2.Bài cũ : 3.Bài mới :
Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu khái niệm phó từ
?Tìm từ in đậm trong những câu sau?
-ẹa ừ ủi; cuừng ra; vaón chửa thaỏy;
thật lỗi lạc
-Soi gương được ; rất ưa nhìn;
I. Phó từ là gì ?
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
Rất to; rất bướng
?Những từ bổ sung ý nghĩa trên thuộc từ loại nào?
- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương) -Tính từ : lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng
?Những từ in đậm trên đứng ở vị trí nào trong cụm từ ? -Đứng trước trong cụm từ
-Đứng sau ở cụm từ
-Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
?Em hiểu phó từ là gì ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 2 : Xác định ý nghĩa và công dụng của phó từ
?Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động từ, tính từ in đậm?
Phó từ là những hư từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.
Điền các phó từ đã tìm được ở phần 1 & 2 vào bảng phân loại ?
Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian - Chỉ mức độ.
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự - Chỉ sự phủ định.
- Chổ sử ùcaàu khieỏn . - Chỉ kết quả và hướng - Chỉ khả năng.
đã,đang thật,rất cuõng vaãn -khoõng, chửa
đừng
laém
vào, ra được Hoạt động 3: Ghi nhớ và củng cố nội dung tiết học
• GV yeâu caàu HS:
-Ghi nhớ về nội dung khái niệm về phó từ và các ý nghĩa mà phó từ có thể bổ sung cho động từ và tính từ.
-Tự đặt các câu có phó từ với các ý nghĩa khác nhau.
Hoạt động 4 : Luyện tập 1. Bài tập 1 :
Phó từ được in đậm như sau - Đã : Chỉ quan hệ thời gian.
- Không : Chỉ sự phủ định.
- Còn : Chỉ sự tiếp diễn tương tự.
- Đều : Chỉ sự tiếp diễn tương tự - Đương, sắp : Chỉ quan hệ thời gian
II.Các loại phó từ :
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ.
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ.
III. Luyện tập :
- Ra : Chỉ kết qủa, hướng.
- Cũng : Chỉ sự tiếp diễn.
- Sắp : Chỉ quan hệ thời gian - Lại: Chỉ sự tiếp diễn tương tự.
2. Bài tập 2 : Cho HS đọc lại đoạn trích và tìm phó từ.
Ví dụ: đang, vào, ra, không, đang, lên
4.Củng cố: Phó từ là gì? Có những loại phó từ nào?
5.Dặn dò:
- HS học bài.
- Chuẩn bị bài “So sánh” :
+ Nhóm 1 : Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh ở bài 1
+ Nhóm 2 : Nêu một số từ so sánh mà em biết trong ca dao, tục ngữ.
Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:
Tiết 76 :
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu cần đạt : Sau bài học này HS có khả năng :
-Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này.
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả.
II.Tiến trình tổ chức các hoạt động day – học : 1. Ổn định lớp :KTSS
2. Bài cũ:
3. Bài mới : Hoạt dộng 1:
Bước 1 :
-GV : Cho HS đọc 3 tình huống SGK/15 . -Bước 2 :
-GV : Cho HS trình bày những tình huống tương tự trước lớp.
I. Thế nào là văn miêu tả : SGK
Thế nào là văn miêu tả ?
Bước 4 : Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
có 2 đoạn văn miêu tả DM & DC rất sinh động . Em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?
-Đoạn văn miêu tả DM : Từ đầu đến thiên hạ rỗi.
-Đoạn văn miêu tả DC : Từ cái chàng đến hang tối.
Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được đặc điểm gì nổi bật của hai chú Dế ?
-DM là chàng Dế thanh niên cường tráng.
-Dế Choắt là người yếu đuối bẩm sinh.
Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó ? Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1/16.
-HS đọc 3 đoạn văn bài tập 1.
Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện điều gì ? -Đoạn 1 : Tái hiện hình ảnh DM cường tráng.
-Đoạn 2 : Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc.
-Đoạn 3 : Tái hiện quang cảnh ao hồ.
II. Luyện tập
4. Cuûng coá :
Văn miêu tả không có dạng : A. Văn tả cảnh.
B. Văn tả người.
C. Văn tả đồ vật.
D. Thuật lại 1 chuyện nào đó.
5. Dặn dò :
-Làm bài tập 2 (Thay mùa đông thành mùa xuân ).
-Chuẩn bị bài cho tiết sau : Quan sát, tưởng tượng, so sánh vànhận xét trong văn miêu tả.
Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:
Tuần 20 : Tiết 77 :
SÔNG NƯỚC CÀ MAU I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
-Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau.
-Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả.
II. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học : 1.Ổn định lớp : KTSS
2.Bài cũ :
? Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Ý nghĩa của tác phẩm?
3.Bài mới :
Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu chung về văn bản.
-Vị trí đoạn trích : Đoạn “SNCM”trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng Phương Nam” của Đoàn Giỏi.
?Tác phẩm có thể chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến một màu xanh đơn điệu ấn tương chung ban đầu về TN vùng Cà Mau.
+ Đoạn 2 :Tiếp đó đến khói sóng ban mai Nói về các kênh rạch vùng Cà Mau & tập trung miêu tả con sông Năm Căn rộng lớn hùng vĩ.
+ Đoạn 3 : Còn lại Tả cảnh chợ Năm Căn đông vui, trù phú
& nhiều màu sắc độc đáo.
* Họat động 2: Tìm hiểu văn bản.
Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?
-Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau.
-Miêu tả tự nhiên hợp lý.
?Vị trí của người miêu tả như thế nào?
-Tác giả nhập vai người kể xưng “tôi”.
-Điểm nhìn quan sát & miêu tả của người kể chuyện trên con thuyền trên các con kênh rạch vùng Cà Mau đổ ra sông Năm Căn rộng lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn.
Ấn tượng ban đầu về vùng sông nước Cà Mau ntn ? -Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như mạng nhện.
-Trời, nước, cây toàn một sắc xanh.
Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.
I.Tác giả, tác phẩm :
-Đoàn Giỏi ( 1925 – 1989 ) quê ở Tiền Giang, viết văn từ thời kỳ chống Pháp.
-Tác phẩm của ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người Nam Bộ.