H : Tìm ý 2 của bài Ý2 : Sự thông minh, tình cảm đáng quý của loài cá heo với con người H: Em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
Trang 1-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bo của cá heo vớicon người
ùII Đồ dùng dạy học : Truyện, tranh, ảnh về cá heo.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ: Đọc
Tác phẩm Si-le và tên phát xít và trả lời
câu hỏi SGK
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1 : Luyện đọc
-GV gọi 1 HS đọc cả bài => nhận xét Với
y/c :
-Đọc toàn bài với giọng kể phù hợp Đọc
nhanh ở những câu tả tình huống nguy
hiểm…
*GV chia làm 4 đoạn
-Đ1: từ đầu đến… trở về đất liền
-Đ2: tiếp theo đến giam ông lại
-Đ3: tiếp theo đến a-ri-tôn
-Đ4; còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc các từ ngữ: A-ri-ôn,
Xi-xin, yêu thích, buồm, boong tàu …
-Cho HS đọc theo nhóm bàn
- Gọi HS các nhóm đọc thể hiện
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-HS đọc đoạn nối tiếp
Trang 2H : Tìm ý 1 ?
Y1 : Tội ác của đám thuỷ thủ.
H: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
H: Qua câu chuỵên, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
H: Em suy nghĩ gì trước cách đối xử của cá
heo và của đám thuỷ thủ đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn ?
H : Tìm ý 2 của bài
Ý2 : Sự thông minh, tình cảm đáng quý của
loài cá heo với con người
H: Em còn biết thêm những câu chuyện
thú vị nào về cá heo?
H: Câu chuyện trên có nội dung gì?
Đại ý : Câu chuyện lên án tội ác của đám
thuỷ thủ , từ đó ca ngợi sự thông minh, tình
cảm đáng quý của loài cá heo với con
người
HĐ3 : Đọc diễn cảm.
- Gọi 1-2 HS đọc bài
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm : Xác định
giọng đọc : như đã hướng dẫn ở trên
+GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần
luyện và hướng dẫn cách đọc
-Cho HS đọc theo nhóm
- Gọi HS đại diện nhóm đọc thi
3 Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và
tìm thêm những câu chuyện về loài cá
heo thông minh, về nhà đọc trước bài
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
ông……
+Cá heo đáng yêu , đáng quý vì biếtthưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ ; biếtgiúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
…
+Đám thuỷ thủ tham lam, độc ác,không có tính người Đàn cá heo làloài vật nhưng thông minh , tốt bụng …
- HS tìm ý -HS phát biểu tự do
- HS thảo luận đế trả lời
- HS nhắc lại
-HS theo dõi nhận xét
-HS đọc diễn cảm đoạn
- HS thay nhau đọc -4-5 HS đọc => Lớp nhận xét
********************************************
Trang 3TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố về quan hệ giữa 1 và 101 , 101 và 1001 , 1001 và 10001
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II/ Đồ dùng học tập :
III/ Các hoạt động dạy – học :
Trang 4Giáo viên Học sinh
1 Bài cũ :
- Gọi 2 HS chữa bài 3,4 /32
H : Phân số thập phân là những phân số
như thế nào? Cho ví dụ về phân số thập
phân ?
-Nhận xét chung và cho điểm
2 Bài mới : GTB
HĐ1 : So sánh phân số
-GọiHS đọc yêu cầu bài tập 1
H : Muốn biết 1 gấp bao nhiêu lần 101 ta
làm thế nào?
-Gọi HS thực hiện
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự với câu b,
c
- GV chốt ý cần lưu ý
HĐ2 : Tìm thành phần chưa biết
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
H : Muốn tìm số hạng chưa biết trong một
tổng ta làm như thế nào?
-Gọi HS thực hiện mẫu
-Nhận xét sửa bài
HĐ3 : Giải toán có lời văn
Bài 3
Yêu cầu HS nêu đề toán và tóm tắt
H : Muốn tìm trung bình mỗi giờ vòi nước
chảy được bao nhiêu phần của bể ta làm
thế nào?
-Nhận xét chữa bài
Bài 4
HSlàm ở nhà
3.Củng cố , dặn dò :
- GV hệ thống kiến thức vừa luyện tập
-Nhận xét dặn HS về làm bài tập
-1HS đọc yêu cầu
+ Ta lấy 1 : 1011: 101 = 1 x 101 = 10 (lần)Vậy 1 gấp 10 lần 101-Kết quảb), c) sgk
-1HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
a) x + 25=21 b) x - 52 =72 ……+ Muốn tìm số hạng của tổng, ta lấytổng trừ đi số hạng đã biết
-1HS thực hiện
b, c, d ( SGK) HS tự làm
-Nhận xét sửa
-1HS đọc Y/C đề bài và lên bảng tómtắt
+Ta lấy tổng số nước chảy ở 2 giờ chiacho 2
-1HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm trên bảng
-
Trang 5ĐẠO ĐỨC:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
( tiết 1) I) Mục tiêu: học xong bài này HS biết :
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổtiên
t-Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
-Biết tự hào về truyền thống gia đình ,dòng họ
II)Tài liệu và phương tiện :
-Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ hùng vương
- Cacù câu ca dao, tục ngữ, Nói về lòng biết ơn tổ tiên
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
H: Nêu những tấm gương vượt khó
H: Qua thực tế em hãy kể những việc
làm thể hiện tinh thần vượt khó củ bản
thân mình ?
* Nhận xét chung
2.Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm
mộ
MT: HS biết được một biểu hiện của lòng
biết ơn tổ tiên
* Gọi 1-2 HS đọc truyện
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo câu hỏi
sau:
H:Nhân ngày tết cổ truyền ,bố của Việt
đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
H: Theo em, bố muốn nhcs nhở Việt điều
gì khi kể về tổ tiên?
H: Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp
mẹ?
- Trả lời cá nhân
* Nhận xét ,tổng kết : Ai cũng có tổ
tiên ,gia đình ,dòng họ.Mỗ người đều
Lắng nghe
- 2 HS đọc to truyện đọc
- Thảo luận cá nhân trả lời câu hỏi + Em đã quan tâm ,giúp đỡ cùng bố laudọn bàn thờ
+ Phải nhớ đến những người : ông bà tổtiên đã sinh ra mình
+ Em đẫ hiểu và muốn làm một việc gìđó vừa sức thể hiện sự nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét các ý kiến
* Nhận xét chung rút ra kết luận
- 2-3 HS nhắc lại kết luận
Trang 6phại bieât ôn toơ tieđn vaø bieât theơ hieôn ñieău
ñoù baỉng nhöõng vieôc laøm cú theơ
HÑ2: Laøm baøi taôp 1 SGK
MT: Giuùp hs bieât ñöôïc nhöõng vieôc laøm
ñeơ toû loøng bieât ôn toơ tieđn
* Yeđu caău hs laøm vieôc caù nhađn
- Trao ñoởy kieân vôùi bán ngoăi beđn cánh
- Gói 1,2 HS trình baøy yù kieân veă töøng
vieôc laøm vaø giại thích lyù do
- Yeđu caău cạ lôùp ,trao ñoơi ,nhaôn xeùt ,boơ
sung
- Nhaôn xeùt ,ruùt kinh ra keât luaôn: Chuùng ta
caăn theơ hieôn loøng bieât ôn toơ tieđn baỉng
nhöõng vieôc laøm thieât thöïc,cú theơ ,phuø
hôïp vôùi khạ naíng nhö caùc vieôc a ,c,d,ñ
HÑ3: Töï lieđn heô
MT: HS bieât töï ñaùnh giaù bạn thađn qua ñoâi
chieâu vôùi nhöõng vieôc caăn laøm ñeơ toû loøng
bieât ôn toơ tieđn
* Yeđu caău HS keơ nhöõng vieôc ñaõ laøm
ñöôïc theơ hieôn loøng bieât ôn toơ tieđn vaø
nhöõng vieôc chöa laøm ñöôïc
- trao ñoơi yù kieân mình vôùi nhoùm nhoû
* Nhaôn xeùt toơng keât chung
- Neđu baøi hóc SGK
3 Cụng coâ daịn doø :
Y/c HS : Sö\u taăm tranh ạnh ngaøy gioê toơ
Huøng Vöông,caùc cađu ca dao túc ngöõ veă
chụ ñeă ,nhöõng truyeăn thoâng toât ñép cụa
gia ñình ,doøng hó, toơ tieđn
- Nhaôn xeùt tieât hóc ,chuaơn bò baøi sau
- HS ñóc baøi taôp 1 SGK trạ lôøi caù nhađn
- Thạo luaôn nhoùm ñoôi
- 2 HS leđn trình baøy yù kieân
- Giại thích lyù do cụa bạn thađn
- Trao ñoơi nhaôn xeùt haønh vi giuùp bán
* Neđu caùch giại quyeât toât nhaât,ruùt ra keâtluaôn
-2 HS nhaĩc lái keât luaôn
* Laăn löôït HS neđu nhöõng vieôc ñaõ laømñöôïc theơ hieôn loøng bieôt ôn toơ tieđn
- Laøm vieôc caù nhađn tröôùc
- Trao ñoơi yù kieân vôùi caùc trhaønh vieđntrong nhoùm tìm caùch giại quyeât ñuùngnhaât
-2-3 HS neđu baøi hóc
* Söu taăm tranh ạnh theo nhoùm ,caù nhađn
- Lieđn heô chuaơn bò cho baøi hóc sau
Thöù 3 ngaøy 5/10/2010
CHÍNH TA:Û
NGHE-VIEÂT : DOØNG KINH QUEĐ HÖÔNG
Luyeôn taôp ñaùnh daâu thanh
Trang 7(ở các tiếng chứa ia/ iê)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Tìm được vần thích hợp để điền vào BT2;làm được đầy đủ BT3
II.Đồ dùng dạy – học.
- 3 tờ phiếu phô tô khổ to nội dung BT 3,4
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ :
H : Lấy ví dụ những từ chứa các nguyên âm
đôi ưa,ươ ? Giải thích quy tắc đánh dấu thanh
trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa ,ươ ?
-nhận xét và cho điểm hs
2.Bài mới : giới thiệu bài
HĐ 1 : Nghe – viết bài Dòng kinh quê
hương
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Luyện viết một số từ ngư õ: giọng hò, reo
mừng, lảnh lót…
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho
HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài 2
-GV giao việc : 2 việc
+Các em tìm trong bài chính tả tiếng có ia
hoặc iê
+Cho biết dấu thanh được đặt ở bộ phận nào
trong các tiếng ấy
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
* Các tiếng trong bài có chứa ia hoặc iê là:
+Tiếng chứa ia: kia
+Tiếng chứa iê: điều, tiếng, miền…
2HS lên bảng viết từ khó – Lớpviết nháp
-HS viết chính tả
-HS soát lỗi, chữa lỗi
-HS mở SGK để soát lỗi
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS đọc các tiếng đã tìmđược
-Lớp nhận xét
Trang 8*Cách đánh dấu thanh tron các tiếng vừa tìm:
+Trong tiếng kia không có âm cuối dấu thanh
sẽ đặt trên chữ cái đứng trước của nguyên âm
đôi ia
+Trong các tiếng: điều, tiếng, miền có âm
cuối vần nên dấu thanh nằm trên chữ cái
đứng sau của nguyên âm đôi
=> Quy tắc : Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ
phận vần trên hoặc dưới âm chính
Bài 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài 3
-GV giao việc : bài tập cho 4 dòng thơ, trong
đó có 3 chỗ trống Nhiệm vụ của các em là
tìm được một vấn đề điền vào cả ba chỗ trống
đều đúng
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 phiếu
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: vần
cần điền vào chỗ trống là vần iê, ia
-GV chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố , dặn dò :
-GV : em hãy nhắc lại quy tắc đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa âm đôi ia, iê
-GV nhận xét tiết học
-Học thuộc các thành ngữ trong bài tập 3
-1 HS đọc lớp đọc thầm
-3 HS lên bảng làm bài trên lớp.-Lớp làm bài ra nháp
-Lớp nhận xét 3 bài trên bảng lớp.Đáp án : Đông như kiến Gan như cóc tía Ngọt như mía lùi.-2 HS nhắc lại
TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I/Mục tiêu : Giúp học sinh
.- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II/ Đồ dùng học tập
- Các bảng như SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
Trang 9Giáo viên Học sinh
1 Bài cũ :
-Gọi 1HS lên bảng làm bài 4
-Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung và cho điểm
2 Bài mới : GTB
HĐ1 : Giới thiệu khái niệm về số thập
phân (dạng đơn giản)
-Phát các phiếu học tập yêu cầu HS
điền vào chỗ trống các phân số thích
hợp
H : Các phân số điền được có gì đặc
biệt ?
GV giới thiệu cách viết mới 101 m còn
được viết thành 0,1m
Cho HS viết tương tự với 1001 ,…
KL : Các phân số thập phân: 101 , …được
viết thành 0,1 ; 0.01 ; …
-GV viết lên bảng và giới thiệu
-Làm tương tự với bảng ở phần b và
giúp HS tự nhận ra 0,5 ; 0,07; 0, 009
cũng là những số thập phân
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
-GV chỉ vào từng vạch trên tia số cho
HS đọc phân số thập phân và số thập
phân ở vạch tương ứng
-Giải thích phần phóng to : 0,1 = 101 lại
được chia làm 10 phần bằng nhau, mỗi
phần là 1%
- Y/C HS đọc
Bài 2
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS nhận xét bài mẫu
H : Phân số thập phân và số thập phân
tương ứng có mối quan hệ với nhau như
-HS nhận xét: mẫu số của phân số thậpphân có mấy chữ số 0 thì chữ số ở tử sốđứng sau dấu phẩy bấy nhiêu chữ số.-Quan sát và nối tiếp nêu
-Nghe
- HS theo dõi bài tập 1
- HS lần lượt thay nhau đọc - HS khácnhận xét
+Mẫu số của phân số thập phân có baonhiêu chữ số 0 thì chữ số ở tử số đứngsau dấu phẩy bấy nhiêu chữ số
A) 0,5m ; 0,002m;
B) 0,03m;
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NHIỀU NGHĨA.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa.
-Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùngtừ nhiều nghĩa ,tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ chỉ bộ phận cơ thểngười và động vật
II.Đồ dùng dạy – học.
-Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng , hoạt động… có thể minh hoạ cho các nghĩacủa từ nhiều nghĩa
-2,3 tờ phiếu khổ to phô tô
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi HS lên bảng chữa bài tập 2
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : giới thiệu bài
HĐ 1 : Nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
-GV giao việc: bài tập cho 2 cột ; một cột
là từ, một cột là nghĩa, nhưng còn xếp
không tương ứng Nhiệm vụ của các em là
tìm và nối nghĩa tương ứng với từ mà nó
thể hiện
-Cho HS làm bài GV dán bài lên bảng lớp
2 phiếu đã chuẩn bị trước
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Nghĩa
a)Bộ phận ở hai bên đầu người và động
vật dùng để nghe
b)Phần xương cứng màu trắng, dùng để
cắn, giữ và nhai thức ăn
…………
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV giao việc: bài tập cho khổ thơ, trong
đó có các từ răng , mũi, tai Các em có
nhiệm vụ :
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-2 HS lên làm trên phiếu
-HS còn lại dùng viết chì nối trongsách
-Lớp nhận xét bài 2 bạn làm trênphiếu
Từ+ Tai
+ Răng
…
-1 HS đọc lớp đọc thầm
Trang 11Chỉ ra được nghĩa của từ trên trong khổ thơ
có gì khác với nghĩa của chúng
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)răng (trong răng cào) dùng để cào không
dùng để cắn, giữ nhai thức ăn…
b)mũi (trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước
chứ không dùng để thở…
*GV chốt lại lời giải đúng
+ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ răng
có cùng nét nghĩa: chỉ vật nhọn, sắc, sắp
đều thành hàng
+Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mũi có
cùng nét nghĩa: chỉ bộ phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
……
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Cho HS tìm ví dụ ngoài ví dụ SGK
HĐ2 : Luyện tập
*Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV giao việc: Bài tập 1 cho một số câu,
có từ mắt, một số câu có từ chân, một số
câu có từ đầu Các em hãy chỉ rõ trong câu
nào từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và
câu nào mang nghĩa chuyển
-Cho HS làm bài GV dán 2 phiếu đã chuẩn
bị b1 lên bảng lớp
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
A)mắt trong câu đôi mắt của bé mở to là
nghĩa gốc Từ mắt trong câu còn laị là
nghĩa chuyển……
*Cho HS đọc yêu cầu của bài 2
-GV giao việc: bt cho một số từ chỉ các bộ
phận cơ thể của người: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng Các em tìm một số VD và nghĩa
chuyển của những từ đó
-Cho HS làm bài
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện cặp trình bày
-Lớp nhận xét
- 2ø-3 HS đọc ghi nhớ
- HS nêu ví dụ
-HS làm bài và trình bày kết quả.-Lớp nhận xét
-2 hs đọc, cả lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân, mỗi em dùngviết chì gạch 1 gạch dưới từ mangnghĩa gốc…
-2HS lên làm trên phiếu
-Lớp nhận xét
Trang 12-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
-Nghĩa chuyển của từ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi
hái, lưỡi dao, lưỡi cày……
3 Củng cố, dặn dò:
- GV em hãy nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những ví dụ
về nghĩa chuyển của các từ đã cho ở bt2
của phần luyện tập
-HS gạch đúng dưới các từ GV đãhướng dẫn
- HS đọc ghi nhớ
=========================
KHOA HỌC:
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
A Mục tiêu : Giúp HS biết:nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
B Đồ dùng dạy học : Thông tin và hình 28-29 sgk.
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũû:
H : Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét ?
H : Cách phòng trành bệnh sốt rét ?
-Nhận xét chung
2.Bài mới : GTB
HĐ1: Thực hành làm bài tập trong SGK
MT: HS nêu được tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự
nguy hiểm của bệnh
* Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó
làm bài tập 28 SGK
- Yêu cầu các HS đọc kết quả
-GV chốt ý nêu kết quả và nêu câu hỏi
yêu cầu cả lớp thảo luận:
H : Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không ? Tại sao ?
-HS thảo luận nêu ý kiến
* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
* làm việc cá nhân
-Lần lượt HS đọc kết quả
* đáp án : 1-b; 2- b ; 3 –a ; 4- b ; 5 –b
* Thảo luận nêu ý kiến cá nhân
-Trình bày các ý kiến
Trang 13KL: Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây
ra Muỗi vằn là động vật trung gian
truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn
biến ngắn , bệnh nặng có thể gây chết
người Hiện nay chưa có thuốc đặc trị
HĐ2: Quan sát , thảo luận
MT: Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không cho muỗi đốt Có ý thức trong
việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sãn
và đốt người
* Yêu câu cả lớp quan sát hình 2 ,3,4 trang
29 SGK và trả lời câu hỏi:
H: Chỉ và nói về ND từng hình ?
H:Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong hình đối với việc phòng trành bệnh
sốt xuất huyết ?
* Cho hs thảo luận các câu hỏi:
H: Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết ?
H: Gia đình bạn thường sử dụng cách nào
để diệt muỗi và bọ gậy ?
-Cho HS trình bày
*KL: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt
nhất là giữ vệ sinh ở nhà và môi trường
xung quanh , diệt muỗi ,bọ gậy Cần ngủ
có màn , kể cả ban ngày
3 Củng cố , dặn dò:
* Nêu lại ND bài
-Cần thực hiện ở nhà
-Nhận xét các ý kiến
-Chốt ý
-Nêu ND bài học
* Quan sát và trả lời câu hỏi
-3,4 hs trình bày H2: bể nước có nắp đậy, khơi
H3: một bạn ngủ có màn phòngmuỗi,
H4: chum nước có nắp đậy để khôngcho muỗi đẻ trứng
* HS làm việc cá nhân
-HS nêu theo hiểu biết củaHS
-HS liên hệ gia đình
-Lần lượt HS nêu miệng
-Nhận xét ý kiến bạn rút kết luận
* 3 HS nêu lại ND bài
-Liên hệ ở nhà
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn,hiểu ý nghĩa của câu chuyện
II Chuẩn bị : Tranh, ảnh minh hoạ cỡ to
Trang 14III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi HS lên bảng kể lãi câu chuyện
trong tiết KC trước
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1 : GV kể chuyện
-GV kể lần 1 không tranh : Cần kể với
giọng chậm , tâm tình…
-GV lần lượt đưa 6 tranh lên bảng tay
chỉ tranh miệng kể đoạn truyện tương
ứng với tranh
- Chú ý viết lên bảng tên một số cây
thuốc quý ( sâm nam , đinh lăng , cam
thảo nam )……
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện , trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề
-GV giao việc : Các em dựa vào nội
dung câu chuyện thầy đã kể, dựa vào
các tranh đã quan sát, hãy kể lại từng
đoạn câu chuyện
-Dưới đây là nội dung ý chính của từng
đoạn, GV dựa vào đó để theo dõi HS kể
có đúng hay không
-Tranh1: danh y Tuệ Tĩnh dẫn học trò
lên 2 ngọn núi Nam Tào,Bắc Đẩu để
nói điều ông đã nung nấu……
-Tranh 2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện
ngày xưa, khi nhà Nguyên xâm lược
nước ta…
-Tranh 3: Từ lầu nhà Nguyên đã cấm
chở thuốc men, vật dụng xuống bàn cho
ta…
-Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị
thuốc men cho cuộc chiến đấu…
-Tranh 5: Cây cỏ nước nam đã giúp
-Nghe
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GVkể chuyện
-1 HS đọc lớp lắng nghe
-HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câuchuyện 6 tranh tương ứng với 6 đoạncủa truyện