1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 - TUẦN 7

95 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án 4 - Tuần 7
Tác giả Võ Thế Lâm
Trường học Trường Tiểu học Mai Phụ - Lộc Hà
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Lộc Hà
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 879 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc đoạn 1 -yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.. -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: +Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra

Trang 1

Thứ hai ,ngày 5 tháng 10 năm 2009

Buổi sáng

Tiết1

Tập đọc

TRUNG THU ẹOÄC LAÄP

I/ MUẽC TIEÂU:

1 ẹoùc thaứnh tieỏng:

 ẹoùc ranh mạch, trôi chảy , bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nôI dung

II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:

I/ KIEÅM TRA BAỉI CUế:

-Goùi 3 HS ủoùc phaõn vai chuyeọn Chũ em toõi vaứ

traỷ lụứi caõu hoỷi:

+Em thớch chi tieỏt naứo trong chuyeọn nhaỏt? Vỡ

sao?

+Goùi HS ủoùc toaứn baứi vaứ neõu noọi dung chớnh

cuỷa truyeọn

-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

II/ DAẽY- HOẽC BAỉI MễÙI:

1 Giụựi thieọu baứi:

-Hoỷi : +Chuỷ ủieồm cuỷa tuaàn naứy laứ gỡ? Teõn

chuỷ ủieồm noựi leõn ủieàu gỡ?

-Chổ vaứo tranh minh hoaù chuỷ ủieồm vaứ noựi: Mụ

ửụực laứ quyeàn cuỷa con ngửụứi, giuựp cho con

-4 HS thửùc hieọn theo yeõu caàu

+Teõn cuỷa chuỷ ủieồm tuaàn naứy laứ Treõn ủoõi

caựnh ửụực mụ teõn cuỷa chuỷ ủieồm noựi leõn nieàm

mụ ửụực, khaựt voùng cuỷa moùi ngửứụi

-Laộng nghe

Tuần 7

Trang 2

người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức

vươn lên trong cuộc sống

-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu

năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên

của nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều gì?

Điều mơ ước của anh so với cuộc sống hiện

thực của chúng ta hiện nay như thế nào? Các

em cùng học bài hôm nay để biết điều đó

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/, Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV chữa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho HS (nếu có)

Chú ý các câu:

Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn

và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác

nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em

Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu

độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai

đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/

sẽ đến với các em

-Gọi HS đọc pần chú giải

-gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện

niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về

tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi

Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi

Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn

+Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài

+Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc

lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp,

vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn,

vui tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…

b/ Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1

-yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và

-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gácdưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và mơước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em

-Lắng nghe

-HS đọc tiếp nối theo trình tự:

+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em

+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em

-1 Hs đọc thành tiếng

-1 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng

-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời

+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đên

2

Trang 3

các em nhỏ có gì đặc biệt?

+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?

+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ

nghĩ đến điều gì?

+trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng

Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa

Anh chiến sĩ đứng gác và ngh4 đến tương lai

của các em nhỏ Trăng đêm trung thu thập

đẹp Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập

Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ

còn mơ tưởng đến tương lai của đất nước

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

đêm trăng tương lai ra sao?

-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập?

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của

các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất

nước ta đã có nhiều đổi thay

Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với

mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

-Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy những

trăng thu độc lập đầu tiên

+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cảnước cùng rước đèn, phá cỗ

+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tươnglai của các em

+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soisáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy.Trăng vằn vặt chiếu khắc các thành phố, làngmạc, núi rừng

-Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăngtrung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anhchiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

+Ứơc mơ của anh chiếb sĩ về cuộc sống tươiđẹp trong tương lai

-2 HS nhắc lại

-Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu

*Ước mơ của anh chiếb sĩ năm xưa về tươnglai của trẻ em và đất nước đã thành hiệnthực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn:Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chởhàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màumỡ…

*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên,

Trang 4

ước mơ của anh chiến sĩ dđã trở thành hiện

thực Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của

chúng ta đang có còn vướt qua ước mơ của

anh chiến sĩ năm xưa

-yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu

hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

lên điều gì?

+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển

như thế nào?

-Ý chính của đoạn 3 là gì?

-Đại ý của bài nói lên điều gì?

-Nhắc lại và ghi bảng

c/ Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 Hs tiếp nối đọc tứng đoạn của bài

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm

Anh nhìn trăng………….i nông trường to lớn,

vui tươi.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn

-Nhận xét, cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét, cho điểm HS

III/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

-Gọi HS đọc lại toàn bài

-Dặn HS về nhà học bài

những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôingược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…-HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tựsưu tầm được

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càngtươi đẹp hơn

+3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu

*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệpphát triển ngang tầm thế giới

*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo vàtrẻ em lang thang

-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹpsẽ đến với trẻ em và đất nước

-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏcủa anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laicủa các em trong đêm trung thu độc lập đầutiên của đất nước

-2 HS nhắc lại

-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ragiọng đọc của từng đoạn (như đã hướng dẫn)-Đọc thầm và tìm cách đọc hay

Trang 5

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 30,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Ghi tựa: Luyện tập

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,

yêu cầu HS đặt tính và thự hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm

đúng (sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số

tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến

hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có

thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết

quả là số hạng còn lại thì phép tính làm

đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 2

-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm

đúng (sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến

hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

-2 HS nhận xét ?-HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phépcộng

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thửlại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệntính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làmbài vào VBT

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

-2 HS nhận xét

-HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phéptrừ

Trang 6

thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả

là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS trả lời

Bài 5

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không

đặt tính

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thửlại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiệntính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làmbài vào VBT

-HS cả lớp

TiÕt 3

LÞCH S

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)

Trang 7

-Hình trong SGK phóng to

-Tranh vẽ diện biến trận BĐ.

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa

trong hoàn cảnh nào ?

-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế

nào?

-GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu : ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân :

-Yêu cầu HS đọc SGK

-GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những

thông tin đúng về Ngô Quyền :

 Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)

 Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ

 Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân

Nam Hán

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua

-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc

để giới thiệu một số nét về con người Ngô

Quyền

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh

nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu

hỏi sau :

+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?

+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để

làm gì ?

+Trận đánh diễn ra như thế nào ?

+Kết quả trận đánh ra sao ?

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm

việc để thuật lại diễn biến trận BĐ

-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung

-HS điền dấu x vào trong PHT củamình

-Vài HS nêu

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung

-3 HS thuật

Trang 8

-GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn: Quaõn Nam Haựn sang

xaõm lửụùc nửụực ta Ngoõ Quyeàn chổ huy quaõn ta,

lụùi duùng thuyỷ trieàu leõn xuoỏng treõn soõng Bẹ, nhửỷ

giaởc vaứo baừi coùc roài ủaựnh tan quaõn xaõm lửụùc

(naờm 938)

*Hoaùt ủoọng nhoựm :

-GV phaựt PHT vaứ yeõu caàu HS thaỷo luaọn :

+Sau khi ủaựnh tan quaõn Nam Haựn ,Ngoõ Quyeàn

ủaừ laứm gỡ ?

+ ẹieàu ủoự coự yự nghúa nhử theỏ naứo ?

-GV toồ chửực cho caực nhoựm trao ủoồi ủeồ ủi ủeỏn

keỏt luaọn: Muứa xuaõn naờm 939 , Ngoõ Quyeàn xửng

vửụng, ủoựng ủoõ ụỷ Coồ Loa ẹaỏt nửụực ủửụùc ủoọc

laọp sau hụn moọt nghỡn naờm bũ PKPB ủoõ hoọ

4.Cuỷng coỏ :

-Cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trong SGK

-GV giaựo duùc tử tửụỷng

5.Toồng keỏt - Daởn doứ:

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Veà nhaứ tỡm hieồu theõm moọt soỏ truyeọn keồ veà

chieỏn thaộng Bẹ cuỷa Ngoõ Quyeàn

-Chuaồn bũ baứi tieỏt sau :” OÂn taọp “

-HS caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi

-Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt , boồ sung

-3HS doùc -HS traỷ lụứi

-Neõu ủửụùc daỏu hieọu vaứ taực haùi cuỷa beọnh beựo phỡ.

-Neõu ủửụùc cách phòng bệnh béo phì:

 Ăn uống hợp lí, ăn chậm ,nhai kĩ.

 Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II/ ẹoà duứng daùy- hoùc:

-Caực hỡnh minh hoaù trang 28, 29 / SGK (phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn).

-Baỷng lụựp cheựp saỹn caực caõu hoỷi.

-Phieỏu ghi caực tỡnh huoỏng.

III/ Hoaùt ủoọng daùy- hoùc:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh 1.OÅn ủũnh lụựp:

8

Trang 9

2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế

nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?

2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất

dinh dưỡng ?

3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh

gì ?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người

sẽ như thế nào ?

* GV giới thiệu:

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo

phì

t Mục tiêu:

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng

sau:

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án

không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em

chọn đáp án đó

Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em

cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú

và cằm

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra

hay tròn trĩnh

c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và

cùng chiều cao từ 5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổsung câu trả lời của bạn

+Sẽ bị suy dinh dưỡng

+Cơ thể sẽ phát béo phì

Trang 10

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi

là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành

béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao

huyết áp và rối loạn về khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ

thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu

trả lời đúng

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh

béo phì

t Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng

bệnh béo phì

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,

29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?

-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu

là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của

tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể

tích tụ ngày càng nhiều Rất ít trường hợp béo phì

là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị

béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống,

đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để

điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh

dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể

2) 2d

3) 3a

-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da +Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ

+Thường xuyên vận động, tập thể dục thểthao

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí +Đi khám bác sĩ ngay

+Năng vận động, thường xuyên tập thểdục thể thao

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

10

Trang 11

dục thể thao.

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

t Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì

t Cách tiến hành:

* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho

mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống

-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm

gì ?

-Các tình huống đưa ra là:

+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có

dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống

sữa

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những

người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg

Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa

Châu sẽ làm gì ?

+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng

những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham

gia cùng các bạn được

+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo

phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học

cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn

-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng

tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng

tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì

có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu

đường, tăng huyết áp, …

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua

đường tiêu hoá

-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả củanhóm mình

-HS trả lời:

+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ởmức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tậpthể dục

+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình

vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ vàngày càng tăng cân

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xinthầy (cô giáo) cho mình tập nội dung kháccho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhàđể giảm béo và tham gia được với các bạntrên lớp

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơitham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớpđể quên đi ý nghĩ đến quà vặt

-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 12

-Nhaọn bieỏt ủửụùc bieồu thửực đơn giản coự chửựa hai chửừ

-Bieỏt caựch tớnh gớ trũ cuỷa bieồu thửực theo caực giaự trũ cuù theồ cuỷa chửừ.

II.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

1.OÅn ủũnh:

2.KTBC:

-GV goùi 2 HS leõn baỷng yeõu caàu HS laứm caực

baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm cuỷa tieỏt 31

-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

3.Baứi mụựi :

a.Giụựi thieọu baứi:

b.Giụựi thieọu bieồu thửực coự chửựa hai chửừ:

* Bieồu thửực coự chửựa hai chửừ

-GV yeõu caàu HS ủoùc baứi toaựn vớ duù

-GV hoỷi: Muoỏn bieỏt caỷ hai anh em caõu ủửụùc

bao nhieõu con caự ta laứm theỏ naứo ?

-GV treo baỷng soỏ vaứ hoỷi: Neỏu anh caõu ủửụùc

3 con caự vaứ em caõu ủửụùc 2 con caự thỡ hai anh

em caõu ủửụùc maỏy con caự ?

-GV nghe HS traỷ lụứi vaứ vieỏt 3 vaứo coọt Soỏ caự

cuỷa anh, vieỏt 2 vaứo coọt Soỏ caự cuỷa em, vieỏt 3 +

2 vaứo coọt Soỏ caự cuỷa hai anh em.

-GV laứm tửụng tửù vụựi caực trửụứng hụùp anh

caõu ủửụùc 4 con caự vaứ em caõu ủửụùc 0 con caự,

anh caõu ủửụùc 0 con caự vaứ em caõu ủửụùc 1 con

-2 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựp theodoừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn

-HS nghe GV giụựi thieọu baứi

-HS ủoùc

-Ta thửùc hieọn pheựp tớnh coọng soỏ con caự cuỷaanh caõu ủửụùc vụựi soỏ con caự cuỷa em caõuủửụùc

-Hai anh em caõu ủửụùc 3 +2 con caự

-HS neõu soỏ con caự cuỷa hai anh em trongtửứng trửụứng hụùp

12

Trang 13

cá, …

-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá

và em câu được b con cá thì số cá mà hai

anh em câu được là bao nhiêu con ?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

có chứa hai chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy

biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu

tính và hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc

không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b =

2 thì a + b bằng bao nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của

biểu thức a + b

-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0

b = 1; …

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,

sau đó làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá

trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm

thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm-Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức

Trang 14

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số chúng ta tính được gì ?

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để

tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý

thay hai giá trị a, b ở cùng một cột

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 4 (HSKG)

-GV tiến hành tương tự như bài tập 3

-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trịcủa a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ

ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuốicùng là giá trị của biểu thức a : b

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I/ MỤC TIÊU:

Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì

được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo Kh«ng m¾c qu¸ 5 lçi trong bµi

 Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các từ hợp với nghĩa đã cho.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

sung sướng, sững sờ, sốt sắng, xôn xao, xanh

xao, xao xác…

phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ

ngợi, phè phỡn,…

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ổ bài

chính tả trước

II/ DẠY- HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

-Hỏi:

+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

b/ Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện

viết

c/ Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

d/ Viết, chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/

hoặc bài tập do GV sưu tầm nhằm sửa chữa

lỗi cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng

chì vào SGK

-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức

trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

-3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

-+Thể hiện Gà là một con vật thông minh.+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạytới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịtvội chạy ngay để lộ chân tướng

+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnhgiác, đừng vội tin những lời ngọy ngào

-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái

chí, phường gian dối,…

-Viế hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, vàlà nhân vật

-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kếthợp với dấu ngoặc kép

-2 HS đọc thành tiếng

-Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

Trang 16

-Goùi HS nhaọn xeựt, chửừa baứi.

-Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn hoaứn chổnh

b/ Tieỏn haứnh tửụng tửù nhử phaàn a/

Lụứi giaỷi: bay lửụùn, vửụứn tửụùc, queõ hửụng, ủaùi

dửụng, tửụng lai, thửụứng xuyeõn, cửụứng traựng.

Baứi 3:

a/ – Goùi HS ủoùc yeõu caàu vaứ noọi dung

-Yeõu caàu HS thaỷo luaọn caởp ủoõi vaứ tỡm tửứ

-Goùi HS ủoùc ủũnh nghúa vaứ caực tửứ ủuựng

-Goùi HS nhaọn xeựt

-Yeõu caàu HS ủaởt caõu vụựi tửứ vửứa tỡm ủửụùc

-Nhaọn xeựt caõu cuỷa HS

b/ Tieỏn haứnh tửụng tửù phaàn a/

-Lụứi giaỷi : Vửụn leõn, tửụỷng tửụùng.

III CUÛNG COÁ- DAậN DOỉ:

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-2 HS ủoùc thaứnh tieỏng

-2 HS cuứng baứn thaỷo luaọn ủeồ tỡm tửứ

-1 HS ủoùc ủũnh nghúa, 1 HS ủoùc tửứ

Lụứi giaỷi: yự chớ, trớ tueọ.

 Hieồu ủửụùc quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủaùi lyự Vieọt Nam.

 Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

 Baỷn ủoà haứnh chớnh cuỷa ủaùi phửụng.

 Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù.

 Phieỏu keỷ saỹn 2 coọt : teõn ngửụứ, teõn ủũa phửụng.

II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:

I/ KIEÅM TRA BAỉI CUế:

-Yeõu caàu 3 HS leõn baỷng Moói HS ủaởt caõu vụựi

2 tửứ: tửù tin, tửù ti, tửù troùng, tửù kieõu, tửù haứo, tửù

aựi.

-Goùi HS ủoùc laùi BT 1 ủaừ ủieàn tửứ

-Goùi HS ủaởt mieọng caõu vụựi tửứ ụỷ BT 3

-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

II/ DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI:

-HS leõn baỷng vaứ laứm mieọng theo yeõu caàu

16

Trang 17

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu ví dụ:

-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát

và nhận xét cách viết

+tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ

Tây

-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần được viết như thế nào?

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta

cần viết như thế nào?

3 Ghi nhớ:

-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

-yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em hãy

viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng sau:

-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cáchviết

+Tên người, tên địa lý được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

+tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếng trởlên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cai đầu củamỗi tiếng

+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cầnviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên đó

-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theodõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

-Làm phiếu

-Dán phiếu lên bảng nhận xét

-Hỏi: +Tên người Việt Nam thường gồm

những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý

điều gì?

-Chú ý nếu nhóm nào viết tên các dân tộc:

Ba-na, hay địa danh: Y-a-li, Ybi A-lê-ô-na…

GV có thể nhận xét, HS viết đúng/ sai và nói

sẽ học kĩ ở tiết sau

4 Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

+tên người Việt Nam thường gồm: Họ tênđệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phảichú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗitiếng là bộ phận của tên người

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở.-Nhận xét bạn viết trên bảng

-Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Trang 18

-Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi

viết địa chỉ

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét

-yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết

hoa?

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

-Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS

lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các

danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh

hoặc thành phố mìng đang ở

-Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết về

địa phương mình

III/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm

bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam

Các từ:số nhà (xóm), phường (xã), quận(huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vìlà danh từ chung

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở.-Nhận xét bạn viết trên bảng

-(trả lời như bài 1)

-1 HS đọc thành tiếng

-Làm việc trong nhóm

-Tìm trên bản đồi

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to nếu có điều kiện).

-Chuẩn bị 5 tờ giấy A3.

18

Trang 19

-HS chuẩn bị bút màu.

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời:

1) Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo

phì ?

2) Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo

phì ?

3) Em đã làm gì để phòng tránh béo phì ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-GV hỏi:

+Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá

?

-GV giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị, thương hàn là

một số bệnh lây qua đường tiêu hoá thường gặp

Những bệnh này có nguyên nhân từ đâu và cách

phòng bệnh như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh lây qua

đường tiêu hoá

t Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường

tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của các

bệnh này

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định

hướng

-2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi bị

đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, … và tác hại của một số

bệnh đó

-Giúp đỡ các cặp HS yếu Đảm bảo HS nào cũng

được hỏi đáp về bệnh

-Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp về các bệnh:

tiêu chảy, tả, lị

-GV nhận xét, tuyên dương các đôi có hiểu biết

về các bệnh lây qua đường tiêu hoá

1) Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm cho

cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây

Trang 20

2) Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần

phải làm gì ?

* GV kết luận: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá

rất nguy hiểm điều có thể gây ra chết người nếu

không được chữa trị kịp thời và đúng cách Mầm

bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng

cá nhân của người bệnh, nên rất dễ lây lan thành

dịch làm thiệt hại người và của Vì vậy khi mắc

các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp

thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng

các bệnh lây qua đường tiêu hoá

t Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề

phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong

SGK trang 30, 31 thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau;

1) Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ? Làm như

vậy có tác dụng, tác hại gì ?

2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua

đường tiêu hoá ?

3) Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phòng

các bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

4) Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh

lây qua đường tiêu hoá ?

-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS

-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trước lớp

-Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ?

lan sang cộng đồng

2) Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoácần đi khám bác sĩ và điều trị ngay Đặc biệtnếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơquan y tế

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS tiến hành thảo luận nhóm

-HS trình bày

+Hình 1, 2 các bạn uống nước lả, ăn quà vặt

ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đườngtiêu hoá

+Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ thức ănôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác thải giúpchúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêuhoá

4-2) Ăn uống không hợp vệ sinh, môi trườngxung quanh bẩn, uống nước không đun sôi,tay chân bẩn, …

3) Không ăn thức ăn để lâu ngày, không ănthức ăn bị ruồi, muỗi bâu vào, rửa tay trướckhi ăn và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rácđúng nơi quy định để phòng các bệnh lây quađường tiêu hoá

4) Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợpvệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ănvà sau khi đi đại tiện, giữ vệ sinh môi trườngxung quanh

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS đọc

-Vì ruồi là con vật trung gian truyền các bệnhlây qua đường tiêu hoá Chúng thường đậu ở

20

Trang 21

* Keỏt luaọn: Nguyeõn nhaõn gaõy ra caực beọnh laõy qua

ủửụứng tieõu hoaự laứ do veọ sinh aờn uoỏng keựm, veọ sinh

moõi trửụứng keựm Do vaọy chuựng ta caàn giửừ veọ sinh

trong aờn uoỏng, giửừ veọ sinh caự nhaõn vaứ moõi trửụứng

toỏt ủeồ phoứng beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoaự

* Hoaùt ủoọng 3 : Ngửụứi hoaù sú tớ hon

t Muùc tieõu: Coự yự thửực giửừ gỡn veọ sinh phoứng beọnh

vaứ vaọn ủoọng moùi ngửụứi cuứng thửùc hieọn

t Caựch tieỏn haứnh:

-GV cho caực nhoựm veỷ tranh vụựi noọi dung: Tuyeõn

truyeàn caựch ủeà phoứng beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoaự

theo ủũnh hửụựng

-Chia nhoựm HS

-Cho HS choùn 1 trong 3 noọi dung: Giửừ veọ sinh aờn

uoỏng, giửừ veọ sinh caự nhaõn, giửừ veọ sinh moõi trửụứng

ủeồ veừ nhaốm tuyeõn truyeàn cho moùi ngửụứi coự yự thửực

ủeà phoứng beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoaự

-GV giuựp ủụừ caực nhoựm gaởp khoự khaờn ủeồ ủaỷm baỷo

moói thaứnh vieõn trong nhoựm ủieàu ủửụùc tham gia

-Goùi caực nhoựm leõn trỡnh baứy saỷn phaồm, vaứ caực

nhoựm khaực coự theồ boồ sung

-GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng caực nhoựm coự yự tửụỷng,

noọi dung hay vaứ veừ ủeùp, trỡnh baứy lửu loaựt

3.Cuỷng coỏ- daởn doứ:

-GV nhaọn xeựt giụứ hoùc

choó baồn roài laùi ủaọu vaứo thửực aờn

-HS laộng nghe

-Tieỏn haứnh hoaùt ủoọng theo nhoựm

-Choùn noọi dung vaứ veừ tranh

-Moói nhoựm cửỷ 1 HS caàm tranh, 1 HS trỡnhbaứy yự tửụỷng cuỷa nhoựm mỡnh

Giúp HS ôn tập, cũng cố về biểu thức có chứa hai chữ và tính giá trị số của

biểu thức chứa hai chữ.

II Hoạt động dạy - học:

Trang 22

Luyện Tiếng Việt

Cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam ta cần phải viết nh thế nào?

Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

Hãy viết 5 tên ngời, 5 tên địa lí Việt Nam :

Trang 23

- GV nhËn xÐt, ch÷a bµi, cho ®iĨm.

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.

-Bíc ®Çu biÕt sư dơng tÝnh chÊt giao ho¸n trong thùc hµnh tÝnh

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

a +b

a : b

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 32

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép

cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu ở phần Đồ

dùng dạy – học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức a + b và b + a để điền vào

bảng

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:

Trang 24

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b

với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b

= 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b =

250 ?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b =

2764 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế

nào so với giá trị của biểu thức b + a ?

-Ta có thể viết a +b = b + a

-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai

tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho

nhau thì ta được tổng nào ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì

giá trị của tổng này có thay đổi không ?

-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong

SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp

nhau nêu kết quả của các phép tính cộng

trong bài

-GV hỏi:Vì sao em khẳng định 379 + 468 =

874?

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

-GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, vì

-Ta được tổng b +a

-Không thay đổi

-HS đọc thành tiếng

-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, màkhi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thìtổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 +468

-HS giải thích tương tự với các trường hợpcòn lại

-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

-Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạngcủa tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổngkhông thay đổi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một

Trang 25

-GV yeõu caàu HS tieỏp tuùc laứm baứi.

-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

Baứi 3 ( HSKG)

-GV yeõu caàu HS tửù laứm baứi

-GV chửừa baứi vaứ hoỷi: Vỡ sao khoõng caàn thửùc

hieọn pheựp coọng coự theồ ủieàn daỏu baống (=) vaứo

choó chaỏm cuỷa 2975 + 4017 … 4017 + 2975

-Vỡ sao khoõng thửùc hieọn pheựp tớnh coự theồ

ủieàn daỏu beự hụn vaứo choó chaỏm cuỷa 2975 +

4017 + 3000 ?

-GV hoỷi vụựi caực trửụứng hụùp khaực trong baứi

4.Cuỷng coỏ- Daởn doứ:

-GV yeõu caàu HS nhaộc laùi coõng thửực vaứ qui

taộc cuỷa tớnh chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp coọng

-GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ laứm

baứi taọp vaứ chuaồn bũ baứi sau

toồng thỡ toồng ủoự khoõng thay ủoồi

-Vỡ hai toồng 2975 + 4017 vaứ 4017 + 3000cuứng coự chung moọt soỏ haùng laứ 4017, nhửngsoỏ haùng kia laứ 2975 < 3000 neõn ta coự:

2975 + 4017 < 4017 + 3000-HS giaỷi thớch tửụng tửù nhử treõn

-2 HS nhaộc laùi trửụực lụựp

ễÛ VệễNG QUOÁC TệễNG LAI.

I/ MUẽC TIEÂU:

1/.ẹoùc thaứnh tieỏng:

Đọc trôi chảy, rành mạch màn kịch, bớc đàu biết đọc lời nhân vật vời giọng hồ nhiên

2/.ẹoùc hieồu:

 Hieồu caực tửứ ngửừ khoự trong baứi:saựng cheỏ, thuoỏc trửụứng sinh,….

 Hieồu noọi dung baứi: ệÙục mụ cuỷa caực baùn nhoỷ veà moọt cuỷa soỏng ủaày ủuỷ vaứ haùnh phuực, ụỷ ủoự treỷ em laứ moọt nhaứ phaựt minh giaứu trớ saựng taùo, goựp sửực mỡnh phuùc vuù cuoọc soỏng.

II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:

Trang 26

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung

thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

-Đưa kich bản Con chim xanh (nếu có) và

giới thiệu : Vở kịch Con chim xanh của tác

giả Mát-téc-lích một nhà văn nổi tiếng đã

từng đoạt giải Nô-ben Hôm nay lớp mình sẽ

tìm hiểu một đoạn trích trong tác phẩm nổi

tiếng này

-Yêu cầu HS đọc thầm 4 dòng mở đầu vở

kịch và trả lời câu hỏi: Nội dung của vở kịch

là gì?

-Câu truyện tiếp diễn như thể nào? Các em

cùng đọc và tìm hiểu

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Màn 1:

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện

tâm trạng hào hứng của Tin-tin và Mi-tin Lời

của các em bé tự tin, tự hào Thay đổi giọng

của từng nhân vật

*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sánh chế, hạnh

phúc, ăn ngon, ồn ào…

*Chú ý đoạn văn:

Tin-tin// -Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh

ấy?

Em bé thứ nhất// -Mình sẽ dùng nó vào việc

sáng chế trên trái đất.

Tin-tin// -Cậu sáng chế cái gì?

Em bé thứ nhất//- Khi nào ra đời, nình sẽ chế

ra một vật làm cho con ngừơi hạnh phúc.

Mi-tin// -Vật đó ăn ngon chức?// Nó có ồn ào

không?

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

nếu có

-4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu

-Bức tranh thứ nhất vẽ các bạn nhỏ đang ởtrong nhà máy với những cỗ máy kì lạ

-Bức tranh thứ 2 vẽ các bạn nhỏ đang vậnchuyển những quả rất to và lạ

-Lắng nghe

-Đọc thầm vµ tr¶ lêi

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+Đoạn 1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứnhất

26

Trang 27

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-Gọi HS đọc toàn màn 1

b/ Tìm hiểu màn 1:

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và giới

thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả

lời câu hỏi:

+Cân chuyện diễn ra ở đâu?

+Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

+Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương

lai?

+Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng

chế ra những gì?

+Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?

+Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì

của con người?

+Màn 1 nói lên điều gì?

c/ Đọc diễn cảm:

+Đoạn 2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với

em bé thứ nhất và em bé tứ hai

+Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba, em béthứ tư, em bé thứ năm

-3 HS đọc toàn màn 1

-Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em bévới cách nhận diện: em mang chiếc máy cóđôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trườngsinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, emcó chiếc máy biết bay như chim, em có chiếcmáy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng.-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi vàtrả lời câu hỏi

-Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởngxanh

+Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương laivà trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.-Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa

ra đời , các bạn chưa sống ở thế giới hiện tạicủa chúng ta

+Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nàocũng mơ ước làm được những điều kì lạ chocuộc sống

+Các bạn sáng chế ra:

 Vật làm cho con người hạnh phúc

 Ba mươi vị thuốc trường sinh

 Một loại ánh sáng kì lạ

 Một máy biết bay như chim

 Một cái máy biết dò tìm những kho báucòn giấu kín trên mặt trăng

+Là tự mình phát minh ra một cái mớimà mọingười chưa biết đến bao gờ

+Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của conngười: được sống hạnh phúc sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinhphục được mặt trăng

-Màn 1 nói đến những phát minh của các bạnthể hiện ướn mơ của con người

-2 HS nhắc lại

Trang 28

-Tổ chức cho HS đọc phân vai (nhiều lượt HS

đọc)

-Nhận xét, cho điểm, động viên HS

-Tìm ra nhóm đọc hay nhất

*Màn 2: Trong khu vườn kì diệu

a/ Luyện đọc:

-GV đọc mẫu Chú ý đọc phân biệt lời của

các nhân vật khác nhau trong màn kịch Lời

của Tin-tin và Mi-tin: trầm trồ, thán phục

Lời các em bé: tự tin, tự hào Nhấn giọng ở

những từ ngữ: đẹp quá, như thế này, chưa bao

giờ, như thế.

b/ Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ

rõ từng nhân vật và những quả to, lạ trong

tranh

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, thảo

luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:

+Câu chuyện diễn ra ở đâu?

+Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy

trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?

+Em thích gì ở Vướng quốc Tương Lai ? Vì

sao?

-Màn 2 cho em biết điều gì?

-Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì?

-Ghi nội dung cả bài

c/ Thi đọc diễn cảm:

-8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 embé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)

-Quan sát và 1 HS giới thiệu

-Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi

-Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kìdiệu

+Những trái cây đó to và rất lạ:

*Chùm nho quả to đến nổi Tin-tin tưởng đó làmột chùm quả lê

* Quả táo to đến nổi Tin-tin tưởng đó là mộtquả dưa đỏ

*Những quả dưa to đến noiå Tin-tin tưởng đólà những quả bí đỏ

-HS trả lời theo ý mình:

*Em thích những lọ thuốc trường sinh vì nólàm cho con người sống lâu hơn

*Em thích các bạn nhỏ ở đây vì bạn nào cũngthông minh và nhân ái Các bạn đều sáng chế

ra những thứ kì lạ để phục vụ con người

*Em thích mọi thứ ở đây vì cái gì cũng lạ màcuộc sống hiện nay chúng ta chưa có

*Em thích chiếc máy dò tìm kho báu vì có nóchúng ta sẽ làm giàu hơn cho đất nước

-Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ củaVương quốc Tương Lai

-Đoạn trích nói lên những mong muốn tốt đẹpcủa các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai.-2 HS nhắc lại

28

Trang 29

-GV toồ chửực cho HS thi ủoùc dieón caỷm nhử

maứn 1

III/ CUÛNG COÁ- DAậN DOỉ:

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc lụứi thoaùi trong baứi

Tiết 4

Kể chuyện

LễỉI ệễÙC DệễÙI TRAấNG

I/ MUẽC TIEÂU:

 Nghe – kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp

đ-ợc toàn bộ câu chuyện

 Hieồu noọi dung vaứ yự nghúa truyeọn: Nhửừng ủieàu ửụực toỏt ủeùp mang laùi nieàm vui, haùnh phuực cho moùi ngửụứi.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

 Tranh minh hoaù tửứng ủoaùn trong caõu chuyeọn trang 69 SGK (phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn).

 Baỷng lụựp ghi saỹn caực caõu hoỷi gụùi yự cho tửứng ủoaùn.

II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:

I/ KIEÅM TRA BAỉI CUế:

-Goùi 3 HS leõn baỷng keồ caõu truyeọn veà loứng tửù

troùng maứ em ủaừ ủửụùc nghe (ủửụùc ủoùc)

-Goùi HS nhaọn xeựt lụứi keồ cuỷa baùn

-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

II/ DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI:

1 Giụựi thieọu baứi:

2 GV keồ chuyeọn:

-Yeõu caàu HS quan saựt tranh minh hoaù, ủoùc lụứi

dửụựi tranh vaứ thửỷ ủoaựn xem caõu chuyeọn keồ veà

ai Noọi dung truyeọn laứ gỡ?

-Muoỏn bieỏt chi Ngaứn caàu mong ủieàu gỡ caực

em chuự yự nghe coõ keồ

-GV keồ toaứn truyeọn laàn 1, keồ roừ tửứng cho tieỏt

Toaứn truyeọn keồ vụựi gioùng chaọm raừi, nheù

nhaứng, gaõy tỡnh caỷm cho HS Lụứi coõ beự trong

truyeọn: Toứ moứ, hoàn nhieõn Lụứi chũ Ngaứn: hieàn

haọu, dũu daứng

-GV keồ chuyeọn laàn 2: vửứa keồ, vửứavaứo tửứng

-HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu

-Caõu truyeọn keồ veà moọt coõ gaựi teõn laứ Ngaứn bũmuứ Coõ cuứng caực baùn caàu ửụực moọt ủieàu gỡ ủoựraỏt thieõng lieõng vaứ cao ủeùp

Trang 30

bức tranh.

3 Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Kể trong nhóm:

-GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội

dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn GV có

thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi

trên bảng

-Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũng đượctham gia Khi 1 HS kể, các em khác lắngnghe, nhật xét, góp ý cho bạn

Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?

+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?

Tranh 2: +tác giả chứng kiến tục lệ thiêng

liêng này cùng với ai?

+Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn

khiến tác giả nhớ nhất?

+Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị

Ngàn?

+Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?

Tranh 3: +Không khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm rằm như thế nào?

+Chi Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước? +Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?

+Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?

Tranh 4: +Chị Ngàn đã nói gì với tác giả? +Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đạ hiểu rồi?

b/ Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

-Gọi HS nhận xét bạn kể

-Nhận xét cho điểm từøng HS

-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện

-Gọi HS nhận xét

-Nhận xét và cho điểm HS

c/ Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của

truyện:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận

trong nhóm và trả lời câu hỏi

-Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của nhóm mình

-4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng bứctranh (3 lượt HS thi kể)

-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.-3 HS tham gia kể

-2 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

+Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho báchàng xóm bên nhà được khói bệnh

+Hành động của cô gái cho thấy cô gái làngười nhân hậu, sống vì người khác, cô cótấm lòng nhân ái, bao la

++Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 5 tuổi.Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt chiNgàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy đãtrở thành hiện thực Năm sau, chị được cácbác sĩ phẩu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại.Chị có một gia đình hạnh phúc với người

30

Trang 31

-Nhaọn xeựt tuyeõn dửụng caực nhoựm coự yự tửụỷng

hay

-Bỡnh choùn nhoựm coự keỏt cuùc hay nhaỏt vaứ baùn

keồ chuyeọn haỏp daón nhaỏt

III/ CUÛNG C- DAậN DOỉ:

-Hoỷi : +Qua caõu truyeọn, em hieồu ủieàu gỡ?

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ keồ laùi truyeọn cho ngửụứi thaõn

nghe vaứ tỡm nhửừng caõu truyeọn keồ veà nhửừng

ửụực mụ cao ủeùp hoaởc nhửừng ửụực mụ vieón

voõng, phi lớ

choàng vaứ 2 ủửựa con ngoan

* Coự leừ trụứi phaọn ruừ loứng thửụng, caỷm ủoọngtrửụực taỏm loứng vaứng cuỷa chũ neõn ủaừ khaồn caàucho chũ saựng maột nhử bao ngửụứi Naờm sau,maột chũ saựng trụỷ laùi nhụứ phaồu thuaọt Cuoọcsoỏng cuỷa chũ hieọn nay thaọt haùnh phuực vaứ eõmaỏm Maựi nhaứ cuỷa chũ luực naứo cuừng ủaày aỏptieỏng cửụứi cuỷa treỷ thụ

Hoùc xong baứi naứy HS bieỏt :

 Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống nhng lại là nơi tha dân nhất nớc ta.

 Sử dụng tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên.

II.Chuaồn bũ :

-Tranh, aỷnh veà nhaứ ụỷ ,buoõn laứng ,trang phuùc ,leó hoọi ,caực loaùi nhaùc cuù daõn toọc cuỷa Taõy Nguyeõn

III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

1.OÅn ủũnh:

GV kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa HS

2.KTBC :

GV cho HS ủoùc baứi : “Taõy Nguyeõn”

-Keồ teõn moọt soỏ cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn

-Khớ haọu ụỷ Taõy Nguyeõn coự maỏy muứa ?

-Neõu ủaởc ủieồm cuỷa tửứng muứa

-HS chuaồn bũ baứi

-4 HS ủoùc baứi vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi -HS nhaọn xeựt ,boồ sung

Trang 32

GV nhận xét, ghi điểm.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh

sống :

*Hoạt động cá nhân:

-GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả

lời các câu hỏi sau :

+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên

+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào

sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc nào

từ nơi khác đến ?

+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc

điểm gì riêng biệt ?

+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?

GV gọi HS trả lời câu hỏi

GV sửa chữa và kết luận

2/.Nhà rông ở Tây Nguyên :

*Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK

và tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn làng, nhà rông của

các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các

gợi ý sau :

+Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà

gì đặc biệt ?

+Nhà rông được dùng để làm gì ? Hãy mô tả

về nhà rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật

liệu gì ? Mái nhà cao hay thấp ?)

+sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều

gì ?

-GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo

cáo kết quả trước lớp

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

phần trình bày

3/.Trang phục ,lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK

và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các

gợi ý sau :

+Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường ăn

-2 HS đọc

-HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS đọc SGK

-HS các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS dựa vào SGK để thảo luận các câuhỏi

32

Trang 33

maởc nhử theỏ naứo ?

+Nhaõn xeựt veà trang phuùc truyeàn thoỏng cuỷa caực

daõn toọc trong hỡnh 1, 2, 3

+Leó hoọi ụỷ Taõy Nguyeõn thửụứng ủửụùc toồ chửực

khi naứo ?

+Keồ teõn moọt soỏ leó hoọi ủaởc saộc ụỷ Taõy Nguyeõn?

+Ngửụứi daõn ụỷ Taõy Nguyeõn thửụứng laứm gỡ trong

leó hoọi ?

+ễÛ Taõy Nguyeõn, ngửụứi daõn thửụứng sửỷ duùng

nhửừng loaùi nhaùc cuù ủoọc ủaựo naứo?

-GV cho HS ủaùi dieõn nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ laứm

vieọc cuỷa nhoựm mỡnh

-GV sửỷa chửừa vaứ giuựp caực nhoựm hoaứn thieọn

phaàn trỡnh baứy cuỷa nhoựm mỡnh

GV toựm taột laùi nhửừng ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà

daõn cử ,buoõn laứng vaứ sinh hoaùt cuỷa ngửụứi daõn ụỷ

Taõy Nguyeõn

4.Cuỷng coỏ :

-GV cho HS ủoùc phaàn baứi hoùc trong khung

-Neõu moọt soỏ neựt veà trang phuùc vaứ sinh hoaùt cuỷa

ngửụứi daõn Taõy Nguyeõn

5.Toồng keỏt - Daởn doứ:

-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ chuaồn bũ baứi : “Hoaùt ủoọng

saỷn xuaỏt cuỷa ngửụứi daõn ụỷ Taõy Nguyeõn”

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-HS ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy -Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung

-3 HS ủoùc baứi vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

1.Giuựp HS:

- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm tiền của.

- Biết lợi ích của tiết kiệm tiền của.

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng … Trong cuộc sống hằng ngày.

- Bieỏt ủoàng tỡnh uỷng hoọ nhửừng haứnh vi, vieọc laứm tieỏt kieọm; khoõng ủoàng tỡnh vụựi nhửừng haứnh vi, vieọc laứm laừng phớ tieàn cuỷa.

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC.

-Vụỷ baứi taọp ủaùo ủửực

-Moọt soỏ taỏm bỡa xanh ủoỷ.

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU

Trang 34

ND – TL Giáo viên Học sinh

1.Kiểm tra bài

HĐ 2: Bày tỏ ý

kiến thái độ

Bài tập 1

HĐ 3:Thảo

luận nhóm làm

bài tập cá

nhân

-Nêu câu hỏi:

+Điều gì có thể sảy ra nếu emkhông được bày tỏ ý kiến củamình về những việc có liênquan?

-Nhận xét chung

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu các nhóm HS đọc vàthảo luận thông tin SGK

-Theo em có phải do nghèo nêncác dân tộc cường quốc nhưNhật, Đức phải tiết kiệm không?

-Tiết kiệm để làm gì?

-Tiền của do đâu mà có?

-Nhận xét kết luận

-Lần lượt nêu từng ý kiến của bàitập 1

-Chia nhóm và giao nhiệm vụ

-Trong ăn uống cần phải tiếtkiệm như thế nào?

-Trong mua sắm cần phải tiếtkiệm như thế nào?

-Có nhiều tiền thì chi tiêu nhưthế nào là tiết kiệm?

-2HS lên bảng trả lời và đọc ghinhớ

-Hình thành nhóm và thảo luận

-Lần lượt đọc cho nhau nghe nhữngthông tin xem tranh và trả lời câuhỏi

+Khi đọc thông tin em thấy ngườinhật

-Không phải do nghèo

-Là thói quen của họ, có tiết kiệmmới có thể có nhiều vốn để giàucó

-Tiền của là do sức lao động củacon người mới có

-Nghe

-Bày tỏ ý kiến bằng thẻ từ

Màu đỏ đồng ýMàu xanh không đồng ýMàu trắng không biết

-và giải thích sự lựa chọn củamình

-Hình thành nhóm theo yêu cầu vàthảo luận

+Các nhóm liệt kê các việc nênlàm và không nên làm

-Trình bày ý kiến

-Lớp nhận xét bổ sung

-Ăn uống vừa đủ, thừa thãi

-Chỉ mua những thứ cần dùng

-Giữ đồ dùng đủ, phần còn lại

34

Trang 35

3.Cuỷng coỏ daởn

doứ

-Sửỷ duùng ủieọn nửụực nhử theỏ naứotieỏt kieọm?

-Yeõu caàu

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Chuaồn bũ ủoà duứng tieỏt sau

-Laỏy nửụực ủuỷ duứng Khi khoõng caànduứng thỡ taột

-2HS ủoùc ghi nhụự

Tiết 3

Luyện Tiếng việt

Luyện đọc: ở Vơng quốc Tơng Lai

I Mục tiêu:

1 Luyện đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:

- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.

- Đọc đúng các từ HS địa phơng dễ phát âm sai Đọc đúng ngc điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm.

- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện đợc tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin tin và Mi tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé Vơng quốc Tơng lai Biết hợp tác, phân vai đọc vở kịch.

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài.

Hỏi: Vở kịch nói lên điều gì?

- Nhận xét giờ học, dặn về nhà đọc thuộc lời thoại trong bài và chuẩn bị bài sau

Trang 36

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.

Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.

 Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

¬

I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang

truyện Ba lưỡi rìu.

-Gọi 1 Hs kể toàn truyện

-Nhận xét và cho điểm HS

II/ DẠY- HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi:Bức tranh vẽ

cảnh gì?

-Mọi công việc đều bắt đầu từ việc nhỏ nhất,

mọi thiên tài đều bắt đầu từ trẻ em Cô bé

Vi-li-a đã làm gì để đạt được ước mơ của

mình? Hôm nay, các em dựa vào cốt truyện

để viết những đoạn văn kể truyện

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc cốt truyện

-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính

của từng đoạn Mỗi đoạn là một làn xuống

dòng GV ghi nhanh lên bảng

-Gọi HS đọc lại các sự việc chính

Bài 2:

-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn

chỉnh của chuyện

-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

-Bức tranh vẽ cảnh 1 em bé đang dọn vệ sinhchuồng ngựa đang chuyện trò, âu yếu chúngựa trước sự chứng kiến của ông giám đốcrạp xiếc

-Lắng nghe

-3 HS đọc thành tiếng

-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhautrả lời câu hỏi

+Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành diễn viên

xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.

+Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và

được giao việc quét dọn chuồng ngựa.

+Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ

và làm quen với chú ngựa diễn.

+Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn viên giỏi

như em hằng mong ước.

- 1 HS đọc thành tiếng

-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

36

Trang 37

-Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn

Chu ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt chuyện, phần

mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc của

từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý

-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện

nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

-Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng

nhóm

-Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã

hoàn chỉnh

-Hoạt động trong nhóm

-Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu của cácnhóm

-Theo dõi, sửa chữa

-4 HS tiếp nối nhau đọc

Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc

Chương trình xiếc hôm ấy tiếc mục nào cũng hay, nhưng Va-li-a thíchnhất tiệt mục cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn Cô gái phingựa thật dũng cảm

Cô không nắm cương ngựa mà một tay ôm cây đàn măng-đo-lin, tay kiagãy lên những âm thanh rộn rã Tiếng đàn của cô mới hấp dẫn lòngngười làm sao Va-li-a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó

Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va-li-a cũng hiện lên hình ảnh côdiễn viên phi ngựa, a91nh đàn Em mơ ước một ngày nào đó cũng đượcnhư cô- phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã

Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo tuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ choghi tên học nghề

Sáng hôm ấy, em bé đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đếnchuồng ngựa Ơû đó có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp, bác chỉ con ngựa vàbảo: “Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa bạch này, chongựa ăn uớng và quét dọn chuồng ngựa thật sạch sẽ” Va-li-a rất ngạcnhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa Nhưng em vẫn cầmlấy chổi

Bác giám độc gật đầu cưới bảo em; “Công việc của diễn viên phi ngựa,đánh đàn bắt đầu như thế đấy cháu ạ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầuxây từ mặt đất lên”

Thế là từ hôm đó ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ Có luc em nản chí, nhưng cứ nhớđến hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn lên

Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễntương lai của em

Trang 38

vú caàm Roài tieỏng ủaứn caỏt leõn veỷ thaựn phuùc hieọn roừ treõn gửụng maởt tửứngkhaựn giaỷ.

Va-li-a keỏt thuực tieỏt muùc cuỷa mỡnh vụựi gửụng maởt raùng ngụứi haùnh phuực.Theỏ laứ ửụực mụ thuụỷ nhoỷ cuỷa Va-li-a ủaừ trụỷ thaứnh sửù thaỏt

III/ CUÛNG COÁ- DAậN DOỉ:

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi 4 ủoaùn vaờn theo coỏt truyeọn Vaứo ngheà vaứ chuaồn bũ baứi sau.

 Vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời tên địa lí Việt Nam

để viết đúng các tên riêng Việt Nam

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

 Phieỏu in saỹn baứi ca dao, moói phieỏu 4 doứng, coự ủeồ doứng … phớa dửụựi.

 Baỷn ủoà ủũa lyự Vieọc Nam.

 Giaỏy khoồ to keỷ saỹn 4 haứng ngang.

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

I/ KIEÅM TRA BAỉI CUế:

-Goùi 1 HS leõn baỷng traỷ lụứi caõu hoỷi: Em haừy

neõu quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ Vieọt

Nam? Cho Vớ duù?

-Goùi 1 HS leõn baỷng vieỏt teõn vaứ ủũa chổ cuỷa

gia ủỡnh em, 1 HS vieỏt teõn caực danh lam

thaộng caỷnh maứ em bieỏt?

-Goùi 2 HS ủoùc ủoaùn vaờn ủaừ giao veà nhaứ vaứ

cho bieỏt em ủaừ vieỏt hoa nhửừng danh tửứ naứo

trong ủoaùn vaờn? Vỡ sao laùi vieỏt hoa?

-1 HS leõn baỷng

-2 HS leõn baỷng vieỏt

-2 HS ủoùc vaứ traỷ lụứi

38

Trang 39

-Nhận xét và cho điểm từng HS.

II HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP:

Bài 1:

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú

giải

-Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho

HS Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới

những tên riêng viết sai và sửa lại

-Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn

chỉnh bài ca dao

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan chỉnh

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài

ca dao cho em biết điều gì?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng

-Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất

nước ta Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên

tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di

tích lịch sử mà mình đã thăm

Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm, nhóm

nào là nhóm Những nhà du lịch giỏi nhất, đi

được nhiều nơi nhất

-Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm

-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng Nhận xét,

bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi

nhất

-2 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhómtheo hướng dẫn

-Dán phiếu

-Nhận xét, chữa bài

Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.

-1 HS đọc thành tiếng.

Tỉnh -Vùng tây Bắc, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình

-Vùng Đông Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn,Thái Nguyên, Cao bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc

Trang 40

-Vuứng ủoàng baống soõng Hoàng: Haỷi Dửụng, Hửng Yeõn, Haứ Taõy, Haứ Nam,Ninh Bỡnh, Thaựi Bỡnh.

Vuứng Baộc Boọ: hanh Hoaự, Ngheọ An,Haứ Túnh, Quaừng Bỡnh, Quaỷng Trũ, ThửứaThieõn-Hueỏ

-Vuứng Nam Trung boọ: Quaỷng Nam, Quaỷng Ngaừi, Bỡnh ẹũnh, Phuự Yeõn,Khaựnh Hoaứ

-Vuứng Taõy Nguyeõn: ẹaộk laộk, Kon Tum, Gia Lai

Vuứng ẹoõng Nam Boọ: Laõm ẹoàng, Ninh Thuaọn, Bỡnh Thuaọn, ẹoàng Nai, BỡnhDửụng, Taõy Ning, Bỡnh Phửụực, Baứ Rũa-Vuừng Taứu

Vuứng taõy Nam Boọ: Long An, ẹoàng Thaựp, An Giang, Tieàn Giang, VúngLong, Beỏn Tre, kieõn Giang, Traứ Vinh, Soực Traờng, Baùc Lieõu, caứ Mau

-ẹeứo Ngang, ủeứo Haỷi Vaõn, ủeứo Cuứ Moõng, ủeứo Ngoaùn Muùc…

Di tớch lũch sửỷ Thaứnh Coồ Loa, vaờn Mieỏu – Quoỏc Tửỷ Giaựm, Hoaứng Thaứnh ẹeỏ, hang PaựcBoự,

caõy ủa Taõn Traứo…

III/ CUÛNG COÁ- DAậN DOỉ:

-Hoỷi : teõn ngửụứi vaứ teõn ủũa lyự Vieọt Namcaàn ủửụùc vieỏt nhử theỏ naứo?

-Nhaọt xeựt tieỏt hoùc

-Nhaọn bieỏt ủửụùc bieồu thửực đơn giản coự chửựa ba chửừ

-Bieỏt caựch tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực theo giaự trũ cuù theồ cuỷa chửừ.

II ẹoà duứng daùy hoùc:

II.Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

1.OÅn ủũnh:

2.KTBC:

-GV goùi 3 HS leõn baỷng yeõu caàu HS laứm caực

baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm cuỷa tieỏt 33,

ủoàng thụứi kieồm tra VBT veà nhaứ cuỷa moọt soỏ

HS khaực

-3 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựp theodoừi ủeồ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn

40

Ngày đăng: 26/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật là gì ? - GIÁO ÁN 4 - TUẦN 7
Hình ch ữ nhật là gì ? (Trang 55)
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 - GIÁO ÁN 4 - TUẦN 7
ho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 (Trang 74)
Hình gì ? - GIÁO ÁN 4 - TUẦN 7
Hình g ì ? (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w