1, Khái niệm : Là những từ chỉ người , vật, hiện tượng, khái niệm ...
2, Khả năng kết hợp của danh từ :
Danh từ có thể kết hợp với những số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau .
- ba ( số lượng ) - ấy ( chỉ từ ) Cho HS cho ví dụ.
Vậy danh từ có thể kết hợp như thế nào ? - HS : Trả lời.
- GV : Nhận xét và cho ghi .
Dựa vào các danh từ ở trên em hãy đặt câu với những từ em mới tìm được ?
* Ví dụ :
- Học sinh lớp 6a / chưa nghiêm túc.
CN VN - Nam (là) học sinh.
CN + VN - Tôi ( là ) học sinh . CN + VN
Em có nhận xét gì về chức năng của danh từ trong câu ? - HS : Trả lời.
- GV : Nhận xét & ghi .
* Hoạt động 3 : Phân loại danh từ .
1, Nghĩa của các danh từ in đậm dưới đây có gì khác so với các danh từ đứng sau ?
- ba con trâu.
- một viên quan.
- ba thúng gạo.
- sáu tạ thóc.
- các danh từ in đậm đứng trước, các danh từ còn lại đứng sau.
- Danh từ in đậm chỉ đơn vị để tính , đếm người, vật . - Các danh từ đứng sau chỉ sự vật .
Thế nào là danh từ chỉ sự vật ? - HS : Trả lời.
- GV : Nhận xét & ghi.
Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác rồi rút ra nhận xét . Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi và trường hợp nào không thay đổi ? vì sao ?
- Một chú trâu (bác).
- Một ông quan . => Không thay đổi. (chỉ đơn vị qui ước).
- Ba bao gạo.
- Năm ký thóc. => Có thay đổi. ( chỉ đơn vị tự nhiên ) => Danh từ chỉ đơn vị có hai loại.
Tại sao có thể nói “ Nhà có 3 thúng gạo rất đầy “ nhưng không thể nói “ Nhà có ba tạ gạo rất nặng”?
HS : Khi sự vật được tính đếm đo lường bằng đơn vị qui ước chính xác thì nó không thể được miêu tả về lượng.
Khi sự vật được tính đếm đo lường một cách ước chừng thì nó có
3, Chức năng : - Chức vụ điển hình của danh từ trong câu là làm chủ ngữ.
- Khi làm vị ngữ danh từ cần có từ là đứng trước.
II, Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật :
1, Danh từ chỉ đơn vị :
Nêu tên đơn vị dùng để đếm, đo lường sự vật .
* Chú ý : Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 loại:
- Đơn vị tự nhiên.
- Đơn vị qui ước.
+ Đơn vị chính xác.
+ Đơn vị ước chừng.
2, Danh từ chỉ sự vật :
Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật,
thể được miêu tả bổ sung về lượng.
* Hoạt động 4 : Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 5 : Luyện tập .
1, Liệt kê một số danh từ chỉ vật mà em biết .Hãy đặt câu với 1 trong các từ ấy?
Lợn, gà, bàn, ghế, sách, vở, nhà, cửa ...
- Nhà em có 3 con lợn.
2, Liệt kê các danh từ :
a, Chuyên đứng trước danh từ chỉ người . Em, ngài, viên ...
b, Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật : Quyển, quả. tờ, chiếc...
3, Liệt kê các danh từ :
a, Chỉ đơn vị qui ước chính xác : - tạ, tấn, mét, ki-lô-mét ...
b, Chỉ đơn vị qui ước ước chừng : - Hủ, bó, thìa, bát, thúng ...
hiện tượng ...
III, Lưyện tập :
4, Củng cố:
- Đặc điểm của danh từ .
- Các loại danh từ ? cho ví dụ . 5, Dặn dò :
- Học và làm những bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Danh từ ( tt)
- Danh từ có mấy loại ? - Cách viết .
------- Tuần9. Bài 8;9.
Tieát 33:
NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I/Mục tiêu cần đạt:
- Năm được đặc điểm và ý nghĩa của nôi kể trong văn tự sự.
- Biết lưạ chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong tự sự.
- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và nôi kể thứ nhất.
II/ Lên lớp:
1, OÅn ủũnh.
2, Kiểm tra bài cũ: Viết chính tả đoạn văn Cây bút thần từ đầu đến dày đặc các hình vẽ.
3, Bài mới :
Đoạn văn được kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra điều đó?
- Kể theo ngôi thứ ba. Người kể giấu mình không biết ai kể, nhưng người kể có mặt khắp nơi
Đoạn hai được kể theo ngôi nào? Làm sao nhận ra điều đó?
- Kể theo ngôi thứ nhất. Người kể hiện diện xưng tôi.
Người xưng tôi trong đoạn hai là nhân vật hay tác giả?
- Là Dế Mèn.
Trong hai ngôi kể trên, hãy đổi ngôi kể trong đoạn hai thành ngôi kể thứ ba, thay tôi bằn Dế Mèn, lúc đó em có một đoạn văn như thế nào?
- Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể thứ ba cho phép người ta kể được tự do hơn. Ngôi kể thứ nhất “tôi”
chỉ kể được những gì “tôi” biết mà thôi.
- Nếu thay vào ngôi kể thứ ba, đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể dấu mình.
Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn văn một thành ngôi kể thứ nhất, xưng tôi được không? Vì sao?
- Khó đổi, vì khó tìm một người có thể có mặt ở mọi nơi như vậy.
- Người kể tự xưng mình là tôi.
- Khi kể chỉ giới hạn trong phạm vi mình biết.
trong văn tự sự.
1, Ngoõi keồ.
Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện.
2, Kể chuyện theo ngôi thứ ba.
Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, tức là kể theo ngôi thứ ba, người kể có thể kể linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật.
3, Kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
Khi tự xưng là “tôi” người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng , ý nghó cuûa mình.
4, Cuûng coá:
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ - Làm bài tập.
Câu 1. Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên, ta sẽ có một đoạn văn kể theo ngôi thứ ba, có sắc thái khách quan.
Câu2. Thay bằng ngôi kể thứ nhất đã tô đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn.
5, Dặn dò: - Học bài, chuẩn bị bài: Thứ tự kể trong văn tự sự ---- ---
Tiết 34& 35 :
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG ( Hướng dẫn đọc thêm)
I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện cổ tích “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.
- nắm được bút pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc trong truyện .
- Kể lại được truyện . II, Chuaồn bũ :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : Kiểm tra 15’
3, Bài mới : * Hoạt động 1 :
- HS trình bày hiểu biết về A .Puskin . - GV bổ sung một số nét cơ bản .
* Họat động 2: Tìm hiểu chung văn bản . - GV hướng dẫn HS đọc phân vai .
- 1 HS tóm t ắt truyện theo các sự việc chính . - HS tìm các danh từ có trong phần chú thích, giải nghĩa, đặt câu .
HS tìm phần mở đầu, diễn biến, kết thúc truyện ? (HS nêu ý kiến, GV nhận xét, kết luận )
- Mở đầu : Giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh sống.
- Diễn biến : 5 lần ông lão ra biển.
- Kết thúc : Vợ chồng ông lão trở về cuộc sống như xưa.
Truyện kể theo ngội thứ mấy ? ý nghĩa ? Truyện kể theo ngôi thứ 3.
lời kể khách quan, có thể kể được mọi sự việc ở các góc độ.
* Hoạt động 3: tỡm hieồu chi tiết văn bản . Truyện kể về các nhân vât nào? Ai là nhân vật chính ?
Ông lão .
Mấy lần ông lão ra biển gọi cá vàng ? Hình ảnh của ông lão lúc ra biển như thế nào ?
5 lần ông lão ra biển . + L1 : Ông lão đi ra biển . + L2 : Ông lão lại đi ra biển . + L3 : Ông lão lại lóc cóc ra biển .
+ L4 : Ông lão đành thui thủi đi ra biển .
+ L5 : Ông lão lại đi ra biển . => Chán nản & tuyệt vọng.
rất đáng thương …
Có điểm gì ở Ông lão khiến em yêu quí ? Điểm gì em không đồng ý ?
- Yêu quí : Thật thà, nhân hậu, không tham lam &