành
một tam giác đặt tên là ADK
- Yêu cầu HS so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam
giác ADK
- Yêu cầu HS tính diện tích hình tam giác ADK và từ đó kết
luận về diện tích hình thang ABCD
Trang 3S= (a +b )x h :2
S gọi là diện tích: a và b lần lợt là đáy lớn và đáy bé; h là
chiều cao của hình thang
2 Luyện tập:
Bài 1(a): - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV chữa bài và củng cố : Công thức tính diện tích HT.
S = ( 12+8)x 5 : 2 = 50 (cm 2 )
S = ( 9,4 + 6,6)x 10,5 : 2= 84(m 2 )
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hớng dẫn HS phân tích đề:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của hình thang a, b
+ Vì sao biết chiều cao của hình thang b là 14 cm ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và củng cố : Cách tính diện tích HT vuông.
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vớ duù veà dung dũch.
- Bieỏt taựch caực chaỏt ra khoỷi dung dũch baống caựch chửng caỏt
B- Tài liệu và phơnG tiện giảng dạy:
- Hình vẽ SGK trang 76, 77; Phiếu báo cáo SGK
- Đờng, muối, nớc sôi để nguội, cốc thủy tinh, thìa nhỏ cán dài
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 4II - Bài mới:
1- Tìm hiểu bài:
a)Thế nào là một dung dịch.
* GV yêu cầu HS tạo một dung dịch đờng, quan sát hiện
t-ợng, ghi nhận xét vào phiếu
Tên và đặc điểm của từng chất
- Hỏi: + Dung dịch các con vừa pha có tên là gì?( dung dịch
đờng , dung dịch nớc muối)
+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?( cần
ít nhất từ 2 chất trở lên trong dó phải có 1 chất ở thể lỏngvà
chất kia phải hòa tan đợc vào trong chất lỏng đó)
+ Dung dịch là gì?( là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn
hòa tan trong chất lỏngđó)
+ Hãy kể tên một số dung dịch mà con biết.( nớc và
xà phòng, giấm và đờng, giấm và muối , nớc mắm và mì
chính)
+ Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ ngọt khác nhau của
dung dịch, ta làm nh thế nào?( ta cho nhiều chất
hòa tan vào trong nớc)
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK GV kết luận, ghi bảng
b) Phơng pháp tách các chất trong một dung dịch:
- GV làm TN: SGK
- GV yêu cầu 3 HS lên nếm thử nớc đọng trên đĩa, nớc trong
cốc và nhận xét
- Dựa vào KQ TN trên, em hãy suy nghĩ để tách muối ra khỏi
dung dịch muối, ta làm thế nào?
- GV giới thiệu mô hình chng cất nớc thật cho HS quan sát,
HS dựa vào TN mô tả lại TN
- Đọc mục bạn cần biết SGK tr 77
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn : “ ”
III -Củng cố Dặn dò:– Nhận xét giờ học
- Nhắc tên bài, mở SGK trang 76, 77, ghi tên bài vào vở
- HS làm việc theo nhóm
4, nhóm trởng nhận đồ dùng học tập cùng làm việc
- Dùng thìa xúc đờng (muối) cho vào cốc nớc
và khuyấy đều Cả nhóm nếm dung dịch, nêu NX
và ghi vào phiếu
- 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
- 2 HS đọc
- HS cùng quan sát
- 3 HS lên nếm và nêu NX
- HS quan sát, mô tả TN
- 2 em đọc
Tiết 5: Đạo đức em yêu quê hơng (T1)
I Mục tiờu: Học xong bài này ,HS biết:
- Biết làm những việc phự hợp với khả năng để gúp phần tham gia xõy dựng quờ hương.
- Yờu mến , tự hào về quờ hương mỡnh, mong muốn được gúp phần xõy dựng quờ hương.
* Khỏ, giỏi: biết được vỡ sao cần phải yờu quờ hương gúp phần tham gia xõy dựng quờ hương.
* TCTV: quờ hương
Trang 5- Yêu cầu HS đọc truyện trước lớp, trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?
+ Hà gắn bó với cây đa như thế nào?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?
+ Những việc làm của Hả thể hiện tình cảm
gì với quê hương?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà , em thấy đối
với quê hương chúng ta phải như thế nào?
Hoạt động2: Các việc làm thể hiện tình
yêu quê hương.
+ Bạn biết những gì về quê hương mình?
- GV kết luận và khen một số em đã biết
thể hiện tình yêu quê hương bằng những
việc làm cụ thể.GV cho HS xem 1 bức
tranh giới thiệu về quê hương( quê hương
của đa số HS)
- GV liên hệ GDHS:Quê hương là những
gì gần gũi, gắn bó lâu dài với chúng ta Nơi
đó chúng ta được nuôi nấng và lớn lên Nơi
đó gắn bó với chúng ta bằng những điều
giản dị: dòng sông , bến nước, đồng cỏ , sân
chơi Quê hương là thiêng liêng.
- 1 HS đọc truyện trước lớp, trao đổi nhóm 2 để trả lời câu hỏi
- Vì cây đa là biểu tượng của quê
hương cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người
- Mỗi lần về quê Hà đều cùng các
bạn đến chơi dưới gốc đa
- Để chữa cho cây sau trận lụt
- Bạn rất yêu quý quê hương
- Yêu quí và bảo vệ quê hương
- HS đọc bài tập 1 SGK, trao đổi theo cặp,
- Đại diện lên trình bày
Trang 63 Củng cố, dặn dò
- Mỗi HS vẽ 1 bức tranh nói về việc làm em
mong muốn thục hiện cho quê hương hoặc
sưu tầm tranh ảnh về quê hương
- Các nhóm chuẩn bị những bài thơ, bài
Thứ ba ngày 04 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1: Thể dục BÀI 37 - TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA” VÀ “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I Mục tiêu
- Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Chơi trò chơi “Đua ngựa, và “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi
chân khi đi đều sai nhịp
- Thi đi đều.
- Trò chơi “Lò cò tiếp sức” và “Đua
ngựa”
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển H chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng H.
Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài.
G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi
G nêu tên động tác hô nhịp, chỉ dẫn cho
H tập.G tập mẫu cùng H
G kết hợp sửa sai cho H
Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển
H tập, G đi sửa sai uốn nắn từng nhịp đi
và vòng của H.
G chia nhóm ( 6 H ) nhóm trưởng điều khiển quân của mình.G đi giúp đỡ sửa sai cho từng nhóm
G cho từng nhóm ( 8 H ) lên thi thực hiện đi đều (1 lần).
H + G nhận xét đánh giá, tổ nào tập đúng đều đẹp được biểu dương,tổ nào thua phải chạy một vòng quanh sân tập
G nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi , luật chơi
G chơi mẫu cùng một nhóm, H quan sất cách thực hiện
Trang 7G cho cả lớp lờn chơi chớnh thức
G làm trọng tài quan sỏt nhận xột biểu dương tổ thắng và chơi đỳng luật
Cỏn sự lớp hụ nhịp thả lỏng cựng H.
H đi theo vũng trũn vừa đi vừa thả lỏng
cơ bắp H+G củng cố nội dung bài.
Một nhúm lờn thực hiện lại động tỏc vừa học.
A - Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tớnh dieọn tớch hỡnh thang.
*MTR: HSY laứm ủửụùc BT1 HS khaự gioỷi laứm ủửụùc caực BT coứn laùi
B - Đồ dùng dạy học: Phấn màu
C - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của hs
I Kiểm tra bài cũ:–
- GV gọi 2 HS lên bảng tính diện tích hình thang :
a) đáy lớn:15cm; đáy bé:12cm; chiều cao: 10cm
b) đáy lớn:15,8cm; đáy bé: 10,2cm; chiều cao: 13cm
- Hỏi HS dới lớp : Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình
Trang 8S = ( 2,8+ 1,8) x 0,5 :2 = 1,15 (m2)
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hớng dẫn HS :
+ Bài toán cho em biết những gì và yêu cầu tìm gì ?
+ Để biết thửa ruộng thu đợc bao nhiêu kg thóc, chúng ta
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV lần lợt gọi HS báo cáo kết quả bài làm và giải thích cách
làm
- GV nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời của HS
III - Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc HS : Trong hình thang vuông, độ dài của cạnh bên
vuông góc với 2 đáy cũng chính là chiều cao của hình thang
Khi tính diện tích hình thang vuông ta lấy tổng độ dài 2 đáy
nhân với độ dai cạnh bên vuông góc với 2 đáy rồi chia cho 2
- HS lắng nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu
Bài : Câu ghép
A – mục đích, yêu cầu :
- Naộm ủửụùc sụ lửụùc khaựi nieọm : Caõu gheựp laứ do nhieàu veỏ caau gheựp laùi ; moói veỏ caõu gheựp thửụứng coự caỏu taùo gioàng caõu ủụn vaứ theồ hieọn moọt yự coự quan heọ chaởt che vụựi yự cuỷa nhửừng veỏ caõu khaực (ND ghi nhụự).
- Nhaọn bieỏt ủửụùc caõu gheựp, xaực ủũnh ủửụùc caực veỏ trong caõu gheựp ( BT1, muùc III); theõm ủửụùc moọt veỏ caõu vaứo choó troỏng ủeồ taùo thaứnh caõu gheựp (BT3)
Trang 9*MTR: HS khỏ, giỏi thửùc hieọn ủửụùc y/c cuỷa BT2 (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi, giaỷi thớch lyự do).
GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của học kì 2
II Dạy bài mới :–
1 Phần Nhận xét :
- Gọi HS đọc đoạn văn và các câu hỏi 1, 2, 3
- Gọi HS nêu thứ tự các câu văn
- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu
- Yêu cầu HS làm câu hỏi 2 theo cặp
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3
2 Phần Ghi nhớ ::
- Qua phần Nhận xét, em biết đợc câu ghép là gì ? Lấy ví dụ
Nêu đặc điểm của câu ghép
- Gọi HS đọc Ghi nhớ trong SGK và yêu cầu HTL
3 Phần Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Hỏi : + Hãy đọc các câu ghép có trong đoạn văn ( Trời
xanh thẳm chắc nịch; trời âm u nặng nề; trời rải dịu
hơi sơng; trời ầm ầm giận giữ ; biển nhiều khi thấy nh
thế.)
+ Căn cứ vào đâu em xác định đó là những câu ghép?
( căn cứ vào số lợng vế câu có trong câu.)
+ Hãy xác định các vế câu trong từng câu ghép.(
-câu 1:trời xanh thẳm Biển cũng thẳm xanh
- câu 2:trời rải mây trắng Biển mơ màng
- câu 3:trời âm u mây ma Biển xám xịt nặng nề
- câu 4: trời ầm ầm Biển đục ngầu
- câu 5: biển nhiều khi Ai cũng thấy nh thế
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm đợc ở bài tập 1
thành 1 câu đơn đợc không ? Vì sao?( không thể tách đc vì
mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các vế
câu khác.)
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS trả lời
Trang 10- Gọi HS dới lớp đọc các câu mình đặt.
Trang 11Tiết 5 Kể chuyện
Bài : Chiếc đồng hồ
A – mục đích, yêu cầu :
- Keồ ủửụùc tửứng ủoaùn vaứ toaứn boọ caõu chuyeọn dửùa vaứo trnh moinh hoaù SGK; keồ ủuựng vaứ ủaày ủuỷ ND cau chuyeọn,
- Bieỏt trao ủoồi veà yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn.
*MTR: HSY keồ ủửụùc moọt ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn
- GV nêu những yêu cầu của giờ học Kể chuyện ở lớp 5
- Kiểm tra sách vở của HS kì 2
II Dạy bài mới :–
.1 GV kể chuyện :
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ (hoặc
yêu cầu HS nghe, kết hợp nhìn tranh SGK.)
2 H ớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện :
- Yêu cầu HS đọc to các yêu cầu của giờ KC
- Cho HS quan sát tranh , nói 1 - 2 câu về nội dung của
từng tranh
a) Kể theo cặp:
GV yêu cầu mỗi HS kể 1/2 câu chuyện ( kể theo 2 tranh)
Sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện
b) Thi kể trớc lớp:
- Gọi một vài tốp,mỗi tốp 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện theo 4 tranh
- Gọi 1 - 2 h/s kể toàn bộ câu chuyện ,nói điều có thể rút ra
Trang 12Bài : Châu á
A Mục tiêu:– Học xong bài này, HS cần:
- Biết tờn lục địa và đại dương trờn thế giới.
- Nờu được vị trớ, giới hạn của chõu Á.
- Nờu một số đặc điểm về địa hỡnh, khớ hậu của chõu Á
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trớ địa lớ, giới hạn lónh thổ chõu Á
- Đọc tờn và chỉ vị trớ một số dóy nỳi, cao nguyờn, đồng bằng, sụng lớn của chõu Á trờn bản đồ.
- HS khỏ, giỏi dựa vào l.dồ trống ghi tờn cỏc chõu lục và đại dương giỏp với chõu Á.
B - Đồ dùng dạy học : - Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên châu á.
- Tranh ảnh về mốt số cảnh thiên nhiên của châu á
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và cho biết:
+ Tên các châu lục và đại dơng trên thế giới? ( châu
lục : Châu Mĩ, Âu , Phi, A, Châu đại dơng, Châu
nam cực
Các đại dơng trên thế giới: Thái bình dơng, Đại Tây
dơng , ấn độ dơng, Bắc băng dơng)
+ Nêu vị trí địa lí của châu á? ( Chỉ theo đờng bao
quanh châu á : châu á gồm 2 phần là lục địa và các
đảo xung quanh)
+ Nhận xét gì về vị trí địa lí của châu á trên bản đồ?
( Phía bắc giáp BBD, Phía đông giáp TBD, Phía nam
giáp ấn độ dơng, phía tây giáp vơí châu phi, phía tây
và tây bắc giáp với châu âu: Châu á nằm ở bán cầu
bắc trải dài từ vùng cực bắc đến quá xích đạo: Châu
á chịu ảnh hởng của cả 3 đơí khí hậu, hàn đới ở phía
bắc á , ôn đới ở giũa lục địa châu á nhiệt đới ở nam
á)
+ Dựa vào bảng số liệu và dân số cho biết diện tích
của châu á? So với diện tích của các châu lục khác
trên TG?( Diện tích châu á lớn nhất trong 6 châu
lục Gấp 5 lần diện tích châu đại dơng, hơn 4 lần
diện tích chau âu, hơn 3 lần diện tích châu nam cực)
- GV kết luận và ghi bảng: châu á nằm ở bán cầu bắc,
ba phía giáp biển và đại dơng, có S lớn nhất
ợc đồ
- HS giỏi miêu tả cảnh thiên nhiên ở các khu vực đó
- HS lên chỉ một số cảnh thuộc một số khu vực của châu á
Trang 13với mỗi cảnh ở từng khu vực.
+ Mô tả những cảnh thiên nhiên đó
- GV nói thêm về Tây á
- GV kết luận: Thiên nhiên ở châu á nhiều và da dạng
- Tổ chức cho HS nhận biết núi, đồng bằng trên bản đồ:
+ Đọc chú giải và nêu tên, chỉ trên bản đồ vị trí một số
dãy núi, đồng bằng, cao nguyên
+ Nhận xét gì về núi, đồng bằng và cao nguyên ở
châu á?
- GV kết luận: Châu á có nhiều núi và đồng bằng lớn
Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích
Bài : Ngời công dân số Một (tiếp theo)
A – mục đích, yêu cầu :
- Bieỏt ủoùc ủuựng moọt vaờn baỷn kũch, phaõn bieọt ủửụùc lụứi caực nhaõn vaọt, lụứi taực giaỷ.
- Hieồu ND, yự nghúa : Qua vieọc Nguyeón Taỏt Thaứnh quyeỏt taõm ủi tỡm ủửụứng cửựu nửụực, cửựu daõn, taực giaỷ ca ngụùi loứng yeõu nửụực, taàm nhỡn xa vaứ quyeỏt taõm cửựu nửụực cuỷa ngửụỷi thanh nieõn Nguyeón Taỏt Thaứnh (Traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi 1,2 vaứ caõu hoỷi 3 (Khoõng y/c giaỷi thớch lớ do)
*MTR: HSY ủoùc phaõn vai ủửụùc moọt ủoaùn
hieọn ủửụùc tớnh caựch cuỷa tửứng nhaõn vaọt (Caõu hoỷi 4)
* TCTV: nụ lệ, ỏo quan, phụ bếp
B - đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
C – các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS I- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc diễn cảm theo vai anh Thành,
anh Lê đoạn kịch ở phần 1 và trả lời :
+ Em có nhận xét gì về câu chuyện trao đổi giữa anh
Thành và anh Lê Theo em tại sao lại nh vậy ?
+ Đoạn kịch vừa đọc cho em biết điều gì ?
- GV đánh giá
- 2 HS đọc và trả lời
Lớp nhận xét
Trang 14II Dạy bài mới :–
1 H ớng dẫn HS luyện đọc :
2 H ớng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Anh Lê và anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc
nhng giữa họ có gì khác nhau ?( Anh lê có tâm lý ngại
khổ cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu
điếu nhỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc
Anh thành không cam chịu mà ngợc lại rất tin tởng ở
con đờng mình đã chọn ra nớc ngoài học cái mới để về
cứ dân cứu nớc)
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể
hiện qua những lời nói, cử chỉ nào ?( lời nói của anh lê :
để giành lại non sông chỉ có hùng tâm tráng khí cha
đủ sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ lời nói của
anh mai : làm thân nô lệ mà muốn bỏ kiếp nô
lệthì cho ngời ta cử chỉ : xòe 2 bàn tay ra và
nói tiền đây chứ đâu và nhanh chóng thu xếp đồ đạc)
+ Ng“ ời công dân số Một trong đoạn kịch là ai ? Vì sao có”
thể gọi nh vậy ?( là anh thành Vì ý thức công dân đợc
thức tỉnh rát sớm và anh đã quyết tâm ra đi tìm đờng
cứu nớc , đa toàn dân ta thoát khỏi kiếp sống nô lệ)
3 H ớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm :
- GV mời 4 HS đọc kịch theo cách phân vai
- GV hớng dẫn HS nêu giọng đọc của bài
- Tổ chức cho HS luyện và thi đọc diễn cảm đoạn kịch
- Tớnh dieọn tớch hỡnh tam giaực vuoõng, hỡnh thang.
- Giaỷi toaựn lieõn quan ủeỏn dieọn tớch vaứ tổ soỏ phaàn traờm Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1, Baứi 2
*MTR: HSY laứm ủửụùc BT1.
HS khaự gioỷi laứm ủửụùc BT coứn laùi
- B - Đồ dùng dạy học:
C - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ:–
- Yêu cầu HS giải bài toán: Một khu đất hình thang có đáy bé - 1 HS lên bảng, lớp
Trang 15ngắn hơn đáy lớn 12m và bằng 2/5 đáy lớn Chiều cao bằng
trung bình công 2 đáy H y tính diện tích của khu đất đó ã
- GV chữa bài và đánh giá
II - Bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và hỏi : Vì sao khi tính diện tích của hình tam
giác vuông, em lại lấy độ dài hai cạnh gác vuông nhân với
nhau rồi chia cho 2 ?
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát hình và tự làm bài
- GV chữa bài và hỏi : Hãy giải thích vì sao chiều cao AH vừa
là chiều cao của hình thang ABED vừa là chiều cao của hình
tam giác BEC ?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Mời 1 HS khá nêu cách tính số cây đu đủ trồng đợc
- GV nêu : Cách tính số cây chuối trồng đợc cũng tơng tự nh
cách tính số cây đu đủ Tìm đợc số cây chuối và số cây đu đủ
chúng ta sẽ tìm đợc hiệu hai số cây
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Giải
a S của mảnh vờn hình thang là:
(50+70)x40:2=2400 m2
S trồng đu đủ là 2400x30:100=720m2