Muùc ủớch – yeõu caàu

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 169 - 175)

- Nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu.

- Biết cách đặt câu có đầy đủ các thành phần.

II, Chuaồn bũ :

- GV : Gá, ĐDDH, TLTK.

- HS : ĐDHT, bài soạn.

III, Lên lớp : 1, OÅn ủũnh :

2, Bài cũ : Thế nào là hóan dụ? Các kiểu hóan dụ? Lấy ví dụ minh họa.

3, Bài mới :

Hoạt động 1 : Phân biệt thành phần chính & thành phần phuù cuỷa caõu .

- Gv cho HS nhắc lại thành phần câu đã học ở cấp I.

+ Chủ ngữ.

+ Vị ngữ.

+ Trạng ngữ.

Tìm các thành phần câu nói trên trong câu sau ? Chẳng bao lâu, / tôi / đã trở thành 1 chàng Dế ...

( T ngữ ) ( CN ) ( VN )

Thử lược bỏ từng thành phần trên rồi rút ra kết luận ? - Những thành phần bắt buộc phải có mặt như : CN, VN.

- Những thành phần không bắt buộc như : Trạng ngữ.

GV : Các thành phần bắt buộc là CN, VN để cho câu có nghĩa, Người đọc, nghe hiểu được. Những thành phần không bắt buộc là thành phần phụ của câu.

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu vị ngữ & cấu tạo của vị ngữ.

1, Đặc điểm của vị ngữ :

Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào ở phiá trước ? - Đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa, mới ...

Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi nào ? - Làm sao ? Như thế nào ? Làm gì ? Vị ngữ là từ hay cụm từ ?

- Thường là từ, cụm từ.

Nếu VN là cụm từ thì từ đó thuộc từ loại nào ?

I, Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu :

1, Thành phần chính của câu:

Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh & diễn đạt được ý trọn vẹn.

2,Thành phần phu:ù

Thành phần phụ của câu là thành phần không bắt buộc có mặt.

II, Vị ngữ :.

- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian & trả lời câu hỏi làm gì ? làm sao ? ntn ? hoặc là gì ? - Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, TT hoặc cụm TT, DT hoặc cụm DT.

- Cụm danh từ.

+ VD : ... ra đứng cửa hang ( cụm động từ ) ... xem hoàng hôn xuống ( cụm động từ ) => 2 vị ngữ.

+ VD : Nằm sát bên bờ sông ( cụm ĐT ) ... ồn ào /

... ủoõng vui / ( TT ) ... tấp nập /

=> 4 Vị ngữ.

VD : ...Người bạn thân của nông dân VN ( Cụm DT ) ... Giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.

( Cuùm ẹT)

=> 1 vị ngữ.

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu CN & cấu tạo của CN.

GV cho HS đọc lại những câu vừa phân tích ở phần 2.

Cho biết MQH giữa sự vật nêu ở CN với hành động, đặc điểm, trạng thái ... nêu ở VN là quan hệ gì ?

- CN đã cho : Tôi, chợ Năm Căn, Cây tre, tre, nứa, mai, vầu biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm nêu ở VN.

Chủ ngữ thường trả lời những câu hỏi nào ? - Ai ? Cái gì ? Con gì ? ...

Phân tích cấu tạo của CN trong các câu đã dẫn ở phần I & II ? - CN có thể là đại từ tôi.

- CN ( nt ) DT cuỷa cuùm DT ( caõy tre ...) trong câu có thể có mấy chủ ngữ ?

- 1 CN : Tôi, chợ Năm Căn, cây tre - Nhiều CN : Tre, nứa, mai, vầu

* Hoạt động 4 :

- GV hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV cho HS đọc đề bài sgk và xác định yêu cầu của đề bài.

III, Chủ ngữ :

- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm được mtả ở VN.

- Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi : Ai ? cái gì ? con gì ?

- Câu có thể có 1 hoặc nhiều chủ ngữ.

IV, Luyện tập :

4, Cuûng coá:

1, Bài tập 1 :

Xác định CN, VN trong nhữnh câu sau . cho biết mỗi chủ ngữ của vị ngữ có cấu tạo ntn ? a, Chẳng bao lâu, Tôi / đã trở thành 1 chàng Dế thanh niên cường tráng.

CN VN ( Đại từ ) ( Cụm ĐT ) b, Đôi càng tôi / mẫn bóng.

C V ( Cuùm DT ) ( TT )

c, Những cái vuốt ở chân, ở khoeo / cứ cứng dần & nhọn hoắt.

C V ( cuùm DT ) ( cuùm TT ) d, Tôi / co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

C V

( Đại từ ) ( cụm ĐT )

e, Những ngọn cỏ / gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

C V

( Cuùm DT ) ( Cuùm ẹT ) 2, Đặt 3 câu theo yêu cầu sau :

a, VN trả lời câu hỏi làm gì ? để kể lại 1 việc tốt mà em làm được.

* VD : Trong giờ kiểm tra em đã cho bạn mượn bút.

b. VN trả lời câu hỏi ntn ? để tả hình dáng về tính tình đáng yêu của 1 người bạn trong lớp.

* VD : Bạn em rất tốt.

χ c. VN trả lời câu hỏi là gì ? để giới thiệu 1 nhiệm vụ trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp.

* VD : 5, Dặn dò:

- HS học bài, làm những bài tập còn lại.

- Cần nắm thành phần chính, thành phần phụ của câu.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau ( CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN ).

 

 

Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tieát 108 :

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ I, Muùc ủớch – yeõu caàu :

- Ôn lại & nắm chắc hơn đặc điểm, yêu cầu của thơ 5 chữ.

- Làm quen với các hoạt động & hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui mà bổ ích, lý thú.

- Tạo không khí vui vẻ, kích thích tinh thần sáng tạo, mạnh dạn trình bày miệng những gì mình làm được.

- GV : Gá, ĐDDH, TLTK.

- HS : Bài soạn.

III, Lên lớp : 1, OÅn ủũnh : 2, Bài cũ : 3. Bài mới :

GV cho HS đọc 3 đoạn thơ sgk.

Rút ra đặc điểm của thể thơ 5 chữ. ? Dựa vào những hiểu biết về thơ 5 chữ .

- Mô phỏng tập làm thơ 5 chữ theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung.

- Hãy làm bài thơ, đoạn thơ theo nội dung, vần, nhịp tự chọn để trình bày trước lớp.

* GV : Cho HS nhắc lại đặc điểm của thể thơ này.

* Gv phân nhóm trình bày.

- Cử đại diện 4 nhóm trình bày bài trước lớp.

- Cho HS nhận xét, GV nhận xét Chốt lại những ý chính.

- Chốt lại những điều HS đã & chưa làm được.

* HS : Tập làm thơ tại lớp.

- Thi nhau giữa các tổ, nhóm .

I, Luật thơ :

- Thơ 5 chữ là thể thơ mỗi dòng 5 chữ ( gọi là thơ ngũ ngoân ), nhòp 2/3 & 3/2.

- Vần thơ thay đổi, không nhất thiết là vần liên tiếp, số câu không hạn định. Bài thơ thường chia khổ, Mỗi khổ thường 4 câu, có khi 2 câu &

khoõng chia khoồ.

II, Thi làm thơ 5 chữ : 4, Củng cố: Cần nắm đặc điểm thể thơ 5 chữ.

5, Dặn dò: Chuẩn bị trả bài tập làm văn tả người.



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tuaàn 28: Tieát 109 :

CAÂY TRE VIEÄT NAM I, Muùc ủớch – yeõu caàu : Giuựp HS :

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc VN, cây tre trở thành 1 biểu tượng của VN.

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài ký : Giàu chi tiết & hình ảnh, kết hợp mtả &

bình luận, lời văn giàu nhịp điệu.

II, chuaồn bũ :

- GV : Gá, ĐDDH, TLTK.

- HS : Bài soạn.

III, Lên lớp :

1, Ổn định lớp :

2, Bài cũû : Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân. Nhật xét về quang cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô sau trận bão.

3, Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.

- Gọi HS đọc chú thích (*) sgk/98.

* Hoạt động 2 : Đọc & tìm hiểu bài văn.

- GV nêu cách đọc, cho HS đọc bài.

Nêu đại ý của bài văn.

Tìm bố cục của bài nêu khái quát nội dung từng đoạn ? * 3 đoạn.

a. Từ đầu ... chí khí như người.

=> Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước & có những phẩm chất đáng quí.

b. Tieáp theo ... chung thuyû.

=> Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động.

c. Tiếp theo ... Tre anh hùng chiến đấu.

=> Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước.

d. Còn lại : => tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại & trong tương lai.

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu những phẩm chất của cay tre trong bài văn.

- Tre có htể mọc xanh tốt ở mọi nơi.

- Dáng tre vươn mộc mạc & thanh cao.

- Tre cứng cáp mà lại dẻo dai, vững chắc.

* GV đọc thêm 1 doạn thơ trong bài : “ Tre Việt Nam “ Của Nguyeãn Duy.

I, Tác giả, tác phẩm :

- Thép Mới (1925-1991).

Tên khai sinh là Hà Văn Lộc.

Ngoài báo chí, ông còn viết nhieàu buùt kyù & thuyeát minh phim.

- “Cây tre Việt Nam “ là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà văn điện ảnh Ba Lan.

II, Đọc :

III, phaân tích :

1, Phaồm chaỏt cuỷa caõy tre:

- Cây tre có nhiều phẩm chất đáng quí. Bởi cây tre luôn có mặt ở mọi nơi, là người bạn đồng hành luôn sát cánh đối

cảnh.

- Tre là cánh tay của người nông dân.

- Tre thaúng thaéng, baát khuaát.

- Tre trở thành vũ khí cùng con người chiến đấu, giữ làng, giữ nước.

- Tre giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình cảm qua âm thanh của các nhạc cụ bằng tre.

Nêu giá trị của phép nhân hoá đã sử dụng để nói về cây tre &

sự găn` bó của tre với con người ?

- Tác giả sử dụng rất thích hợp & đặc sắc.

* VD : Dáng tre mộc mạc.

. Hàng loạt tính từ hành động : Xung phong, hy sinh, giữ làng, giữ nướồ - Để núi về sự cống hiến của cõy tre trong cuộc kháng chiến.

. Sự tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quí : AHLĐ, AHCẹ.

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu sự gắn bó giữa cây tre với con người & dân tộc VN.

- GV nêu lại ý bao quát của bài văn. “ Cây tre là người bạn thân của nhân dân, nông dân Việt Nam.

- Cây tre ( cùng với những cây cùng họ : nứa, trúc...) có mặt khắp nơi trên đất nước Việt Nam. Luỹ tre bao bọc khắp xóm làng.

- Dưới bóng tre xanh từ lâu đời, người nông dân giữ nhà, giữ nước, làm ăn sinh sống...

- Tre giúp người dân rất nhiều trong công việc sản xuất, tre như là cánh tay của người nông dân.

- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi.

- > Cây tre gắn bó với con người từ thuở lọt lòng nằm trong nôi tre cho đến khi nhắm mắt xuôi tay trên chiếc giường tre.

. Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến đấu giữ nước& giải phóng dân tộc mà gần gũi là cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

“ Tre AHLẹ, Tre AHCẹ “.

* Hoạt dộng 5 : Tìm hiểu đoạn trích.

- GV cho HS đọc đoạn cuối.

Bài văn mtả cây tre với vẻ đẹp và những phẩm chất gì ? Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng cao quí của dân tộc VN ?

trong đời thường cũng như trong lao động, chiến đấu.

2, Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam :

- Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người daõn Vieọt Nam.

3, Cây tre tiếp tục gắn bó thân thiết với dân tộc Việt Nam trong hiện tại và trong tửụng lai :

- Mở đầu là nét đẹp văn hoá độc đáo của cây tre .

Tre không chỉ gắn bó với con người trong cuộc sống vật chất, trong lao động mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần, tre là biểu lộ để con người rung động, cảm xúc bằng âm thanh ( Tiếng sáo ).

- Hình ảnh măng non trên huy hiệu Đoàn viên ...

-> Cây tre trong tương lai của đất nước.

- Xã hội phát triển cây tre trong hiện tại có thể bị mai 1 nhưng trong các giá trị văn hoá lịch sử : Cây tre vẫn còn sống mãi .

* Hoạt động 6: Tổng kết về giá trị nội dung & nghệ thuật.

- Cây tre có vẻ đẹp bình dị & nhiều phẩm chất đáng quý cho nên trong lòng mọi người dân Việt Nam cây tre mãi là biểu tượng của đất nước của dân tộc Việt Nam.

IV, Toồng keỏt : 4, Cuûng coá:

- Trong bài văn tác giả đã mtả những phẩm chất nổi bật ở cây tre là : A, Vẻ đẹp thánh thót, dẻo dai.

B, Vẻ đẹp thẳng thắnh, bất khuất.

C, Vẻ đẹp gắn bó, thuỷ chung với con người.

D, Cả A , B , C

5, Dặn dò - Học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau: Lòng Yêu Nước .



Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:

Tieát 110 :

Một phần của tài liệu giao an 6 ca nam (Trang 169 - 175)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w