1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 9

39 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình + GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và CD về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn:

Tập đọcTHƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục đích yêu cầu

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: mồn một, quan sang, phì phào, cúc cắc, nghèn nghẹn ở cổ

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm toàn bài, thê hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

- Hiểu các từ ngữ: Dòng dõi quan sang, bất giác, đầy tớ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi

giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về

nội dung từng đoạn

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: hướng dẫn luyện đọc.

+ Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Yêu cầøu HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài ( 3 lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm

cho HS đọc còn sai

+ Gọi 1 HS đọc chú giải

+ Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi:

H: Từ “Thưa”có nghĩa là gì?

H: Cương xin mẹ điều gì?

H:

Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

H: đoạn 1 ý nói gì?

Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn

để giúp bố mẹ.

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi và nhận xét

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo

+ Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống

+ Đoạn 2: Còn lại

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời

- “Thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

- Vài HS nêu

Trang 2

em trình bày ước mơ của mình?

H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

H: Đoạn 2 ý nói gì?

Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và

đồng ý với em.

* Đại ý: Cương ước mơ trở thành thợ rèn

vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và

cậu đã thuyết phục được mẹ.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

+ Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để

tìm ra cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật

+ Yêu cầu HS thực hiện đọc

* Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn

sau:

+” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi

đốt cây bông.”

+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc

3 Củng cố, dặn dò

H: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài:Điều

ước của vua Mi- đát.

- Bà ngạc nhiên phản đối

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường

- Vài HS nêu

- 2 HS nêu lại

- 3 HS đọc phân vai

- HS phát biểu tìm cách đọc hay

- Đọc diễn cảm trong nhóm

- Nhận xét thi đua giữa các nhóm

+ Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng song song

+ Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

+HS có ý thức học tập tốt

II.Đồ dùng dạy – học.

+ Thước thẳng và ê ke.

III Các hoạt động dạy- học.

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi2 HS lên bảng làm bài tập hướng

dẫn làm thêm ở tiết trước

+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường

thẳng song song.

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

và yêu cầu H S nêu tên hình

+ GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và CD về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng

song song với nhau

+ GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối

còn lại của hình chữ nhật là AD và BC

H: Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình

chữ nhật ABCD chúng ta có được 2

đường thẳng song song không?

* GV nêu: Hai đường thẳng song song

với nhau không bao giờ cắt nhau

+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng

song song

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai cạnh AB

và DC là một cặp cạnh song song với

nhau

+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD trong

hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh

nào song song với nhau?

+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và

yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song

với nhau có trong hình vuông MN PQ

Bài 2:

GV gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và

nêu các cạnh song song với cạnh BE

Bài 3:

GV yêu cầu HS quan sát hình trong bài

H: Trong hình MNPQ có các cặp cạnh

nào song song với nhau?

- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

- H S : Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

A B

C D

- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

- HS quan sát hình

A B

C D

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG và CD

- HS đọc đềø bài và quan sát hình

Trang 4

H: Trong hình EDIHG có các cạnh nào

song song với nhau?

3 Củng cố, dặn dò:

* GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS vẽ 2

đường thẳng song song với nhau

H: Hai đường thẳng song song với nhau

có cắt nhau không?

* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn

phần luyện tập thêm về nhà

- Có cạnh NM song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với HG, DG song song với IH

- 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời

- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau

- HS lắng nghe và thực hiện

- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước

- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy – học

- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK

- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lơp1

- Phiếu ghi sẵn các tình huống

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho

người bệnh ăn uống như thế nào?

2 Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ

chăm sóc như thế nào?

* GV nhận xét ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Những việc nên làm và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

sông nước.

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo

các câu hỏi sau:

H: Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình

vẽ 1; 2; 3 Theo em việc làm nào nên

làm và việc làm nào không nên làm? Vì

sao?

H: theo em chúng ta phải làm gì để

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời

- Lớp theo dõi và nhận xét bạn trả lời

- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện

4 cặp trình bày

Các cặp khác lắng nghe, bổ sung

Trang 5

phòng tránh tai nạn sông nước?

+ Nhận xét các ý kiến của HS

+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần biết.

Hoạt động 2: Những điều cần biết lhi

đi bơi hoặc tập bơi.

+ GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu

H S thảo luận nhóm

+ Yêu cầu các nhóm quan sát H4; H5/37

SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:

1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu?

3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì?

GV kết luận: Các em nên bơi hoặc tập

bơi ở nơi có người và phương tiện cứu hộ

Trước khi bơi cần vận động, tập các bài

theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột

rút, cần tắm nước ngọt trước và sau khi

bơi Không nên bơi khi người đang ra mồ

hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói Để

tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.

+ GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động

nhóm

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về

Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho

mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với

bạn?

Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy mấy

em nhỏ đang cúi xuống bờ ao gần đường

để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ làm

gì?

Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy

Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở

sân giếng Giếng xây thành cao nhưng

không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ

nói gì với Tuấn

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn

cầân biết và phòng tránh t/n sông nước.

- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ( nếu cần )

+ HS lắng nghe

- Các nhóm hoạt động

+ Câu trả lời đúng:

- Em se õnói với Nam là vừa đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt rồi hãy đi tắm

- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, dễ ngã xuống nước xảy ra tai nạn

- Em sẽ bảo Minh mang rau vào sân nhặt để vừa trông em Thành giếng xây cao nhưng không có nắp dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Ngày soạn:

ToánVẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu

+ Giúp HS biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

+ Biết vẽ đường cao của tam giác

II Đồ dùng dạy học.

+Thước thẳng và ê ke

III Hoạt động dạy học.

1 kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng

dẫn thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài

tập ở nhà của 1 số HS khác

+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng đi

qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường

thẳng cho trước.

+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK

vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS

quan sát

+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng

với đường thẳng AB

+ Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng

AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê

ke gặp điểm E Vạch 1 đường thẳng theo

cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua

E và vuông góc với AB

+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB

* GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

HĐ2: Hứơng dẫn vẽ đường cao của tam

giác.

+ GV vẽ lên bảng tam giác ABC

+ GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của

tam giác ABC

* GV nêu: qua đỉnh A của tam giác ABC

+ 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài

+ Theo dõi thao tác của GV

Trang 7

ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh

BC, cắt cạnh BC tại diểm H Ta gọi đoạn

thẳng AH là đường cao của tam giác

ABC

+ GV nhắc lại: Đường cao của hình tam

giác chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và

vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh

đó

+ GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ

đỉnh B đỉnh C của hình tam giác ABC

H: 1 hình tam giác có mấy đường cao?

HĐ3: Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình

+ Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn

trên bảng và lần lượt nêu cách thực hiện

vẽ đường thẳng AB của mình

Bài 2:

H: bài tập yêu cầu làm gì?

H: Đường cao AH của hình tam giác

ABC là đường thẳng đi qua diểm nào

của tam giác ABC, vuông góc với cạnh

nào của tam giác ABC?

+ GV yêu cầu HS vẽ hình

+ Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các

bạn trên bảng, sau đó HS lần lượt nêu

cách thực hiện vẽ đường cao AH của

mình

+ GV nhận xét

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng đi qua E, vuông góc với DC tại G

H: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có

trong hình?

H: Những cạnh nào vuông góc với EG?

H: Các cạnh AB và DC như thế nào với

nhau?

+ HS dùng ê ke để vẽ

+ 1 hình tam giác có 3 đường cao

+ 1 HS đọc sau đó 3 HS lên bảng vẽ + HS nêu cách vẽ

+ HS trả lới

+ Đường cao AH là đường thẳng đi qua điểm A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC tại điểm

H + 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong 1 trường hợp, cả lớp thực hiện vẽ

+ HS nêu các bước vẽ

- HS vẽ hình vào vở

A E B

D G C

- HS nêu: ABCD, AEGH, EBCG

- Các cạnh vuông góc với EG là: AB và DC

Trang 8

H: Những cạnh nào vuông góc với AB?

H: Các cạnh AD, EG, BC như thế nào

với nhau?

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm luyện thêm về nhà

- Các cạnh AB và DC song song với nhau

- Các cạnh vuông góc với AB là: AD,

I Mục tiêu

+ Sau bài học HS nêu được:

- Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

- Đinh Bộ lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước

II Đồ dùng dạy – học

- Phiếu học tập cho HS

- Sưu tầm các tài liệu về Đinh Bộ Lĩnh.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu tiên

trong lịch sử nước ta? ( thời gian )

2 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào

thời gian nào và có ý nghĩa như thế nào

đối với lịch sử dân tộc ta?

3 Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào

thời gian nào, nêu ý nghĩa?

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau

khi Ngô Quyền mất.

+ GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi

H: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình

- Lần lượt 3 HS lên trả lời , lớp theo dõi và nhận xét

- HS trả lời: Sau khi Ngô Quyền mất,

Trang 9

nước ta như thế nào?

+ GV kết luận và nêu vấn đề: Yêu cầu

bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải

thống nhất đất nước về một mối

Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12

sứ quân.

+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn

triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên Dân chúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá cón quân thù thì lăm le ngoài bờ cõi

- HS làm việc theo nhóm

Phiếu học tập

Nhóm……

Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1 Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?

Ở Hoa Lư, Ninh Bình.

Ở Đường Lâm, Hà Tây

Ở Mê Linh, Vĩnh Phúc

2 Đinh Bộ Lĩnh có công gì?

Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, giành độc lập cho Đất nước

Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đát nước

3 Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?

Vì ông là người tài giỏi

Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn, mang lại hoà bình cho đất nước

4 Sau khi thống nhất đất nước ông làm gì?

Trở về vùng Hoa Lư làm dân thường

Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, Đóng đô ở Hoa Lư đặt tên nước là Đại Cổ Việt, niên hiệu là Thái Bình

* GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

H: Qua bài học em có suy nghĩ gì về

Đinh Bộ Lĩnh?

+ Yêu cầu HS nêu bài học

* GV kết luận : Đinh Bộ Lĩnh là người

có tài, có công dẹp loạn 12 sứ quân,

thống nhất đất nước, đem lại cuộc sống

hoà bình cho nhân dân Chính vì thế mà

nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của

ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ

ơng ở Hoa Lư, Ninh Bình Trong khu di

tích cố Đô Hoa Lư xưa.

+ GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu

HS lên chỉ vị trí tỉnh Ninh Bình

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà

HS trả lời và 2 HS nêu bài học

- HS lắng nghe

- Vài em lên chỉ

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 10

học bài.

Luyện từ và CâuMỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục đích yêu cầu

+ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thộc chủ điểm ước mơ

+ Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ Ngữ kết

hợp với từ ước mơ.

+ Hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ.

II Đồ dùng dạy – học

+ chuẩn bị từ điển, giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

1 Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

2 Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,

ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa

vói từ ước mơ.

H: Mong ước có nghĩa là gì? Đặt câu với từ

mong ước

H: Mơ tưởng có nghĩa là gì?

- Lần lượt từng HS lên bảng , lớp theo dõi, nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- mong ước nghĩa là mong muốn thiết

tha điều tốt đẹp trong tương lai

* Nếu cố gắng mong ước của bạnsẽ trở thành hiện thực

* Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó hoạt động

nhóm

* Từ đồng nghĩa với từ ước mơ

Bắt đầu bằng tiếng ước

Bắt đầu bằng tiếng mơ

Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước

vọng.

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng.

- Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập

- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại

Trang 11

* GV giải nghĩa:

+ Ước hẹn: hẹn với nhau.

+ Ước đoán: đoán trước một diều gì đó.

+ Ước nguyện: mong muốn thiết tha.

+ Mơ màng: phảng phất, không rõ ràng,

trong trạng thái mơ ngủ

+ Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật.

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép

được từ ghép thích hợp

+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải

đúng

* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao

cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

* Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước mơ kì

quặc , ước mơ dại dột.

Bài 4:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho từng ước mơ đó

+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét xem

các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung

chưa?

Bài 5:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các

câu thành ngữ trong tình huống nào?

+ Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa

đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng

- Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ

- Đứng núi này trông núi nọ: không bằng

lòng với cái mình đang có, lại mơ tưởng tới

cái khác chưa phải là của mình

3 Củng cố , dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ,

+ em được tặng thứ đồ chơi mà mình

đang mơ ước Em nói: Thật đúng là cầu được ước thấy.

+ Bạn em mơ ước đạt học sinh giỏi

Em nói: Chúc cậu ước sao được vậy + Cậu chỉ toàn ước của trái mùa, bây

giờ làm gì có loại rau ấy chứ

+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng

hết đấy

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 12

Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập và làm việc

- Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làm việc gì xong việc nấy, sắp xếp thời gian hợp lí Làm việc, học tập và nghỉ ngơi phù hợp

- Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện.

+ GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

* GV kể câu chuyện (Một phút) có tranh

minh hoạ

+ Gọi 1 HS kể cho cả lớp nghe câu

chuyện

H: Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời

giờ như thế nào?

H: Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?

H: Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra

điều gì?

H: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện

của Mi-chi-a?

* Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai

để kể lại câu chuyện của Mi-chi-a và rút

ra bài học

* Cho 2 nhóm lên đóng vai kể lại câu

chuyện của Michia

H: Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra

bài học gì?

* Bài học: SGK

+ Yêu cầu 2 HS nêu

Hoạt đồng: Tiết kiệm thời giờ có tác

dụng gì?

* GV tổ chức cho HS làm việc nhóm

- HS lắng nghe

- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời:

+ Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người

+ Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết.+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng

+ Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ

+ HS thảo luận nhóm

+ Từng nhóm lên kể

+ Lớp theo dõi, nhận xét

+ Vài em nêu

+ 2 HS nêu

- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời

Trang 13

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời

câu hỏi:

1 Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy ra

nếu:

- HS đến phòng thi muộn

- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy

bay

- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu

chậm

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xảy ra

không?

3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

* GV kết luận:

+Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được

nhiều việc có ích, ngược lại, lãng phí

thời giờ chúng ta sẽ không làm được việc

Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là tiết

kiệm thời giờ.

+ GV treo bảng phụ để HS theo dõi các

ý kiến ghi trên bảng

+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS

cho biết thái độ: tàn thành, không tán

thành hay còn phân vân

+ GV ghi vào bảng Yêu cầu HS giải

thích ý kiến của mình

câu hỏi

+ HS sẽ không được vào phòng thi

+ Khách bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Có thể nguy cơ đến tính mạng của người bệnh

+ Sẽ không xảy ra

+ Giúp ta làm nhiều việc có ích

+ HS lắng nghe

- HS theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến của mình

- Lần lượt HS giải thích

Ý kiến Tán Không Phân vân

1 Thời giờ là cái quý nhất

2 Thời giờ là cái ai cũmg có, không mất tiền

mua nên không cần tiết kiệm

3 Học suốt ngày, không làm gì khác là tiết kiệm

thời giờ

4 Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giời một

cách hợp lí có ích

5 Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời giờ

6 Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời giờ

7 Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc

nấy một cách hợp lí

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ

- Dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau

Trang 14

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu

+ Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân

+ Biết sắp xếp câu chuyện thành một trật tự hợp lí

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể

+ Lời kể sinh động, tự nhiên, sáng tạo

+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng lớp ghi sẵn đề bài

+ Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã

nghe (đã đọc ) về những ước mơ

+ Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện

bạn vừa kể

* GV nhận xét và ghi điểm cho từng em

2 Dạy bài mới:

Hoạt Động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a Tìm hiểu đề.

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn

màu gạch dưới các từ:ước mơ đẹp của

em, của bạn bè, người thân.

H: Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

H: Nhân vật chính trong chuyện là ai?

+ GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần

gợi ý

H: Em xây dựng cốt chuyện của mình

theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các

bạn cùng nghe

* Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo

vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và

nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ

* Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận

nhà tiêm cho em Cô thật dịu dàng và

giỏi Em ước mơ mìng trở thành y tá.

* Em ước mơ mình trở thành một kĩ sư tin

học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi

- 3 HS lên bảng kể chuyện, dưới lớp theo dõi và trả lời

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- Đây là ước mơ phải có thật

- Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân

- Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của GV

Trang 15

trò chơi điện tử.

* Em kể về câu chuyện bạn Nga bị

khuyến tật đã cố gắnh đi học vì bạn ước

mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyến tật.

b Kể trong nhóm:

+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện

trong nhóm

c Kể trước lớp:

+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể GV

ghi tên truyện, ước mơ trong truyện

+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp

hỏi bạn về nội dung , ý nghĩa

+ Gọi HS nhận xét bạn kể

* GV nhận xét và ghi điểm

3 củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì

diệu.

- Hoạt động trong nhóm

- 10 HS tham gia kể chuyện

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe và ghi nhận

Ngày soạn:

Tập đọc

I.Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó đọc : Mi –đát, Đi- ô-ni-dốt,pác-tôn, sung sướng,khủng khiếp.

- Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm,giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp vớ nội dung bài và nhân vật

- Hiểu các từ ngữ: Phép màu,quả nhiên, khủng khiếp, phán…

- Hiểu các nội dung: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

II.Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 90 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi

trong SGK

- 1HS đọc toàn bài và nêu đại

* GV nhận xét –nghi điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

H: Tại sao ông vua lại khiếp sơ ïkhi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện điều ước của vua Mi-đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó

Trang 16

Hoạt động dạy Hoạt đông học

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn của bài ( 3 lượt )

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các câu cầu

khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy điều

ước cho tôi được sống !

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý giọng đọc

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

H: thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì ?

H: Vua Mi- đát cho thần điều gì ?

H: Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy ?

H: Đầu tiên , điều ước được thực hiện như thế nào?

H: Nọâi đoạn 1 nói gì ?

* Ý 1:Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện

- 1HS đọc đoạn 2

H: Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

H: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô- ni- dốt

lấy lại điều ước?

H: Đoạn 2 nói điều gì?

* ý 2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của

điều ước

- Gọi HS đọc đoạn 3

H: Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào

dòng nước trên sông Pác- tôn ?

H: Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ?

H: Nêu ý đoạn 3?

*Ý 3: vua Mi- đát rút ra bài học quý

* Đại ý : Những điều ước tham lam không bao giờ

đem lại hanh phúc cho con người

HĐ 3: luyện đọc diễn cảm

- Lớp theo dõi đọc thầm theo

-Đoạn 1: Từ đầu đến thế nữa

-Đoạn 2: Tiếp đến được sống

-Đoạn còn lại

+ Vì ông là người tham lam

+ … ông đụng thứ gì cũng biến thành vàng

- HS trả lời

- 2 HS nêu lại

- 1 HS đọc

- HS trả lời+ Ôâng đã mất đi phép màu và rửa sạch được lòng tham+ … hạnh phúc không thể

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS đọc nhóm

- Thi đọc diễn cảm theo vai

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

xây dựng bằng ước muốn tham lam

I Mục tiêu

+ Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau

+ Biết được hai dường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh

+ Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc

II Đồ dùng dạy – học

+ Ê ke, thước thẳng

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng dẫn

làm thêm ở tiết trước và kiểm tra bài tập

ở nhà của vài em khác

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường

thẳng vuông góc.

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

H: Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó

là hình gì?

H: Các góc A, B, C, D.của hình chữ nhật

ABCD là góc gì?( góc nhọn, góc vuông,

góc tù, hay góc bẹt)

+ GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Ta

kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM,

keó dài cạnh BC thành đường thẳng BN

Khi đó ta được hai đường thẳngDM và

- 2 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét

- HS lắng ghe và nhắc lại

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc: A; B; C; D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

A B

D

Trang 18

BN vuông góc với nhau tại điểm C.

H: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc

NCM, góc BCM là góc gì?

H: Các góc này có chung đỉnh nào?

* GV: Như vậy hai đường thẳng BN và

DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc

vuông có chung đỉnh C

+ GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng

học tập của mình, quan sát lớp học để

tìm hai đường thẳng vuông góc có trong

thực tế cuộc sống

+ GV hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng

vuông góc: Chúng ta có thể dùng ê ke để

vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau,

chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB

vuông góc với đường thẳng CD ,làm như

sau: + Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt 1 cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo

cạnh kia của ê ke Ta được 2 đường

thẳng AB và CD vuông góc với nhau

* GV yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đường

thẳng NM vuông góc với đường thẳng

H: Bài tập yêu cầu gì?

+ Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra

+ GV yêu cầu HS nêu ý kiến

H: Vì sao em nói hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau?

Bài 2:

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

sau đó yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh

vuông góc với nhau có trong hình chữ

nhật ABCD vào vở

+ GV kết luận kết quả đúng

AB và AD; AD và DC; DC và CB; CD

và BC; BC và AB

C MN

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

+ HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, vở, hai cạnh của cửa lớp học, cửa sổ, hai cạnh của bảng đen

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS viết các cặp cạnh

- 2 em nêu các cặp cạnh

Trang 19

+ GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn bài

làm ở nhà

- HS dùng ê ke kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau

- Hình ABCDE có: AE và ED; ED và DC

- Hình MNPQR có: MN và NP; NP và PQ

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

a AB vuông góc với AD; AD vuông góc với DC

b Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và CD

Tập làm văn

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu

+ Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện

+ Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.

+ Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ SGK

+ Ý chính 3 đoạn viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lể lại chuyện Ở Vương quốc Tương

Lai theo trình tự thời gian và không gian.

+ Gọi 1 em nêu sự khác nhau giữa hai cách

kể chuyện theo trình tự không gian và thời

gian

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu

những hiểu biết của em về câu chuyện Yết

Kiêu

* GV: Câu chuyện kể về tải trí và lòng dũng

cảm của Yết Kiêu, một danh tướng thời

Trần, có tài bơi lặn, từng đánh đắm nhiều

- 2 HS kể chuyện, lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại

+ Yết Kiêu một chàng trai khoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặc cứu nước

+ HS lắng nghe

Ngày đăng: 20/10/2014, 02:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w