1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 6 ca nam

201 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng là tiếng nói của nhân dân ta về ý thức, về vận mệnh của dân 2.Thánh Gióng ra trận thắng giặc : Gióng chiến thắng vì Gióng là người anh hùng sinh ra & lớn lên trong lòng dân tộc, m

Trang 1

Tuần 1 Bài 1

Tiết 1: CON RỒNG, CHÁU TIÊN

( Truyền thuyết )

I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết : Con Rồng, cháu Tiên

Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- Kể được truyện

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, SGK, TLTK

- Học sinh : Bài soạn

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng những chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo

Cho HS đọc văn bản

Nêu định nghĩa truyện truyền thuyết ? ( có nhận xét )

Truyện có thể chia làm mấy đoạn ?

3 đoạn.

- Đoạn 1 : Từ đầu ……… Long Trang

- Đoạn 2 : Tiếp đó ……… lên đường

- Đoạn 3 : Còn lại

* Hoạt động 2

Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp

đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân & Âu

Cơ ?

( Học sinh thảo luận )

- LLQ : Con trai thần biển, nòi Rồng: - Khôi ngô

- Tài năng vô địch

II, Tìm hiểu truyện :

1 Tính chất kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân & Âu Cơ

- Lạc Long Quân & Âu

Cơ đều là Thần

- Lạc Long Quân có nhiều phép lạ

- Âu Cơ xinh đẹp …

Trang 2

?

?

- Âu Cơ : Con gái Thần Nông , dòng Tiên

- - Nàng xinh đẹp & dạy dân

phong tục, lễ nghi

- => Sự tưởng tượng của người Việt cổ về sự kỳ

lạ, tài năng phi

- thường của hai vị tổ tiên

Nêu ý nghĩa chi tiết “ Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người con

Trai” ?

- Chi tiết lạ, hoang đường nhưng giàu ý nghĩa: Tất cả

dân tộc VN đều được sinh ra từ mẹ Âu Cơ

- Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được hiểu như thế

nào ? Hãy nêu

- vai trò của chi tiết này trong truyện ?

- Được hiểu là chi tiết không có thật, được tác

giả sáng tạo nhằm mục đích nhất định

- Thần kỳ hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn của truyện

Ý nghĩa của truyện nói lên điều gì ? (HS thảo luận & trình

bày)

- Đề cao nguồn gốc chung của dân tộc

- Ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc

- Truyền thống yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn

nhau

=> Góp phần vào việc xây dựng, bồi đắp sức mạnh tinh

thần dân tộc

* Hoạt động 3 :

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Giải thích đây là phần tổng kết, khái quát về

đề tài,nghệ thụât, ý nghĩa của truyện

* Hoạt động 4 :

+ Bài tập 1 : ( HS khá, giỏi ).

- Tìm đọc các truyện, so sánh sự giống nhau về

nguồn gốc của dân tộc ?

+ Bài tập 2 : Yêu cầu HS kể.

- Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

- Cố găng dùng văn nói để kể

2, Chi tiết tưởng tượng ,

kỳ ảo :

- Gắn liền với quan niệm tín ngưỡng của người xưa

- Tô đậm tính chất kỳ lạ của nhân vật

- Làm tăng sức hấp dẫn

III Ý Nghĩa : (SGK)

IV Luyện tập :

Trang 3

- Kể diễn cảm.

* HS đọc thêm đoạn thơ “ Mặt đường khác vọng “

của Nguyễn Khoa Điềm

* Củng cố – dặn dò :

+ Củng cố :

- Ý nghĩa của việc thần thánh hoá các yếu tố &

sự kiện lịch sử trong truyện nhằm mục đích gì?

A, Tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện

B, Thể hiện tính hư cấu trong sáng tạo văn

học

C, Cho phù hợp với sự tiếp nhận của thiếu

nhi

D, Thoả mãn khao khác khám phá, hiểu biết

của mọi người & của chính mình

* Dặn dò :

Chuẩn bị bài cho tiết sau : Bánh chưng, bánh giầy

- Nhóm 1 : Kể & nêu chủ đề của truyện

- Nhóm 2 : Vua hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao & hình thức như thế

nào ?

- Nhóm 3 : Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ &

bánh của Lang Liêu được chọn tế trời ?

- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Nắm vững khái niệm “ Truyền thuyết “ là gì ?

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa & những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

- Kể lại được truyện

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ :

Trang 4

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài mới :

* Hoạt động 1 :

? Theo em truyện này phải đọc với giọng như thế nào?

Hãy đọc truyện theo giọng điệu ấy?

Cho 2 HS đọc truyện & nêu chủ đề của truyện? Kể

truyện

( có nhận xét )

? Truyện được chia làm mấy phần? Hãy nêu nội dung của

từng phần?

+ Truyện chia làm 3 phần :

- Đoạn 1 : Từ đầu ……… chứng giám

- Đoạn 2 : Tiếp dó ………… hình tròn

- Đoạn 3 : Còn lại

Hoạt động 2

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Ý

định và cách thức ra sao?

- Hoàn cảnh : - Vua cha đã già.

- Giặc ngoài đã dẹp yên

- Con lại đông

- Ý của Vua : - Nối chí Vua.

- Không nhất thiết phải là con trưởng

- Hìmh thức : - Dâng lễ vật vừa ý vua nhân ngày

tế lễ Tiên Vương

? Ví sao Thần lại giúp dỡ Lang Liêu ? ( HS thảo luận &

trình bày)?

- Vì chàng là đứa con chịu nhiều thiệt thòi nhát

- Lớn lên chăm việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

- Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần ( Trong

trời đất không gì quí bằng hạt gạo…)

=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

? Kết quả cuộc thi tài như thế nào?

- Lễ vật của lang Liêu vừa lạ, vừa quen

- Vua giải thích được ý nghĩa của bánh Tượng

trưng cho : + Trời

+ Đất

- Hội đủ điều kiện : + Tài

+ Đức

I Đọc và kể :

II, Tìm hiểu truyện :

1 Vua Hùng chọn người

nối ngôi :

Đất nước thái bình, Vua cha cha đã già muốn nhường ngôi cho con bằng hình thức thử tài để nối ngôi không nhất thiết phải là người con trưởng

2 Lang Liêu được Thần

- Biết quí trọng hạt gạo

3 Hai thứ bánh của Lang

Liêu được chọn:

- có ý nghĩa thực tế & sâu xa

- Hợp ý Vua

Trang 5

+ Trí.

? Em thử nêu ý nghĩa của truyện này?

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh chưng,

bánh giầy

- Giải tích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy

trong ngày tết & thờ cúng tổ tiên

- Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa nước

- Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Oâng cha ta từ

những cái bình thường nhưng giàu ý nghĩa …

- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta

làm bánh chưng, bánh giầy?

- Học sinh trình bày theo ghi nhớ sgk

? Chỉ và phân tích một chi tiết mà em thích nhất trong

truyện ?

HS nêu và phân tích ( Có nhận xét, bổ sung )

4 Ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc sự vật

- Đề cao nghề nông

III Ý Nghĩa: (SGK)

IV Luyện tập :

4.Củng cố :

Nêu nội dung của truyện?

5.Dặn dò :

Chuẩn bị bài cho tiết sau Thánh gióng.

- Tóm tắt truyện

- Nhân vật chính trong truyện là ai ?

- Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ nhân vật này được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?

- Nêu ý nghĩa của truyện? Theo em truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nào ?



Tiết 3 :

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt :

Trang 6

- Khái niệm về từ.

- Đơn vị cấu tạo từ, tiếng

- Các kiểu cấu tạo từ

II, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :

Hoạt động 1 :Lập danh sách từ và tiếng trong câu.

1, Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu

sau:

Biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác

bằng dấu gạch chéo

- Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn

nuôi / và / cách / ăn ở

( Con Rồng, cháu Tiên )

? Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

+ Tiếng là âm thanh được phát ra Mỗi tiếng là

một âm tiết

+ Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng

mang ý nghĩa Nó là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt

câu

? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

* Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2 : Phân loại các từ.

Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy

điền các từ trong câu dưới đây vào bảng phân loại

Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt /

chăn nuôi / và / có / tục / ngày / tết / làm / bánh

chưng / bánh giầy

( Bánh chưng, bánh giầy )

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,

chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Từ phức Từ ghép - Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy - Trồng trọt

? Cấu tạo của từ ghép và tứ láy có gì giống và

khác nhau? Cho ví dụ?

HS : Thảo luận và trình bày.

Trang 7

GV + HS : Cùng nhận xét.

+ Khác :

- Từ ghép : Ghép các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa

- Từ láy : có quan hệ láy âm giữa các tiếng

với nhau

+ Giống : Gồm 2 tiếng trở lên.

* Hoạt động 3 : Hệ thống hoá kiến thức.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK ( học thuộc

lòng )

* Hoạt động 4

1, Bài tập 1/ 14 :

a Từ ghép : Nguồn gốc, con cháu

b Từ đồng nghĩa với “nguồn gốc” : cội

nguồn, tổ tiên …

c, Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : Cậu mợ,

cô dì …

2, Bài tập 2/14 : Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

- Theo giới tính : ( Nam nữ ) : Ông bà, cha mẹ,

anh chị., cậu mợ …

- Theo bậc : ( trên dưới ) : Bác cháu, chị em, dì

cháu …

3, Bài tập 3/14 : Điền từ thích hợp :

- cách chế biến : Bánh rán, bánh nướng, bánh

hấp, bánh nhúng …

- Chất liệu làm bánh : Bánh nếp, bánh tẻ, bánh

khoai, bánh đậu xanh …

- Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng …

- Hình dáng của bánh : Bánh gối, bánh tai yến …

4, Bài tập 4/14 :

- Miêu tả tiếng khóc của người : Thút thít

- Những từ có cùng tác dụng : nức nở, sụt sùi

… 5, Bài tập 5/ 15 :

các từ láy tả :

- Tiếng cười : Khanh khách, khúc khích

- Tiếng nói : Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ

- Dáng điệu : Lả lướt, nghênh nghang …

III/ Ghi nhớ: (SGK) IV/ Luyện tập :

Trang 8

* Củng cố :

- Từ là gì ?

- Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ ?

* Dặn dò :

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ mượn

Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk



Tiết 4 :

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu cần đạt :

- Giáo viên cần huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà Hs đã biết

- Giúp HS hình thành sơ bộ các khái niệm : Văn bản, mục đích giao tiếp & phương thức

? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cho mọi

người hay ai đó biết thì em phải làm như thế nào?

- Có thể nói hoặc viết

? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng một cách

đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế

nào?

- Nói hoặc viết có đầu đuôi chặt chẽ

Cho HS đọc câu ca dao

? Câu ca dao sáng tác dùng để làm gì? Muốn nói lên vấn đề

gì?

? Biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?

- Câu ca dao dùng để khuyên

- Chủ đề : Giữ chí kiên định

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :

1, Văn bản và mục

đích giao tiếp :

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho người khác thì em phải giao tiếp với người đó

- Phải lập văn bản nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc

Trang 9

- Hai vế câu đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

? Hai câu ca dao trên có phải là một văn bản không?

Đó chính là văn bản

? Lời thầy ( cô ) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng có

phải là một văn bản không? vì sao?

- Đó là văn bản viết

* Hoạt động 2 : ( mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk ) ).

- Tất cả đều là văn bản

- Chúng có chủ đề, liên kết, bố cục rõ ràng, mạch lạc, cách diễn đạt phù hợp

?Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là văn bản

không ?

- Nó là văn bản

?Kể thêm một số văn bản mà em biết ?

- Đơn xin nghỉ học, nghị quyết …

Hoạt động 3 :

Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

- HS : Thảo luận & trình bày

- GV +HS : Cùng nhận xét

S

T

T

Kiẻu văn bản &

phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc. “Tấm Cám”

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả cô giáo

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Cảm nghĩ về nụ cười của

mẹ

4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá Tục ngữ :Có công…

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc diểm, tính chất, phương pháp. Thuyết minh thí nghiệm

6 Hành chínhCông vụ

Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

2, Kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt của văn bản :

- Có 6 kiểu văn bản và

các phương thức biểu đạt tương ứng

Trang 10

Lựa chọn các kiểu văn bản sao cho phù hợp.

- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành chính – công vụ )

- Tường thuật … thuộc kiểu 1

- Tả lại … Thuộc kiểu 2

- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5

- Bày tỏ lòng mình … Thuộc kiểu 3

- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4

III, Luyện tập :

- Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên “ thuộc kiểu

văn bản tự sự Bởi nó trình bày diễn biến sự việc

III Luyện tập :

4 Củng cố : Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản?

5 Dặn dò : Tìm hiểu chung về văn tự sự

- ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự

- chuẩn bị bài tập 1,2,3 sgk



TUẦN 2 :

Tiết 5 :

Bài 2 : THÁNH GIÓNG

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa & một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “thánh Gióng”

- Kể lại được truyện này

II Tiến trình tổ chức và các hoạt động dạy – học :

Trang 11

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : - Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Và nêu nội dung của truyện ?

3, Bài mới :

Hoạt động 1 :

Giáo viên hướng dẫn HS đọc truyện & phần chú thích sgk

Chú ý chú thích : (1), (2), (4), (6), (10), (11), (17), (18),

(19)

- Cho 2 HS đọc truyện và nêu chủ đề của truyện ?

? Theo em truyện này chia làm mấy đoạn? Hãy nêu nội

dung của từng đoạn?

+ 4 đoạn

a Từ đầu … Nằm đấy : sự ra đời của Gióng

b Tiếp đó … chú bé dặn

c Tiếp đó … Cứu nước

d Còn lại

Hoạt động 2 :

? Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật

chính ? Hãy nêu những chi tiết kỳ lạ về sự ra đời của

Gióng?

- Nhân vật : Thánh Gióng, sứ giả, vợ chồng ông lão

- Nhân vật chính : Thánh Gióng

- Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh

- Lên 3 vẫn không biết nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy

? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng là như thế?

- Để về sau Gióng thành người anh hùng

? Em nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng là con của người

mẹ nông dân chăm chỉ ?

- Gióng là người nông dân lương thiện

- Gióng là người gần gũi với mọi người

- Gióng là người anh hùng của nhân dân

Tiếng nói đầu tiên của gióng “Ta sẽ phá tan lũ giặc

này” Có ý nghĩa gì ?

- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước của Gióng Cũng là

tiếng nói của nhân dân ta về ý thức, về vận mệnh của dân

2.Thánh Gióng ra trận thắng giặc :

Gióng chiến thắng vì Gióng là người anh hùng sinh ra & lớn lên trong lòng dân tộc, một dân tộc

Trang 12

? Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt … để đánh giặc

Điều đó có nghĩa gì ?

- Đưa cả những thành tựu văn hoá vào cuộc chiến

? Ai là người đã nuôi Gióng lớn lên? bằng cách nào & có

ý nghĩa như thế nào ?

+ HS : Thảo luận & trình bày.

+ GV + HS : Cùng nhận xét.

- Cha mẹ làm lụng nuôi Gióng

- Bà con hàng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi Gióng

- Gióng lớn lên bằng cơm gạo của làng

Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng

là sức mạnh của cộng đồng

? Gióng trở thành tráng sĩ đánh giặc như thế nào? Theo

em chi tiết Gióng nhổ tre quật giặc có ý nghĩa như thế

nào ?

- Vươn vai một cái thành tráng sĩ

- Cầm roi, mặc áo giáp ra trận

- Roi gãy nhổ tre quật giặc

=> Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ Tre là sản vật

của quê hương đã cùng Gióng sát vai đánh giặc … Cỏ cây

cũng trở thành vũ khí Đúng như lời Bác nói : Ai có cuốc

dùng cuốc, … gậy gộc …

? Đánh giặc xong Gióng cởi áo để lại & bay thẳng về

trời có ý nghĩa như thế nào ?

- Không màng danh lợi

- Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê

hương, xứ sở

- Nhân dân muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp, rực rỡ

của người anh hùng cứu nước

? Hình tượng Gióng cho em những suy nghĩ gì về quan

niệm & ước mơ của nhân dân ta ?

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh

giặc

- Ước mơ về sức mạnh tự cường của dân tộc

? Theo em chi tiết thần kỳ nào tạo hình tưọng gióng đẹp

nhất? vì sao?

- Cái vươn vai của gióng

- Gióng nhổ tre quật giặc.Gióng bay về trời

?Theo em truyện phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá

có truyền thống chiến thắng giặc ngoại xâm

Trang 13

khứ của dân tộc ta?

- Thời Hùng Vương thứ 6 giặc Aân sang xâm lược nước

ta đã bị đánh đuổi

- Thời đại hùng Vương cư dân Việt cổ quyết tâm

chống mọi đạo quân xâm lược

- Đền thờ của Thánh Gióng hiện còn ở Gia Lâm

Hoạt động 3 :

Giáo viên cho HS đọc phần ghi nhớ & hướng dẫn HS phân

tích các ý trong phần này

- Cho HS đọc phần đọc thêm

Hoạt động 4 :

Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập

1 Học sinh : Tự trình bày ( có nhận xét )

2 Vì sao hội thi thể thao trong nhà trường mang tên “

hội khoẻ Phù Đổng “ ?

- Là muốn biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, lứa

tuổi của Gióng trong thời đại mới

- Mục đích là học tập tốt góp phần vào sự nghiệp

bảo vệ & xây dựng đất nước

III Ghi nhớ : SGK.

IV.Luyện tập :

4.Củng cố :

- Nắm nội dung & ý nghĩa của truyện

- Kể lại truyện

5.Dặn dò :

Chuẩn bị bài cho tiết sau : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhóm 1 : Kể tóm tắt truyện, nêu chủ đề của truyện

- Nhóm 2 : Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể ?

- Nhóm 3 : Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh & Thuỷ Tinh diễn ra như thế nào ?

- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện?

Trang 14

- Hiểu được thế nào là từ mượn.

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết

II Tiến trình lên lớp:

1, Ổn định :

2, Bài cũ : - Từ là gì ? Thế nào là từ đơn, từ phức ? cho ví dụ ?

3, Bài mới :

Hoạt động 1 :

GV có thể giải thích nghĩa của từ : Trượng, tráng sĩ hoặc cho

h/s đọc lại lời chú thích sau văn bản Thánh Gióng

?Theo em các từ : “trượng”, “tráng sĩ” Có nguồn gốc từ

đâu ?

- Đây là những từ mượn của tiếng Hán

? Trong các từ dưới đây từ nào được mượn từ tiếng Hán?, từ

nào được mượn từ các ngôn ngữ khác ?

Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn, mít tinh, Ra – đi – ô, Xô

Viết, In – tơ – nét …

- Mượn ngôn ngữ Ấn Âu : Ra – đi – ô, in – tơ – nét

- ø Những từ có nguồn gốc Aán âu nhưng đã được việt

hoá : Ti vi, xà phòng, mít tinh …

- Mượn từ tiếng hán : Sứ giả, giang san …

? Nêu nhận xét về cách viết từ mượn.

- Từ mượn được Việt hoá cao : Mít tinh, Xô Viết …

- Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn : Ra – đi ô,

Bôn – sê – vích …

Hoạt động 2

?Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

- Tích cực : Mươn để làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực : Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, nếu

mượn từ một cách tuỳ tiện

Hoạt động 3 : Luyện tập :

1, Bài 1 : Một số từ mượn trong câu :

a, Hán Việt : Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Hán Việt : Giai nhân

c Anh : Pốp, in – tơ – nét

2, Bài 2 :

xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ hán việt

a khán giả : người xem ( Khán: xem, giả: người)

Thính giả : người nghe ( thính: nghe)

I Từ thuần Việt và từ mượn :

3 Cách viết từ mượn :

- Từ mượn đã được việt hoá cao viết như từ Việt

- Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn khi viết có dấu gạch ngang

II Nguyên tắc mượn từ :

Không nên mượn từ một cách tuỳ tiện vì nó làm cho ngôn ngữ của dân tộc bị pha tạp

III Luyện tập :

Trang 15

Độc giả : người đọc ( độc: đọc)

b Yếu điểm : Điểm quan trọng (yếu: quan trọng)

Yếu nhân : Người quan trọng (yếu: quan trọng)

Yếu lược : Tóm tắt những điều quan trọng

3, Bài 3 :

Hãy kể tên một số từ mượn

a mét, lít, km, kg…

b ghi đông, pê đan, gác – đờ – bu …

c, ra – đi – ô, vi – ô lông

4, Bài 4 :

* Những từ mượn : Phôn, fan, nốc ao

* Có thể dùng chúng trong hoàn cảnh giao tiếp thân

mật với bạn bè, người thân Có thể viết trong những tin thông

báo

- Ưu : Ngắn gọn.

- Nhược : Không trang trọng, không phù hợp trong

giao tiếp chính thức

4 Củng cố

- Thế nào là từ thuần việt, từ mượn ?

- Nguyên tắc từ mượn

* Chọn ý đúng :

1 Bộ phần từ mượn quan trọng nhất trong TV là :

* Chuẩn bị bài cho tiết sau : Nghĩa của từ.

- Học sinh xem bài

- Trả lời câu hỏi sgk

Trang 16

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự.

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự

II Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 :

Hằng ngày các em thường kể và nghe những câu chuyện như

chuyện cổ tích, chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt …

? Theo em kể chuyện để làm gỉ ? người nghe muốn biết điều

gì ?

Kể chuyện để biết, để nhận thức người, sự vật, sự việc để

giải thích, để khăn chê

- Đối với người kể là thông báo, cho biết, giải thích

- Đối với người nghe là tìm hiểu

Hoạt động 2 : Nêu và phân tích cho h/s hiểu về phương thức

tự sự

Truyện Thánh Gióng mà em đã học là văn bản tự sự Văn

bản tự sự này cho ta biết những điều gì ? (Truyện kể về ai, ở

thời nào, làm việc gì, diễn biến của sự việc, kết quả ra sao, ý

nghĩa của sự việc như thế nào ?

Sự việc của truyện :

+ Sự ra đời của TG.

- Hai vợ chồng ông lão muộn có con

- Bà lão ra đồng ướm vết chân lạ

- Bà mẹ có thai 12 tháng mới sinh

- Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói, không cười, không đi,

đặt đâu thì nằm đó

=> Chuổi sự việc có trước, có sau, cuối cùng tạo thành

một kết thúc

+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt,

mặc giáp sắt, cầm roi sắc đi đánh giặc

+ Thánh Gióng đánh tan giặc

+ Thánh Gióng lên núi bỏ giáp sắt, bay về trời

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- GV cho h/s hiểu thế nào chuổi sự việc, có đầu, có cuối, sự

I Khái niệm tự sự.

Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

II/ Mục đích giao tiếp của tự sự.

- Đối với người kể: thông báo, cho biết, giải thích

- Đối với người nghe: hiểu biết

Trang 17

việc xảy ra trước thường là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra

sau cho nên có vai trò giải thích sự việc

* Ghi nhớ: Sgk/28.

* Ho ạ t động 3 : Bài tập củng cố.

Bài 1

Đọc mẫu chuyện “Ông già & thần chết “

? Hãy cho biết : Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện

như thế nào?

Bài 2 :

? Bài thơ “ Sa bẫy “ có phải là tự sự không , vì sao? Hãy kể

lại câu chuyện bằng miệng

( GV yêu cầu HS kể bằng miệng rồi trả lời )

Bài 3 : Hai văn bản :

- Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3

- Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

Có nội dung tự sự không? Vì sao? TưÏ sự ở đây có vai trò

gì?

4, Bài 4 :

Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao người Việt Nam

tự xưng là “ Con Rồng, Cháu Tiên “ ?

- Có thể ở lớp hoặc ở nhà

Đề yêu cầu kể nhằm giải thích là chính cho nên không

cần sử dụng nhiều chi tiết cụ thể mà chỉ cần tóm tắt

4, Củng cố:

Cần nắm : - Tự sự là gì ?

- Mục đích giao tiếp của tự sự ?

5, Dặn dò : - Học & làm những bài tập sbt.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau :

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xem lại các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

III, Luy ệ n t ậ p : Bài 1 :

Truyện kể diễn biến tư tưởng ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì

sống vẫn hơn chết.

Bài 2 :

Bài thơ tự sự Nội dung kể lại sự việc bé Mây rủ mèo con đặt bẫy chuột nhưng mèo con tham ăn nên tự mình chui vào bẫy

Bài 3 :

Đây là một bản tin Nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế Đoạn văn người Âu lạc đánh tanh quân Tần xâm lược là một văn bản tự sự

4, Bài 4 : ( Học sinh tự

làm)

Trang 18

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

- Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua các mặt

I/ Mục tiêu cần đạt,: Giúp HS.

- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt diễn ra ở vùng Bắc Bộ thời các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Nắm một số yếu tố nghe, thuật tiêu biểu

- Kể lại được câu chuyện

II/ Tiến trình lên lớp:

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : - Kể lại truyện Thánh Gióng ? Nêu nội dung & ý nghĩa của truyện ?

3, Bài mới :

* Hoạt động 1:

- Cho HS đọc truyện : - Có thể đọc phân vai

- Có thể đọc theo đoạn

- Có nhận xét ( Ngữ âm hoặc ngữ điệu )

* Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.

? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy đoạn? mỗi đoạn thể hiện

nội dung gì? Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử việt Nam ?

- HS : 3 đoạn.

a Từ đầu ……mỗi thứ 1 đôi.]

=> Vua Hùng thứ 18 kén rể

b Tiếp đó …… Thần nước đành rút quân

=> Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn & cuộc giao tranh giữa 2

người

c Còn lại

=> Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh & chiến thắng

của Sơn Tinh

GV : Truyện STTT gắn với các thời đại vua Hùng & công cuộc

I, Đọc & kể :

II, Tìm hiểu truyện :

1, Nhân vật Sơn Tinh :

Trang 19

trị thuỷ ở thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của ngươiø Việt

Cổ

? Nhân vật chính trong truyện là ai ? Tại sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

đựoc coi là nhân vật chính ? Vì sao tên của 2 vị thần trở thành tên

- Ở vùng núi Tản Viên , có tài lạ : Vẫy tay về …

- Tìm được lễ vật kỳ lạ : Voi 9 ngà, gà …

- Đánh nhau không hề nao núng : Bốc từng quả đồi, dờiû từng

dãy núi, dựng thành luỹ đất , ngăn chặn dòng nước lũ

- Đánh nhau ròng rã mấy tháng trời nhưng vẫn vững vàng

* Thuỷ Tinh :

- Ở miền biển có tài lạ : Gọi gió …

- Đánh nhau ròng rả mấy tháng đành rút quân

- Hàng năm làm mưa gió đánh Sơn Tinh nhưng đành thất bại

GV : - Cả 2 vị Thần đều có tài cao, phép lạ Thuỷ Tinh dù có

nhiều phép thuật cao cường vẫn không thắng nổi sơn Tinh

- Những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, bay bỗng về Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh và khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai vị

Thần thể hiện trí tưởng tượn đặc sắc xcủa người xưa

- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là những nhân vật tưởng tượng,

hoang đường không phải là nhân vật có thật

? Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật ? Và ý nghĩa của truyện này ?

- HS : Thảo luận & trình bày.

- GV + HS : Cùng nhận xét.

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lut ïhàng năm

- Thể hiện sức mạnh & ước mơ chế ngự lũ lụt của người Việt

Cổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

Thần núi Tản Viên trở thành con rể vua Hùng có ý nghĩa đề

cao quyền lực của các vua Hùng & chiến công dựng nước của

người việt cổ trong thời đại của các vua Hùng

- Ý nghĩa của việc xây dựng những hình tượng nghệ thuật kỳ

ảo mang tính tượng trưng & khái quát cao

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs thực hiện phần ghi nhớ sgk.

- Ở vùng núi có nhiều phép lạ

- Sức mạnh của Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của nhân dân nghìn đời không mệt mõi

2, Thuỷ Tinh :

- Có nhiều phép lạ, gọi gió, hô mưa làm thành giông bão …

- Sức mạnh của Thuỷ Tinh là sức mạnh ghê gớm của mưa gió lũ lụt

3, Ý nghĩa tượng trưng

của nhân vật :

- Thuỷ Tinh ù là người gây ra mưa gió, lũ lụt hàng năm

- Sơn Tinh là lực lượng

cư dân người Việt cổ đắp đê chống lụt & ước mơ chiến thắng thiên tai

4, Ý nghĩa của truyện :

Bằng trí tưởng tượng phong phú & bay bỗng, người xưa đã sáng tạo ra

Trang 20

- Nêu những ý chính, học thuộc lòng.

- Hướng dẫn Hs làm bài tập : 1, 2, 3 SBT

2, Từ truyện này em nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê

điều, nghiêm cấm phá rừng, đồng thời trồng thêm rừng ở giai

đoạn hiện nay ?

Đây là chính sách đúng đắn vì muốn chế ngự được nạn lũ lụt

thì phải có đê điều vững chắc, không những phá mà còn phải

trồng thêm rừng để ngăn chặn dòng nước lũ

Nhắc nhở mọi người dân phải có ý thức trong việc ngăn ngừa lũ

lụt …

3, Một số truyện dân gian liên quan đến thời đại vua Hùng

Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Quả dưa hấu …

* Chọn ý đúng :

1, Truyện phản ánh hiện thực & ước mơ của người việt cổ trong

công cuộc :

A, Dựng nước

B, Giữ nước

C, Đấu tranh chống thiên tai

D, Xây dựng nền văn hoá dân tộc

truyện này nhằm giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hàng năm Đồng thời thể hiện sức mạnh & ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt Cổ

III, Luyện tập :

4 Củng cố:

+ Cần nắm : - Đặc điểm của từng nhân vật

- Nội dung , ý nghĩa của truyện

- học bài, làm những bài tập còn lại ( Sbt )

5 Dặn dò :

+ Chuẩn bị : Đọc & soạn bài :

Sự tích Hồ Gươm

- Kể tóm tắt truyện

- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm Thần ?

- Việc cho mượn như thế có ý nghĩa gì ?

Trang 21

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

II Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp :

2 Bài cũ : - Từ mượn là gì ? Trình bày nguyên tắc từ mượn ?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ

Cho HS đọc phần chú thích Sgk ?

? Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận ?

Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ ?

- Bộ phận 2

? Nghĩa của từ tương ứng với phần nào trong mô hình dưới đây ?

Cho HS sắp xếp những từ đồng nghĩa sau đây vào chỗ trống

Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt

+ Đề xuất: Trình bày ý kiến & nguyện vọng lên cấp trên

+ Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.

+ Đề cử: Giới thiệu ra để lựa chọn & bầu cử.

+ Đề đạt: Đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết.

? Chọn từ để điền vào chỗ trống cho phù hợp.

- “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu

làm nô lệ “

? Chọn từ : chết, hy sinh, thiệt mạng để điền vào chỗ trống.

- Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã …

* Học sinh tìm ví dụ với những từ có nghĩa tương tự

I, Nghĩa của từ là gì ?

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Hình thức

Trang 22

Cho HS đọc lại phần chú thích Sgk ?

? Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào ?

- Tập quán : ( Thói quen của một cộng đồng đã hình thành từ lâu đới

trong đời sống được mọi người làm theo )

- Lẫm liệt, nao núng:

=>H/s đọc ghi nhớ

* Hoạt động3 : Luyện tập :

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

1, Đọc vài chú thích sau các văn bản đã học và cho biết mỗi chú thích

giải nghĩa từ theo cách nào ?

2, Hãy điền các từ sau vào chỗ trống : học hỏi, học tập, học hành, học

lỏm

a Học tập : Học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng.

b Học lỏm : Nghe hoặc thất người ta làm rồi làm theo, chứ không

được ai trực tiếp dạy bảo

c Học hỏi : Tím tòi, hỏi han để học tập.

d Học hành : Học văn hoá, có thầy, có chương trình, có hướng dẫn.

3 Dùng các từ sau điền vào chỗ trống cho phù hợp : Trung gian,

trung niên, trung bình

a Trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không

khá, không kém, không cao cũng không thấp

b Trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận,

hai giai đoạn, hai sự vật

c Trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

4.Giải thích những từ theo những cách đã học ?

a Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước.

b Rung rinh : Chuyển động qua lại , nhẹ nhàng, liên tiếp.

c Hèn nhát : Thiếu can đảm

II, Cách giải thích

III.Luyện tập :

2, Điền các từ vào chỗ

trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hành

3, Điền vào chỗ trống

cho phù hợp.

- Nghĩa của từ là gì

- Cách giải thích nghĩa của từ ?

5.Dặn dò :

- Học & làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa.



Trang 23

Tiết 11 + 12 :

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I , Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : .

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc có quan hệ với nhau & với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới

II, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

* Xét xem các sự việc trong truyện STTT

1 Vua Hùng kén rể ( Khởi đầu )

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn ( phát triển )

3 Vau Hùng ra diều kiện chọn rể

4 Sơn Tinh đến trước được vợ

5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh (cao

trào)

6 Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút

về

7 Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều

thua ( kết thúc )

? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào & kết thúc ?

- Học sinh : Trả lời

? Trong các sự việc trên có thể bỏ bớt sự việc nào không ? vì sao ?

- Không

Vì : Nếu bỏ 1 trong các sự việc trên thì thiếu tính liên tục, sự việc đó

không được giải thích rõ ràng

? Các sự việc trên kết hợp với nhau theo quan hệ nào ? có thể thay

đổi trật tự trước sau của sự việc ấy không ? Vì sao ?

I, Đặc điểm sự việc và

nhân vật trong văn tự sự :

Trang 24

Vì : Noù khođng theo trình töï dieên bieân cụa söï vieôc ngöôøi ñóc

( nghe ) khođng hieơu ñöôïc

* Hoát ñoông 2 : Tìm hieơu caùc yeâu toâ truyeôn.

Neẫu keơ 1 cađu chuyeôn maø chư coù 7 söï vieôc traăn trúi nhö vaôy , truyeôn coù

haâp daên khođng ? Vì sao ?

- Khođng

Vì : Noù quaù tröøu töôïng, khođ khan …

? Vaôy truyeôn hay phại coù söï vieôc cú theơ, chi tieât …Haõy chư ra caùc yeâu

toâ ñoù qua truyeôn Sôn Tinh, Thuyû Tinh ?

- HS : Thạo luaôn & trình baøy

- GV + HS : Cuøng nhaôn xeùt

+ Ai laøm : ( nhađn vaôt laø ai )

+ Vieôc xạy ra ôû ñađu? ( ñòa ñieơm )

+ Vieôc xạy ra luùc naøo? ( thôøi gian )

+ Vieôc dieên bieân nhö theâ naøo? ( quaù trình dieên bieân )

+ Vieôc xạy ra do ñađu? ( nguyeđn nhađn )

+ Keât thuùc nhö theâ naøo? ( keât quạ )

Haõy chư ra saùu yeâu toâ naøy trong truyeôn Sôn Tinh, Thuyû Tinh

- Nhađn vaôt : Sôn Tinh, Thuyû Tinh Vua Huøng, Mò Nöông

- Thôøi gian : Vieôc xạy ra vaøo ñôøi vua Huøng Vöông thöù 18.

- Ñòa ñieơm : ñaât Phong Chađu.

- Nguyeđn nhađn : Vua Huøng keùn reơ

- Dieên bieân : : Traôn giao tranh dieên ra roøng raõ maây thaùng trôøi,

- Keât quạ : Sôn Tinh thaĩng, Thụy Tinh ruùt quađn.

* Hoát ñoông 3 : Tìm hieơu söï vieôc coù yù nghóa trong truyeôn

- GV : Gôïi yù ñeơ HS nhaôn ra söï vieôc coù yù nghóa trong truyeôn.

( Ngöôøi keơ neđu söï vieôc nhaỉm theơ hieôn thaùi ñoô yeđu, gheùt cụa mình)

? Em haõy chư ra caùc chi tieât chöùng toû ngöôøi keơ coù thieôn cạm vôùi ST?

+ ST coù taøi xađy luyõ ñaât choâng giaịc

+ Moùn ñoă sính leê laø sạn vaôt cụa nuùi röøng

+ ST thaĩng lieđn túc, laây ñöôïc vôï…

=> Vua Huøng cuõng coù söï thieđn vò ñoâi vôùi ST

? Coù theơ ñeơ cho TT thaĩng ST ñöôïc khođng ? Vì sao ?

- Khođng

Neâu TT thaĩng thì Vua Huøng vaø thaăn dađn cụa ođng ñeău bò ngaôp chìm

trong nöôïc luõ

* Hoát ñoông 4 : Tìm hieơu nhađn vaôt trong vaín töï söï

- Giaùo vieđn yeđu caău HS chư ñöôïc :

Ai laø nhađn vaôt chính coù vai troø quan tróng nhaât ? Ai laø kẹ ñöôïc noùi tôùi

- Söï vieôc trong vaín töï söï phại ñöôïc keơ cú theơ : Do ai laøm, vieôc xạy ra ôû ñađu, luùc naøo, nguyeđn nhađn, dieên bieân, keât quạ

2, Nhađn vaôt trong töï

söï :

- Nhađn vaôt trong vaín töï söï coù 2 vai troø : Ngöôøi laøm ra söï vieôc

Ngöôøi ñöôïc noùi tôùi Vaín töï söï keơ veă nhađn vaôt ñeơ noùi veă nhađn vaôt

- nhađn vaôt trong vaín töï söï ñöôïc keơ : Gói teđn, ñaịt teđn Giôùi thieôu lai lòch, tính tình, taøi naíng

keơ vieôc laøm

Trang 25

- Mị Nương , Hùng Vương.

Không cần thiết nhưng không bỏ được Vì nhân vật phụ giúp cho

nhân vật chính hoạt động

Để hiểu được nhân vật yêu cầu HS xem nhân vật được kể ra như thế

nào ?

Giáo viên lập bảng & cho HS điền

Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm

Vua

Hùng HùngVua Thứ 18 Không

Sơn Tinh Sơn Tinh NúiTViên Không

Tài lạĐem Sính lễ

* Nhân vật chính kể ra nhiều phương diện nhất

Nhân vật phụ chỉ được nói qua, nhắc tên

* Giáo viên hướng dẫn HS học phần ghi nhớ.

* Hoạt động 5 : luyện tập,

Bài 1 :

Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh đã làm

a nhận xét vai tro,ø ý nghĩa của truyện

Giáo viên gợi ý cho HS nêu những việc làm của nhân vật

trong tryuện để hiểu vai trò và ý nghĩa

b Tóm tắt truyện STTT

- GV gợi ý cho HS tóm tắt truyện dựa vào sự việc gắn với nhân vật

chính hoặc có thể dựa vào 7 sự việc nêu trên

Miêu tả ( chân dung, ngoại hình )

II, Luyện tập :

Trang 26

* - Bài ca chiến công của Sơn Tinh.

Bài 2 :

Giáo viên gợi ý & hướng dẫn HS chọn sự việc, chọn nhân vật.

Mục đích bài tập này là cho HS hiểu sự tương quan chặt chẽ giữa

sự việc và ý nghĩa trong quá trình tạo lập văn bản

• Đây là văn bản tự sự , phải có sự việc và nhân vật, hai yếu tố

này gắn bó với nhau

- Sự việc phải có sự khởi đầu, diễn biến và kết thúc

- Nhân vật thì có nhân vật chính, nhân vật phụ gắn với sự việc

+ Từ thực tế ở nhà hoặc ở trường em hãy tưởng tượng ra 1 câu

chuyện theo nhan đề ấy

* Ví dụ : Trèo cây, ham chơi, quay cóp, nói tục …

4, Củng cố:

+ Cần nắm : - Cách trình bày sự việc trong văn tự sự

- Nhân vật trong văn tự sự …

5, Dặn dò: - Học sinh học bài & làm 3, 4, 5/18 & 19 SBT

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

-o0o -Tuần 4 :

Tiết 13 : Hướng dẫn đọc thêm

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện,

- thấy được vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyên “ Sự tích Hồ Gươm “

- Kể lại được truyện

II, Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ :

Trang 27

- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ bằng lời của em & nêu ý nghĩa của truyện?

- Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn 2, 3 học sinh đọc truyện

( Đọc chậm rãi, rõ ràng, gợi không khí cổ xưa )

- Giáo viên + HS cùng nhận xét

- Cho HS đọc chú thích SGK 1, 3, 4, 6, 12

- GV hỏi một số từ khó

- Cho HS kể tóm tắt văn bản ( Có nhận xét )

* Hoạt động 2 :

Truyện kể về những nhân vật chính nào ? Gồm những sự việc quan

trọng nào?

+ HS : Trả lời

Vì sao Long Quân cho mượn gươm ? Cách cho mượn ra sao ? Ý

nghĩa như thế nào ?

+ HS : ( Thảo luận )

- Giặc Minh đơ hộ nước ta …

- Ở vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng nhưng

buổi đầu cĩn non yếu.Long Quân cho mượn gươm Cuộc khởi nghĩa

được tổ tiên, thần thiêng ủng hộ

- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê lợi được chuôi gươm trên rừng

=> Khả năng cứu nước có ở khắp mọi nơi, từ vùng sông nước đến

vùng rừng núi, từ miền ngược đến miền xuôi cùng đánh giặc

* Các bộ phận của gươm tìm ở các nơi nhưng tra vào “Vừa như in”

=> Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới

một lòng

Thanh gươm phát sáng khi gặp Lê lợi thể hiện ý nghĩa gì ?

Chọn người tài để giao gươm báu, nhân dân một lòng trông đợi,

tin tưởng vào Lê Lợi & nghĩa quân

Sức mạnh của gươm thần trong việc giúp nghĩa quân Lam Sơn ?

- Gươm Thần giúp Lê Lợi & nhân dân chiến thắng quân Minh

xâm lược

Long Quân đòi gươm trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về

cảnh trả gươm ?

* Học sinh suy nghĩ & trả lời

- Đất nước thanh bình

- Lê Lợi lên làm vua, dời Đô về Thăng Long

I, Đọc, kể :

II, Tìm hiểu văn bản :

1, Long Quân cho

mượn gươm :

- Giặc Minh xâm lược nước ta chúng làm nhiều điều bạo ngược

- Ở vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy nhưng còn non yếu

- Long Quân cho mượn gươm Thần

2, Sức mạnh của gươm báu :

- Gươm Thần giúp Lê lợi & nhân dân chiến thắng quân Minh xâm lược

Trang 28

Việc Lê Lợi hoàn gươm thể hiện những ý nghĩa gì ?

- Học sinh : Thảo luận & trình bày.

- Giáo viên : Nhận xét, kết luận

Việc trả gươm chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu sắc :

- Tình cảm yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta

- Cảnh giác, nêu cao sự răn đe đối với kẻ thù

Theo em còn truyền thuyết nào ở nước ta cũng có hình ảnh rùa

vàng? Hình ảnh rùa vàng tượng trưng cho điều gì?

- HS : Trả lời.

- GV : - Truyện “ Mị Châu, Trọng Thuỷ “.

- Thần tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, tư

tưởng, tình cảm & trí tuệ của nhân dân

Truyện có ý nghĩa như thế nào ?

- HS : Thảo luận & trình bày.

- GV : - Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, chính nghĩa

của khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi & nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV : Giảng & phân tích kĩ.

* Hoạt động 4 : Luyện tập :

Bài tập 2 Tại sao tác giả dân gian không để lê Lợi trực tiếp

nhận chuôi & lưỡi gươm cùng một lúc ?

- Vì như thế thì tác phẩm không thể hiện được tính chất toàn dân

trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến

- Thanh gươm Lê lợi được là thanh gươm thống nhất & hội tụ tư

tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nước

Bài tập 3, Lê Lợi được gươm ở Thanh Hoá nhưng lại trả ở Hồ

Gươm Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyền

thuyết sẽ khác đi như thế nào ?

Nếu vậy thì ý nghĩa của truyền thuyết bị giới hạn.Vì lúc này Lê

Lợi đã về Thăng Long là thủ đô tượng trưng cho cả nước Việc trả

gươm ở thăng Long mới thể hiện được tư tưởng yêu nước, yêu hoà

bình & tinh thần cảnh giác của cả nước, của toàn dân

Bài tập 4, Hãy nhắc lại định nghĩa : Truyền thuyết & nhắc tên

các truyền thuyết đã học ?

Lê Lợi trả Gươm và sự tích Hồ Gươm :

- Đất nước hoà bình

- Lê Lợi lên làm vua

- Dời đô về Thăng Long

Việc trả gươm dã dể lại cho hồ Tả Vọng cái tên có

ý nghĩa lịch sử : Hồ Hoàn Kiếm

3, Ý nghĩa của tryuện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân , chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao suy tôn Lê Lợi & nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm

III, Luyện tập :

Trang 29

- Học sinh : Trả lời ( có nhận xét )



Tiết 14 :

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

II, Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

1 Ổn định lớp :

2, Bài cũ :

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào ?

3, Bài mới :

?

?

* Hoạt động 1 : Đọc trả lời câu hỏi, chú ý bài văn

không có nhan đề

Sự việc trong phần thân bài thể hiện chủ đề : Hết lòng

thương yêu cứu giúp người bệnh như thế nào ?

* Tuệ Tĩnh làm hai việc

- Từ chối việc chữa bệnh cho người nhà giàu trước Vì

bệnh ông ta nhẹ

- Chữa ngay cho con trai người nông dân Vì bệnh chú

bé nguy hiểm

=> Tấm lòng của tuệ tĩnh : Ai nguy hiểm hơn thì chữa

trước Không màng trả ơn Đó là thái độ hết lòng cứu

giúp người bệnh

Chủ đề bài văn được thể hiện chủ yếu ở những lời nào ?

“ Người ta giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện

ân huệ “

I, Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự :

1, Chủ đề là gì :

Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn dặt ra trong văn bản

Trang 30

?

?

Trong 3 tên truyện ở trên, tên truyện nào phù hợp ? Vì

sao ? Em hãy đặc tên cho truyện này ?

- Học sinh : Thảo luận theo nhóm & trình bày.

Cả 3 tên truyện trên đều phù hợp nhưng chúng có sắc

thái khác nhau

a Tuệ Tĩnh & hai người bệnh ( Tình huống buộc phải

* Có thể đặt tên truyện :

- Một lòng vì người bệnh …

* Hoạt động 2 :

Các phần : Mở bài, thân bài, kết bài thực hiện những yêu

cầu ( nhiệm vụ ) gì của bài văn tự sự ?

- Học sinh trả lời

* Hoạt động 3 : luyện tập :

1, Đọc và trả lời :

a Chủ đề của truyện này nhằm biểu dương & chế

giễu điều gì? Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề ?

Hãy gạch dưới câu văn thể hiện sự việc đó ?

2, Dàn bài của bài văn tự

sự :

Bao gồm 3 phần

- Mở bài : Giới thiệu

chung về nhân vật & sự việc

- Thân bài : Kể diễn biến

Nhan đề phần thưởng có 2

nghĩa

- Một nghĩa thực

- Chế giễu,mĩa mai => Đối với người nông dân thưởng là khen thưởng Đối với tên cận thần “ thưởng “ là phạt cho nên người nông

Trang 31

Hãy chỉ ra 3 phần của bài văn trên ?

Học sinh : Trả lời

4, Củng cố:

Học sinh cần nắm : - Chủ đề của bài văn tự sự ?

- Dàn bài của bài văn tự sự ?

* Chọn ý đúng cho câu sau :

dân mới xin thưởng roi

a Mở bài : Câu 1.

Thân bài : Từ : Ông ta

tìm … đến hai mươi nhăm roi

Kết bài : câu cuối,

b So với truyện Tuệ Tĩnh truyện này có chỗ giống nhau về bố cục & khác nhau về chủ đề

* Giống nhau :

- Truyện có đủ cả 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài

* Khác nhau :

Tính chất mỗi phần ở hai truyện đều khác nhau

+ Phần mở bài :

- Truyện Tuệ Tĩnh : bộc lộ rõ chủ đề

- Truyện phần thưởng chỉ giới thiệu tình huống

+ Phần kết bài :

- Truyện Tuệ Tĩnh : Gợi ra tình huống kế tiếp ( Thầy Tuệ Tĩnh vội vã đi …

- Truyện phần thưởng : Viên quan bị đuổi còn người nông dân được thưởng

=> Sự việc ở 2 truyện đều có kịch tính, bất ngờ

Truyện Tuệ Tĩnh ở đầu truyện

Truyện phần thưởng ở cuối truyện

Trang 32

1, Chủ đề của một văn bản là gì ?

A, Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản

B, Là tư tưởng, quan điểm của tác giả thể hiện

trong văn bản

C, Là nội dung cần được làm sáng tỏ trong văn bản

D, Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra

trong văn bản

5, Dặn dò : - Học bài, làm những bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau :

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

1 Muốn tìm hiểu 1 đề văn tự sự ta phải làm như

thế nào ?

2 Làm thế nào để có 1 dàn ý của bài văn tự sự ?

3 Để viết được mộy bài văn tự sự em phải tiến

hành các bước như thế nào ?

Tiết 15 & 16 :

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

II, Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

GV cho HS đọc kỹ các đề trong sách GV ghi bảng.

Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ nào

trong đề cho em biết điều đó ?

- yêu cầu kể câu chuyện mà em thích

- Nhờ vào chữ : Kể câu chuyện mà em thích

Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể có phải là đề tự

sự không?

- Phải

Vì : Cách diễn đạt của đề giống như một bài văn

Từ trọng tâm trong mỗi đề bài trên là từ nào? Hãy gạch

I, Tìm hiểu đề và cách làm

bài văn tự sự :

1, Đề văn tự sự :

Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn

Trang 33

GV : Nhận xét & kết luận.

* Hoạt động 2 : Chọn 1 đề cho HS tâp lập ý & lập

dàn ý

- Giáo viên ghi đề (1) lên bảng

a Tím hiểu đề :

Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện ?

- Kể một câu chuyện mà em thích

- Yêu cầu : Câu chuyện , sự việc mà em thích

b Lập ý : Là xác định nội dung sẽ viết trong bài làm

theo yêu cầu của đề

- HS : Chọn truyện mà em thích để kể ( Các truyện

đã được học )

* Ví dụ : Truyện Thánh Gióng.

Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc & tinh

thần quyết chiến, quyết thắng của Thánh Gióng

* Hoạt động 3 : Lập dàn ý

Em dự định mở đầu như thế nào ? Kể chuyện như thế

nào & kết thúc ra sao ?

* Ví dụ : Truyện Thánh Gióng.

+ Nên bắt đầu từ chỗ : Đứa bé nghe sứ giả rao tìm

người tài giỏi ra đánh giặc , bảo mẹ gọi sứ giả vào

- Mở bài : Nên giới thiệu nhân vật : Thời Vua

hùng vương thứ 6 ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão

sinh được 1 đứa con trai, đã 3 tuổi mà chẳng biết đi, nói,

cười Một hôm có sứ giả của vua

+ Nên kết thúc ở chỗ : Vua nhớ công ơn phong

là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê

nhà

Vì sao lại bắt đầu từ đó ?

- Vì : Không phải kể chuyện người mẹ mang thai

Tại sao phải giới thiệu : Thời Hùng Vương thứ 6 ?

- Nếu không giới thiệu nhân vật thì truyện không có

2, Cách làm bài văn tự sư:ï

a Lập ý :

Lập ý là xác định nội dung sẽ viết trong bài làm theo yêu cầu của đề

b Lập dàn ý :

Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau

c Bố cục : Gồm 3

phần

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

Trang 34

- ( Có thời gian GFV hướng dẫn Hs lập dàn ý các

truyện đã học ).

* Hoạt động 4 : Tập viết lời kể.

1, Thánh Gióng là một vị anh hùng đành giặc nổi

tiếng trong truyền thuyết Đã lên 3 mà thánh Gióng

không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm

2, Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ.Đã

lên 3 mà không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm

3, Ngày xưa giặc Aân xâm phạm bờ cõi nước ta , Vua

sai sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc khi tới làng

Gióng có một đứa trẻ lên ba mà không biết nói, biết

cười, biết đi Tự nhiên nói được , bảo mẹ ra mời sứ giả

vào Chú bé ấy là Thánh Gióng

4, Người nước ta không ai là không biết Thánh

Gióng Thánh Gióng là một người đặc biệt Khi đã ba

tuổi mà không biết nói, biết cười, biết đi

Cách diễn đạt trên khác nhau ở chỗ nào ?

- HS : Trả lời.

- GV : (1) Giới thiệu người anh hùng.

(2) Nói đến chú bé lạ

(3) Nói tới sự biến đổi

(4) Nói tới một nhân vật mà ai cũng biết

* GV : - Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Giúp HS khái quát các ý đã hình thành trong quá

trình tìm hiểu bài

* Hoạt động 5 : Luyện tập :

+ Ghi vào giấy dàn ý Em viết theo yêu cầu của đề

bài trên

4, Củng cố:

Cần nắm : - Tìm hiểu đề

- Lập ý

- Lập dàn ý

- Tập viết thành lời văn

5, Dặn dò : - Học bài

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Lời văn, đoạn văn tự sự

II, Luyện tập :

Tuần 5.

Bài 5

Trang 35

Tiết 17 + 18: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ MỘT.

I, Mục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức bài học để làm bài tốt

- Rèn luyện óc tư duy làm bài, cách trình bày bài văn

II, Lên lớp:

Phần 1: Trắc nghiệm ( 3 điểm)

Câu 1: Trước khi chính thức viết bài văn tự sự, có cần lập dàn bài không? Vì sao?

A, Không cần thiết, vì thầy, cô giáo không chấm dàn bài của bài viết tự sự;

B, Không cần thiết nếu đã làm quen với bài văn tự sự Như vậy đỡ mất thời gian, sức lực;

C, Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý, có trình tự, chặt chẽ, hợp lý;

D, Có thể cần và cũng có thể không Điều đó phụ thuộc vào việc em có nắm được hay không vấn đề em sẽ viết trong bài văn tự sự

Câu 2: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì?

A, Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc;

B, Kể diễn biến của sự việc;

C Kể kết cục của sự việc;

D, Nêu ý nghĩa bài học;

Câu 3: Nêu các bước tiến hành làm một bài văn tự sự

Phần II: Tự luận: ( 7 điểm)

Hãy kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em



Tiết 19 : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN

NGHĨA CỦA TỪ

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Nắm được từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Trang 36

- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

II, Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ ?

- Nêu một số cách giải thích nghĩa của từ ?

3, Bài mới :

?

?

?

* Hoạt động 1: Tìm nghĩa khác của từ “ chân “ :

(1) Bộ phận dưới của cơ thể người hay động vật,

dùng để đi, đứng

- Ví dụ : đau chân, nhắm mắt đưa chân.

(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác

dụng đỡ cho các bộ phận khác

- Ví dụ : Chân giường, chân bàn, chân kiềng.

(3) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp

& bám chặt vào mặt nền

- Ví dụ : Chân tường, chân núi, chân đê

Vậy thông thường từ bao gồm mấy nghĩa ?

- HS : - Một nghĩa.

- Nhiều nghĩa

* Hoạt động 2 : Tìm và xét một số ví dụ sau

a Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng

lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như buồn ngủ mà ngủ

không được

b Những quả na đã bắt đầu mở mắt.

c Cây tre trăm mắt.

=> Điểm chung giữa các nghĩa là: Chỗ lồi, lõm

hình tròn hoặc hình thoi

+ Cho HS tìm thêm ví dụ.

* Hoạt động 3 : Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

- Ví dụ : Bút, toán học

* Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu hiện

tượng chuyển nghã của từ

+ GV lưu ý cho HS : Hiện tưộng có nhiều nghĩa

trong từ chính là kết quả của hiện tượng chuyển

- Nghĩa gốc : Là nghĩa xuất hiện từ đầu

- Nghĩa chuyển : Là nghĩa

Trang 37

Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng mấy

nghĩa ?

- HS : Trả lời.

- Trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định

Trong bài thơ “ Những cái chân “ từ “ Chân “ được

dùng với mhững nghĩa nào ?

- HS trả lời :

- Có thể hiểu đồng thời cả nghĩa gốc và nghĩa

chuyển

* Hoạt động 5 : GV hướng dẫn luyện tập :

1, Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra

một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng ?

a Đầu :

- Đau đầu, nhức đầu

- Đầu sông, đầu đường

- Đầu mối, đầu tiên

b Mũi :

- Mũi tẹt, sổ mũi

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay :

- Cánh tay, ngón tay

- Tay vịn cầu thang,

- Tay nghề, tay súng, tay anh chị

2, Trong TV có một số từ chỉ bộ phận của cây cối

được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể

người Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó

?

- Lá : Lá phổi, lá lách

- Quả : Quả thận, quả tim

3, Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa trên

với 3 ví dụ ?

a Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động :

- Hộp sơn - Sơn cửa

- Cái bào - Bào gỗ

b Chỉ hành động chuyển thành đơn vị

- Bó lúa - 3 bó lúa

- Nắm cơm - 3 nắm cơm

được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

III, Luyện tập :

Trang 38

4, a Tác giả nêu 2 nghĩa của từ “ bụng “ ( SGK ).

- Còn 1 nghĩa nửa : Phần phình to ở giữa của 1

- HS nắm : - Từ nhiều nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1, Khoanh tròn vào ý đúng :

A, Tất cả từ TV chỉ có 1 nghĩa

B, Tất cả từ TV đều có nhiều nghĩa

C, Có từ chỉ có 1 nghĩa nhưng có từ lại có nhiều nghĩa

5, Dặn dò :

- HS : Học bài, làm những bài tập còn lại.

Chuẩn bị bài cho tiết sau :

Lời văn , đoạn văn tự sự.

1 Lời văn kể về người cần kể những vấn đề gì ?

2 Khi kể về sự việc thì chúng ta cần phải đạt được điều gì ?

Các câu trong đoạn văn câu nào được gọi là câu chủ đề ? Các câu còn lại biểu đạt ý gì ?



Ti

ế t 20 :

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Nắm đđược hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đđề và liên kết trong đđoạn văn

- Xâây dựng đđược đđoạn văn giới thiệu & kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

Trang 39

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đđoạn văn & vận dụng đđể xây dựng đđoạn văn giới thiệu nhân vật & kể việc

II, Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.

2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.

III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :

Đoạn văn gồm mấy câu ? Giới thiệu nhân vật nào, giới

thiệu đđiều gì , nhằm mục đđích gì ? Thứ tự của các câu có

thay đđổi đđược không ? vì sao ?

- HS : Suy nghĩ & trả lời

Nhân vật : Hùng Vương,

Mị Nương.

Giới thiệu : - Tình cảm của Vua Hùng

- Nguyện vọng của vua Hùng

Mục đđích : Đề cao, khẳng đđịnh : Người đđẹp như

hoa, tính nết hiền dịu

+ Đ o ạ n 2 :

Đoạn văn giới thiệu nhân vật nào ? Giới thiệu điều gì ?

nhằm mục đích gì ?

HS : Trả lời

- Giới thiệu nhân vật : Sơn Tinh & Thuỷ Tinh

- Câu 1 : Giới thiệu chung về Sơn Tinh & Thuỷ Tinh

- Câu 2 &3 : Giới thiệu 1 người

- Câu 4 & : Giới thiệu 1 người

- Câu 6 : Kết lại

Vậy thế nào là lời văn gíơi thiệu nhân vật?

Đoạn văn trên dùng những từ nào để kể về hành động

của nhân vật?

Các hành động đó được kể theo thứ tự nào Hành động

ấy đem lại kết qủa gì?

I, lời văn và đoạn văn tự sự :

1, Lời văn giới thiệu nhân vật :

Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

2, Lời văn kể sự việc :

Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành

Trang 40

Hô mưa gọi gió đánh sơn Tinh.

- Lời kể trùng điệp gây ấn tượng mạnh

Dựa vào đoạn văn em xem tác giả đưa ra quan hệ gì ?

- Nguyên nhân – kết quả

Kết quả thành phong châu như nổi lềnh bềnh trên

một biển nước

Vậy khi kể về sự việc thì ta cần phải đạt được điều gì ?

- HS : Trả lời

- GV : Nhận xét & ghi

Nhìn vào 3 đoạn văn trên hãy cho biết ý chính được biểu

đạt trong từng đoạn? Gạch dưới câu biểu đạt ý chính ?

Tại sao người ta gọi đóù là câu chủ đề ?

1, Hùng vương kén rể

2, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

3, Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh

- Câu chủ đề là câu nêu ý chính

- những câu còn lại diễn đạt cho ý phụ hoặc giải thích

cho ý chính

Vậy thế nào là đoạn văn ?

- HS : Trả lời.

- GV : Nhận xét & ghi.

* Hoạt động 4 : Luyện tập :

1, Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì ? Gạch dưới câu

chủ đề có ý quan trọng nhất của mỗi đoạn văn ? Các

đoạn văn trên triển khai chủ đề ấy theo thứ tự nào ?

a Ý chính : ‘ Cậu chăn bò rất giỏi “

giỏi : được thể hiện : - Chăn suốt ngày từ sáng đến

tối

- Dù nắng hay mưa bò đều no cả

b Ý chính : “ Hai cô chị ác hay hất hủi Sọ Dừa, cô Uùt

hiền lành đối xử với Sọ Dừa rất tử tế

c Ý chính : “ Tính cô còn trẻ con lắm “

Các câu sau nói rõ cái tính còn trẻ con ấy biểu hiện

- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính làm cho ý chính nổi lên

II, Luyện tập :

4, Củng cố :

Ngày đăng: 21/10/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật có phổ biến trong - giao an 6 ca nam
Hình th ức dùng câu đố thử tài nhân vật có phổ biến trong (Trang 49)
1, Hình ảnh Ông lão : - giao an 6 ca nam
1 Hình ảnh Ông lão : (Trang 63)
Hình ảnh cá vàng trong truyện có ý nghĩa gì ? - giao an 6 ca nam
nh ảnh cá vàng trong truyện có ý nghĩa gì ? (Trang 65)
Hình thức: bố cục cân đối, chữ viết đẹp, không sai chính tả… (0,5 điểm) - giao an 6 ca nam
Hình th ức: bố cục cân đối, chữ viết đẹp, không sai chính tả… (0,5 điểm) (Trang 119)
2, Hình tượng Bác Hồ : -Bác   như   là   người   Cha   thân  thieỏt ủang lo laộng aõn caàn, chaờm  sóc   đàn   con   cháu - giao an 6 ca nam
2 Hình tượng Bác Hồ : -Bác như là người Cha thân thieỏt ủang lo laộng aõn caàn, chaờm sóc đàn con cháu (Trang 150)
Hình thức: Chữ viết đẹp, không sai chính tả. Bố cục cân đối rõ ràng. (1 điểm) - giao an 6 ca nam
Hình th ức: Chữ viết đẹp, không sai chính tả. Bố cục cân đối rõ ràng. (1 điểm) (Trang 157)
Hình ảnh lượm được mtả ntn qua cái nhìn của người kể trong - giao an 6 ca nam
nh ảnh lượm được mtả ntn qua cái nhìn của người kể trong (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w