Các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất để biểu hiện nội dung * Bớc 3: Vẽ màu - Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ng
Trang 1Tuần 1 : ( Từ 5/9 - 9/9 )
Ngày soạn: 4-9-2006
Phân môn: vẽ trang trí Bài 1(Tiết 1): Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẽ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
- Quan sát, Vấn đáp, Luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết
trang trí ở các công trình kiến trúc
(đình, chùa) hoạ tiết trang trí dân tộc
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra
vẻ đẹp của hoạ tiết
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc
-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)
Trang 2- Giáo viên giới thiệu một số sản
phẩm có hoạ tiết trang trí đẹp của địa
phơng
? Hoạ tiết trang trí diện tích có
những đặc điểm gì?
- Hoạ tiết đợc trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ
-> Thăm quan chùa Nhờn, Bảng Môn
Đình
-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ, đờng nét, hoa lá, chim muông, mây trời và thờng đối xứng qua nhiều trục hoặc nhiều trục
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH
- Giáo viên vẽ lên bảng hớng dẫn học
sinh vẽ một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn , tam giác)
- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hình chính, vẽ nét các chi tiết
- Tô màu theo ý thích: Tô màu hoạ tiết
và màu nền
- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dới học
vẽ vào vở
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên giáo bài cho học sinh
Giáo viên góp ý, động viên học sinh
làm bài, chỉ ra chỗ vẽ đợc, cha đợc
ngay ở bài vẽ của mỗi học sinh
- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của
hình, của nét vẽ ở hoạ tiết
+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK + Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy + Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo) + Vẽ xong, tô màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số
bài làm của học sinh
- Giáo viên động viên khích lệ học
sinh và cho điểm một số bài
- Hớng dẫn học sinh nhận xét:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm
Bài tập về nhà:
- Su tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 3
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các sảnphẩm Mỹ thuật
- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại
Trang 4? Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong
lịch sử Việt Nam?
? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng
trong lịch sử Việt Nam?
2 Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
- Thời kỳ đồ đá còn đợc gọi là thời kỳNguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạnnăm
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng4.000 - 5.000 năm Tiêu biểu là trống
đồng Đông Sơn
- Việt Nam xác định là một trongnhững cái nôi của loài ngời liên tụcphát triển qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vơng với nền vănminh lúa nớc đã phản ánh sự phát triểncủa nền phát triển kinh tế, quân sự,Văn hoá - xã hội
Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật VN thời cổ đại
? Về nghệ thuật diễn tả điều gì?
- Học sinh quan sát các hình vẽ trongSGK
> Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạnnăm, là dấu ấn đầu tiên cuả nghệ thuậtthời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Đợc khắc vào đá ngaygần cửa hang, trên vách nhũ, độ cao từ1,5m -> 1,75m
> Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậmchất nữ giới
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ
điền, lông mày rậm, miệng rộng
- Các hình khắc sâu trên vách đá, sâu2cm
- Hình mặt ngời diễn tả với góc nhìnchính diện, đờng nét đứng
- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệhợp lý, tạo cảm giác hài hoà
Hoạt động 3 : Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng
- Sự xuất hiện kim loại đầu tiên là
đồng sau là sắt
- Sự chuyển dịch từ hình thái XH
Trang 5nguyên thuỷ > XH văn minh
? Nêu đặc điểm chung đồ đồng?
? Giới thiệu trống đồng Đông Sơn về
tạo dáng và nghệ thuật trạm khắc
-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp và tinh tế, VN biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nớc thờng bên chữ S
> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện đồ đồng 1924
- Mặt trống vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn
hình chữ S, chim thú
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập - Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để học sinh nhận xét và đánh giá ? Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch sử nào? ? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm tuyệt vời của nghệ thuật Việt Nam - Giáo viên kết luận chung. > Hình mặt ngời ở hang đồng nội - Viên đá cuội khắc hình mặt ngời > Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá - Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm - Mỹ thuật mở không ngừng giao lu với nền mỹ thuật thời ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam á, hải đảo Bài tập về nhà: - Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK - Chuẩn bị bài sau IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 6
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xagần
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bàitheo mẫu, vẽ tranh
II Chuẩn bị:
1.Tài liệu thiết bị:
- Luật xa gần và giải phẫu tạo hình (GTĐT GV)
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây )
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Môi vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )
2 Phơng pháp dạy học:
GV giới thiệu hình MH và đặt câu hỏi ( MH- vấn đáp)
HS quan sát nhận xét gv rút ra kết luận
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên giới thiệu một bức tranh về
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phíasau Đó là cách nhìn các vật theo luật
xa - gần
- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìntheo xa - gần Chúng ta sẽ tìm hiểu vềluật xa - gần để thấy sự thay đổi hìnhdáng của mọi vật trong không gian để
vẽ đúng, đẹp
- Càng về phía xa cột càng thấp và
Trang 7cột và hình đờng ray của tàu hoả?
* Giáo viên kết luận
càng mờ dần
- Càng xa, khoảng cách hai đờng raycủa đờng tàu càng thu hẹp dần
- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ởcác góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ởgóc độ nào cũng luôn luôn tròn)
Hoạt động 2 : Tìm những điểm cơ bản cuả luật
- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK
? Những điểm song song với mặt đất
+ Học sinh quan sát hình 3 (SGK) >Đờng tầm mắt có thể thay đổi phụthuộc vào độ cao thấp của vị trí ngời
vẽ (ngời ngắm cảnh)
- Học sinh quan sát và nhận xét > Các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờngtàu hoả hớng về sâu, càng xa, càngthu hẹp về cuối tụ lại một điểm tại đ-ờng tầm mắt
- Là điểm gặp nhau của các đờng songsong hớng về phía đờng TM gọi là
điểm tụ
- Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìnnghiêng sẽ có nhiều điểm tụ
hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
* Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh
Trang 8Vẽ một số hình trên bảng theo luật xa
-gần: Hình hộp đồ vật
- Giáo viên nhận xét bổ sung những điều đã học - Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên -Bài tập về nhà: - Xem lại mục II bài 3 SGK - Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca cho bài học sau IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 9
Tuần 4 : ( Từ 25/9 - 30/9 )
Ngày soạn: 18-9-2006
Phân Môn: vẽ theo mẫu
Bài 4 (Tiết 4): Cách vẽ theo mẫu
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theomẫu
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theomẫu
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo:
- Phuơng pháp dạy mỹ thuật (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP)
2 Đồ dùng:
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
- Một số đồ vật khác nhau: Hình hộp, chai, lọ
3 Phơng pháp:
- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Thế nào là vẽ theo mẫu ?
- Giáo viên đặt mẫu lên bàn
- Giáo viên vẽ trên bảng
+ Vẽ chi tiết quai ca, dừng lại
- Vẽ quả trớc và dừng lại
? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ
vật nh vậy đúng hay sai?
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét hình 1
? Đây là hình vẽ cái gì
? Vì sao các hình vẽ này lại không
giống nhau
? Thế nào là vẽ theo mẫu
- Một cái ca, cái chai và quả
- Vẽ trớc từng chi tiết , từng đồ vậttrong mầu vẽ là không đúng
- Vẽ cái ca
- Vì ở mỗi vị trí ta nhìn cái ca mộtkhác; Có vị trí ta thấy cái ca quay, có
vị trí không thấy, có vị trí thấy nửaquai
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu đợc bày
Trang 10tr-ớc mặt Thông qua suy nghĩ, cảm xúccủa mỗi ngời để diễn tả đặc điểm, cấutạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắccủa vật mẫu.
Hoạt động 2: Cách vẽ theo mẫu
1 Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một vài
hình cái ca (có cái sai, cái đúng về
kích thớc)
* Giáo viên nhận xét: So sánh với hình
dáng của mẫu 1.a
đẹp (đúng)
- Hình 1.b thân cái ca cao, hẹp ngang
- Hình 1.c miệng ca rộng, thân khôngcao
- Học sinh quan sát, nhận xét
- Ước lợng tỷ lệ, vẽ phác nét chínhbằng nét thẳng mờ
> Quan sát mẫu, điều chỉnh tỷ lệ
- Vẽ cho mẫu có đậm, có nhạt, cósáng, có tối, có xa - gần
- Diễn tả bằng các nét dày, tha to, nhỏ
đan xen với nhau
Chú ý: Không nên cạo chì di nhẵn bóng
hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS
Bài tập về nhà:
Trang 11- Xem mục II của bài 4 trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
Bài 5 (Tiết 5): Cách vẽ tranh đề tài
I Mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong cuộc sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II Chuẩn bị:
- Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của HS về các đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màusắc để phân tích, so sánh
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề
tài
- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với
giới thiệu tranh để HS hiểu về tranh đề
tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác
nhau nh :
- GV cho HS xem tranh cùng đề tài
nhng có những cách thể hiện nội dung
khác nhau nh :
- GV giới thiệu cgo HS một số tranh
của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài Mỗi
đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau
HS có thể lựa chọn đề tài và thể hiệnbằng khả năng và ý thích của mìnhtheo sự cảm nhận cái hay, cái đẹp ởmỗi khía cạnh của nội dung
đờng phố, sớm mai ở bản, quê em,nhà trờng …
Đề tài nhà trờng có thể vẽ: giờ rachơi, buổi lao động, học nhóm, cắmtrại …
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV phân tích để HS thấy rằng muốn
thể hiện đợc nội dung cần phải vẽ * Bớc 1: Tìm bố cục (sắp đặt mảng
chính, phụ)
Trang 12những gì
- GV phân tích dáng tĩnh và dáng động
:
- GV giới thiệu chất liệu :
- sắp xếp hình mảng không lặp lại, không đều nhau, cần có các mảng trống sao cho bố cục không chật chội hoặc quá trống, dàn trải, có gần, có xa
* Bớc 2: Vẽ hình
- Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ các hình dáng cụ thể
- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, có dáng tĩnh, dáng động Các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất để biểu hiện nội dung
* Bớc 3: Vẽ màu
- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ
- Tranh đợc vẽ bằng các chất liệu khac nhau
Màu sáp, chì, bột màu, dạ màu …
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về
tranh đề tài và các thể loại của tranh
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ
tranh đề tài
- GV cho HS nhận xét một số tranh về:
* Bài tập ở lớp :
- Cách khai thác đề tài (rõ hay cha rõ)
- Các mảng hình (trọng tâm và phụ)
- Các hình ảnh
- Màu sắc
- Cảm nhận của mỗi HS về tranh đó
Tự chọn một đề tài và tập tìm bố cục (tìm hình mảng chính, phụ)
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập ở lớp
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 13
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy đợc vể đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II Chuẩn bị:
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông … có hoạ tiết trang trí
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất và đồ vật thông dụng
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số hình ảnh về:
- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK
- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo
bố cục trang trí
- trang trí hội trờng, trang trí cơ bảnhình vuông, đờng diềm và cách trangtrí một số đồ vật
Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắchài hoà …
+ Cách sắp xếp nhắc lại+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình không
đều-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ
lệ với khoảng trống của nền
Trang 14- Tránh sắp xếp các mảng hình dày
đặc, dàn trải
- Các hoạ tiết bằng nhau nên bằng nhau, vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt
- Cố gắng dùng ít màu và lựa chọn sao cho chúng hài hoà với nhau
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh trang trí các hình cơ
bản
- GV cho HS xem một số bài trang trí
cơ bản và ứng dụng :
- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ
bản :
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, cái hộp, cái thảm, cái đĩa …
-> Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang
… Có nhiều cách tìm mảng hình
- Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìm nhiều hoạ tiết khác nhau
- Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài vẽ hài hoà, có trọng tâm
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác
nhau ở một vài hình vuông - Sau khi tìm đợc các mảng hình củacác hình vuông, HS tự nhận xét và
chọn một hình ng ý để vẽ hoạ tiết và
vẽ màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về
những nội dung chính
-
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 15
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu trúc hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dạng, kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- HS biết vẽ hình hộp, hình cầu và biết áp dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng tơng
+ Một quả bóng : đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả có dạng hình cầu : đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm
+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽthành hình thang …
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét mẫu
- GV bày mẫu ở một vài vị trí để HS
quan sát, nhận xét, tìm ra bố cục hợp lí
-> Hình hộp sau hình cầu, nhìn chínhdiện
- Hình hộp cách xa hình cầu, nhìnthẳng hàng ngang(H.3b) ở góc độ nhhình 3a, b bố cục bài vẽ không đẹp+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu
Trang 16- GV cho HS quan sát và nhận xét mẫu
ở phía trớc (H.3c) + Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trên hình hộp (H.3d)
+ ở góc độ nh hình 3c, d bố cục bài vẽ
sẽ rõ và đẹp hơn -> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so với chiều ngang)
- Độ đậm, nhạt của mẫu
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV nhắc HS cách vẽ bài này tiến
hành nh trình tự đã hớng dẫn ở bài 4,
giấy cho cân đối
- Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình cầu Chú ý đối chiếu chiều ngang, chiều dọc để có tỉ lệ đúng
- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính
- Vẽ nét chi tiết
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV theo dõi, giúp HS : -> Ước lợng tỉ lệ và khung hình vào tờ
giấy
- Ước lợng các tỉ lệ bộ phận và vẽ nét chính
- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá một
số bài vẽ
- GV tóm tắt và chốt lại những ý đúng
- HS nhận xét bài của bạn về bố cục, nét vẽ, hình vẽ
- Tự xếp loại một số bài
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 17
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
II Chuẩn bị:
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Su tầm một số hình ảnh về mĩ thuật thời Lý đã in trong sách, báo
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh xã hội thời
Lý
- GV đặt câu hỏi hớng HS vào bài học
- GV treo tranh, ảnh để chuẩn bị giới
-> Thắng giặc Tống xâm lợc, đánhChiêm Thành
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến
bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hộiphát triển mạnh và ổn định, kéo theovăn hoá và ngoại thơng cùng phát triển
Đất nớc ổn định, cờng thịnh; ngoạithơng phát triển cộng với ý thức dântộc trởng thành đã tạo điều kiện để xâydựng một nền văn hoá nghệ thuật dântộc đặc sắc và toàn diện
Trang 18Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý
biết những loại hình nghệ thuật
nào của mĩ thuật thời Lý ?
? Tại sao khi nói về mĩ thuật
thời Lý chúng ta lại nói nhiều
đến nghệ thuật kiến trúc ?
- Sau khi HS trả lời, GV nhận
xét, bổ sung những ý kiến cha
rõ hoặc còn sai về kiến thức
Dựa trên ĐDDH và nội dung ở
SGK, GV thuyết trình, minh
hoạ kết hợp với vấn đáp để bài
dạy sinh động, HS dễ tiếp thu
- GV giới thiệu nghệ thuật kiến
trúc :
- GV giới thiệu các công trình:
- HS quan sát
-> Nghệ thuật :+ Kiến trúc+ Điêu khắc và trang trí + Gốm
Ngoài ra còn có hội hoạ, nhng các tác phẩm
đã bị thất lạcdo thời gian, do chiến tranh vàchỉ đợc ghi chép trong th tịch
-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rấtmạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúcPhật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triểnphục vụ cho kiến trúc
1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
* Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)
- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành ThăngLong với quy mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bêntrong gọi là Hoàng thành, bên ngoài gọi làkinh thành
- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua vàhoàng tộc; có nhiều cung điện nh điện CànNguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ,ngoàu ra còn có điện Trờng Xuân, điện Thiên
An và điện Thiên Khánh …
- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầnglớp xã hội Đáng chú ý là các công trình :+ Phía bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây), đềnQuán Thánh, cung từ hoa để công chúa và cáccung nữ trồng dâi, nuôi tắm và các làng hoa
Trang 19và các trại lính+ Phía đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồLục Thuỷ, Tháp Báo Thiên ; sông Hồng (th-ờng là nơi mở hội đua thuyền)
+ Phía tây là khu nông nghiệp với nhiềutrang trại trrồng trọt
* Kiến trúc Phật giáo
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phậtgiáo đợc xây dựng là do Phật giáo rất thịnhhành Kiến trúc Phật giáo thờng to lớn và đợc
đặt ở nơi có cảnh quan đẹp
Tháp Phật : Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo, gắn vớichùa Các tháp tiêu biểu là tháp Phật Tích(Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định), thápBáo Thiên (Hà Nội)
+ Chùa : Hiện nay, chỉ còn một số nền móng của cácngôi chùa, song qua các th tịch và các di vậttìm đợc cũng đủ khẳng định quy mô to lớncủa các ngôi cghùa và nghệ thuật xây dựngcủa các nghệ nhân thời Lý Một số chùa tiêubiểu : chùa Một Cột (Hà Nội), chùa Phật tích,chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Hơng Lãng (HngYên), chùa Long Đọi (Hà Nam) …
2 Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trang trí
* Tợng:
- Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật,tợng ngời chim, tợng Kim Cơng và tợng thú
Có hai đặc điểm cần lu ý :+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn + Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệthuật của các nớc láng giềng, sự gìn giữ bảnsắc dân tộc độc đáo và đã chứng minh tàinăng tạc tợng đá tuyệt vời của các nghệ nhânthời Lý
- GV dựa vào ĐDDH và các hình ảnh trongSGK để chứng minh các nhận xét trên
* Chạm khắc trang trí
- Các tác phẩm chạm khắc trang trí là nhữngbức phù điêu đá, gỗ để trang trí cho các công
Trang 20- Một số đặc điểm GV cần chú
ý khi trình bày
- GV giới thiệu nghệ thuật gốm
trình kiến trúc -> Hình Rồng thời Lý không giống với hình
vẽ Rồng của các thời đại Trung Quốc Rồng
là hình tợng trang trí rất phổ biến trong hìnhlá đề, trong cánh hoa sen, ở bệ tợng, trongcánh cửa đền, chùa … Rồng thời Lý luôn đợcthể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại,không có sừng trên đầu ; luôn có hình chữ “S”– một biểu hiện cầu ma của c dân nôngnghiệp trồng lúa nớc Rồng thời Lý mình tròn,thân lẳn, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu
“thắt túi” từ to đến nhỏ dần về phía sau+ Hoa văn hình “móc câu” :
Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình móccâu nh một thứ hoa văn “vạn năng” Chỉ từmột thứ hoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phậncho một con s tử, con Rồng hoặc những hoạtiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần
áo giáp trụ của tợng Kim Cơng …
- Gốm thời Lý có những đặc điểm sau :+ Chế tác đợc gốm men ngọc, men da lơn,men lục, men trắng ngà
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, menphủ đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt vàmang vẻ đẹp trang trọng
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sau khi giới, chứng minh một số loại
hình nghệ thuật thời Lý, GV đặt câu để
HS nhận xét chung về mĩ thuật thời Lý
- Có quy mô to lớn, đặt tại các nơi có
địa hình thuận lợi, đẹp và thoáng đãng,phong cảnh sơn thuỷ hữu tình
- Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ đợc địa
vị quốc giáo vì các vua quan nhà Lýrất sùng đạo Phật
Trang 21? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
điêu khắc thời Lý ?
? Đồ gốm thời Lý đợc sáng tác nh thế
nào?
- GV tóm tắt bài một cách ngắn gọn
- Tợng tròn và phù điêu : có nhiều tợng
và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh vi, trau truốt, ví dụ nh tợng Phật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ Rồng ở kinh thành Thănh Long, tợng
s tử ở chùa Bà Tấm ở Hà Nội …
- Đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng, chế tác đợc các loại men gốm quý: men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà, xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt và mang vẻ đẹp trang trọng
Bài tập về nhà:
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Trang 22
Tuần 9 : ( Từ 30/10 - 4/11 )
Ngày soạn: 22-11-2006
Bài 9 (Tiết 9): Đề Tài Học Tập
(kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiên đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng, lớp qua tranh vẽ
- Luyện cho HS khà năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- HS vẽ đợc tranh về đề tài học tập
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài học tập (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Một số tranh về đề tài học tập của HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh và tranh
- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài
đầu tiên ở lớp 6 nên GV cần giúp HS
hinh dung ra cách thể hiện nội dung
tranh
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh về
các hoạt động học tập của HS
- Đặt câu hỏi để HS thấy sự khác nhau
giữa ảnh và tranh, giữa tranh của hoạ
sĩ và tranh của HS -> ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh
vật, với các chi tiết về hình ảnh và màugiống với ngoài đời Tranh cũng phản
ánh cái thực ngoài đời nhng thông quasuy nghĩ, chắt lọc và cảm nhận của ng-
ời vẽ mà cái thực không nh nguyênmẫu nữa
- Tranh của hoạ sĩ thờng chuẩn mực về
bố cục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng
- Tranh của HS cha hoàn chỉnh về bốcục, hình vẽ, màu sắc nhng thờng ngộnghĩnh và tơi sáng …
Hoạt động 2: Hớng dẫn h.sinh cách tìm và chọn nội dung
đề tài
- GV gợi ý để HS thấy rằng đề tài này
rất phong phú, HS có thể vẽ nhiều chủ - HS kể ra những ấn tợng nhiều mặt vềđề tài học tập nhằm bồi dỡng năng lực
Trang 23đề khác nhau
- Đặt câu hỏi để mỗi HS tự tìm nội
dung chủ đề, chọn cách thể hiện riêng
cảm thụ thẩm mĩ và cảm hứng sáng tạocho HS
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh
- Cho HS nhớ lại cách tiến hành vẽ
- Bớc 2: vẽ hình (vẽ ngời, vẽ cảnh vật
mà vẫn gĩ đợc bố cục )
- Bớc 3: vẽ màu: (hài hoà, nên tậptrung vào màu sắc mạnh mẽ, tơi sángvào mảng chính)
Vẽ kín màu mặt tranh và điều chỉnhsắc độ cho đẹp mắt
hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài
- GV quan sát theo dõi từng bớc tiến
hành và gợi ý HS phát huy tính tích
cực, chủ động khi làm bài
- HS khi vẽ thể hiện đợc ý tởng củamình và tự t duy suy nghĩ, tìm tòi sángtạo trong khi vẽ tranh
hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá theo từng yêu cầu :
- GV treo một số bài của HS mới vẽ
(cả đạt và cha đạt )
- GV thu bài về nhà chấm điểm
-> Cách tìm bố cục, phác hình và vẽmàu
- HS quan sát tranh và nêu nhận xétcủa mình
Tuần 10 : ( Từ 6/11 - 11/11 )
Trang 24Ngày soạn: 29-10-2006
Phân môn: vẽ trang trí Bài 10( Tiết 10): Màu Sắc
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với đời sống con ngời
- HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để ứng dụng trong các bàitrang trí và vẽ tranh
II Chuẩn bị:
- ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh …
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh …
- Một vài bài vẽ tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số ảnh màu, gợi ý
HS nhận ra :
- GV hớng dẫn HS quan sát hình trong
SGK
- GV tóm lại :
- Sự phong phú của màu sắc
- màu sắc trong thiên nhiên ở cỏ cây,hoa lá
- màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ
- màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn,làm cho cuộc sống tơi vui, phong phú.Cuộc sống không thể không có màusắc
-> màu sắc của thiên nhiên
- màu sắc ở cầu vồng và gọi tên cácmàu : đỏ, da cam, vàng, lục, lam,chàm, tím
- màu sắc trong thiên nhiên rất phongphú
- màu sắc do ánh sáng mà có và luônthay đổi theo sự chiếu sáng
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV giới thiệu hình trong SGK để HS
nhận ra :
- GV giới thiệu hai cách pha màu :
- Màu để vẽ là do con ngời làm ra
- Các màu cơ bản : đỏ, vàng, lam (haycòn gọi là màu chính, màu gốc)
- Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ cónhiều màu khác
Cách 1 : qua hình vẽ
+ ở các hình tròn (H4)
Trang 25- GV kết luận :
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 5 để
nhận ra cách pha màu
- GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nớc
trong, màu bột (đã có keo), bảng pha
màu, bút lông, nớc để rửa bút, giẻ để
thấm khô bút …
- GV hoà từng màu và nhỏ vào các cốc
nớc rồi yêu cầu HS quan sát, nhận xét
về độ đậm nhạt của các màu:
- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác
nhau vào cốc nớc và yêu cầu HS quan
sát, nhận xét về sự hoà tan của màu và
Phần giao giữa màu Lam và Vàng
+ ở hình ngôi sao (H5)Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam
Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím
Màu ở giữa Lam và Vàng Lục
-> Đây là hình gợi ý cách pha màu : cứpha hai màu theo cách trên ta sẽ cómột màu khác Vì vậy ta có thể pha ranhiều màu để vẽ, để tả cảnh đẹp vànhiều hình vẽ của thiên nhiên
- Pha hai màu để có màu thứ ba, màunày gọi là màu nhị hợp
- Tuỳ theo liều lợng của mỗi màu màmàu thứ ba có độ đậm, nhạt khácnhau Ví dụ :
Đỏ và Vàng Da cam
cam ) Vàng với Lam sẽ có Xanh lá mạ
(xanh là cây non)
Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây đậm …
Trang 26- GV tóm tắt :
Cách pha màu thức nhất tiện hơn, vì
tìm đợc màu nh ý định rồi mới vẽ
Cách pha màu thứ hai nên dành cho
các hoạ sĩ vì họ định ra đúng liều lợng
để có màu theo ý muốn Cách pha màu
này nếu di bút nhiều lần sẽ rách giấy,
đôi khi màu bị chết, bị xỉn
* Lấy hai hay ba màu vẽ chồng lênnhau để có đợc màu nh ý muốn
Hoạt động 3: Giới thiệu cho học sinh một tên một số màu và
- Màu lạnh :+ Màu lạnh : Lam, Lục, Tím …+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu …
hoạt động 4: Giới thiệu một số loại màu thông dụng
- GV giới thiệu qua hình
Màu đã pha với keo,đựng vào lọ, hộp Khi vẽ, taphải pha với nớc sạch
+ Cách vẽ màu bột :
Trang 27Có thể pha hai màu trên nền giấy, lụa Màu nớc trong, các lớp màu mỏng thờng tanvào nhau, không có ranh giới rõ ràng nh màu bột
- Sáp màu : Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tơisáng
- Bút dạ : Màu ở dạng nớc chứa trong ống phớt, ngòi là dạmềm Màu đậm, tơi
Tuần 11 : ( Từ 13/11 - 18/11 )
Ngày soạn: 7-11-2006
Phân môn: vẽ trang trí
Trang 28Bài 11( Tiết 11) : Màu Sắc Trong Trang Trí
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang tríứng dụng
- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II Chuẩn bị:
- ảnh màu cỏ cây, hoa lá …
- Hiành trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc
- Một vài đồ vật có trang trí nh ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa …
- Một số màu để vẽ nh : bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột …
- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ tiết dạy : phấn màu, que chỉ, hồ dán, băngdính, kẹp giấy …
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
lọ hoa …
- HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình
về màu sắc + Trang trí ấn loát+ Trang trí kiến trúc+ Trang trí y phục+ Trang trí gốm
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV cho HS xem các bài vẽ màu và
nêu cách sử dụng màu - Bài trang trí hình vuông, hình tròn đểHS cảm thụ về vẻ đẹp, sự phong phú
của màu sắc
Trang 29- GV cho HS àm bài theo hai cách :
- GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở
bút sáp, dạ
- Cách 1 : Bài trang trí hình vuông,hình tròn (cha vẽ màu) để HS tô màutheo ý thích
- Cách 2 : HS chuẩn bị giấy màu vàgiấy làm nền rồi xé dán thành tranh+ HS tìm màu đẹp, tránh loè loẹt
- Tìm màu nền
- Tìm màu khác nhau ở hoạ tiết và màunền
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo, dán các bài vẽ của HS và
Tuần 12 : ( Từ 20/11 - 25/11 )
Trang 30I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã đợc học ở bài 8
- HS nhận thứca đầy đủ hơn về vẻ đệp của một số công trình, sản phẩm của mĩthuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộcnói chung
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6
- Su tầm thêm tranh ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốm đợc giớithiệu trong bài
- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi riết để giới thiệu cho rõ hơn (ví dụ nh cácchi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo của tợng Phật A-di-đà, hình conRồng …)
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu công trình kiến trúc : chùa Một Cột
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ
nhằm phục vụ cho nội dung của
bài mới
+ ? Trong hai thế kỷ, dới vơng
triều nhà Lý, nớc Đại Việt bớc
vào thời kỳ hùng mạnh đã có
những kiến trúc gì ?
- HS theo dõi SGK bài trớc
Đạo Phật đợc đề coa và giữ vị trí quốcgiáo
- Nghệ thuật kiến trúc cung đình
- Phật giáo phát triển mạnh
- Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng -> kiến trúc cung đình, kiến trúc Phật giáophát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật
Trang 31- GV trình bày, diễn giải kết hợp
với ĐDDH và hình ảnh trong
SGK
? chùa Một Cột xây dựng năm
nào ?
? Ngôi chùa đợc xây dựng ở
đâu? vị trí ngôi chùa đợc đặt nh
- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đã đợc tusửa nhiều lần (1954 do thực dân Pháp rútkhỏi Hà Nội) Ngôi chùa xây dựng to đẹphơn, nhng vẫn giữ nguyên kiến trúc ban đầu
- HS đọc SGK
- Toàn bộ ngôi chùa có cấu trúc hình vuông,chiều rông 3m đặt trên cột đá lớn (ờng kính1,25m)
- Chùa giống đoá hoa sen nở trên cột đá.Xung quanh hồ là lan can, bốn phía có cầucong …
chùa Một Cột cho thấy một trí tởng tợngbay bổng của các nghệ nhân thời Lý, đồngthời là một công trình kiến trúc độc đáo, đầytính sáng tạo và đậm đà bản sắc dân tộc ViệtNam
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc : t ợng A-di-đà
(chùa Phật tích – Bắc Ninh )
- Pho tợng đợc tạc bằng chất liệu
gì ? tợng chia làm mấy phần ? - > Đợc tạc từ khối đá nguyên xanh xám, làtác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật
thời Lý nói riêng và nghệ thuật dân tộc nóichung
- tợng chia làm hai phần : phần tợng Phần bệ tợng+ phần tợng :
Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàn tayngửa, đặt chồng lên nhau để trớc bụng, tìnhẹ lên đùi theo quy định nhà Phật nhngdáng ngồi vẫn thoải mái, không gò bó Cácnếp áo choàng bó sát ngời đợc buông từ vaixuống tạo nên những đờng cong mềm mại,tha thớt và trau truốt càng tôn thêm vẻ đẹpcủa pho tợng Mình tợng thanh mảnh, ngồihơi dớn về phía trớc trông uyển chuyển nhng
Trang 32- Kết luận :
lại vững vàng Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền mang
đậm vẻ đẹp lí tởng của ngời phụ nữ ViệtNam
+ Phần bệ tợng : Phật A-di-đà ngự trên bệ đá toà sen đợctrang trí bằng các hoa văn tinh sảo và hoàn
mĩ, bệ đá gồm hai tầng
* Tầng trên là toà sen hình tròn, nh một
đoá hoa sen nở rộ với hai tầng cánh, cáccánh sen đợc chạm đôi Rồng theo lối đụcnông, mỏng
* Tầng dới là đế tợng hình bát giác, xungquanh đợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang tríhình hoa dây chữ “S” và sóng nớc
Cách sắp xếp chung của pho tợng hàihoà, cân đối
Tợng A-di-đà là hình ảnh mẫu của cô gáivới vẻ đẹp trong sáng, lặng lẽ và lắng đọng
đầy nữ tính nhng lại không mất đi vẻ trầmmặc của Phật A-di-đà
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật trang trí : con Rồng thời Lý
hình ảnh các con Rồng sau này
của Việt Nam hoặc Trung Quốc
đặc điểm cấu tạo khác hẳn với các thời trớchoặc cùng cùng thời ở Trung Quốc Rồngthời Lý là sản phẩm của sáng tạo nghệ thuậtcủa dân tộc Việt Nam
- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý :+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà,mềm mại, không có sừng trên đầu và luôn
có hình cgữ “S”
+ Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúcmềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi,khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắttúi”, mang dạng của con rắn, do đó còn gọi
là “Rồng Rắn” hoặc “Rồng Giun”
+ Mọi chi tiết nh mào, lông, chân cũng đềuphụ hoạ theo kiểu “thắt túi”
- Rồng thời Lý đợc chạm khắc ở những ditích liên quan trực tiếp tới vua nh ở kinh đô,một số chùa mà nơi vua đã qua hoăch c trú
Trang 33lại nh chùa Phật tích, chùa Dạm, chùa Long
Đọi … Rồng thờng có mặt cạnh những biểutợng Phật giáo nh lá đề và hoa sen
hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật gốm
- GV giới thiệu hình ảnh một số
đồ gốm thời Lý
- Nêu rõ đặc điểm
- Có các trung tâm lớn nổi tiếng về gốm nhThăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá
- Hình vẽ trang trí là hình tợng hoa sen, đàisen, cánh sen cách điệu đợc khắc nổi hoặcchìm
-> Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu đợc nhiệt độcao ; nét khắc chìm, phủ men đều, bóng,mịn và có độ trong sâu
- Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau truốtmang vẻ đẹp trang trọng, quý phái
hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi : + Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột,
t-ợng A-di-đà ?+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nàocủa thời Lý ?
Trang 34Tuần 13 : ( Từ 27/11 - 2/12 )
Ngày soạn: 21-11-2006
Bài 13 (Tiết 13): Đề Tài Bộ Đội
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ
- HS hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội
- HS vẽ đợc một tranh đề tài Bộ đội
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài Bộ đội
- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt
động khác nhau
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội
- Đặc điểm hình dáng, kiểu cách cácloại vũ khí và phơng tiện (ô tô, xetăng, xe lội nớc, máy bay, tên lửa )
- Khai vẽ hình cần tìm nhữnh hìnhdáng, động tác mỗi ngời trong tranh ởcác t thế khác nhau
- Không nên sắp xếp dàn đều hoặc lộnxộn Cần có mảng chính, phụ
Trang 35- khi vẽ màu cần tìm những màu sắcphù hợp với đề tài, chú ý độ đậm nhạtcủa các màu
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV tìm chọn một số bài vẽ tốt và gợi
ý để HS nhận xét
- GV nhận xét chung và cho điểm
- HS nhận xét về : bố cục, hình vẽ,màu sắc
- Dáng ngời đợc thể hiện trong tranh
Tuần 14: ( Từ 4/12 - 9/12 )
Trang 36Ngày soạn: 26-11-2006
Phân môn: vẽ trang trí Bài 14( Tiết 14): Trang Trí Đờng Diềm
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào cuộc sống
- HS biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu theo hoà sắc nóng, lạnh
- HS vẽ và tô màu đợc một đờng diềm theo ý thích
- Một số hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS xem các ĐDDH đã
chuẩn bị trớc và gợi ý cho HS thấy
rằng đờng diềm làm đẹp cho đồ vật
? Đờng diềm có tác dụng gì trong đời
sống con ngời ?
- GV cho HS xem một số bài trang trí
đờng diềm áp dụng các nguyên tắc
nhắc lại, xen kẽ
- Đờng diềm ở bát, đĩa, giấy khen,khăn, áo, đờng diềm trang trí bích báo
…-> Đờng diềm trang trí nhà của, trang
y phục, đồ gốm …+ Nhắc lại hoạ tiết hteo chiều dài,chiều cong, theo chu vi Hoạ tiết cần
vẽ bằng nhau, cách đều nhau+ Xen kẽ các hoạ tiết khác nhau cho đ-ờng diềm không đơn điệu, nhàm chán+ Các hoạ tiết giốnh nhau tô cùng màu
và độ đậm nhạt
Trang 37+ Cho HS xem đờng diềm có hoà sắc phối hợp màunóng và lạnh
Chú ý cách tô màu nền để làm nổi bật hoạ tiếttrang trí
Trang 38- HS vẽ hoạ tiết xen kẽ
- Khi vẽ xong hoạ tiết, chọn màu vẽvào hoạ tiết (chú ý vẽ màu nền)
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo một số bài lên bảng gợi ý
cho HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm một số bài
động viên HS học tập
- HS nhận xét : hình vẽ các hoạ tiết,màu sắc
- Xếp loại bài đạt và cha đạt
Bài tập về nhà:
- Làm mũ trung thu bằng cách cắt, gấp, xé, dán giấy màu
- Chuẩn bị bài học sau
IV
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
Tuần 15 : ( Từ 11/12 - 16/12 )
Ngày soạn: 3-12-2006
Phân Môn: vẽ theo mẫu
Trang 39Bài 15 (Tiết 15): Mẫu có dạng hình trụ và
hình cầu
( Tiết 1 : Vẽ hình )
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp
- HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu
II Chuẩn bị:
- ĐDDH mĩ thuật 6
- Làm bảng hớng dẫn: có 3 – 4 bố cục ở các vị trí khác nhau
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùngnằm trên một đờng trục làm cho bốcục bị thu hẹp Nên đặt hình cầu sangphải hoặc sang trái một chút
+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chia
đôi” hình cầu, nhìn không thuận, nên
đặt nh hình 1e : hình cầu che khuấthình trụ một chút Bố cục nh vậy bài
vẽ có trong, có ngoài, có sự liên kết,chặt chẽ hơn
- HS quan sát, nhận xét và có ý thứckhi vẽ khung hình ở vị trí của mình
GV đặt câu hỏi : + Độ đậm nhất của mẫu ở hình trụhay hình cầu ?
+ Độ đậm ở hình trụ và hình cầu ở
Trang 40phía nào ?
- HS quan sát mẫu và nhận xét ở vị trícủa mình
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV nhắc HS nhớ lại trình tự vẽ theo
mẫu, trớc tiên là vẽ khung hình vào
giấy cho vừa :
- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác
khung hình cho từng vật mẫu :
- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ
nh mặt trên của hình trụ, chu vi hình
cầu trớc, sau đó mới vẽ các nét chi tiết
+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểmche khuất của hình cầu ở hình trụ+ So sánh chiều cao ở hình cầu vớihình trụ
+ So sánh bề ngang của hình cầu với
bề ngang của hình trụ
- HS quan sát mẫu và ớc lợng tỉ lệ theogợi ý của GV
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV theo dõi, yêu cầu HS : - Quan sát mẫu
- ớc lợng tỉ lệ khung hình chung,khung cình của hình trụ, hình cầu