- GV chốt lại : Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhất gi
Trang 1- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt.
- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
GV: SGK – SGV – tài liệu tham khảo
HS: soạn bài – tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài(1’)
* Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản
- HS đọc văn bản ?
- GV giới thiệu về văn bản :
Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh cái
vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà (Hồ
Chí Minh và văn hóa Việt Nam)
-GV: Giải nghĩa từ ,phong cách ? Bài văn đã
khẳng định nét nổi bật trong phong cách của
Hồ Chí Minh là gì ?
+ Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc,
ứng xử tạo nên cái riêng của một ngời hay
một tầng lớp ngời nào đó
+ Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm
việc, phong cách sống của ngời Cốt lõi của P/c
HCM là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa
20' I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
2- Tìm hiểu chú thích
- Nội dung cơ bản :
Đó là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa sự vĩ đại và giản dị
Trang 2giữa tinh hoa văn hóa nhân loại với tinh hoa văn
hóa dân tộc
-GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của cô
giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu sơ lợc
văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?
+ Tác giả, bài viết
+ Nội dung chính của bài
-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng tỏ
nội dung tác giả đã có một hệ thống lập luận
chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn bản ?
+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn
hóa dân tộc trong phong cách HCM
+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô
cùng giản dị trong phong cách HCM
GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để
nhấn mạnh 2 ý chính.
- GV chốt lại :
Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ
ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu
tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện
đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và
giản dị trong phong cách của Ngời
- GV đọc phần1 ý khái quát đầu tiên của đoạn
này ở câu văn nào ?
+ “Trong cuộc đời phơng Tây”
- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng
cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất luận cứ
chứng minh cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn ?
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc,
sống dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều thứ
tiếng nớc ngoài, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn
hóa nghệ thuật của các nớc đến mức uyên thâm,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán cái dở cái
tiêu cực
- Từ viện dẫn các luận cứ có tính chứng minh
đó tác giả đa ra luận cứ có tính chất giải thích
kết luận nào ? Kết luận đó có hợp lý không ?
+ “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới,
văn hóa thế giới sâu sắc nh Hồ Chi Minh ”
+ “Nhng điều kỳ lạ rất mới, rất hiện
đại”
+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả
rất tự nhiên và hiệu quả, kết luận đợc đa ra sau
- Lý giải sự thống nhất giữa dân tộc và nhân loại trong phong cách
Hồ Chí Minh
+ Viện dẫn các luận cứ nhằm chứng minh
+ Đa ra luận cứ có tính giải thích kết luận
-> Hồ Chí Minh một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng
Đông, nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại
Trang 3Câu văn cuối đoạn “Nhng rất hiện đại”
có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài
nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính “Sự kết hợp
hài hòa văn hoá nhân loại và văn hóa dân tộc
trong phong cách Hồ Chí Minh” Trong thực tế
các yếu tố “dân tộc” và “nhân loại”, “truyền
thống” và “hiện đại” luôn có xu hớng loại trừ
nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự
kết hợp hài hòa của các yếu tố mang nhiều nét
đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kỳ
diệu, chỉ có thể thực hiện đợc bởi một yếu tố
v-ợt lên trên tất cả : đó là bản lĩnh, ý chí của một
ngời chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng
đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc thơng dân vô bờ
bến và tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự
nghiệp chung Hồ Chí Minh là ngời hội tụ đầy
đủ những phẩm chất đó
* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : Suy nghĩ của em về phong cách
của ngời học sinh ?
2- H ớng dẫn về nhà : - Bác đi nhiều, học rộng
nhng điều quan trọng để tạo nên phong cách
của Bác lại chính là sự tiếp thu có chọn lọc ?
Suy nghĩ của em
5
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày thỏng năm 2011
Ngày soạn;20/8/2011
Ngày dạy;25/8/2011
Tiết : 2
phong cách hồ chí minh
Lê Anh Trà
I
- Mục tiêu
1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh :
Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết minh
Trang 42 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết của
mình tích hợp với văn thơ của Bác
3 Thái độ : Tình cảm kính yêu và ý thức tu dỡng rèn luyện theo gơng Bác,
hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức
Hồ Chí Minh
II
- Chuẩn bị :
GV: SKG- Tài liệu tham khảo
HS: đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi
III-
tiến trình dạy và học :
1
ổ n định tổ chức : (2'
2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà đề
cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?
(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
- GV thuyết trình vào bài :
Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có
đ-ợc qua các con đờng : lao động, học hỏi
không phải chỉ dừng ở đó mà Bác còn tiếp thu
một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nớc
ngoài, không chịu ảnh hởng một cách thụ động,
tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán những
hạn chế tiêu cực, trên nền tảng dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng quốc tế Vì vậy mà ta
khẳng định Phong cách Hồ Chí Minh là :
- Đoạn văn 1 theo em đợc lập luận theo cách
quy nạp hay diễn dịch ? (Quy nạp kết hợp giải
thích)
* Hoạt động 2 :
- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đã
đa ra những dẫn chứng nhằm khẳng định vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ là sự
kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại mà còn là sự
kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng
giản dị Đọc đoạn 2 ?
- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh
cao của Hồ Chí Minh đợc nhà văn dẫn tới từ
đâu ?
+ Tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng Những
chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến : đó là ngôi nhà
sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp từng đi vào
thơ ca nh huyền thoại, là cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với đồng
1’
15
Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
2- Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng giản dị trong phong cách Hồ Chí Minh
- ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của
Đảng và nhà nớc nhng Bác có lối sống vô cùng giản dị
+ Nơi ở, làm việc đơn sơ
+ Trang phục giản dị+ Ăn uống đạm bạc
Trang 5bào, nhất là các em thiếu nhi
- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn, mẩu
chuyện, ảnh cũng nói tới các chi tiết trên ?
+ Bài hát “Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ,
Bác đi từ ở chiến khu Bác về ” ảnh t liệu :
“Bác Hồ với chiến dịch Biên giới, Lán Nà Lừa,
nhà sàn ”
- Nhắc lại một số nội dung có liên quan trong
bài -Đức tính giản dị của Bác Hồ- của Phạm
Văn Đồng (lớp 7) Cách diễn đạt của Lê Anh
Trà có gì khác ?(2 câu đầu tiên của đoạn) ?
+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê
không gây nhàm chán đơn điệu mà có tác dụng
thuyết phục Đều giới thiệu ngôi nhà sàn
nh-ng Lê Anh Trà khác về cách diễn đạt giới thiệu
có sự so sánh giữa vị tiên và con ngời
-GV: Từ việc đa ra các dẫn chứng để ca ngợi
lối sống giản dị của Bác tác giả đa ngời đọc
đến luận cứ có tính giải thích khẳng định Tôi
dám chắc cho tâm hồn và thể xác ý cần
khẳng định là gì ?
+ Không phải là lối sống khắc khổ của
những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
- Giáo viên chốt lại nâng cao :
Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài viết
sâu sắc bằng cách kết nối quá khứ với hiện tại
Từ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác tác
giả liên hệ đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm – các vị hiền triết của non sông đất
Việt Dẫu sự so sánh không thật tơng đồng bởi
Bác một chiến sĩ cách mạng, là chủ tịch nớc
còn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói
đến trong thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi
+ Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng
+ Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự
nhiên “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
14’
- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùng thanh cao trang trọng Bởi đó là một cách sống văn hóa đã trở thành quan niệm thẩm
mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
3- Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu:
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ
Trang 6hiểu về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá
thế giới sâu sắc nh chủ tịch HCM ” “Quả nh
một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về
một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào đó
trong cổ tích ”
+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt “siêu phàm, tiết chế, gợi sự gần gũi giữa Bác với các vị hiền triết + Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam) * hoạt động 3 : Luyên tập - GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo bảng tổng kết. * Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - những biện pháp nghệ thuật tạo nên phong cách? 2- Dặn dò : (iên hệ lối sống cá nhân, hởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm g-ơng đạo đức Hồ Chí Minh” Tìm hiểu bài “Phơng châm hội thoại” 2’ 4’ ràng, thuyết phục - Kết hợp giữa kể và bình luận - Chọn lọc chi tiết tiêu biểu - Dẫn thơ, dùng từ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập III- Tổng kết - Ghi nhớ SGK8 D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy: 27/8/2011 Ngày soạn: 20/8/2011
Tiết : 3
Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nội dung phơng châm về lợng, phơng châm về chất.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phâm tích đợccách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp
Trang 73 Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày II-
B.Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV
HS: Đọc trớc nội dung bài
C- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)
3 Bài mới :
bài
Trong giao tiếp có những quy định không đợc
nói ra thành lời nhng ngời tham gia giao tiếp lại
cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi gì về ngữ pháp, từ vựng hay ngữ âm song
GV: treo bảng phụ ví dụ
- HS đọc đoạn đối thoại (1) An hỏi Ba vấn đề
gì ?Ba trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã đáp ứng
yêu cầu của An cha ? Tại sao ? Nếu nói đúng
- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần chú ý
khi giao tiếp là gì ?
- Đọc truyện cời (Lợn cứói áo mới) SGK 9 Ngời
mất lợn hỏi ngời áo mới vấn đề gì ? Ngời áo mới
trả lời nh thế nào? Có đáp ứng ngời hỏi không ?
Nếu đúng sẽ nh thế nào? Yếu tố gây cời của
truyện có tác dụng ?
- Cả hai tình huống trên đều vi phạm phơng
châm hội thoại về lợng ? Vậy thế nào là phơng
châm về lợng ?
HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)
- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?
- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói
không đúng sự thực Anh khoe nồi là để chế
nhạo Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói
những điều nh thế nào ? Truyện phê phán thói
1’
23’ I- Ph ơng châm về l ợng 1- Ví dụ :
II- Ph ơng châm về chất : 1- Ví dụ :
- Cả 2 đều nói những điều sai sự thực, không có bằng chứng
Trang 8xấu nào ?
-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
HS đọc ghi nhớ.
- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó với
các bạn không ? Nếu có sẽ sử dụng câu nào
trong 2 câu sau? Giải thích :
+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại
+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm trại
* hoạt động 3 : Luyện tập - HS nhắc lại
nội dung của 2 phơng châm hội thoại lợng và
chất ?
- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?
+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng cả 2
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che
giấu điều gì đó là nói dối
c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là
nói mò
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói
những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói
a) Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho ngời khác.
III- Luyện tập : 1- Bài tập 1 :
- HS cần tránh cách nói này trong giao tiếp
Trang 92- Dặn dò :
- Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích nghĩa
của các thành ngữ đó
- Đọc văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8 (chú ý
đặc điểm và phơng pháp thuyết minh)
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày dạy 27/8/2011 Ngày soạn:20/8/2011 Tiết : 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh B - Chuẩn bị : GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo HS: Đọc văn bản mẫu SGK C - tiến trình dạy và học : 1 Tổ chức : ( 1') 2 Kiểm tra : kiểm tra trong giờ 3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu
bài
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành
kháI niệm
- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc điểm
chủ yếu và phơng pháp thuyết minh cơ bản ?
1’
7’ I- Ôn tập văn bản thuyết minh
- Khái niệm
- Đặc điểm
Trang 10+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện
tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng
phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích
+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức,
khách quan, thực dụng (không h cấu bịa đặt,
phải phù hợp với thực tế, tôn trọng sự thật
không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối tợng,
cung cấp tri thức là chính không bắt buộc ngời
đọc thởng thức cái hay cái đẹp nh tác phẩm văn
học)
- Các phơng pháp thuyết minh cơ bản ?
- HS đọc văn bản Hạ Long đá và n“ ớc Văn”
bản đã thuyết minh đặc điểm của đối tợng
nào ?Câu văn nêu vấn đề đó ?
+ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”
+ Đặc điểm của đá và nớc ở vịnh Hạ Long
- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về
đối tợng không? Nêu rõ những tri thức đó là
gì ?
+ Giúp ngời đọc hiểu số lợng, vị trí, cấu tạo,
dáng hình của quần đảo Hạ Long
- Phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng
trong văn bản ?
+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền
+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa
+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động
+ So sánh đá với tiên ông, ngời đi thuyền du
- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở
những chi tiết nào?
+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh
“có thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy quanh
co thong thả khua khẽ mái chèo có thể bơi
nhanh bằng thuyền buồm bay trên ngọn sóng
+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Nêu số liệu, so sánh
II- Đọc nhận xét kiểu VBTM–
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :
* Các biện pháp nghệ thuật đ ợc
Trang 11- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?
+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban ngày,
về đêm, khi hửng sáng “ánh sáng hắt lên mặt
n-ớc lung linh khi đêm đến sao chi chít
chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt ” tả kết
hợp kể giúp ta nh đang ngắm cảnh Hạ Long
- Khi tả tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật nhân hóa Phân tích nghệ thuật nhân hóa
của văn bản ?
+ Coi Hạ Long là “thập loại chúng sinh Đá
chen chúc khắp vịnh Hạ Long, già đi, trẻ lại,
trang nghiêm hơn hay vui hơn”
+ Coi Đá nh “mái đầu một nhân vật đá trẻ
trung bỗng bạc xóa lên một bậc tiên
ông ”
+ Coi Hạ Long là “Những con ng ời bằng đá
vây quanh ta nh đang đi lại, đang tụ lại ”
- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết
minh có tác dụng nh thế nào ?
- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc sinh
động, hấp dẫn ngời viết ngoài các phơng pháp
thuyết minh cơ bản cần chú ý tới điểm gì ?
Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả và
kể không làm lu mờ đối tợng thuyết minh, ngợc
lại làm sáng tỏ nhiều mặt nh cách du thuyền,
không ? Tính chất đó đợc thể hiện ở điểm nào ?
Nêu các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng ?
18’
sử dụng :
- Kể chuyện và kể kết hợp miêu tả
Trang 12+ TM con ruồi xanh ở sự sinh sản của nó,
tác hại của nó với đời sống con ngời, một số ít
điểm hữu ích của nó và nhắc nhở con ngời diệt
ruồi
+ Phơng pháp phân loại (việc sinh sản của
ruồi), phân tích, cho ví dụ (là luật s bào chữa)
pháp nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó có tác
dụng gì với việc thuyết minh ?
+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một vụ
xử án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh tự
thuật về mình)
+ Nhân hóa loài vật (ruồi, chim chóc, cóc nhái,
thằn lằn, kiến, nhện )
+ Các biện pháp đó là VBTM có tính khách quan, chính xác nhng cũng rất sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc * Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2- Dặn dò :
- Hớng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà : Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả phá sự mê tín nh thế nào ? Tại sao việc thuyết minh lại phải qua một câu chuyện kể có đối thoại ? Cách thuyết minh nh vậy giúp em hiểu về tiếng kêu của cú một cách thích thú nh thế nào ? - Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo 5’ - PP thuyết minh - Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản - Vai trò tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Ngày soạn :20/8/2011
Ngày dạy: 29/8/2011
Tiết : 5
luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 13A.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo )…
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình
* Việc chuẩn bị của các nhóm :
3- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện tập
-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày dàn
bài thuyết minh của nhóm mình ? Các nhóm khác
bổ sung ?
+ Nhóm 1 : cái quạt
+ Nhóm 2 : chiếc bút
+ Nhóm 3 : cái kéo
+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam
- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung cần
đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng nhóm ?
+ VB thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu
tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng
+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm
cho VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động
- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề thuyết“
minh chiếc nón lá Việt Nam ?”
+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá,
chắc đã cảm nhận đợc nét duyên dáng Việt Nam
khi chiếc nón gắn với chiếc áo dài và dáng đi Nón
1’
25’
12’
I- Các nhóm trình bày phần chuẩn bị :
- Về nội dung
- Về hình thức
II- Lập dàn ý chung cho một
đề bài thuyết minh:
* Mở bài
- Giới thiệu chiếc nón với cô gái Huế, biểu tợng của vẻ đẹp
Trang 14lá Việt Nam không chỉ là đồ dùng đội nắng, che
ma mà còn là một biểu tợng của vẻ đẹp Việt Nam
+ Hình dáng chiếc nón nh thế nào ? Nón đợc
làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra sao ?
(miêu tả các cô gái đang chằm nón), nón đợc sản
xuất ở đâu ? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ?
(miêu tả cái đẹp của các cô gái Huế với chiếc nón)
+ Nón có tác dụng thế nào trong đời sống của
ngời Việt Nam ? (miêu tả sự thân thiết của nó với
con ngời)
+ Có thể dùng nón làm quà tặng không ? (kể
một chuyện tặng quà nón cho mẹ trong một
chuyến đi xa của em)
+ Em có biết điệu múa nón không ? (miêu tả
điệu múa em đã xem)
+ Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu
t-ợng của ngời Việt Nam không ? (miêu tả vẻ đẹp
của ngời phụ nữ)
+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để nói
về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn chăm
sóc nó nh thế nào)
+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị trí
nh trớc không ? (em có cảm xúc gì khi một nét
truyền thống đã dần dần bị đánh mất)
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.
2- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở nhà
Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi :
a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng, các
loại, tác dụng của Họ nhà Kim nh thế nào ?
b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về
cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú không ?
3’
Việt Nam
* Thân bài :
- Lịch sử của cái nón
- Cấu tạo của nón
- Quy trình làm nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
* Kết luận :
Nêu cảm nghĩ chung của mình
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Trang 15
- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
- GV giới thiệu về văn bản :
Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới
những thiệt hại về ngời và của
Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa
khủng bố, chiến tranh xâm lợc I rắc của Mỹ, sự
đối đầu của các phe phái đối lập ở nhiều nớc nh
Palxtin, về vấn đề vũ khí hạt nhân ở cộng hòa dân
chủ nhân dân Triều Tiên, ở I ran và rất nhiều nớc
khác
-GV: hớng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu 1
đoạn.
- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn cảnh
ra đời bài viết ?
Trang 16+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại Hội
nghị nguyên thủ 6 nớc ra tuyên bố kêu gọi chấm
dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để
đảm bảo an ninh và hòa bình thế giới
- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội dung
chính ?
+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn bản
nhật dụng (vấn đề mang tính cập nhật trong đời
sống xã hội hiện nay)
+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung
quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế
giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy
cơ về một thảm hoạ huỷ diệt cuộc sống
GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ gìn
“
giữ hòa bình Em hãy xác định bố cục theo hai”
luận điểm đó Cụ thể triển khai bằng hệ thống
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời Những
ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp
tế thực phẩm, giáo dục với những chi phí khổng
lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi
lí của việc đó
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí
trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự
nhiên, phản lại sự tiến hóa
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một
thế giới hòa bình
- GV tổng hợp khái quát :
+ Hai luận điểm đa ra có mối quan hệ mật thiết
vạch ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính thuyết phục
mạnh mẽ hơn
+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt chẽ,
khoa học
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Đọc đoạn văn 1 Nhắc lạinội dung chính ở luận
cứ 1 tác giả đã đa ra những chứng cứ nào để làm
sáng tỏ ?
15’
- Bài viết :
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
và kêu gọi đấu tranh cho hòa bình
3- Bố cục
4 phần+ Nguy cơ chiến tranh đe doạ loài ngời
+ Cuộc chạy đua khi chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng làm cho cuộc sống con ngời tốt đẹp hơn
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí con ngời
mà còn đi ngợc lại với lý trí tự nhiên
+ Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình
II- Tìm hiểu văn bản : 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Trang 17+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí
khắp hành tinh
+ Mỗi ngời/4 tấn thuốc nổ
+ Sức công phá làm tan biến 12 lần sự sống trên
trái đất, tiêu diệt tất cả hành tinh trong hệ mặt trời
- Nhận xét cách vào đề và cách lập luận trong đoạn này ? + Vấn đề khơi gợi ấn tợng “chúng ta đang ở đâu .”, con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích trong thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét) - GV sơ kết khái quát : Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc : những thành tựu KHKT của hôm nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu đã từng có ý kiến cho rằng : trong khi của cải từng theo cấp số cộng thì dân số lại tăng theo cấp số nhân, con ngời sẽ ngày càng đói khổ Tuy nhiên, nhờ sự phát triển nh vũ bão của KHKT, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn, số nghèo ngày càng giảm đi Đó là mặt tích cực của phát triển KHKT Nhà văn Mác két đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh nhân loại trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống – mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT nh vũ bão kia * Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các phơng tiện thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về chiến tranh hạt nhân nh thế nào ? 2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm rõ cho các luận cứ 2, 3, 4 Lập bảng so sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của khoa học 4’ - Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể rõ ràng, trí tởng tợng khoa học mạnh mẽ vừa nêu số lợng vũ khí, vừa nêu nguy cơ, vừa nêu hậu quả của vũ khí hạt nhân gây ấn tợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề đặt ra D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:
- Tồn tại:
Trang 18
Ngày dạy: 1/9/2011
- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản
GV: SGK –SGV – một số tài liệu tham khảo
HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng
để con ngời sống tốt đẹp hơn (15 phút)
- HS đọc văn bản phần 1 và 2 Sau khi vạch rõ
nguy cơ ở phần 1, tác giả đến lập luận mới ở
phần 2 đó là gì ?
- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng cách
nào, những dẫn chứng nào? em hãy tìm
những chứng cứ tiêu biểu để chứng minh?
Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX – 575 ngời
thiếu chất dinh dỡng 27 tên lửa MX đủ trả
II Tìm hiểu văn bản :( tiếp) 2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng để con ng ời sống tốt đẹp hơn:
- Những luận cứ so sánh trong các lĩnh vực: +xã hội
+ Y tế + Tiếp tế thực phẩm + Giáo dục
Trang 19tiền nông cụ cho các nớc nghèo.
GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> đủ
tiền xoá mù cho toàn thế giới
GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận xét
gì về cuộc chạy đua vũ trang này?
+ Tác giả đa ra hàng loạt so sánh thể hiện
sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của
KHKT : tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời
sống quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho
chiến tranh lại quá cao
+ Những con số thống kê đầy sức nặng,
v-ợt lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá trị tố
cáo bởi điều nghịch lý là trong các chơng trình
phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở
thành hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ
em nghèo hay xóa nạn mù chữ chỉ là sự tính
toán giả thiết không biết đến bao giờ mới
thành hiện thực
GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác
giả thể hiện trong đoạn văn này? tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó?
- Câu hỏi nâng cao : Có ngời cho rằng chỉ là
việc đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác két đã
đa ở đây những “con số biết nói” tại sao vậy ?
Giải thích ?
+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển
khoa học hiện đại
+ Tố cáo KHKT đang đi ngợc lại giá trị
nhân văn mà con ngời hằng xây dựng (khi
ch-ơng trình phục vụ chiến tranh thì đáp ứng đợc,
còn phục vụ đời sống con ngời lại không thực
hiện đợc )
Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại
lí trí con ngời mà còn phản lại sự tiến hóa
+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự nhiên,
lô gíc tất yếu của tự nhiên
- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi ngợc
lí trí con ngời và lí trí tự nhiên ?Nhà văn đã
làm rõ luận cứ này nh thế nào?
+ 380 triệu năm con bớm
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con ngời, nhất là ở các nớc nghèo
=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tính thuyết phục cao
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến hoá
Trang 20mới bay đợc.
+ 180 triệu năm nữa bông chỉ bấm nút tất
hồng mới nở tất cả trở về số
+ 4 kỷ địa chất con ngời không
mới hát hay và mới chết vì yêu
- Con số thống kê có tính chất nh thế nào ?
(đối lập) Nó đã nói lên điều gì ?
+ Sự sống và con ngời trên trái đất ngày nay
là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài chiến
tranh hạt nhân xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến
hóa đó
+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng nh sự
nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân mà các
n-ớc giàu đang theo đuổi Bằng cách ấy rất có
thể con ngời đang phủ nhận, thậm chí xóa bỏ
toàn bộ quá trình tiến hóa của tự nhiên và xã
hội từ hàng trăm triệu năm qua Đó không chỉ
là sự phê phán mà còn là sự kết tội
Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9 phút)
- HS đọc đoạn 4 Đây là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả
muốn gửi tới ngời đọc Nội dung bức thông
- Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại
- Các con số hấp dẫn về sự phát triển của
tự nhiên làm cho ta nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của chiến tranh hạt nhân
4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :
- Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn chặn nguy cơ đó đồng thời đấu tranh cho một thế giới hòa bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI
- Lời đề nghị lập nhà băng lu giữ trí nhớ.-> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến
Trang 21- Tån t¹i:
Ngµy d¹y 3/9/2011
- Nhận biết và phân tích đựơc cách sử dụng phương châm quan hệ , phương châm lịch sự
và phương châm cách thức vào một tình huống giao tiếp cụ thể
+ Nguy c¬ chiÕn tranh h¹t nh©n ®e do¹ loµi ngêi
Trang 22+ Cuộc hội thoại mà ngời tham gia nói
không đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi
ng-ời nói một đằng
+ Kết quả : Không hiểu nhau
GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?
HS: đọc ghi nhớ
- GV nêu tình huống :
+ Khách : nóng quá
+ Chủ nhà : Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp
ứng yêu cầu phơng châm quan hệ không ?
+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm
ơn bật quạt lên”
+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật quạt
đợc
- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển đề
tài giao tiếp cần dùng cách diễn đạt nào để
không vi phạm phơng châm quan hệ ?
+ Dùng các cụm từ : “Nhân tiện đây xin
hỏi” hoặc “xin lỗi”
+ Cách nói dài dòng, rờm rà
+ Cách nói ấp úng không thành lời
- Hậu quả của cách nói đó nh thế nào?
HS liên hệ trong thực tế
- Câu nói : “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu
II- Ph ơng châm cách thức : 1- Ví dụ 1:
“Dây cà ra dây muống”
“Lúng búng nh ngậm hạt thị”
=> Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả
ví dụ 2:
Trang 23ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
+ Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận
định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy
(“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)
+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói theo
HS đọc truyện “Ngời ăn xin”? Vì sao cả hai
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cái gì đó ?
+ Cả hai đều không có tiền bạc và của cải
+ Đều cảm nhận đợc tình cảm của ngời
khác dành cho mình
(Sự cảm thông : Cậu bé thể hiện sự tôn
trọng, thơng cảm Ông lão thấu hiểu và trân
trọng tình cảm của bé)
- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi giao
tiếp ? Bài học rút ra trong cuộc sống ? Vậy
phơng châm lịch sự là nh thế nào ?
HS: đọc ghi nhớ ( SGK – 23)
- Từ xa ông cha ta dù không biết đó là phơng
châm hội thoại nhng đã có những câu khuyên
nhủ con ngời đừng vi phạm, lời khuyên đó ở
đâu ? Em lấy ví dụ ?
+ Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
+ Kim vàng ai nỡ uốn câu
* hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (10
phút)
-Hoạt động nhóm :
•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
+ Đọc câu tục ngữ ( SGK- 23) phần bài tập
Cho biết câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều
gì? tìm một số câu có nội dung tơng tự?
3- Ph ơng châm lịch sự 1- Ví dụ :
Truyện “Ngời ăn xin”
- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành
và tôn trọng lẫn nhau
2- Ghi nhớ :
Cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngời khác
III- Luyện tập :
1 Bài tập 1 ( 23)
- Giải thích: khẳng định vai trò của ngôn ngữ , trong đời sống, khuyên chúng ta suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Câu ca dao:
+ chim khôn…
Ngời khôn…
2 Bài 2 ( 23)Cách nói giảm nói tránh liên quan đến ph-
ơng châm lịch sự:
- Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu)
Trang 24-HS đọc yêu cầu bài tập 3(23)
HS làm bài tập - trả lời
HS khác nhận xét bổ xung
GV bổ xung
-GV yêu cầu HS đọc bài tập Giải thích vì sao
ngời nói phải dùng cách nói nh: đừng nói leo,
- Cần xem xét sự liên quan giữa các phơng
châm hội thoại để phân biệt dễ dàng trong
bài tập
- Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
- Giải thích: cách nói đó báo hiệu cho ngời
đối thoại biết ngòi đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
A Mục tiêu:
B- Chuẩn bị :
GV: SGK – tài liệu tham khảo – Bảng phụ
Trang 25GV giải thích đây là nhan đề của văn bản
thuyết minh chứ không phải văn bản miêu tả
vì: ( Cây chuối trong đời sống con ngời Việt
Nam chứ không phải miêu tả cây chuối hay
rừng chuối cụ thể Nên miêu tả giúp hình
dung chi tiết về loại cây, lá, thân, quả có giá
trị thuyết minh)
- Chỉ ra các câu thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối ?
HS tìm các câu thuyết minh đặc điểm của
Các yếu tố miêu tả nhằm mục đích gì ? Nêu
tác dụng cụ thể ở từng đoạn ?em cho biết
thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối?
GV: vậy yếu tố miêu tả có vai trò nh thế nào
trong việc thuyết minh?
và công dụng
- Câu văn miêu tả cây chuối: thân mềm, tán xanh mớt…
+ chuối chín cho vị ngọt + cách ăn chuối
=> Miêu tả để nêu đặc điểm của cây chuối
* Ghi nhớ : (SGK 25)
II- Luyện tập
Trang 26•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
•Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét
•GV bổ xung thống nhất ý kiến
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
- Chỉ ra những câu miêu tả trong bài thuyết
minh “Trò chơi ngày xuân” ? Chú ý cáccâu
miêu tả các trò chơi dân gian ?
+ Tục chơi quan họ
1- Củng cố : (3 phút) Vai trò của yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh
2- Dặn dò : (1 phút)
- Chuẩn bị bài thuyết minh “Con trâu ở làng
quê Việt Nam”
Trang 27
Ngày soạn;24/8/2011
Ngày dạy;7/9/2011
Tiết : 10
luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trũ yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
GV: SGK - dàn bài tham khảo
HS: Chuẩn bị bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
B- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1')
2 Kiểm tra : Kiểm tra trong giờ
3- Bài mới :
thiệu bài(1’)
* Hoạt động 2 : Tổ chức co học sinh
luyện tập
Hớng dẫn lập dàn ý chung (14phút)
- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm từ
(Con trâu ở làng quê Việt Nam )- bao gồm
những ý gì ?
( Vị trí vai trò của con trâu trong đời sống
của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời
Việt Nam Đó là cuộc sống của ngời làm
ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu
trong cuộc sống làng quê)
Trang 28- GV: dựa vào phần gợi ý ( sgk -28) hãy lập
dàn ý cho đề bài theo các phần: mở bài ?thân
•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
Nhóm 1 : Viết đoạn mở bài
Nhóm 2 : Giới thiệu con trâu trong việc
+ ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào
đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâu
tắm, trâu ăn cỏ
+ Hoặc nêu một số câu tục ngữ, ca dao
- Giới thiệu con trâu đang làm ruộng ?
+ Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa,
trục lúa (Trâu kéo cày tải lúa không quản
nắng ma Con trâu đi trớc, cái cày cái bừa đi
sau cùng với ngời nông dân nh đôi bạn có
nhau dới nắng gắt sơng sa )
- Giới thiệu con trâu trong lễ hội ?
+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn Hải Phòng
(các con trâu khỏe, da đen bóng, chân trụ
vững, sừng cong nhọn )
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ?
+ Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh những con
1 Mở bài :Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
2- Thân bài :
+ Con trâu trong nghề làm ruộng + Con trâu trong lễ hội đình đám + Con trâu nguồn cung cấp thịt,
II- Viết đoạn văn
* Đoạn 1 : Mở bài
* Đoạn 2 : Con trâu đang làm ruộng
* Đoạn 3 : Con trâu trong lễ hội
* Đoạn 4 : Con trâu với tuổi thơ
Trang 29trâu gặm cỏ (Trâu VN còn là ngời bạn thân
th-ơng của trẻ em đồng quê : vắt vẻo trên lng trâu
với chiếc sáo diều, nghe sáo vẳng trên không,
đa trâu đi đầm nớc, nhảy từ lng trâu này sang
lng trâu khác, tuổi thơ ở nông thôn thanh bình
êm ả.)
- GV thuyết trình :
Kết bài : Con trâu VN là hình ảnh của
đồng quê VN từ ngàn đời nay Từ ngày nông
thôn đợc hiện đại hóa, công nghiệp hóa ngời
nông dân đã có thêm một bạn mới là con “trâu
sắt”
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Nhắc lại vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
Trang 30- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
3 Thỏi độ:
- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em.
II- Chuẩn bị :
GV: SGK- tài liệu tham khảo
Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em
HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn
III- tiến trình dạy và học :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
- Nêu những nét chính về bài viết ?
+ Trích phần đầu bản “Tuyên bố” của
Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Trụ
sở Liên Hợp quốc, Niu oóc 30/9/1990 Gồm
các nội dung : Sự thách thức, Cơ hội, Nhiệm
vụ, Cam kết và phần Những bớc tiếp theo
+ Hội nghị diễn ra trong bối cảnh cuối
thế kỷ XX KHKT phát triển là điều kiện thuận
lợi với bảo vệ chăm sóc trẻ em song cũng
nhiều khó khăn : phân biệt giàu nghèo, chiến
tranh, tệ nạn xã hội, bạo lực trẻ em nguy cơ
thất học, bệnh tật
-GV: Sau hai đoạn đầu Khẳng định quyền đợc
sống đợc phát triển của trẻ em thế giới, tuyên
bố kêu gọi toàn thế giới quan tâm đến vấn đề
này Bản thân các tiêu đề đã nói lên bố cục
của văn bản ? Em hãy nêu ?
- Nhận xét bố cục ?
I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :
- Nhiệm vụ: Xác định các nhiệm vụ cụ thể
mà các quốc gia cần làm trong thực tế
Trang 31Hớng dẫn phân tích sự thách thức (15 phút)
- HS đọc phần 1 : Sự thách thức (3,4,5,6,7)
Bản Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống
của trẻ em trên thế giới ra sao ?
HS: tìm chi tiết trả lời
- Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu tới
4 nội dung trong sự thách thức ? Cách nêu
dẫn chứng có sức thuyết phục không? Tại
sao ?
+ Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý từ
mục 1, 2 sang 4,5,6 “Tuy nhiên thực tế cuộc
sống thơ ấu của nhiều trẻ em lại không đợc
GV: liên hệ thực tế Ngoài nạn nói trên trẻ em
hiện nay còn chịu hậu quả nào?
GV định h ớng: nạn buôn bán trẻ em, trẻ em
mắc bệnh HIV, trẻ em sớm tội phạm, trẻ em
các nớc Nam á sau trận động đất sóng thần
- Em có nhận thức đợc điều gì khi đọc xong
phần này?
- GV chốt lại và khái quát toàn phần :
+ Bản Tuyên bố của Liên hợp quốc về vấn
đề trẻ em với phần đầu nêu lên những thách
- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc
- Chịu đựng những thảm họa của nghèo
đói, bệnh dịch, mù chữ
- Chết do bệnh tật, suy dinh dỡng
=> Cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, tình trạng rơi vào hiểm hoạ của trẻ em là những thách thức
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 32- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
+ Trẻ em chết do bệnh tật, suy dinh dỡng
+ Là thách thức với mọi ngời vì toàn thế giới phải đơng đầu và tìm cách vợt qua những thách thức đó
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hớng dẫn phân tích những cơ hội (17 phút)
- HS đọc phần 2 ?Mục 8 và 9 đã khẳng định những
2- Những cơ hội :
Trang 33điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em cụ thể
là gì ?
+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức
của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có
công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ
hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực : Phong trào
giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho
một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục
vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội
- Trên thế giới nói chung đó là các cơ hội mà ta
nhận thức đợc, đối với Việt Nam em có thấy đây là
cơ hội không ? Cụ thể là gì ?
+ Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em đang đợc
Đảng và Nhà nớc quan tâm Nhận thức của cộng
đồng về vấn đề này ngày càng sâu sắc, nhiều tổ
chức xã hội và cá nhân đang tích cực tham gia
phong trào vì trẻ em
- GV nhận xét cách trình bày vấn đề?
* Hớng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ (14 phút)
- HS đọc phần 3 :Phần nhiệm vụ gồm 8 mục xác
định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và
+ Tăng cờng vai trò của phụ nữ nói chung và
phải đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ để thực
hiện lợi ích của trẻ em, đặc biệt các em gái
+ Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục
phát triển đều đặn kinh tế các nớc
- Các nhiệm vụ đặt ra từ đâu ? đa ra có cụ thể,
- Sự quan tâm của Đảng, nhà nớc, nhận thức của các tổ chức xã hội, phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em
* Kết hợp giải thích, chứng minh để làm rõ vấn đề
Trang 34+ Nhiệm vụ nêu ra vừa cụ thể, vừa toàn diện,
bao quát : Mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội)
Mọi đối tợng (trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó
khăn, trai, gái Mọi cấp độ (gia đình, xã hội, quốc
gia, cộng đồng quốc tế)
- GV chốt lại nâng cao :
Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó đợc nêu lên
với một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết tâm cao
độ của cộng đồng quốc tế Vì vậy mục 17 đã nhấn
mạnh “Các nhiệm đó đòi hỏi tất cả các nớc cần
phải có nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau trong
1- Củng cố : (3 phút) Phát biểu suy nghĩ của em
về sự quan tâm chính quyền địa phơng
2- Dặn dò : (2 phút) Văn bản này có
sự liên kết với “Đấu tranh cho thế giới hòa bình”
Đúng hay sai Chuẩn bị Phơng châm hội thoại (chú
ý tình huống giao tiếp)
=> Nhiệm vụ vừa cụ thể, vừa toàn diện, bao quát
- Mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp
- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp
Trang 35- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
3 Thỏi độ :
- Hiểu được những phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại cú khi khụng được tuõn thủ
B- Chuẩn bị :
GV: - Bảng phụ SGK- SGV
- Một số tình huống giao tiếp
HS: - Tìm hiểu một số câu truyện cời
C- tiến trình dạy và học :
1-
ổ n định tổ chức : (1')
2- Kiểm tra : (Kiểm tra 15 phút)
chứng” đề cập tới việc tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?
Đáp án:
+ 5 Phơng châm hội thoại
+ Phơng châm hội thoại về chất
3- Bài mới :
thiệu bài
* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình
thành kháI niệm
Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng châm hội
thoại và tình huống giao tiếp (7phút)
GV: treo bảng phụ ghi nội dung truyện cời
+ Trong tình huống khác thì đợc coi là
lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến ngời khác
nhng tình huống này là gây phiền hà cho ngời
khác
+ Ví dụ : Khách đến nhà chào hỏi
- Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao tiếp
và tuân thủ phơng châm hội thoại ?
+ Chú ý đặc điểm của tình huống giao
tiếp
+ Các yếu tố chi phối lời hỏi, chào : Nói
với ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nhằm mục
đích gì ?
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
=> chú ý đến đặc diểm của tình huống giao tiếp
2- Ghi nhớ (36)
Trang 36+ Phơng châm hội thoại có mối quan hệ
với tình huống giao tiếp
- Xét ví dụ trong từng bài để biết có tình huống
nào tuân thủ phơng châm hội thoại ?
+ Cuộc đối thoại An và Ba (địa điểm học
bơi) ; Truyện cời “Lợn cới áo mới” (khoe
+ Truyện “Ngời ăn xin” (nói tế nhị)
HS: Đọc đoạn đối thoại SGK 37 ? Câu trả lời
của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin nh An
muốn không ? PCHT nào không đợc tuân
thủ ? Vì sao có sự vi phạm ấy ?
+ Không đáp ứng
+ PC về lợng không đợc tuân thủ
+ Ngời nói không biết chính xác nên để
tuân thủ PC về chất phải trả lời chung chung
- Bác sĩ nói với bệnh nhân có bệnh nan y về
tình trạng sức khỏe thì PC nào không tuân thủ
-Có phải ngời nói không tuân thủ PC về lợng
không ? Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế
nào ?
+ Xét nghĩa tờng minh thì câu nói vi phạm
PC về lợng (không cung cấp 1 thông tin nào)
Về hàm ý thì có nội dung (răn dạy ngời ta
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi các
* Đoạn đối thoại :
- Vi phạm PCHT này để đảm bảo PCHT khác
* Tình huống giao tiếp
- Ưu tiên PCHT quan trọng hơn
* Câu nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc ”
- Gây sự chú ý, hoặc để ngời nghe hiểu theo một hàm ý nào đó
Trang 37Nh vậy việc không tuân thủ phơng
châm hội thoại là có nguyên nhân Khi giao
tiếp cần chú ý tới tình huống giao tiếp và
những yêu cầu của văn cảnh giao tiếp cụ thể
Trờng hợp không tuân thủ PCHT do nguyên
nhân ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa
giao tiếp phải đợc loại bỏ
+ Câu trả lời của ngời bố với ngời có học
vấn thì chính xác (tuân thủ PC về chất) Đối
với đứa trẻ 5 tuổi thì câu trả lời mơ hồ, không
rõ (vi phạm PC cách thức)
+ Trả lời đúng : Con tìm quả bóng ở cạnh
chân kệ sách
+ Chân, tay, tai, mắt vi phạm phơng châm
lịch sự, việc tuân thủ không thích hợp với tình
huống giao tiếp (đến nhà phải chào hỏi sau đó
mới đề cập tới chuyện khác, hơn nữa thái độ
giận dữ thiếu lịch sự)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút)
Khi giao tiếp cần chú ý :
- Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và
tình huống giao tiếp
- Nắm rõ những trờng hợp không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại
2- Dặn dò : (1phút)
- Đọc và làm bài tập Xng hô trong hội thoại
- Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh
Trang 38Ngày dạy: 17/9/2011
Cây lúa Việt Nam
II- Đáp án, biểu điểm :
1- Mở bài :
- Giới thiệu cây lúa là loại thân cỏ, tròn có nhiều gióng và đốt
- Cây lúa là bạn thân thiết của ngời nông dân
2- Thân bài :
- Giới thiệu chi tiết về loài cây kết hợp với miêu tả
- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với con ngời
- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )
- Giá trị và lợi ích của cây lúa :
+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trờng+ Giá trị thẩm mỹ
Trang 39đạt 9- 10 điểm.
* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 7- 8 điểm
* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm
* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 3- 4 điểm
* Bài viết không xác định đợc yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi : đạt 1- 2 điểm
* Bài viết để trắng : 0 điểm
III- Yêu cầu chung :
- Chuẩn bị t liệu cho bài thuyết minh : Quan sát cây lúa lúc trởng thành thân, lá, bông, hạt
- Nguồn gốc cây lúa, lịch sử ra đời -> Đọc phần các quốc gia cổ đại phơng Đông
- Tầm quan trọng, mối quan hệ gắn bó của cây lúa với ngời Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày
- Kết hợp miêu tả hình dáng cây lúa trong quá trình sinh trởng
- Sự đa dạng của các giống lúa và sản phẩm đợc chế biến từ lúa gạo
- Gv - thu bài, nhận xét giờ làm bài
Dặn dò : Soạn Chuyện ngời con gái Nam Xơng
D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 40AMục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì.
- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng.
- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9
- HS: Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng, soạn bài
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI
triều Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc, Trịnh
Ông học rộng tài cao làm quan 1 năm sau về
ẩn dật
+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ
đ-ợc lu truyền) viết bằng chữ Hán, gồm 20
truyện, khai thác từ những truyện cổ dân gian
và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Cuối mỗi
truyện đều có lời bình
+ Nội dung có giá trị hiện thực và nhân
đạo sâu sắc Tác giả lấy xa để nói nay, lấy cái
kỳ để nói cái thực Nhân vật chính thờng là :
Ngời phụ nữ đức hạnh, khát khao cuộc sống
I_ Đọc , Tìm hiểu chung 1- Đọc :
2- Tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Dữ
- Truyền kỳ mạn lục