Từ các định nghĩa và từ những tác phẩm đã học hãy nêu và minh hoạ một số đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian ?
Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười
-Là truyện kể về các nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử trong quá khứ .
-Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc.
( người mồ côi, mang lốt xấu xí, người em,
- Là truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe ( người đọc ) phát hiện thấy.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.
- Có cơ sở lịch sử cốt lõi là sự thật lịch sử .
- Người nghe tin câu chuyện như là có thật dù truyện có những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo .
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử .
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.
- Người kể, người nghe khoâng tin caâu chuyện là có thật .
- Thể hiện ước mơ, nieàm tin cuûa nhaân daân veà chieán thaéng cuoái cùng của lẽ phải, của cái thiện .
- Có ý nghĩa ẩn dụ, nguù yự.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc soáng .
- Có yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười, mua vui,hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội . từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp .
5, So sánh sự giống và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ? * Gioáng nhau :
- Đều có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo .
- Có nhiều chi tiết ( mô típ) giống nhau : Sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thường …
* Khác nhau :
Truyeàn thuyeát
- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể .
- Được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật ( mặc dù trong đó có những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo ).
Coồ tớch
- Kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.
- Được cả người kể và người nghe tin những câu chuyện không có thật ( mặc dù trong đó có những yếu tố thực tế ).
6, So sánh sự giống và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười ? * Gioáng nhau :
- Thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn dạy người ta. Vì thế những truyện ngụ ngôn như : Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho Mèo giống như truyện cười cũng thường gây cười cho người đọc, người nghe .
* Khác nhau :
Truyeọn nguù ngoõn
- Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc soáng .
Truyện cười
- Mục đích của truyện cười là gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười .
7, Thi kể lại truyện dân gian, diễn kịch hoặc vẽ tranh ? 4, Củng cố: Nắm lại những nội dung đã ôn .
5, Dăn dò:
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
CON HỔ CÓ NGHĨA
- Cho thấy sự giống và khác nhau giữa hai truyện về cốt truyện ,cách kể, ngôi kể, nhân vật và biện pháp nghệ thuật ?
- Tại sao người viết dùng con hổ để nói đến cái nghĩa của con người ? - Bài học rút ra từ hai truyện ?
Ngày soạn / /20 Ngày dạy:
Tieát 56 :
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I, M ụ c tieâu c ầ n đạ t : Giuùp HS :
- Biết tự đánh giá bài viết của mình theo các yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa . - Thấy được những lỗi sai của mình và biết sữa chữa, rút kinh nghiệm.
II, Chuaồn bũ :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học : 1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ:
Giáo viên : Ghi đề bài lên bảng & cùng học sinh chọn câu trả lời đúng cho những câu trắc nghiệm và tự luận ?
- Cho HS thấy được những chỗ sai của mình, từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân .
Đáp án:
Phaàn I: Traộc nghieọm. (5 ủieồm)
Câu Đáp án
1 B
2 A
3 A
4 C
5 A
6 A
7 B
8 A
9 B
Phần II: Tự luận (5 điểm) Caâu 1.
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
Tất cả những bạn học sinh lớp 6A ấy
Câu 2. A; Bặch Đằng
B; Lê Lợi; Tháp Mười; Việt Nam Caâu 3. - AÊn: AÊn hueâ hoàng, aên côm…
- Đi: Đi lại, Đi đời.
Câu 4. Lực lượng –> Lực lưỡng; Hiệu qủa –> Hậu qủa
Câu 5. Cụm danh từ là tổ hợp do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
VD: những chiếc nghế
4, Củng cố: Nhắc học sinh nắm lại bài.
5, Dặn dò :
- Học sinh xem lại kiến thức đã học . - Chuẩn bị bài cho tiết sau :
CHỈ TỪ
- Ý nghĩa và công dụng của chỉ từ ? - Biết cách sử dụng trong khi nói và viết .
Ngày soạn / /20 Ngày dạy:
Tuaàn 15.
Tieát 57 :
CHỈ TỪ I .M ụ c tieõu c ầ n ủ ạ t : Giuựp HS :
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ . - Biết cách sử dụng chỉ từ trong khi nói và viết . II.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học : 1. Ổn định lớp :
2.Bài cũ : 3.Bài mới :
Hoạt động 1 :
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ SGK .
? Các từ in đậm trong đoạn văn bổ nghĩa cho những từ nào và chúng có tác dụng như thế nào ?
Ôâng vua nọ Vieân quan aáy làng kia
Cha con nhà nọ
Chúng có tác dụng định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác .
Những từ có tác dụng như trên gọi là chỉ từ .
?Vậy theo em thế nào là chỉ từ ? - HS : Trả lời .
- Giáo viên : Nhận xét & ghi .
* Giáo viên cho HS so sánh ý nghĩa của các cặp cụm từ : - ông vua / ông vua nọ .