Muùc ủớch – yeõu caàu : Giup HS

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 175 - 201)

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn.

- Nắm được các tác dụng của câu trần thuật đơn.

II, Chuaồn bũ :

- GV : Gá, ĐDDH,TLTK.

- HS : Bài soạn.

III, Lên lớp :

1, Ổn định lớp : 2, Bài cũ : 3, Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn.

- GV cho HS đọc đoạn văn của Tô Hoài.

Tác giả dùng những câu đó có tác dụng gì ?

I, Câu trần thuật đơn là gì ?

- Hỏi : Câu 4.

- Bộc lộ cảm xúc : Câu : 3 , 5 , 8 . - Caâ caàu khieán : Caâu 9 .

* GV hướng dẫn HS xác định kiểu câu (n Phân loại theo mục đích nói ).

. Câu trần thuật ( Câu kể ) : 1 , 2 , 6 , 9 . . Câu nghi vấn ( câu hỏi ) : 4 .

. Câu cảm thán ( câu cảm ) : 3 , 5 , 8 . . Caâu caàu khieán : 7 .

Câu trần thuật là gì ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn.

Xác định CN, VN của những câu trần thuật sau : a. Tôi / đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài.

C V b. Toâi / maéng.

c. Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta / nào chịu được.

C V C V d. Tôi / về, không 1 chút bận tâm.

C V

Xếp các câu trần thuật nói trên thành 2 loại ( nhóm ) ? + Nhóm 1 : Câu trần thuật đơn : 1 , 2 , 9 .

+ nhóm 2 : Câu trần thuật ghép : 6 . Vậy thế nào là câu trần thuật đơn ? - Gv : Cho HS đọc ghi nhớ sgk.

* Hoạt dộng 3 : Luyện tập :

+ Cho HS đọc bài tập sgk & xác định yêu cầu của đề bài.

1. Bài tập 1 :

Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích dưới đây ? Cho biết câu trần thuật đơn ấy được dùng để làm gì ?

+ Câu trần thuật đơn :

- Câu 1 ( để tả & giới thiệu ) - Câu 2 : ( Nêu ý kiến nhận xét ).

+ Các câu còn lại là câu trần thuật ghép.

Dưới đây là 1 số câu mở đầu các truyện em đã học. Chúng thuộc loại câu nào ? có tác dụng gì ?

- Cả 3 câu đều là câu trần thuật đơn dùng để tả và giới thiệu nhân vật.

- Câu trần thuật đơn là câu dùng để giới thiệu, tả & kể về 1 sự việc, hay để nêu 1 ý kieán.

- Câu trần thuật đơn là loại câu do 1 cụm C – V tạo thành dùng để giới thiệu, tả & kể 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kieán.

II, Luyện tập :

4, Cuûng coá:

- Xác định xem câu sau có phải là câu trần thuật đơn không ? “ Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc “.

Câu trên : * A, Đúng B , Sai.

5, Dặn dò:

- HS : Học bài, làm những bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ .



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tiết 111 : Hướng dẫn đọc thêm

LÒNG YÊU NƯỚC I, Muùc ủớch – yeõu caàu :

- Hiểu được tư tưởng cơ bản của bài văn : Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương.

- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút chính luận này : Kết hợp với chính luận & trữ tình.

II, Chuaồn bũ :

- GV : Gá, ĐDDH.

- HS : Bài soạn.

III, Lên lớp :

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : Nêu vài nét về tác giả Thép Mới? Cây tre Việt Nam có những phẩm chất gì?

3, Bài mới a6 * Hoạt động 1 :

- GV cho HS dọc chú thích (*) Sgk.

- Giới thiệu sơ lược vài nét về tác giả, tác phẩm.

* Hoạt động 2 : Đọc & tìm hiểu tác phẩm.

- GV giới thiệu cách đọc : + Đọc đúng phiên âm địa phương.

+ Giọng đọc vừa tha thiết, trữ tình, sôi nổi...Làm nổi bật những h/ả đẹp...

- Cho HS đọc chú thích (*).

- GV giới thiệu những chú thích cần thiết.

Cho HS nêu đại ý của bài.

* Hoạt động 3 : Ngọn nguồn của lòng yêu nước.

I, Giơi thiệu tác giả, tác phẩm : - Sgk.

II, Đọc và tìm hiểu tác phẩm :

1, Ngọn nguồn của lòng yêu nước :

- Lòng YN bắt nguồn từ

Nêu ý nghĩa của đoạn văn & lý giải ngọn nguồn của lòng yêu nước ?

- Đưa ra thực tiễn : YN -> tầm thường nhất -> TY trong hoàn cảnh cụ thể. Từ đó -> 1 qiu luật, 1 chân lý “ Dòng suoỏi ... yeõu Toồ Quoỏc “.

=> cách lập luận chặt chẽ, theo hệ thống.

Nhớ đến QH người dân Xô Viết ở mỗi vùng đều nhớ đến vẽ đẹp tiêu biểu của QH mình. Đó là những vẽ đẹp nào ? Hãy nhận xét về cách chọn lọc & miêu tả những vẽ đep đó ?

- Vùng cực bắc nước nga.

- Vùng phía Tây Nam thuộc cộng hoà Grudia.

- Những làng quê êm đềm xứ Ucraina.

- Thuỷ ẹoõ Mat-Xcụ-Va coồ kớnh.

- Thành phố Lê – Nin – Grát đường bệ 7 mơ mộng...

= > Vẽ đẹp riêng & đều thấm đượm tình yêu mến & tự hào của con người.

- Cách chọn lọc tiêu biểu, bao quát toàn bộ nước Nga rộng lớn.

GV cho HS nêu những nét đẹp riêng đáng nhớ nhất của quê hửụng mỡnh hay nụi ủang sinh soỏng ?

* Hoạt động 4 :Lòng YN được thử thách & thể hiện trong cuộc chiến đấu bảo vệ TQ .

- GV cho HS đọc đoạn từ : “ Có thể nào ... hết “.

Bài văn nêu lên 1 chân lý phổ biến & sâu sắc về lòng yêu nước. Em hãy tìm trong bài câu văn thể hiện điều đó ? Nêu ý nghóa ?

- “ Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào ... nên lòng yêu TQ “.

. Lòng YN bộc lộ trong những hoàn cảnh thử thách gay go .

. Cuộc sống & số phận của mỗi người gắn liền với vận mệnh của đất nước -> sức mạnh của cuộc chiến đấu.

* GV liên hệ đến 2 cuộc k/chiến của dân tộc VN, Gợi cho HS suy nghĩ về những biểu hiện của lòng yêu nước trong các hoàn cảnh khác nhau & trong tình hình hiện nay.

* GV cho HS đọc ghi nhớ ( sgk ).

* Hoạt động 5 : Luyện tập.

Nếu cần nói về vẽ đẹp tiêu biểu của quê hương mình thì em sẽ nói gì ?

Đó là chân lý xác đáng mà tác giả đưa ra cho người đọc hiểu và cảm nhận.

- YN còn là niềm tự hào về đất nước.

2, Lòng YN được thử thách

& thể hiện trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ TQ :

- Trong hoàn cảnh gay go thử thách để bảo vệ đất nước con người cần phải thể hiện cuộc sống & số phận con người gắn với đất nước. YN là yêu cuộc sống, yêu con ngưòi.

III, Tổng kết : Ghi nhớ ( sgk ).

IV, Luyện tập :

* Nông thôn : - QH là chùm khế ngọt...

- QH là đường đi học ...

* Thành phố : - Nhớ con đường tấp nập vào buổi sáng xe cộ.

- Nhớ những tiếng rao đêm vang vọng trong khu phoá ...

4, Củng cố: Đối với học sinh, lòng yêu nước được biểu hiện như thế nào?

5, Dặn dò: - HS về nhà học bài.

- Chuẩn bị bài cho tuần sau. LAO XAO . Nêu đặc điểm chim ác & chim hiền.



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tieát 112 :

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ I, Muùc ủớch – yeõu caàu : Giuựp HS :

- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ “ là “.

- Biết đặt câu trần thuật đơn có từ “ là “.

II, Chuaồn bũ :

- GV : Gá, ĐDDH.

- HS : Bài soạn . III, Lên lớp :

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũ : Thế nào là câu trần thuật đơn? Xác định C – V trong câu sau: Bố em là nông dân.

3, Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của loại câu trần thuật đơn có từ “ la “.

- GV cho HS đọc ví dụ sgk & xác định CN – VN . a. Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều.

C V

b. Truyền thuyết / là loại truyện dân gian kể về ...

C V

c. Ngày thứ 5 trên đảo Cô Tô / là 1 ngày trong trẻo sáng suûa.

C V d. Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.

I, Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là :

- Vị ngữ thường do từ “ là “ kết hợp với danh từ ( cụm danh từ ),ĐT (Cụm ĐT ), tính từ ( cụm TT ) tạo thành.

- Khi VN bieồu thũ yự phuỷ ủũnh nó kết hợp với các cụm từ:

không phải, chưa phải.

Vị ngữ của các câu trên là do những từ, cụm từ loại nào tạo thành ?

* Là + cụm danh từ. ( Ví dụ : a, b, c ).

* Là + tính từ . ( ví dụ d ).

Chọn từ & cụm từ phủ định thích hợp điền vào trước VN ? - Ví dụ : Thêm từ “ Không “ vào.

* Hoạt động 2 : Phân loại câu trần thuật đơn có từ “ là “.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu.

Nhìn lại các ví dụ trên xem VN của câu nào trình bày cách hiểu về sự vật, hiện tượng , khái niệm nói ở CN ?

- ( b ).

VN của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật ? - ( a ).

* Tương tự những câu còn lại.

Vậy qua các ví dụ trên em thấy có mấy kiểu câu trần thuật có từ “ là “ ?

Đó là những kiểu câu nào ? - HS : Trả lời .

- GV : Nhận xét & cho ghi .

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập . 1, Bài tập 1 :

Tìm câu trần thuật đơn có từ “ la “ trong những câu sau ? a. Hoán dụ / là gọi tên sự vật...

C V c. Tre / là cánh tay ....

C V

- Tre / còn là niềm vui duy nhất.

C V

d. Bồ các / là bác chim ri.

C V e. Khóc / là nhục.

Reõn / heứn.

2. Bài tập 2 :

Xác định CN, VN trong những câu trần thuật đơn có từ “ là “ vừa tìm được. Cho biết những câu ấy thuộc kiểu nào ?

a. Caõu ủũnh nghúa.

C . Câu giới thiệu , miêu tả.

e. Câu đánh giá.

II, Các kiểu câu trần thuật có từ là

- Caõu ủũnh nghúa.

- Câu giới thiệu.

- Câu miêu tả.

- Câu đánh giá.

III, Luyện tập :

4, Củng cố: - Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là? Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là?

5, Dặn dò - HS học bài, làm những bài tập còn lại.

- Ôân lại bài đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết .

Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tuaàn 29 : Tieát 113,114 :

LAO XAO I, Muùc ủớch – yeõu caàu : Giuựp HS :

- Cảm nhận được vẽ đẹp & sự phong phú của TN làng quê qua h/ả các loài chim . - Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết & lòng yêu mến TN làng quê của tác giả.

- Hiểu được nghệ thuật quan sát & mtả chính xác sinh động hấp dẫn về các loại chim ở làng quê trong bài văn.

II, Lên lớp : 1, Ổn định lớp : 2, Bài cũ : 3, Bài mới:

Hoạt động 1 :

- Cho HS dọc chú thích (*).

- GV giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.,

Hoạt động 2 : Đọc & tìm hiểu chung tác phẩm.

- GV hướng dẫn HS đọc bài. Hú ý cách diễn đạt là cách kể chuyện tự nhiên, lời văn gần với lời nói thường, mang tính khẩu ngữ.

?Bài văn tả & kể về các loài chim ở làng quê có theo 1 trình tự nào không hay hoàn toàn tự do ?

- Trình tự tương đối chặt chẽ & hợp lý với cách dẫn dắt, mạch kể khá tự nhiên.

?Bài văn chia làm mấy đoạn ? Hãy nêu nội dung cảu mỗi đoạn ?

* .3 đoạn.

+ Đoạn 1 : Tả nhóm các loài chim lành, gần giũ với con người như : Bồ các, sáo sậu, tu hú ...

+ Đoạn 2 : Nói về Bìm Bịp. Có thể xem là phần chuyển tiếp giữa 2 đoạn.

I,Vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Duy Khán ( 1934 – 1995 ) quê ở Baéc Ninh.

-“ Lao xao “trích từ tác phẩm “ Tuổi thơ im lặng “.

II, Đọc :

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về nghệ thuật mtả trong bài.

?Chúng được mtả về những phương diện nào, & mỗi loài mtả điều gì ? (hình dạng, màu sắc, tiếng kêu, hđộng & đặc tính ).

?Tác giả kết hợp tả & kể như thế nào? Tìm những dẫn chứng cho thấy loài chim được mtả trong môi trường sinh sống , hoạt động của chúng, mối quan hệ giữa các loài chim?

?Nhận xét về tài quan sát & tình cảm của tác giả với TN &

làng quê qua việc mtả các loài chim ? * Đoạn về các loài chim diều hâu ...

-Tác giả vốn hiểu biết phong phú tỉ mỉ về các loài chim ở làng quê.

- Tình cảm cảm yêu mến với TN làng quê

-Giữ được nguyên vẹn cho mình và cảm xúc hồn nhiên của tuổi thơ khi kể và tả .

TIEÁT 2:

Hoạt động 4 : Chất văn hóa dân gian trong bài .

?Trong bài có sử dụng nhiều chất liệu nhân gian như thành ngữ,đồng giao, kể chuyệng : hãy tìm các dẫn chứng..

- Đồng dao : Bồ các là bác chim ri.

- Thành ngữ : Dây mơ, rễ mà, kẻ cắp gặp bà già, lia lia láu nháu như ...

- Truyện cổ tích : Sự tích chim Bìm Bịp, Sự tích chim cheứo beỷo.

- Cách nhìn về chúng trong mqh con người với công việc nhà nông.

- Là những thiện cảm & ác cảm về từng loài chim theo quan niện phổ biến & lâu đời của dân gian.

- Cách nhìn mang tính định kiến, thiếu căn cứ khoa học.

-Biết thêm được tên các loài chim & hình dạng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của chúng ...

-Các loài chim gắn bó mật thiết với con ngưòi & công việc đồng áng. Các loài chim này chia làm 2 nhóm : + Chim hieàn.

+ Chim ác.

-Càng yêu quí Tn & làng quê hơn vì cuộc sống ở đây hồn nhiên chất phát, mang đậm tình người ...

?Cách cảm nhận đậm chất DG về các loài chim trong bài

III, Phaân tích :

1, Nghệ thuật miêu tả về các loài chim :

- Với tình cảm yêu mến, gắn bó với TN, tác giả đã kết hợp tả &

kể 1 cách tỉ mỉ về các loài chim với tiếng kêu, hình dáng, hoạt động ...

2, Chất văn hoá dân gian trong bài :

- Bằng cách cảm nhận đậm chất dân gian cộng với cách nhìn về các loài chim trong quan hệ đối với con người. Giúp cho ngưới đọc hiểu thêm về tính chất của tùng loài chim trong thế giới tự nhiên.

III, Tổng kết : Ghi nhớ sgk.

tạo nên nét đặc sắc gì & có diều gì chưa xác đáng ?

Ví dụ : Các nhận xét về Bìm Bịp, Chèo Bẻo.

?Bài văn đã cho em những hiểu biết gì mới & những tình cảm như thế nào về thên nhiên, làng quê qua hình ảnh các loài chim ?

4, Cuûng coá:

- Nghệ thuật mtả của tác giả trong bài ntn ?

5, Dặn dò: - Chất liệu văn hóa dân gian được vận dụng trong bài như thế nào?

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÝ .



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tuaàn 29; Tieát 115 :

KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT I, Muùc ủớch – yeõu caàu :

- Hệ thống hoỏ kiến thức đó học . Trờn cơ sở nắm được cỏc biện phỏp nghệ thuật : Aồn dụ, nhân hoá, hoán dụ, so sánh.

- Rén luyện kỹ năng làm bài của học sinh . II, Lên lớp :

1, Ổn định lớp : 2, Bài cũ : 3, Bài mới:

- GV : Phát đề kiểm tra.

- HS : Làm bài vào giấy kiểm tra . * ĐỀ :

I/ Phaàn 1: Traộc nghieọm: (5 ủieồm) Câu 1: Phó từ trong câu ca dao sau là:

Ai ơi chua ngọt đã từng,

Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau!

A. đã B. đừng C.từng D. cả A và B

Câu 2: Xác định các phép tu từ về từ trong các câu sau?

2.1; Nuùi cao chi laém nuùi ôi

Núi che mặtt trời chẳng thấy người thương (Ca dao)

A. So sỏnh. B. Aồn dụ. C. Húan dụ. D Nhõn húa.

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

( Ca dao)

A. So sỏnh. B. Aồn dụ. C. Húan dụ. D Nhõn húa.

2.3; Con nghe Bác tưởng nghe lời non nước Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau

(Tố Hữu)

A. So sỏnh. B. Aồn dụ. C. Húan dụ. D Nhõn húa.

2.4; Cầu này cầu ái cầu ân Một trăm con gái rửa chân cầu này

( Ca dao)

A. So sỏnh. B. Aồn dụ. C. Húan dụ. D Nhõn húa.

II/ Phần 2: Tự luận: ( 5 điểm)

Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa ẩn dụ và hóan dụ.

Câu 2: Xác định C – V trong những câu trần thuật đơn có trong đọan văn sau. Cho biết chúng thuộc kểu nào?

Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu là người đến gánh và múc.

Múc nước giếng vào thùng gỗ, vò những cong những ang gốm màu da lươn. Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam, lá quýt của trận bão vừa rồi quăng vào.

( Coâ Toâ – Nguyeãn Tuaân) 4, Củng cố: Giáo viên thu bài, kiểm tra lại bài.

5, Dăn dò: Chuẩn bị bài ôn tập văn miêu tả.



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tieát 116 :

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI I, Muùc ủớch – yeõu caàu : Giuựp HS :

- Nắm bắt được những sai sót & những gì đã làm được của mình . - Có phương pháp giúp đỡ HS vận dụng & sửa những lỗi thường gặp.

- Đánh giá, nhận xét qua bài làm của HS.

II, Lên lớp : 1, Ổn định lớp : 2, Bài cũ:

3, Bài mới : A. Phaàn vaên:

Traộc nghieọm ( 3 ủieồm)

II/ A; III/ D; IV/ D; V/ D; VI/ B Tự luận: (7 điểm)

1, Viết đúng hái kghổ thơ đầu (2 điểm). Nêu nội dung và nghệ thuật (1 điểm)

2, Sử dụng đúng ngôi kể; kể đúng nội dung truyện; điễn đạt mạch lạc, rõ ràng bố cục cân đối, không sai chính tả (4 điểm)

B. Phần tập làm văn:

Traộc nghieọm: (3 ủieồm)

I/ D; II/ A; III/ keồ chi tieỏt; IV/ C; V/ A; VI/ B

Tự luận 1, Mở bài :

-Giới thiệu được nhân vật : tính tình, tuổi tác, sức khoẻ, … 2, Thân bài :

Miêu tả chi tiết:

-Ngoại hình -Cử chỉ -Hành động -Lời nói…..

3, Kết bài :

Cảm nghĩ chung về người được tả.

Nhận xét :

ệu :

-Bài viết về người bạn thân các em làm bài khá tốt, hiểu đề, viết đúng thể loại và các bước kể về người.

- Diễn đạt trôi chảy, lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc.

- Ýù phong phú, dồi dào, ít trùng lặp, sáng tạo.

-Trình bày tình cảm tốt.

Nhược :

-Một số bài còn kể nhiều về hình dáng, chưa nhắc đến những kỉ niệm, hay việc làm của người bạn hoặc bày tỏ tình cảm chưa sâu.

-Các ý còn lộn xộn, chưa chọn lọc để viết.

Sửa lỗi :

- Tả người: chưa biết cách liên hệ thực tế, cần nêu tình cảm và mối quan hệ, kỉ niệm của em đối với người bạn.

-Nêu tình cảm, biểu hiện về người bạn: cần tự nhiên khéo léo, tránh kể lể dài dòng, lan man phải lồng cảm xúc vào một cách tự nhiên, hợp lí.

-Sắp xếp lại các ý cho hợp lí. Nên chọn lọc ý để kể.

4, Củng cố: : đọc những bài văn hay, khá giỏi của lớp để HS học tập, rút kinh nghiệm 5,Dặn dò: Chuẩn bị viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo.

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 175 - 201)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w