Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 121 - 125)

2.Bài cũ : 3.Bài mới :

Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu khái niệm phó từ

?Tìm từ in đậm trong những câu sau?

-ẹa ủi; cuừng ra; vaón chửa thaỏy;

thật lỗi lạc

-Soi gương được ; rất ưa nhìn;

I. Phó từ là gì ?

Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Rất to; rất bướng

?Những từ bổ sung ý nghĩa trên thuộc từ loại nào?

- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương) -Tính từ : lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

?Những từ in đậm trên đứng ở vị trí nào trong cụm từ ? -Đứng trước trong cụm từ

-Đứng sau ở cụm từ

-Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

?Em hiểu phó từ là gì ? Cho ví dụ ?

Hoạt động 2 : Xác định ý nghĩa và công dụng của phó từ

?Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động từ, tính từ in đậm?

Phó từ là những hư từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.

Điền các phó từ đã tìm được ở phần 1 & 2 vào bảng phân loại ?

Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau

- Chỉ quan hệ thời gian - Chỉ mức độ.

- Chỉ sự tiếp diễn tương tự - Chỉ sự phủ định.

- Chổ sử ùcaàu khieỏn . - Chỉ kết quả và hướng - Chỉ khả năng.

đã,đang thật,rất cuõng vaãn -khoõng, chửa

đừng

laém

vào, ra được Hoạt động 3: Ghi nhớ và củng cố nội dung tiết học

• GV yeâu caàu HS:

-Ghi nhớ về nội dung khái niệm về phó từ và các ý nghĩa mà phó từ có thể bổ sung cho động từ và tính từ.

-Tự đặt các câu có phó từ với các ý nghĩa khác nhau.

Hoạt động 4 : Luyện tập 1. Bài tập 1 :

Phó từ được in đậm như sau - Đã :  Chỉ quan hệ thời gian.

- Không :  Chỉ sự phủ định.

- Còn :  Chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- Đều :  Chỉ sự tiếp diễn tương tự - Đương, sắp :  Chỉ quan hệ thời gian

II.Các loại phó từ :

- Phó từ đứng trước động từ, tính từ.

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ.

III. Luyện tập :

- Ra :  Chỉ kết qủa, hướng.

- Cũng :  Chỉ sự tiếp diễn.

- Sắp :  Chỉ quan hệ thời gian - Lại:  Chỉ sự tiếp diễn tương tự.

2. Bài tập 2 : Cho HS đọc lại đoạn trích và tìm phó từ.

Ví dụ: đang, vào, ra, không, đang, lên

4.Củng cố: Phó từ là gì? Có những loại phó từ nào?

5.Dặn dò:

- HS học bài.

- Chuẩn bị bài “So sánh” :

+ Nhóm 1 : Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh ở bài 1

+ Nhóm 2 : Nêu một số từ so sánh mà em biết trong ca dao, tục ngữ.



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tiết 76 :

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu cần đạt : Sau bài học này HS có khả năng :

-Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này.

- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả.

II.Tiến trình tổ chức các hoạt động day – học : 1. Ổn định lớp :KTSS

2. Bài cũ:

3. Bài mới : Hoạt dộng 1:

Bước 1 :

-GV : Cho HS đọc 3 tình huống SGK/15 . -Bước 2 :

-GV : Cho HS trình bày những tình huống tương tự trước lớp.

I. Thế nào là văn miêu tả : SGK

Thế nào là văn miêu tả ?

Bước 4 : Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

có 2 đoạn văn miêu tả DM & DC rất sinh động . Em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?

-Đoạn văn miêu tả DM : Từ đầu đến thiên hạ rỗi.

-Đoạn văn miêu tả DC : Từ cái chàng đến hang tối.

Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được đặc điểm gì nổi bật của hai chú Dế ?

-DM là chàng Dế thanh niên cường tráng.

-Dế Choắt là người yếu đuối bẩm sinh.

Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó ? Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1/16.

-HS đọc 3 đoạn văn bài tập 1.

Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện điều gì ? -Đoạn 1 : Tái hiện hình ảnh DM cường tráng.

-Đoạn 2 : Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc.

-Đoạn 3 : Tái hiện quang cảnh ao hồ.

II. Luyện tập

4. Cuûng coá :

Văn miêu tả không có dạng : A. Văn tả cảnh.

B. Văn tả người.

C. Văn tả đồ vật.

D. Thuật lại 1 chuyện nào đó.

5. Dặn dò :

-Làm bài tập 2 (Thay mùa đông thành mùa xuân ).

-Chuẩn bị bài cho tiết sau : Quan sát, tưởng tượng, so sánh vànhận xét trong văn miêu tả.



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tuần 20 : Tiết 77 :

SÔNG NƯỚC CÀ MAU I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

-Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau.

-Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả.

II. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học : 1.Ổn định lớp : KTSS

2.Bài cũ :

? Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Ý nghĩa của tác phẩm?

3.Bài mới :

Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu chung về văn bản.

-Vị trí đoạn trích : Đoạn “SNCM”trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng Phương Nam” của Đoàn Giỏi.

?Tác phẩm có thể chia làm mấy đoạn?

- 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến một màu xanh đơn điệu  ấn tương chung ban đầu về TN vùng Cà Mau.

+ Đoạn 2 :Tiếp đó đến khói sóng ban mai  Nói về các kênh rạch vùng Cà Mau & tập trung miêu tả con sông Năm Căn rộng lớn hùng vĩ.

+ Đoạn 3 : Còn lại  Tả cảnh chợ Năm Căn đông vui, trù phú

& nhiều màu sắc độc đáo.

* Họat động 2: Tìm hiểu văn bản.

Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?

-Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau.

-Miêu tả tự nhiên hợp lý.

?Vị trí của người miêu tả như thế nào?

-Tác giả nhập vai người kể xưng “tôi”.

-Điểm nhìn quan sát & miêu tả của người kể chuyện trên con thuyền trên các con kênh rạch vùng Cà Mau đổ ra sông Năm Căn rộng lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn.

Ấn tượng ban đầu về vùng sông nước Cà Mau ntn ? -Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như mạng nhện.

-Trời, nước, cây toàn một sắc xanh.

Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.

I.Tác giả, tác phẩm :

-Đoàn Giỏi ( 1925 – 1989 ) quê ở Tiền Giang, viết văn từ thời kỳ chống Pháp.

-Tác phẩm của ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người Nam Bộ.

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 121 - 125)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w