1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 7

41 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, những con tàu lớn…những điều vượt quá ước mơ của anh: những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liề

Trang 1

TUẦN 7Ngày soạn :

TẬP ĐỌCTRUNG THU ĐỘC LẬPI.Mục đích yêu cầu :

- GDHS thương yêu, kính trọng anh bộ đội

II chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện

đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : hát

2 Bài cũ :” Chị em tôi“

H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao mỗi

lần nói dối cô chị lại cảm thấy ân hận?

H: Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị

tỉnh ngộ?

H: Nêu đại ý?

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

- GV giới thiệu về chủ điểm: Ước mơ là

quyền của con người, giúp cho con người

hình dung ra tương lai và luôn có ý thức

vươn lên trong cuộc sống

- GV treo tranh minh hoạ

H: Bức tranh vẽ cảnh gì?giới thiệu bài, ghi

đề bài

HĐ1: Luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở SGK

theo dõi đọc thầm

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

( 3 đoạn)

+Lượt1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm choHS

+Lượt 2 : HD ngắt nghỉ đúng giọng cho HS ở

câu văn dài:

Hát

- 3 học sinh trả lời.(Bông , Hiền, Dỉ )

…vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và ước mơ một đất nước tươi đẹp, một tương lai tốt đẹp cho trẻ em

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

+ 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

+ Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

+HS phát âm sai - đọc lại

+ HS đọc ngắt đúng giọng

Trang 2

Đêm nay /anh đứng gác ở trại Trăng ngàn

và gió núi bao la / khiến lòng anh man

mác nghĩ tới trung thu / và nghĩ tới các

em.

+Lượt 3: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và

khó trong phần giải nghĩa tư: trại, trăng

ngàn, gió núi.

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm : Đọc giọng nhẹ nhàng,

thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh

chiến sĩ về tương lai tươi đẹp về đất nước

HĐ2: Tìm hiểu bài.

+ Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả

lời câu hỏi

Đoạn 1:” Từ đầu… của các em”

H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em

nhỏ vào thời điểm nào?

Giảng: “trung thu độc lập”

H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

H: Đoạn1 nói lên điều gì?

Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu

độc lập đầu tiên.

+ Đoạn 2:” Tiếp … vui tươi”

H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp

đó có gì khác so với đêm trăng trung thu

độc lập?

+ Giáo viên chốt:

Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,

giàu có hơn rất nhiều so với những ngày

độc lập đầu tiên

Giảng: “ nông trường”

H: Đoạn 2 nói lên điều gì?

+ Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

+ 1 em đọc, cả lớp theo dõi

+ Lắng nghe

-Anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

- HS nêu :-Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập:

-Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quí ; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng…

- 2-3 em trả lời, mời bạn nhận xét.+ 1-2 em nhắc lại

- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói, nhà máy chi chít, cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường

to lớn, vui tươi

+HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét

Trang 3

Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc

sống tươi đẹp trong tươi lai.

+ Đoạn 3:” Còn lại”

H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát

triển như thế nào?

GV chốt:

*Mơ ước nước ta có một nền công

nghiệp phát triển ngang tầm thế giới

*Mơ ước nước ta không còn nghèo khổ

H: Đoạn này nói về gì?

Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ

đến với trẻ em và đất nước.

H: Bài văn nói lên điều gì?

* GV chốt:

Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ

ước của anh chiến sĩ, về tương lai của

các em, của đất nước trong đêm trung

thu độc lập đầu tiên.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm

gịọng đọc

- GV đưa bảng phụ Hướng dẫn HS luyện

đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS

4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.

- Nhận xét tiết học, liên hệ

5.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị :” Ở

vương quốc tương lai”

-Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, những con tàu lớn…những điều vượt quá ước

mơ của anh: những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liền các nước, những khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, cầu truyền hình, vũ trụ …

- HS phát biểu theo những hiểu biết

+ 2-3 em trả lời, mời bạn nhận xét.+1-2 em nhắc lại

+ 3HS thực hiện đọc theo đoạn, lớp nhận xét và tìm ra giọng đọc hay

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

2 em

+ 2 cặp HS xung phong đọc

+ Lớp nhận xét

+ 1 HS đọc và nêu

+ Lắng nghe

Trang 4

TOÁN LUYỆN TẬP

- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên

- Các em tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị : Gv và HS xem trước bài trong sách.

III Các hoạt động dạy - học :

* Nhận xét, ghi điểm cho học sinh

3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Củng cố về phép cộng, phép trừ

H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại?

H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?

H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết?

* Chốt và yêu cầu HS thực hành làm BT

+ Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số

hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính

làm đúng.

+ Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ

nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

HĐ 2: Thực hành làm bài tập:

- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học :Đọc đề,

tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập 2, 3, 4 và

5/40,41

- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài

- Sửa bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp án gợi ý

-Theo dõi, lắng nghe

-2-3 em nhắc lại đề

-2 em lên bảng làm

-1em làm trên bảng

Trang 5

Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số

bé nhất có 5 chữ số

- Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5

chữ số

- Gọi HS nêu kết quả

* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai

4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và thử lại

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài trong VBT ơ ûnhà, chuẩn bị:

Biểu thức có chứa hai chữ”

- HS nêu: 99 999 và số

10 000

- Vài em thực hiện trừ nhẩm: 89 999

- Thực hiện sửa bài

- Một vài em nhắc lại

- Lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

KHOA HỌC PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh nhận biết:

+Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

+ Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

+ Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì

II Chuẩn bị :

+ GV : Tranh minh họa Phiếu học tập

+ HS : Xem trước nội dung bài

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

H Nêu ghi nhớ.?

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

3.Bài mới:- Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì.

Trang 6

- Nêu được tác hại của bệnh béo phì.

- Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm Phát phiếu học

tập

- Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành bài tập

1 Dấu hiệu nào không phải là bệnh béo phì:

a- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và

cằm

b- Mặt với hai má phúng phính.

c- Cân nặng trên 20% hoặc trên số cân trung bình so

với với chiều cao và tuổi của bé.

d- Bị hụt hơi khi gắng sức.

2 Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc

sống: (Chọn ý đúng nhất )

a) Khó chịu về mùa hè.

b) Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân.

c) Hay nhức đầu buồn tê ở hai chân.

d) Tất cả những ý trên đều đúng.

3 Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và

sự nhanh nhẹn trong sinh hoạt: (Chọn ý đúng nhất )

a) Chậm chạp

b) Ngại vận động

c) Chóng mệt mỏi khi lao động

d) Tất cả những ý trên đều đúng.

4 Người bị béo phì có nguy cơ bị: (Chọn ý đúng nhất

)

a) Bệnh tim mạch.

b) Huyết áp cao.

c) Bệnh tiểu đường

d) Bị sỏi mật.

e) Tất cả các bệnh trên đều đúng.

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp, các Hs

khác nhận xét và bổ sung ý kiến

- Gv đưa các câu hỏi và yêu cầu Hs đọc Yêu cầu

Hs suy nghĩ trả lời dựa vào tranh và nội dung SGK

+Thảo luận nhóm bàn

+Thực hiện quan sát tranh trong SGK và trình bày các +Dấu hiệu của bệnh béo phì và tác hại của bệnh béo phì.Thư kí ghi lại kết quả thảo luận

- Các nhóm cử đại diện trình bày các nội dung

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

- 2 em nhắc lại lời giải đúng

- 2-3 HS trả lời dựa trên kết quả của phiếu BT

- 2 HS nêu yêu cầu của hoạt động

Trang 7

H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?

H: Nêu cách đề phòng bệnh béo phì?

Kết luận :

1 Nguyên nhân:- Do ăn quá nhiều, hoạt động quá ít

nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây

béo phì.

2 Cách đề phòng: -Aên uống hợp lí, rèn luyện thói

quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục

thể thao

4.Củng cố : - Gọi HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Liên hệ giáo dục

5 Dặn dò: - Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.

- Lần lượt trình bày, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại nguyên nhân và

-Cách đề phòng

-2 em đọc

- Lắng nghe, ghi nhận

Ngày soạn:

TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I Mục Tiêu: Giúp HS:

• Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ

• Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị của chữ

II Chuẩn bị:- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.

III Hoạt động dạy – Học:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài luyện

thêm

Bài 1:Đặt tính rồi tính:

65 942 + 9 546 214 658 – 96 214

Bài2: Điền vào ô trống trong bảng:

- Nhận xét, ghi điểm HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Giới thiệu biểu thức có chứa

hai chữ.

-Treo bài toán -yêu cầu HS đọc bài toán

1( phần ví dụ)

Trang 8

H:Muốn biết cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá?

- Nghe HS trả lời và ghi bảng

- Tương tự với các trường hợp anh câu được

4 con cá và em câu được 0 con cá

Anh câu được 0 con cá và em câu được 1

con cá

H: Nếu anh câu được a con cá và em câu

được b con cá thì số cá của hai anh em câu

được là bao nhiêu?

- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có

- Làm tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0 và b = 1

H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức a+ b ta làm như thế

nào?

Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính

được một giá trị số của biểu thức a+ b.

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1, bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu vài em lên bảng thực hiện làm

bài, lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng

- GV nhận xét và sửa bài cho HS theo đáp án

Bài 2: a-b là biểu thức có chứa hai chữ.Tính

giá trị của biểu thức a-b

- Nếu a= 32 và b=20 thì a-b = 32 – 20= 12

-Nếu a= 45 và b= 36 thì a–b = 45-36= 9

-Nếu a= 18 m và b=10 m thì a -b = 18 m-10 m=

8 m

Bài 3: GV treo bảng số như phần bài tập ở

SGK, gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trên

- Lắng nghe, nhắc lại

- 2 em đọc bài toán:

Hai anh em cùng câu cá Anh câu được …con cá Em câu được … con cá Cả hai anh em câu được …con cá.

- Lấy số cá của anh câu được cộng với số cá của em câu được

( thì hai anh em câu được 3+2 con cá)

- Nêu số cá của hai anh em trong từng trường hợp

- Hai anh em câu được a+ b con cá

- Lắng nghe

- Nếu a=3 và b=2 thì a+ b = 3+2 = 5

- Tìm giá trị của biểu thức a+b trong từng trường hợp

- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

- Vài em nhắc lại

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài trên bảng vài em

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Lắng nghe và tự sửa bài

Trang 9

*GV nêu: Khi thay giá trị của a và b vào biểu

thức để tính giá trị của biểu thức chúng ta

cần chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng một cột

- Phát phiếu cho HS - Yêu cầu HS làm bài vào

phiếu, gọi 2 em làm bài trên bảng

- 1 HS đọc đề bài 3

- 1 em nêu, lớp theo dõi

- Gọi HS nhận xét bài của bạn ở bảng

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về giá trị của biểu

thức có chứa hai chữ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài 4/ SGK – Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét - Đổi chéo , sửa bài

- Vài em lấy ví dụ

- Lắng nghe

- Ghi nhận

LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

- Biết được vì sao có trận Bạch Đằng.

- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng

Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

- Mỗi HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta

II.Chuẩn bị:

- GV: Hình SGK phóng to.Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

Phiếu bài tập

- HS: Xem kĩ bài

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Nề nếp

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi nội

dung bài trước

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài

-2Hs trả lời(Ngọc, Đào)

- Lắng nghe, nhắc lại

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 SGK và

thảo luận theo cặp nội dung sau:

H: Ngô Quyền quê ở đâu? Ôâng là người

như thế nào?

H: Nguyên nhân nào có trận chiến trên

sông Bạch Đằng?

- Yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng:

a) Một số nét về Ngô Quyền và nguyên

nhân có trận Bạch Đằng

+ Ngô Quyền Quê ở xã Đường Lâm(thị xã

Sơn Tây, Hà Tây)

Ôâng là người có tài nên được Dương Đình

Nghệ gả con gái.

+Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ,

Ngô Quyền đem quân đánh báo

thù.Công Tiễn cầu cứu quân Nam

Hán.Nam Hán đem quân đánh nước ta.

b)Diễn biến trận chiến trên sông Bạch

Đằng:

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2” Sang nước

ta… hoàn toàn bị thất bại”

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và

điền kết quả trên phiếu

H: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa

phương nào?

H: Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy

triều để làm gì?

H: Hãy kể lại trận quân ta đánh quân

Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

- GV nhận xét , chốt ý đúng, gọi HS nhắc

- Lần lượt nhắc lại

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Thực hiên thảo luận theo nhóm bàn , đại diện các nhóm lần lượt trả lời

- Cửa sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh

- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy triều lên để nhử giặc vào bãi cọc nhọn

- Quân của Hoằng Tháo vượt biển Ngược sông tiến vào nước ta.Ngô Quyền dùng kế cắm cọc nhọn xuống sông,chờ lúc thủy triều lên nhử giặc vào bãi cọc, cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa rút lui Chờ lúc thủy triều xuống, cọc nhô lên, mai phục hai bên bờ đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng bỏ chạy thuyền bị va vào cọc của ta bị thủng Quân ta tiếp tục truy kích Quân Nam Hán chết qua ùnửa, Hoằng Tháo tử trận Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại

- Lần lượt nhắc lại

Trang 11

c) Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu cá nhân trả lời

H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa

như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?

- GV nhận xét, chốt ý đúng

* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ

- Cho HS làm việc trên phiếu bài tập để

rút ra ghi nhớ SGK

- Phát phiếu cho HS, gọi 1 em lên bảng

làm vào bảng phụ

* Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:

Quân Nam Hán kéo sang đánh quân ta

……chỉ huy quân ta, lợi dụng thủy triều lên

xuống trên sông…… nhử giặc vào bãi cọc

rồi đánh tan quân xâm lược( năm 938).

Ngô Quyền lên …… đã kết thúc hoàn

toàn thời kì đô hộ của phong kiến ……và

mở đầu cho thời kì …… lâu dài của nước

ta.

- Sửa bài ở bảng

- Yêu cầu HS đổi chéo bài chấm điểm

(Mỗi từ đúng được 2 điểm)

- Gọi 2-3 HS đọc lại ghi nhớ SGK

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài , chuẩn bị bài

- Theo dõi

- Cá nhân làm việc trên phiếu, 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ

-Chấm bài chéo, báo điểm

-2-3 em đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I.Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết

- Giáo dục HS hiểu biết thêm về các quận ,huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nơi địa phương mình sinh sống

II Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ hành chính địa phương Giấy khổ to và bút dạ

Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương

- HS: Xem trước bài

III Hoạt động dạy - Học:

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt độâng học

1 Ổn định: Nề nếp

2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:

- Mỗi em đặt 2 câu với từ: tự tin, tự ti, tự

trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài.

* Hoạt động 1:Nhận xét rút ra ghi nhớ.

- GV viết sẵn ví dụ lên bảng lớp, yêu cầu

2 HS đọc ví dụ

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách

viết

H: Hãy nhận xét cách viết những tên

riêng sau đây:

a- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.

b- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây.

H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam

ta cần phải viết như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK

Trang 68

- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS

thảo luận theo bàn

* Hãy viết 4 tên người, 4 tên địa lí Việt

Nam vào bảng:

Tên người Tên địa lí

Nguyễn Sinh Di Linh

Anh Đức Đà Lạt

Ngọc Anh Lâm Đồng

- Gọi các nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình

H: Tên người Việt Nam thường gồm

những thành phần nào? Khi viết ta cần

chú ý điều gì?

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1,bài 2: :

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, gọi 2 em lên

bảng viết

( Trâm ,Vinh, Thuỳn)

- Lắng nghe, nhắc lại đề bài

- 2 em đọc, lớp theo dõi đọc thầm

- Quan sát và thảo luận theo cặp đôi, nhận xét cách viết

+ Tên người, tên địa lí được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng

-Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- 2-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi đọc thầm

- Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn điền kết quả trên phiếu

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tên đệm( tên lót), tên riêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, lớp theo dõi

- Mỗi HS tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm bài

Trang 13

- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng.

- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ

viết hoa khi viết địa chỉ

Bài 1: Ví dụ:

- Vũ Vy Vy, số nhà 123, đường Hùng

Vương, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi

vào phiếu thành 2 cột avàb

- Treo bản đồ hành chính địa phương

Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,

thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang

- Nhận xét tuyên dương nhóm có hiểu

biết về địa phương mình

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,

làm bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lí

Việt Nam

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

- Làm việc theo nhóm

- Tìm trên bản đồ

- Huyện: Di Linh, Đức Trọng, Lạc Dương, Lâm

Hà…

- Thị xã: Bảo Lộc.

- Thành phố: Đà Lạt.

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhận

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày

- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tình huống

- HS: Bìa 2 mặt xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: - Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý

kiến các em cần có thái độ như thế nào?

Hát

- 3 học sinh lên bảng

Trang 14

H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ

ý kiến của mình?

H: Nêu ghi nhớ của bài?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.

HĐ 1: Tìm hiểu thông tin.

- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách

- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm 6 tìm

hiểu về các thông tin SGK

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin

trên?

H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm

không?

- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết luận:

Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện

của con người văn minh, xã hội văn minh.

HĐ2: Làm bài tập.

Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ

đánh giá theo các phiếu màu đã được qui ước

như bài 1

- Yêu cầu HS giải thích lí do

- Cho HS thảo luận chung cả lớp

1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

2- Tiết kiệm tiền của la øăn tiêu dè sẻn

3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

cách hợp lí, có hiệu quả

4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà

5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại

-1 em đọc thông tin trong sách.Lớp đọc thầm

- Thực hiện thảo luận theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

-Em thấy người Nhật và người Mỹ rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm chống lãng phí

-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là các nước giàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm Họ tiết kiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiều vốn để giàu có

- Theo dõi, lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, thống nhất

ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu

- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành ; bìa màu xanh: không tán thành ;bìa vàng : phân vân

- Các nhóm bày tỏ ý kiến của

Trang 15

Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng

- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2

- Phát phiếu BT cho HS làm

Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm

Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt

Không mua Thích dùng đồ

sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …

- ……… ………

-.Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc

nên làm, còn những việc không tiết kiệm, gây

lãng phí chúng ta không nên làm.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học.liên hệ

5 Dặn dò:

- Về thực hành theo bài học

nhóm mình, nhóm khác bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu

- Thực hiện hoàn thành BT

- Trình bày kết quả bài làm

- Dựa vào lời kể của Gv và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn , biết phối hợp cử chỉ , nét mặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động

• Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

• Hiểu nội dung vả ý nghĩa chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui , hạnh phúc cho mọi người

II-Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện

• Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi

• Giấy khổ lớn và bút dạ

II- Hoạt động dạy học:

1-Oån định : hát

2- Kiểm tra

Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về lòng tự

trọng mà em đã được nghe được đọc

Gọi Hs nhận xét lời kể của bạn

Nhận xét cho điểm

3 Bài mới: GTB - Ghi đè bài

-3 em lên kể nối tiếp

Trang 16

* Hoạt động 1 : GV kể chuyện

- Hs quan sát tranh, thử đoán xem câu

chuyện kể về ai?.Nội dung truyện là gì?

-Câu chuyện kể về một cô gái tên Ngàn bị

mù.Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì

đó rất thiêng liêng và cao đẹp

-Gv kể lần 1 theo sgk:giọng chậm,nhẹ

nhàng.Lời cô bé trong chuyện:tò mò ,hồn

nhiên.Lời chị Ngàn hiền hậu,dịu dàng

-GV kể lần 2 theo tranh,kết hợp với phần lời

dưới mỗi bức tranh

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể chuyện

a) -Kể trong nhóm:4 nhóm ,mỗi nhóm kể

về nội dung một bức tranh

-Tranh 1:+Quê ttác giả có phong tục gì?

+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?

-Tranh 2:+Tác giả chứmg kiến tục lệ thiêng

liêng naỳ cùng với ai?

+ĐaËc điểm nào về hình dáng của chị Ngàn

khiến tác giả nhớ nhất

+Tác giả cí suy nghĩ như thế nào về chị

Ngàn?

+Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?

-Tranh 3:+Chị Ngàn đã làm gì trước khi nói

điều ước

+Chị Ngàn đã khẩn cầu điều gì?

+Thái độ của tác giả như thế nào?

-Tranh 4: +Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?

+Tại sao tác giả lại nói:Chị Ngàn ơi,em đã

hiểu rồi?

b)Kể trước lớp

-Tổ chức cho hs thi kể trước lớp

-Gọi hs nhận xét bạn kể

-Nhận xét cho điểm hs

-Tổ chức cho hs thi kể toàn truyện

-Gọi hs nhận xét

-Nhận xét và cho điểm hs

c)Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu hs thảo luận trong nhóm và trả lời

câu hỏi

-Các nhóm trình bày – nhận xét – bổ sung

-Nhắc lại đề nối tiếp

-Nhắc lại

-Theo dõi,lắng nghe

-Quan sát, theo dõi

-4 nhóm thảo luậnkể theo nội dung

gv phân công,đảm bảo yêu cầu tất cả hs đều được tham gia,nhận xét ,bổ sung

-4hs tiếp nối nhau kể theo nội dung từng bức tranh

-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

-3 hs tham gia thi kể

2 hs đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

Trang 17

+Cô gái mù trong chuyện cầu nguyện cho

bác hàng xóm được khỏi bệnh

+Hành động của cô gái cho thấy cô là người

nhân hậu… nhân ái bao la

+Mấy năm sau ….chị có một gia đình hạnh

phúc

+Có lẽ trời phật rũ lòng thương…mái nhà của

chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ

thơ

-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay

4/Củng cố dặn dò

-H: Qua câu chuyện ,em hiểu gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe và tìm những câu chuyện kể về những

ước mơ cao đẹp hoặc những ước mơ viễn

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Thuốc trường sinh

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

- GD HS luôn có ước mơ cao đẹp và phấn đấu để đạt được ước mơ

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn

văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :” Trung thu độc lập”.

H: Trăng Trung Thu độc lập có gì đẹp?

Hát

K Luỳnh

Trang 18

những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp

đó có gì khác so với đêm Trung Thu độc lập?

H: Nêu nội dung chính?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng khổ

thơ đến hết bài

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong

SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:

- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát

hiện thêm lỗi sai sửa cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Theo dõi các cặp đọc

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu nội dung:

* Gọi 1 em đọc màn 1: Trong công xưởng

xanh.

H: Tin-tin và Mi-mi đến đâu và gặp những ai?

H: Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương

Lai?

H Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế

ra những gì? (Cho HS quan sát tranh)

H Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ

gì của con người?

Long

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc như lần 1

-Thực hiện đọc (3cặp), lớp theo dõi, nhận xét

1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi

…Hai bạn nhỏ đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời

…Vì những người sống trong Vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại của chúng ta Vì các bạn nhỏ chưa ra đời đang sống trong Vương quốc Tương Lai ôm hoài bão, ước mơ khi nào ra đời, các bạn sẽ làm nhiều điều kì lạ chưa từng có trên trái đất

* Các em sáng chế ra:

- Vật làm cho con người hạnh phúc

- Ba mươi vị thuốc trường sinh

- Một cái máy biết bay trên không như một con chim

- Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu trên mặt trăng

- Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh

Trang 19

* Gọi 1 em đọc :Màn 2: “Trong khu vườn kì

diệu”

H Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy

trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?

H Em thích những gì ở Vương quốc Tương

Lai?

H: Nêu ý nghĩa câu chuyện?

+ Ý nghĩa : Vở kịch thể hiện ước mơ của các

em nhỏ về một cuộc sống đấy đủ và hạnh

phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh

giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc

sống

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc theo vai

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét và tuyên dương

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ý

nghĩa

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn

bị bài:” Tiếp theo”,

phục được vũ trụ

1 em đọc, lớp đọc thầm

* Chùm nho quả to đến nỗi Tin-tin tưởng đó là một chùm quả lê, phải thốt lên: “Chùm lê đẹp quá!”

Những quả táo đỏ to đến nỗi Mi-tin tưởng đó là những quả dưa đỏ

Những quả dưa to đến nỗi Tin-tin tưởng nhầm đó là quả bí đỏ

* Con người ngày nay đã trinh phục được vũ trụ, lên tới mặt trăng; tạo ra được những điều kì diệu; cải tạo giống để cho ra đời những thứ hoa quả to hơn thời xưa

* Nhóm 10 em đọc theo vai

+ Một số HS đọc, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS tự nêu

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

T OÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu: Giúp hs

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học

Trang 20

III Caùc hoát ñoông dáy hóc

1.OƠn ñònh: Haùt

2.Kieơm tra baøi cuõ:

_Gói 3 hs leđn bạng söûa baøi taôp tính giaù trò bieơu

thöùc: a x b,a:b,b+a.Vôùi a=12; b=3

3.Baøi môùi: gtb ghi ñeă baøi

*Hoát ñoông 1: Giôùi thieôu tính chaât giao hoaùn cụa

pheùp coông

_GV treo bạng soâ

_Gv yeđu caău hs thöïc hieôn tính giaù trò soâ cụa bieơu

thöùc: a+b vaø b+a

+ Giaù trò cụa bieơu thöùc a+b vaø b+a ñeău baỉng 50

_Haõy so saùnh giaù trò bieơu thöùc a+b vaø b+a Khi

a=350;b=250 ?

+Giaù trò cụa bieơu thöùc a+b vaø b+a ñeău baỉng 600

_Haõy so saùnh gia trò bieơu thöùc a+b vaø b+a khi

a=1208;b=2764?

+Giaù trò cụa bieơu thöùc a+b vaø b+a ñeău baỉng 3972

• Vaôy giaù trò cụa bieơu thöùc a+b luođn ntn so vôùi

giaù trò cụa bieơu thöùc b+a?( Giaù trò cụa bieơu

thöùc a+b luođn baỉng giaù trò cụa biẹu thöùc

b+a)

Ta coù theơ vieât:a+b=b+a

_Em coù nhaôn xeùt gì veă caùc soẫ háng , hai toơng a+b

vaø b+a?

+Moêi toơng coù 2 soâ háng laø a vaø b nhöng vò trí caùc

soâ háng khaùc nhau

_Khi ñoûi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b cho nhau

thì ta ñöôïc toơng naøo?

+Khi ñoơi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b cho nhau

thì ñöôïc toơng b+a

_Khi ñoơi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b thì giaù trò

cụa toơng naøy coù thay ñoơi khođng?

*Khi ñoơi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b thì giaù trò

cụa toơng naøy khođng thay ñoơi

_GV yeđu caău hs ñóc lái keât luaôn:

3 em leđn bạng laøm (Tieđn,B Röøn,

Nhung), hs döôùi lôùp theo doõi , nhaôn xeùt

- Laĩng nghe

- ñóc bạng soâ noâi tieâp

- 3 hs leđn bạng thöïc hieôn

- Hs suy nghó trạ lôøi

-Nhaĩc noâi tieâp-Hs thạo luaôn nhoùm ñeơ ñöa ra qui taĩc tính

Caùc nhoùm ñái dieôn trình baøyNhoùm 1

Nhoùm 2

Nhoùm 3

Nhaĩc noâi tieâp

Ñóc lái cođng thöùc vaø qui taĩcÑóc noâi tieâp

Ngày đăng: 20/10/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung ra tương lai và luôn có ý thức - GIÁO ÁN 4 TUẦN 7
Hình dung ra tương lai và luôn có ý thức (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w