1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 1

43 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an 4 tuan 1
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĐ: - Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.HV: - Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.. - Em cần biết thực hiện những

Trang 1

Tuần 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2006

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc Bài 3: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích Yêu cầu

- Đọc lu loát toàn bài, tốc độ đọc vừaphải (75 tiếng / 1 phút), biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tợng, tình huống chuyển biến của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (Một ngời nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép dứt khoát).

- Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

II Đồ dùng dạy - học.

GV : Viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn Hs đọc.

III Các hoạt động dạy học.

A- Bài cũ:

- 2 H đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa ?

B- Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài.

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ Yêu cầu Hs đọc đoạn 1:

- Trận địa mai phục của bọn nhện

nhện sợ? - Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh:

Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu.

Trang 2

kiên quyết của Dế Mèn nh vậy em hãy

chọn danh hiệu thích hợp cho Dế

tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng:

VD: Nhện giàu có, béo múp >< món

nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời.

- Nhện béo tốt, kéo bè, kéo cánh ><

đánh đập một cô gái yếu ớt.

- Thật đáng xấu hổ! Có phá hết vòng vây đi k o ?

- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạỵ dọc, ngang, phá hết các dây chăng tơ lối.

- Sửa chữa, uốn nắn.

- Hs đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Hs nhận xét cách đọc những từ gợi tả gợi cảm.

I Yêu cầu

Giúp học sinh:

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

Trang 3

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số.

- Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ.

B- Dạy bài mới:

Trang 4

- Gv đọc cho Hs viết:

+ Sáu mơi ba nghìn một trăm mời lăm.

+ Bảy trăm hai mơi ba nghìn chín trăm

Bài 2: Mời năm cõng bạn đi học

I Mục đích - Yêu cầu

- Nghe - viết chính xác, trình bày đoạn văn "Mời năm cõng bạn đi học" Tốc độ 75 chữ / 15 phút.

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn x/s,

ăng/ăn.

II Đồ dùng dạy học.

Trang 5

B- Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ HD 2 Hs nghe - viết

GV đọc toàn bài 1 lợt.

- Trờng Sinh là một ngời nh thế nào?

- Gv đọc tiếng khó cho Hs viết

- Nêu cách viết tên riêng

- Gọi 12 Hs đọc lại tiếng khó

- GVđọc cho Hs viết bài

- Gv đọc lại toàn bài.

4 ki-lô-mét

- Hs viết chính tả

- Hs soát bài 3/ Luyện tập:

a Bài số 2:

- Gv dán bài chép sẵn:

- Cho Hs thi làm tiếp sức

- Gv đi chấm bài chữa bài tập

đánh giá bài của từng nhóm.

- Gv hớng dẫn H sửa theo thứ tự.

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận N 2

- Các tổ cử đại diện Lớp nhận xét từng nhóm.

- lát sau rằng - phải chăng - xin bà

- băn khoăn - không - sao! - để xem

b Bài số 3:

- Cho H đọc y/c: - Lớp thi giải nhanh Dòng 1: Chữ sáo

Dòng 2: sao 4/ Củng cố - dặn dò:

- NX giờ học VN tìm 10 từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s/x

Tiết 5: Đạo đức

Bài 2: Trung thực trong học tập

I Mục tiêu

KT : Giúp học sinh biết:

- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập.

- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn đợc mọi ngời tin tởng, yêu quý, không trung thực trong học tập khiến kết quả

Trang 6

TĐ: - Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.

HV: - Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập - Biết thực hiện các hành vi trung thực - phê phán hành vi giả dối.

II Đồ dùng dạy - học.

GV : Giấy tô ki, bút dạ, bài tập.

III Các hoạt động dạy học.

- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

* Trong học tập chúng ta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi ngời yêu quý

b) Em bị điểm kém nhng cô giáo lại

ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi.

c) Trong giờ kiểm tra, bạn bên cạnh

em không làm đợc bài và cầu cứu em?

- Gv cho các nhóm trả lời.

- Qua cách xử lí của các nhóm có thể

hiện sự trung thực hay không?

*KL: Để học tập đạt kết quả tốt hơn

em cần phải có thái độ hành vi nào?

- H đọc yêu cầu và thảo luận N 2

VD: a) Em chấp nhận bị điểm kém nhng lần sau em sẽ học bài tốt Em chép bài của bạn.

b) Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của

em để cô ghi lại.

c) Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em không đ-

ợc phép nhắc bài cho bạn.

- H tự nêu.

- Em cần biết thực hiện những hành

vi trung thực - Phê phán những hành

vi giả dối trong học tập.

c Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống:

* Mục tiêu: Hs biết dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi và thành thật trong học tập.

* Cách tiến hành:

- Cho Hs chọn một trong ba yêu cầu Hs thảo luận N - Hs tự phân vai lựa chọn tình huống 2

Trang 7

d Hoạt động 4: Tấm gơng trung thực.

* MT: Hs hiểu thế nào là trung thực trong học tập và vì sao phải trung thực

* Cách tiến hành:

- Cho Hs kể một tấm gơng trung thực

mà em biết hoặc của chính em?

* KL: Thế nào là trung thực trong

học tập? Vì sao phải trung thực trong

3/ Củng cố - dặn dò:

- Cho Hs nhắc lại ghi nhớ.

- VN xem lại nội dung bài và thực hiện tốt những điều đã học.

-Tiết 6 - Kĩ Thuật Bài 3: Cắt vải theo đờng vạch dấu

I Mục tiêu.

- Hs biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu.

- Vạch đợc đờng dấu trên vải và cắt đợc vải theo đờng vạch dấu

đúng qui trình kỹ thuật.

- Giáo dục ý thức an toàn lao động.

II Đồ dùng dạy - học.

Trang 8

- T giới thiệu mẫu.

- Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên

* Cắt vải theo đờng vạch dấu.

- Cho Hs quan sát hình 2a, 2b SGK

- Gv hớng dẫn mẫu.

Tì kéo; Mở rộng 2 lỡi kéo, lỡi kéo nhỏ

xuống dới mặt vải; Tay trái cầm vải

nâng nhẹ; Đa lỡi kéo theo đờng vạch

dấu; Giữ an toàn, không đùa nghịch

- H quan sát, nx hình dạng các đờng vạch dấu, đờng cắt vải theo đờng vạch dấu.

- Vạch dấu để cắt vải đợc chính xác, không bị xiêu lệch.

- Thực hiện qua 2 bớc.

+ Vạch dấu trên vải + Cắt vải theo đờng vạch dấu.

- Hs quan sát

- Hs lên thực hiện thao tác đánh dấu thẳng.

- 1 H thực hiện vạch dấu đờng cong.

- H nêu cách cắt vải thông thờng.

- H s quan sát Gv làm mẫu.

c) HĐ3: Thực hành (10')

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu Hs.

- Gv nêu yêu cầu thời gian thực hành.

- Gv quan sát - hớng dẫn cho H yếu

+ Đờng cắt không mấp mô, răng ca.

+ Hoàn thành đúng thời gian qui

Trang 9

Thø ba ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2006

TiÕt 1 -ThÓ dôc

Bµi 3 : Quay ph¶i, quay tr¸i, dµn hµng, dån hµng

trß ch¬i: “ Thi xÕp hµng nhanh”

Trang 10

III Nội dung và phơng pháp lên lớp.

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

- Giậm chân tại chỗ

x x x x x

12 lần

12 L

I Mục đích - yêu cầu

1 Mở rộng và hệ thống vốn từ theo chủ điểm " Thơng ngời nh thể thơng thân" Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó.

2 Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó.

II Đồ dùng dạy học

GV: Kẻ sẵn BT1, BT2 Hs: Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy - học.

A- Bài cũ:

- Cho Hs lên bảng lớp làm nháp.

Trang 11

- Viết tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần vần.

b Bài số 2: Chỉ xác địnhvới 4 từ đầu.

- Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập.

- Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thơng mến, yêu quí xót thơng, đau xót, tha thứ, độ lợng, bao dung, thông cảm, đồng cảm

- Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay

độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn

- Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ

- Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập

- Hs thảo luận N 2

- Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.

- Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.

- Hs trình bày.

Lớp nhận xét - bổ sung

- Hs đọc yêu cầu.

+ H thảo luận N 2 nêu miệng

- Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp

Trang 12

-Tiết 3 - Toán Bài 7: Luyện tập

1/ Kể tên các hàng đã học?

- Quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề.

- Trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăn, chục, đơn vị

- 1 chục = 10 đơn vị

- 100 = 10 chục

Trang 13

- Cho Hs trình bày tiếp sức.

- Cho Hs nêu cách đọc, viết số có

hàng chục nghìn ; 8 ∈ hàng trăm nghìn

- Hs đọc và xác định hàng của từng chỉ số trong mỗi số.

- Hs làm vào SGK

- Hs nêu miệng - lớp nhận xét bổ sung

+ Hai mơi bốn nghìn ba trăm linh 1.

Nêu cách viết số có nhiều csố

- số có sáu chữ số là có giá trị tới

- Hàng trăm nghìn.

- Hs làm vở bài tập.

- Số liền sau lớn hơn số liền trớc a) Số liền sau hơn 100.000 b) Số liền sau hơn 10.000 c) Số liền sau hơn 100 đv d) Số liền sau hơn 10 đv e) Số liền sau hơn 1 đv 4/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách đọc viết số có nhiều csố

- Số có 6 chữ số thuộc đến hàng nào?

- NX giờ học

- BVN làm lại cách đọc viết số có nhiều csố.

Trang 14

-Tiết 4: Kể chuyện Bài 2: Kể chuyện đã nghe - đã đọc

I Mục đích - yêu cầu:

1/ Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ: "Nàng tiên ốc" đã học.

2/ Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi đợc cùng với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

II Đồ dùng dạy học

GV: - Tranh ảnh minh hoạ.

III Các hoạt động dạy - học.

A- Bài cũ:

2 Hs nối tiếp nhau "Sự tích hồ Ba Bể"? Nêu ý nghĩa truyện.?

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu

2/ Tìm hiểu câu chuyện:

GV đọc diễn cảm bài thơ - 3 Hs đọc nối tiếp.

- 1 Hs đọc toàn bài.

Trang 15

+ Cho lớp đọc thầm từng đoạn.

- Bà lão nghèo làm gì để sinh sống?

- Nghề mò cua bắt ốc.

- Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc - Thấy ốc đẹp bà thơng, không muốn

bán, thả vào chum nớc để nuôi.

- Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà

có gì lạ? - Đi làm về bà thấy nhà cửa đã quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn,

cơm nớc đã nấu sẵn, vờn rau đã nhặt sạch cỏ.

- Khi rình xem bà lão thấy những gì? - Bà thấy một nàng tiên từ trong chum

nớc bớc ra.

Sau đó bà lão đã làm gì? - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy

nàng tiên.

- Câu chuyện kết thúc thế nào? - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc

bên nhau Họ thơng yêu nhau nh hai

mẹ con.

3/ H ớng dẫn kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

a) HD Hs kể lại câu chuyện bằng lời của mình.

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng

lời của em?

- Em đóng vai ngời kể, kể lại câu chuyện cho ngời khác nghe Kể bằng lời của mình là dựa vào nội dung chuyện thơ không đọc lại từng câu thơ.

- Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng.

b) Hs kể chuyện theo cặp hoặc theo

nhóm.

- 1 H giỏi kể mẫu đoạn 1.

- H kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ sau đó trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

c) Hs nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu

Trang 16

Tiết 5: Khoa học Bài 3: Trao đổi chất ở ngời <Tiếp>

Trang 17

B- Bài mới:

1/ HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao

đổi chất ở ng ời

* Mục tiêu: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể.

* Cách tiến hành:

+ B1: Cho H quan sát hình 8 SGK và

nói tên, chức năng của từng cơ quan.

+ B2: T cho đại diện nhóm trình bày.

+ B3: ghi tóm tắt

* KL:

- Nêu dấu hiệu bên ngoài của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan

thực hiện quá trình đó

- Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất

diễn ra ở bên trong cơ thể.

+ H/S thảo luận theo N2,3.

* Tiêu hoá: Biến đổi thức ăn, nớc uống thành các chất dinh dỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể thải ra phân.

* Hô hấp: Hấp thu khí Ô-xi và thải ra khí cacbonic

* Bài tiết nớc tiểu: Lọc máu, tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài.

- Trao đổi khí: Do cơ quan H 2 thực hiện.

- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá.

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nớc tiểu

và da thực hiện.

- Nhờ các cơ quan tuần hoàn mà máu

đem các chất D 2 và Ôxi tới tất cả các cơ quan của cơ thể, đem các chất thải, chất độc ra.

2/ Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ng ời

* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng.

B3: Gv cho Hs nêu vai trò của từng cơ

quan trong quá trình trao đổi chất.

* Kết luận:

- Hàng ngày cơ thể ngời phải lấy

những gì từ môi trờngvà thải ra môi

trờng những gì?

- Lấy thức ăn, nớc uống, không khí.

- Thải ra: Khí Cácbôníc, phân, nớc tiểu, mồ hôi.

Trang 18

- Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi

3/ Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp.

- Qua bài học hôm nay em biết thêm diều gì mới?

- VN xem lại nội dung bài học.

Xem và tìm hiểu bài 4.

Thứ t ngày 13 tháng 9 năm 2006

Tiết 1: Mĩ thuật Bài 2: Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa - lá

Trang 19

- Tên của bông hoa, chiếc lá.

- Hình dáng, đặc điểm của mỗi loại

+ Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu + Vẽ chi tiết cho rõ Đ 2 của hoa, lá + Tô màu theo mẫu hoặc ý thích

Tiết 2: Tập đọc Bài 4: Truyện cổ nớc mình

I Mục đích - yêu cầu:

1 Đọc lu loát toàn bài, tốc độ đọc vừaphải (75 tiếng / 1 phút), ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát

Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng.

2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất

n-ớc Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông.

3 HTL bài thơ.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ nh SGK.

III Các hoạt động dạy - học.

A- Bài cũ:

- 3 H đọc nối tiếp bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu".

- Sau khi học xong bài "Dế Mèn bên vực kẻ yếu" em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

Trang 20

- Vì truyện cổ nớc mình rất nhân hậu,

ý nghĩa sâu xa.

- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha.

- Từ ngữ nào thể hiện rõ điều đó - Công bằng, thông minh, độ lợng, đa

tình, đa mang.

- Em hiểu tn là : độ lợng, đa tình, đa

- Truyện cổ còn truyền cho đời sau

nhiều lời răn dạy quý báu những TN

nào nói lên điều đó.

- Nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin.

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào? Nêu ý nghĩa của 2

? Nêu ý chính?

- Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ cha ông dạy con cháu sống nhân hậu, độ lợng, công bằng, chăm chỉ

- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.

- 1 vài Hs thi đọc diễn cảm trớc lớp -Lớp đọc nhẩm :

- CN, nhóm, thi đọc tiếp sức.

- Hs thi đọc từng đoạn cả bài.

- Gv nx - đánh giá Lớp nx - bổ sung

4/ Củng cố - dặn dò: Nêu nội dung bài.

- Nhận xét giờ học VN học thuộc lòng bài thơ.

Trang 21

- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề.

- Nêu miệng bài số 4.

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu lớp đơn vị và lớp nghìn:

Trang 22

- Gv nhắc Hs khi viết vào cột ghi hàng

nên viết từ phải trái.

- Hs thực hiện viết số, đọc số nêu từng lớp.

- Gv ghi lên bảng - H nêu tiếp sức lần lợt các chữ số theo từng hàng tơng ứng.

46307 56032 123517 305804

- Chữ số 3 thuộc hàng nghìn của lớp nghìn.

- Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn của lớp nghìn.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trang 23

hàng nào? Lớp đơn vị có mấy hàng là

những hàng nào?

- Lớp đơn vị có 3 hàng: Trăm, chục,

đơn vị 5/ Củng cố - dặn dò:

- Gv hệ thống bài - Nhận xét giờ học.

- VN xem lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số.

Tiết 4: Tập làm văn

Bài 3: Kể lại hành động của nhân vật

I Mục đích - yêu cầu:

1 Giúp học sinh biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật.

2 Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để XD nhân vật cho một bài văn cụ thể.

Ngày đăng: 16/09/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 nêu độ cao của nó. - giao an 4 tuan 1
Hình 1 nêu độ cao của nó (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w