Nội dung bài a.Vùng biển Việt Nam *Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - Hãy cho biết biển đông bao bọc các phía nào của phần đất liền.. MỤC TIÊU • Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạ
Trang 1TUÂN 33
Thứ bảy ngày 9 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU
• Đọc đúng: là nơi, sườn sượt, ảo não
• Toàn bài đọc với nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu củavương quốc, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học về
• Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
• Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả
lời được các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• GV: Tranh minh hoạ bài đọc
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 4’
- Đọc bài: Con chuồn chuồn nước
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bức tranh gợi cho em điều gì?
Bên cạnh cơm ăn, nước uống thì tiếng
cười yêu đời, những câu chuyện vui,
hài hước là những thứ vô cùng cần
thiết trong cuộc sống của con người
Truyện đọc Vương quốc vằng nụ cười
giúp các em hiểu điều đó
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
a Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu môn cười.
Đoạn 2: Tiếp không vào.
Đoạn 3: Còn lại.
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Chuyện gì xảy ra ở vương quốc nọ ?
- Tìm những chi tiết cho thấy ở đó
cuộc sống rất buồn ?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- Kết quả việc làm của nhà vua ra sao ?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối
bài?
- Nội dung của bài nói gì?
Để biết được chuyện gì xảy ra tiếp
theo các em sẽ đọc truyện ở tuần sau
c Luyện đọc diễn cảm: 11’
- Đọc nối tiếp 3 đoạn?
- Toàn bài đọc với giọng thế nào?
Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : Vị đại
thần vừa xuất hiện… hết bài
Đưa bảng phụ
- Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta
nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng
- Trong cuộc sống tiếng cười vô cùng
quý giá, nó mang lại niềm vui cho con
người bởi vậy chúng ta cần tạo ra một
không khí vui vẻ
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn
- Lắng nghe
* HS đọc thầm
*HSKK trả lời được 1 câu hỏi.
- Không ai biết cười
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, mặt ngườirầu rĩ, héo hon…
- Cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài chuyên về môn cười
- Viên đại thần về xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng ko vào Ko khí trở nên
I MỤC TIÊU
Trang 3• Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
• Bài 1, bài 2, bài 3
• HSKK làm được 1phép tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• GV: SGK, giáo án
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra vở BT của HS
- GV nhận xét
B.Bài mới: 34’
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài.
c Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?
d Số nào chia hết cho 5 nhưng không
Trang 4• Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích.
• Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
• HSKK chép được 1 câu.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc
• GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a(133)
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc lại bài3 a
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung bài
a Hướng dẫn HS nghe - viết
- Những từ nào hay viết sai chính tả
- Hãy lên bảng viết lại những từ đó
c Đọc bài HS viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Không ai biết cười
- kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, lạo xạo,
Trang 5- Hãy nêu lại bài của mình.
I MỤC TIÊUI
Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
• Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu
bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ
và đẹp nhất nước ta thời đó
• Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới
• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• GV: SGk + giáo án
• Sưu tầm tranh ảnh lăng tẩm cung điện ở Huế
• HS: SGk, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Những sự kiện nào chứng tỏ các vua
nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền
hành?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 30’
1 -Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
- Treo tranh minh hoạ
- Hình chụp di tích lịch sử nào?
- GV treo bản đồ
*GT: Sau khi lật đổ triều đại Tây Sơn
nhà Nuyễn được thành lập và chọn Huế
làm kinh đô Nhà Nguyễn đã xây dựng
Huế thành 1 kinh thành đẹp, độc đáo
- 3 em thực hiện
- HS quan sát tranh
- Hình chụp ở Ngọ Môn tong cụm di tíchlịch sử kinh thành Huế
- HS xác định vị trí Huế
Trang 6bên bờ Hương Giang Bài học hôm nay
b.Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- HS trưng bày các tranh ảnh tư liệu về
- H thảo luận và mô tả
- Đại diện các nhóm mô tả
- H nhận xét
- Nhà Nguyễn huy động hàng vạn dân vàlính phục vụ XD kinh thành Huế Các vậtliệu như đá, vôi, gạch ngói từ mọi miềnđất nước được đưa về đây Sau 33 năm
XD và tu bổ nhiều lần Một toà thànhrộng lớn, dài hơn 2 km đã mọc lên bên bờsông Hương Đây là 1 toà thành đẹp nhấtnước ta thời đó
-HS đọc phần còn lại kết hợp với tranh ảnh
- Trưng bày theo nhóm
- Thành có 10 cửa chính Bên trái cửathành xây các vọng gác có mái cuốn conghình chim phượng
-Nằm giữa kinh thành Huế là hoàngthành Cửa chính vào Hoàng Thành gọi làNgọ Môn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ làhàng cây đại Một chiếc cầu trảy bắc qua
hồ dần đến điện thái hoà nguy nga tránglệ
-Ngoài ra các vua Nguyễn còn cho xâydựng rất nhiều lăng tẩm Đó là nhữngkhuân viên rộng cây cối xanh tươi baoquanh các công trình kiến trúc
-Kinh thành huế ngày nay không cònđược nguyên vẹn như xưa nhưng vẫn cònnhững dấu tích của 1 công trình sáng tạo
và tài hoa của nhân dân ta
- H đọc bài học
************************************
CHÀO CỜ
***********************************
Trang 7I MỤC TIÊU
• Đọc đúng các từ ngữ : Trăng soi, cửa sổ, đường non, rừng sâu
• Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp các câu thơ
• Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : hững hờ, không đề, bương
• Hiểu ND: (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc
sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
• HSKK đọc được vài từ trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌc
• GV: Hai bức tranh minh hoạ bài đọc
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- HS đọc bài: Vương quốc vắng nụ cười
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ chú
Trang 8* Đọc thầm và thảo luận nhóm 2 các câu
hỏi cuối SGK
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
như thế nào ?
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác với trăng ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
- Tiểu kết nêu nội dung chính của bài
- Đọc thầm và thảo luận nhóm 2 các câu
hỏi cuối SGK
- Em hiểu thế nào là chim ngàn ?
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh như thế nào ? Những từ ngữ nào
cho biết điều đó ?
- Hình ảnh nào cho thấy lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác Hồ ?
- Qua lời kể của Bác ta hình dung ra cảnh
chiến khu như thế nào ?
*Tranh: Giữa bộn bề việc quân, việc
nước Bác vẫn sống bình dị, yêu trẻ, yêu
đời
- Tiểu kết rút ra nội dung chính
4 Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài văn
- Đọc thầm bài văn và cho biết ta nghỉ
hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng những từ nào
- Giáo viên diễn cảm
- Qua bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ
Chim ngàn là chim ở rừng
- Ở chiến khu Việt Bắc: Tữ ngữ đường non, rừng sâu, quân đến, tung bay chim ngàn
- Đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim tung bay Bàn xong việc nước, Bác dắt lũ trẻ ra vườn tưới rau
- Qua lời thơ của Bác, em thấy chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi người sồng giản dị , đầm ấm, vui vẻ
*Nội dung: Nêu bật tinh thần lạc quanyêu đời, yêu cuộc sống, không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống của BácHồ
Trang 9TIẾT 2: TOÁN BÀI 155: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
• Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số)
• Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
• Biết so sánh số tự nhiên Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)
• HSKK làm được 1 phép tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: SGK, giáo án
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 ?
2 Nội dung bài
*Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét về
6195
+
53245 5409
47836
+
90030 79438
10592
+
b
1157 4185
5342
−
13054 5987
29041
−
61006 19194
80200
−
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a × + 126 = 480 × = 480 – 126 × = 354
b × – 209 = 435 × = 435 + 209 × = 644
a Hiểu cách tìm số hạng chưa biết của tổng để giải thích
b HS nêu cách tím số bị trừ chưa biết của hiệu để tính
Trang 10cách tìm x của mình.
* Bài 4: Nêu yêu cầu của bài tập.
- GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói
87 + 94 + 13 + 6= ( 87 + 13) +( 94 + 6) = 100 + 100
- HS hiểu được hình dáng và cách trang trí của chậu cảnh
- Học sinh biết cách tạo dáng,trang trí và thực hành trang trí được chậu cảnh
II CHUẨN BỊ
• GV: Tranh,ảnh một số loại chậu cảnh đẹp; ảnh chậu cảnh và cây cảnh
• Bài vẽ của học sinh các lớp trước
• HS : Vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu sáp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra đồ dùng của HS.
- HS tự nêu theo cảm nhận của mình
* HS làm việc theo nhóm trả lời, lớp nhận
xét
- Phác khung hình của chậu
- Vẽ trục đối xứng
Trang 11* Kết luận: Muốn trang trí được chậu
cảnh đẹp ta cần theo các bước sau:
- Phác khung hình của chậu
- Vẽ trục đối xứng
- Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu
- Phác nét thẳng đề tìm h.dáng chung
- Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
- Vẽ mảng trang trí, vẽ họa tiết vào
- Vẽ màu
* Hoạt động 3: Thực hành
* Giáo viên hướng dẫn học sinh:
- Giáo viên gợi ý và giúp học sinh làm
- GV bổ sung, chọn các bài đẹp làm tư
liệu và khen ngợi những cá nhân HS,
nhóm HS hoàn thành bài và có bài đẹp
* Dặn dò: 1’
- Tiết sau luyện vẽ
- Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu
- Phác nét thẳng đề tìm h.dáng chung
- Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
- Vẽ mảng trang trí, vẽ họa tiết vào
- Vẽ màu
- HS làm bài
*HS khá, giỏi:Tạo được dáng chậu, chọn
và sắp xếp hoạ tiết cân đối phù hợp
- Học sinh chọn bài vẽ hoàn thành tốt theo ý thích
• HSKK làm được 1 phần.
Trang 12II ĐỒ DÙNG DAY- HỌC
• GV: Bảng phụ viết sẵn phần nhận xét( bài 1) và bài 1 phần LT
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu ghi nhớ của bài
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã
biết cách thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn
cho câu Bài học hôm nay giúp các em
hiểu thêm về trạng ngữ chỉ thời gian, ý
nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
2 Nội dung bài
a Nhận xét
- HS đọc bài
- Tìm trạng ngữ trong câu ?
- Từ ngữ này bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
- Đặt câu hỏi cho trạng ngữ nói trên?
- Đặt câu có TN chỉ thời gian ?
- Hãy đặt câu hỏi cho 2 TN trên ?
- Để xác định thời gian diễn ra sự việc
trong câu, người ta dùng trạng ngữ nào?
- TN chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi
- Khi nào viên thị vệ hớt hải chạy vào?
* Hai giờ chiều mai, bạn sang nhà mìnhtập múa nhé
* Ngày 19/5 , chúng ta tổ chức văn nghệ
- Mấy giờ bạn sang nhà mình tập múa? Bao giờ chúng ta tổ chức văn nghệ?
a Buổi sáng hôm nay,…Vừa mới hôm qua,….Thế mà qua một đêm mưa rào,
…
b Từ ngày còn ít tuổi,….Mỗi lần dứng trước những cái tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,…
- 2 em
Trang 13b Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh
chim đại bàng vẫn bay
Có lúc, chim đại bàng vẫy cánh…
- Nhận xét chữa bài
- 2 em nêu
***********************************
TIẾT 5: KHOA HỌC BÀI 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I MỤC TIÊU :
• Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Hình minh hoạ+ giấy khổ to
• HS: sưu tầm tranh ảnh về các loài ĐV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự trao đổi khí và
sự trao đổi thức ăn ở thực vật ?
- Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới: 29’
1 Giới thiệu bài: Để xem mỗi loài ĐV
có nhu cầu về thức ăn như thế nào, chúng
ta cùng học bài hôm nay
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Thức ăn của động vật.
* Mục tiêu: Phân loại ĐV theo thức ăn
của chúng, kể tên 1 số con vật và thức ăn
của chúng
* Cách tiến hành
- GV phát giấy cho từng nhóm
- Mỗi thành viên trong nhóm nói tên con
vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của
Trang 14Nhóm ăn côn trùng sâu bọ:
Nhóm ăn tạp
* Giáo viên chốt nội dung
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật
* Mục tiêu: Biết nói tên con vật và nêu
được con vật đó ăn gì
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 2 đội
*GV hướng dẫn: cứ 1 này nói tên con
vật thì đội kia phải nói con vật đó ăn gì?
nếu đội nào không đoán được hoặc đoán
sai là không được điểm
* Kết luận : GV nêu.
* Hoạt động 3: Trò chơi đố bạn con gì.
* Mục tiêu: Nhớ lại những đặc điểm
chính của con vật đã họ và thức ăn của
nó thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ
* Cách tiến hành
*Hướng dẫn HS cách chơi:
- GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết sau đó YC HS
quay lại cho các bạn đoán xem con vật
gì? và HS chơi có nhiệm vụ đoán con vật
mình đang mang là con vật gì ? và HS
chơi có thể hỏi các bạn dưới lớp về đặc
điểm con vật, dưới lớp trả lời đúng, sai
- 2 em đọc mục bạn cần biết
**********************************
LUYỆN VIẾT VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
********************************************************************
NS: 10.4.2011 NG: 14.4.2011
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN BÀI 32: KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC TIÊU
• Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
• Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
Trang 15• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV : Tranh minh hoạ trong SHS
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Hãy kể về một cuộc du lịch ( hay cắm
trại mà em được tham gia
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu: Khát vọng sống của 1 con
người như thế nào?Các em hãy cùng
b Tìm hiểu nội dung chuyện
- Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?
- Chi tiết nào cho thấy Giôn rất cần sự
- Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công ?
- Anh đã được cứu sống trong hoàn cảnh
- Hãy kể theo nhóm 6( Bạn kể xong, sau
đó đối thoại và đánh giá tính điểm)
- VD:Bạn thích chi tiết nào trong câu
- HS nghe - quan sát tranh
- Giữ lúc bị thươnganh mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua
- Giôn gọi bạn như một người tuyệt vọng
- Anh ăn quả dại, cá sống để sống quangày
- Anh bị chim đâm vào mặt, đói xé ruột gan, làm cho đầu óc mụ mẫm, anh phải
ăn cá sống
- Anh không chạy mà đứng im vì biếtrằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịtnên anh đã thoát chết
- Khi chỉ có thể bò được trên mặt đấtnhư một con sâu
- Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống
mà Giôn đã cố gắng vượt qua mọi khó khăn để tìm được sự sống
- HS kể theo nhóm
Trang 16- Hãy thi kể trước lớp.
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
- Hãy kể toàn bài
- Hãy bình chọn bạn kể hay nhất và trả
lời câu hỏi hay nhất
- GV chốt lại ý kiến đúng
C Củng cố dặn dò: 2’
- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Dặn về kể lại cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết sau
I.MỤC TIÊ U
• Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên
• Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện
• Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ.Bài 1 (dòng 1, 2), bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu lại bài 4
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
*Bài 1: Nêu yêu cầu.
b 168 + 2080 + 32= ( 168 + 32) + 2080 = 2280
87 + 94 + 13 + 6= ( 87 + 13) +( 94 + 6) = 100 + 100
2057
×
646068 63340 12668 204 3167
×
Trang 17- Nêu lại cách nhân, cách chia ?
* Bài 2: Nêu yêu cầu.
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
* Bài 5: HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Lấy thương nhân với số chia
- HS làm vào vở, 2 em lên chữa
Đáp số: 112 500 đồng
********************************************
TIẾT 3: ĐỊA LÍ BÀI 32: BIỂN , ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
I MỤC TIÊU
Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
• Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
• Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Trang 18• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
• GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN;
• Tranh ảnh về biển đảo
• HS: SGK, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu vị trí của Đà Nẵng ? Vì sao Đà
Nẵng là đầu mối giao thông ?
- Nhận xét ghi diểm
B Bài mới: 29’
1.Giới thiệu - ghi đầu bài
Đất nước ta là đất nước rừng vàng, biển
bạc Với hình chữ S hơn 32000km
đường bờ biển thuận lợi cho nhiều hoạt
động sản xuất ở nước ta
2 Nội dung bài
a.Vùng biển Việt Nam
*Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Hãy cho biết biển đông bao bọc các
phía nào của phần đất liền ?
- Phía Bắc có vịnh nào, phía nam có
vịnh nào ?
-Y/C H dựa vào H1 SGK tìm vị trí của
vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan?
-Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
-Với đặc điểm như vậy biển có vai trò gì
đối với nước ta?
- Nêu giá trị của biển đông nước ta?
- Gọi 1H lên bảng chỉ trên bản đồ mô tả
lại vị trí và đặc điểm của vùng biển nước
bộ, phía nam có vịnh Thái Lan, và là một
bộ phận của biển đông
- Điều hoà khí hậu, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, du lịch, là đường giao thông nối liền từ bắc đến nam và giao thông với các nước trên thế giơí
- Những giái trị biển Đông dem lại là: Muối, khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển
- HS lên bảng mô tả
-HS nhận xét
- Quan sát tranh
Trang 19- Đảo là gì ?
- GV chỉ cho HS quần đảo Trường sa,
Hoàng Sa
-Vậy quần đảo là gì ?
- Gọi 1hs lên chỉ lại vùng biển Việt Nam
trên bản đồ VN vùng biển VN được chia
làm mấy vùng?
- GVChuyển ý
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Trình bày một số nét tiêu biểu của
vùng biển phía Bắc?
-Vùng biển miền trung có đặc điểm gì?
- GV nói thêm về an ninh quốc phòng ở
hai quần đảo này
-Vùng biển phía nam có đặc điểm gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trên
-Nhận xét tiết học CB bài sau
- Đảo là một bộ phận đất nổi nhỏ hơn lụcđịa xung quanh có nước biển bao bọc
- Là nơi tập trung nhiều đảo
- Miền trung có đường bờ biển dài ven biển có một số đảo nhỏ như Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận)và
có một số đảo đá có tổ yến phát triển nghề khai thác tổ yến Ngoài khơi xa có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa, Trường Sa
- Biển phía nam và tây nam có một số đảo lớn hơn cả là Côn Đảo và đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu Người dân trên đảo làm nghề trồng trọt, đánh bắt vàchế biến hải sản nà phát triển du lịch
- Đại diện các nhóm trình bày
I MỤC TIÊU
• Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặcđiểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn
Trang 20(BT1); bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoạihình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích.
• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Ảnh con tê tê trong sách và ảnh một số con vật gần gũi với HS như: chó,
gà, lơn, chim bồ câu, mèo
• HS: SGK, vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra vở bài tập
- Nhận xét
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: Nêu yêu cầu
- Phân đoạn bài văn trên và nêu ý chính
của mỗi đoạn?
- Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi
miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê
tê?
- Chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát
hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chon
lọc được nhiều đặc điểm lý thú?
*Cần lựa chọn những đặc điểm ngoại
hình và những hoạt động nổi bật nhất của
con vật để tả
* Bài 2: Nêu yêu cầu.
- Đưa tranh: Tuỳ sở thích, hãy lựa chọn
một con vật để tả ngoại hình của nó( Ko
lặp lại những đoạnn văn đã viết ở tiết
trước)
- Đọc bài của mình
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
* Bài 3: Nêu yêu cầu.
- Nên tả hoạt động của con vật em tả ở
* Đoạn 1: Giới thiệu chung về con tê tê.
* Đoạn 2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê.
* Đoạn 3: Mtả miệng, hàm, lưỡi và cách
săn mồi củ tê tê
*Đoạn 4: Mtả chân, bộ móng, cách đào
đất của tê tê
* Đoạn 5: Tê tê là con vật có ích con
người cần bảo vệ nó
- Vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân
- Cách tê tê bắt kiến: Nó….; cách tê têđào đất: Khi đào đất, nó dũi đầu …
- Quan sát ngoại hình của một con vật
mà em yêu thích và viết một đoạn văn ngắn miêu tả ngoại hình của con vật đó
- HS làm bài vào vở
- 4 em nêu nối tiếp
- HS nêu
- Quan sát ngoại hình của một con vật
mà em yêu thích và viết một đoạn văn
Trang 21* Cần lựa chọn những hoạt động nổi bật,
riêng biệt của con vật
- Nêu bài của mình
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
C Củng cố- dặn dò: 2’
- Khi miêu tả ngoại hình và hoạt động
của con vật cần lưu ý điểm gì?
- Thu bài về chấm
- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
ngắn miêu tả ngoại hình của con vật đó
- 4 em nêu nối tiếp
- Cần lựa chọn những đặc điểm về ngoạihình và những hoạt động nổi bật, riêngbiệt của mỗi con vật
TIẾT 5: ÂM NHẠC BÀI 32: HỌC HÁT BÀI: MƯA RƠI
• Thêm yêu quý các làn điệu dân ca của địa phương
• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• GV: nhạc cụ gõ đệm, nhạc cụ quen dùng, bài hát Mưa rơi
• HS: vở âm nhạc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS hát 2 bài hát “Trên ngựa ta phi
nhanh, Khăn quàng thăm mãi vai em”
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 29’
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Dạy bài hát “Mưa rơi”.
- GV hát mẫu bài hát
- Cho HS đọc lời ca theo tiết tấu
Mưa rơi cho cây tốt tươi búp chen lá
chen cành
Rừng đẹp trăm hoa rung rinh theo gió
Bướm tung cánh bay vờn
- 2 em mỗi em một bài
- Nghe và ghi đầu bài
- HS nghe
- HS đọc lời ca
Trang 22đang nô đùa.
Đầu sàn có đôi chim cu gáy
Thách đôi én cùng múa vui
*Dạy hát từng câu: Lưu ý một số tiếng
có luyến cho đúng: trên, gió, bao, trái,
đang, nô, gáy
- Nhắc lại nội dung bài
- Yêu cầu cả lớp hát và gõ đệm theo
- HS hát, cả lớp gõ đệm theo
- HS nghe
- Cả lớp hát và gõ đệm
******************************************************************** NS: 12.4.2011 NG: 15.5.2011
Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 64: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I MỤC TIÊU
• Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời
CH Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?-ND Ghi nhớ)
• Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3)
Trang 23• HSKK làm được 1phần.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Bảng phụ bài 1,2
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian cho
câu ?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
a.Nhận xét
VD: Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ
buồn chán kinh khủng
- Tìm trạng ngữ trong câu ? TN này bổ
sung cho câu ý nghĩa gì ?
- Đặt câu hỏi để tìm trạng ngữ ?
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho
các câu hỏi nào ?
- Đặt câu hỏi để tìm 3 trạng ngữ trên?
* Bài 2: Nêu yêu cầu
- Chữa bài Hãy đứng tại chỗ nêu
* Bài 3: Đặt một câu có TN chỉ nguyên
- Vì sao vương quốc nọ buồn chán
- Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
- Nhờ đâu cậu vượt lên đầu lớp ?
- Vì sao những cây lan…
- Tại đâu mà tổ không được khen ?
- 2 em nêu yêu cầu
- HS làm vào vở, 1 em viết bảng phụ khibạn trả lời
a Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen
b Nhờ bác lao công, sân trường…
c Tại vì mải chơi, Tuấn không…
- HS làm vào vở
- 10 em nêu
Trang 24C Củng cố - dặn dò: 2’
- Nêu ghi nhớ của bài
- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- 2 em
***************************************
TIẾT 2 : TOÁN BÀI 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN - TIếp
I MỤC TIÊU
• Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
• Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
• Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.Bài 1 (a), bài 2, bài 4
• HSKK làm được 1phép tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: SGK, giáo án
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Muốn nhân một số với một tổng ta làm
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: Nêu yêu cầu.
- Hướng dân HS tính giá trị của biểu thức
m + n; m – n; m x n;m : n với m = 952,
n= 28
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
* Bài 2: Nêu yêu cầu.
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
b 9700: 100+36:3 = 97 + 12
= 109
- 2 em đọc
HS giải vào vở, 1 em làm bảng phụ
Trang 25- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số m vải là:
714 : ( 7 ×2) = 51 (m) Đáp số: 51 m
***********************************
TIẾT 3: KHOA HỌC BÀI 64: TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
• Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã,khí các-bô-níc, nước tiểu,
• Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Tranh vẽ SGK; giấy khổ to; bút
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- ĐV thường lấy những thức ăn gì để
sống ?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 29’
1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu
về sự trao đổi chất ở người, thực vật, nếu
không thực hiện được trao đổi chất với
mooi trường thì con người, thực vật sẽ
chết Còn đối với động vật thì sao? quá
trình trao đổi chất ở động vật diễn ra như
thế nào ? các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2 Nội dung bài
* Hoạt động1: Phát hiện những biểu
hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động
vật
- 2 em thực hiện
- Lắng nghe
Trang 26gì ĐV phải lấy từ môi trường và những
gì phải thải ra môi trường trong quá trình
sống
* Cách tiến hành
- YC HS quan sát tranh minh hoạ SGK
mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết?
- Những yếu tố nào động vật thường
xuyên phải lấy từ môi trờng để duy trì
sống ?
- Động vật thườngxuyên thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống ?
- Quá trình trên được gọi là gì?
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
động vật ?
* Giáo viên: Thực vật có khả năng chế
tạo chất hữu cơ và tự nuôi sống mình là
do quá trình có diệp lục động vật giống
con người là chúng có cơ quan tiêu hoá,
hô hấp nên quá trình sống chúng lấy từ
môi trường khí ô- xi, thức ăn, nước uống,
và thải ra các chất thừặcn bã , nước tiểu,
khí các - bô- níc đó là quá trình trao đổi
chất giữa Đv với môi trường
*Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận mhóm đôi trao đổi và nóicho nhau nghe
*HSKK trả lời được 1câu hỏi.
- Hình vẽ 4 loài động vật và các loại thức ăn của chúng, bò ăn cỏ, nai ăn cỏ,
hổ ăn bò, vịt ăn các loại ĐV nhỏ dưới nước, các loài ĐV trên đều có thức ăn nước uống, ánh sáng, không khí
- Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô xi trong không khí
- Trong uqá trình sống, động vật thườngxuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, phân , nước tiểu
- Quá trình trên được gọi là quá trìnhtrao đổi chất ở động vật
- Quá trình trao đổi chất ở động vật là quá trình động vật lấy thức ăn , nước uống , khí ô- xi từ môi trường và thải ra môi trường khí các - bô- níc, phân, nước tiểu
Trang 27- Nhận xét giờ học
**********************************
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN BÀI 64: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU
• Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1) ; bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3)
• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: 4 tờ phiếu khổ to
• HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc bài 2, 3
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: Nêu yêu cầu.
- Đại điện các nhóm nêu
- Các đoạn văn trên giống những đoạn
mở bài và kết bài nào mà em đã học ?
- Em có thể chọn những câu nào trong
đoạn văn trên để
- Mở bài theo cách trực tiếp ?
- Kết bài theo cách mở rộng ?
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
* Bài 2, 3: Viết đoạn văn mở bài và kết
bài văn tả con vật mà em vừa làm ở tiết
trước
- Nêu bài của mình
- Đọc toàn bài văn đã hoàn chỉnh
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
- Mở bài: 2 câu đầu (MB gián tiếp)
- Kết bài: Câu cuối ( kết bài mở rộng)
- Mùa xuân là mùa công chúa
- Chiếc ô mà sắc… ấm áp.( bỏ đoạncuối)
- 4 em viết phiếu to( 2 em viết MB, 2
em viết KB)- lớp làm bài bào vở
- 4 em đọc bài
- 2 em
- 3 phần: MB, TB, KB
Trang 28SINH HOẠT LỚP - TUẦN 33
• Song bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa có ý thức học bài và làm bài ở nhà,đến lớp chưa có ý thức xây dựng bài, Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS còn thiếu nhãn vở.Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng: Cương, Hải, Quang
III CÔNG TÁC KHÁC
• Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia chưa đầy đủ Còn nhiều HS thiếu chổi quét Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng
IV PHƯƠNG HƯỚNG
• Đạo đức: Giáo dục HS theo 5 điều Bác Hồ dạy- Nói lời hay làm việc tốt nhặt
được của rơi trả lại người mất hoặc lớp trực tuần, không ăn quà vặt
• Học tập: Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, mang đầy đủ sách vở
• Đeo khăn quàng đỏ trước khi đến lớp
Trang 29TUẦN 34
NS: 15.4.2011 NG: 18.4.2011
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI - Tiếp
I MỤC TIÊU
• Đọc đúng các từ ngữ : lom khom, dải rút, tàn lụi
• Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiên thái độ của nhà vua và mọi người khigặp cậu bé, sự thay đổi của vương quốc khi có tiếng cười
• Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậubé)
• Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u
buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• GV : Tranh minh hoạt, bảng phụ
• HS : đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG- DẠY
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc bài " Ngắm trăng - Không
đề" Và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì em thấy ?
- Giới thiệu: Phần tiếp theo của câu
chuuyện Vương quốc vắng nụ cười sẽ
cho các em biết: Người nắm được bí
mật của tiếng cười là ai? Nhờ đâu
vương quốc u buồn thoát khỏi nguy cơ
tàn lụi
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
a Đọc nối tiếp đoạn
- 2 em thực hiện.
- Quan sát tranh
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu ta trọng thưởng Đoạn 2: Tiếp theo đứt giải rút ạ.
Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 30- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
- Cậu bé phát hiện ra chuyện buồn cười
ở đâu ? (đưa tranh)
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Bí mật của tiếng cười là gì?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
- Hãy tìm nội dung chính của mỗi
đoạn?
* Nội dung chính của bài là gì?
4 Luyện đọc diễn cảm
* Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
- Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta nghỉ
hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng những từ
Cuộc sống rất cần tiếng cười Chúng ta
hãy luôn vui vẻ với tất cả mọi người,
hãy dành cho nhau những nụ cười và
cái nhìn thân thiện để cuộc sống tốt đẹp
hơn Một nụ cười bằng 10 thang thuốc
bổ
- Chuẩn bị bài sau.Nhận xét về giờ học
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giảinghĩa các từ chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi cho nhau
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- Mặt người rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảymúa, sỏi đá reo vang dưới bánh xe
- Đoạn 1, 2, 3: Tiếng cười ở xungquanh ta.Tiếng cười làm thay đổi cuộcsống u buồn
* Nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy
Trang 31TIẾT 2: TOÁN BÀI 158: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU
• Biết nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột
• Làm đúng các BT: Bài 2, bài 3
• HSKK làm được 1phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra vở bài tập
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 2: Nêu yêu cầu.
- Từng nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
- Nhận xét đánh giá bài của bạn
* Bài 3: Chơi trò chơi : Đố bạn.
Cách chơi: Điểm số từ 1 đến 21 cho
đến hết (chia 2 nhóm) Bạn 1 của nhóm 1
hỏi thì bạn 1 của nhóm kia trả lời Nếu
không trả lời được thì chỉ duy nhất 1 bạn
được giúp, không trả lời được coi như
thua Tương tự như vậy
a Diện tích HNlà 921km2 Diện tích Đà Nẵng là 1255 km2
Trang 32Đ/C: LƯỜN DẠY
********************************
TIẾT4: ĐẠO ĐỨC Đ/C: LONG DẠY
********************************
CHÀO CỜ
******************************************************************** NS: 16.4.2011 NG: 19.4.2011
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1: CHÍNH TẢ: Nhớ - viết BÀI 33: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc thuộc lòng hai bài thơ
- Bài Ngắm trăng trình bày như thế nào ?
- Bài Không đề viết theo thể thơ nào?
- Nhắc nhở tư thế viết
b Thu chấm bài Chấm bài
- Nhận xét ưu, nhược
3 Bài tập
*Bài 2a: Tìm những tiếng có nghĩa
ứng với các ô dưới đây
- Nêu yêu cầu
- Hãy làm vào nháp
- Hãy nêu lại bài của mình
- xứ sở, dí dỏm, vì sao, xanh xao
rừngtràmtrạmxá
trànđầy
trangvở
Trang 33chạnbát
chàngtrai
I MỤC TIÊU
• Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số
• Làm đúng các BT: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5
• HSKK làm được bài tập 1.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV: Vẽ các hình bài 1 ra bảng phụ
• HS: SGK, vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc lại các số liệu bài 3
- Nhận xét
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài 1: Nêu yêu cầu.
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng ?
- Vì sao em cho ý C hình 3 là đúng ?
- Vì sao em cho ý A, B, D là sai ?
* Bài 3: Nêu yêu cầu
Trang 34* Bài 4: Nêu yêu cầu.
- Muốn quy đồng mấu số các phân số
5 12 : 12
12 : 60 12
60
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35 20
4
3 6 : 24
6 : 18 24
18
; 10
1 4 : 40
4 : 4 40
4
; 3
2 6 : 18
6 : 12 18 12
- Quy đồng mẫu số các phân số
- 2 em nêu quy tắc trang 115
7 2 5
45
6
)c)
5
1
; 2
5 2 1 3
1
; 30
6 3 2 5
3 2 1 5
1
; 30
15 3 5 2
3 5 1 2
đó lớn hơn
************************************
TIẾT 3: KHOA HỌC BÀI 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
• Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình minh hoạ tranh 130, 131 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật Sau
đó trình bày theo sơ đồ
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật Sau
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 35đó trình bày theo sơ đồ.
- Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật?
có các mối quan hệ với nhau về nguồn
thức ăn như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật
và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
* Cho HS quan sát hình trang 130, SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi sau:
- Hãy mô tả những gì em biết trong hình
vẽ
-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả
lời 1 câu, HS khác bổ sung
*Giáo viên: vừa chỉ vào hình minh hoạ và
giảng:
Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về
thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vô
sinh là nước, khí các -bô-níc để tạo ra các
yếu tố hữu sinh là các chất dinh dưỡng như
chất bột đường, chất đạm, … Mũi tên xuất
phát từ khí các -bô-níc và chỉ vào lá của
cây ngô cho biết khí các -bô-níc được cây
- Thức ăn của thực vật là nước, khí các -bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất
- Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật
- Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết câyhấp thụ khí các -bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụnước, các chất khoáng qua rễ
-Quan sát, lắng nghe
Trang 36nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của
cây ngô cho biết nước, các chất khoáng
được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Thức ăn” của cây ngô là gì ?
- Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây?
- Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế
nào là yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ?
* Kết luận: Thực vật không có cơ quan
tiêu hoá riêng nhưng chỉ có thực vật mới
trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt
Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí
các -bô-níc để tạo thành các chất dinh
dưỡng như chất bột đường, chất đạm để
nuôi chính thực vật
*Giáo viên: Các em đã biết, thực vật cũng
chính là nguồn thức ăn vô cùng quan trọng
của một số loài động vật Mối quan hệ này
như thế nào? Chúng thức ăn cùng tìm hiểu
ở hoạt động 2
* Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan
- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và
ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho
từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên
để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật
- Là khí các -bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
- Tạo ra chất bột đường, chất đạm đểnuôi cây
- Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã
có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các -bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
-Lắng nghe
Trang 37-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ
đồ của nhóm và trình bày của đại diện
* Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng.
Cây ngô Châu chấu ếch
*Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh
vật Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh nhất”
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
trong tự nhiên (Khuyến khích HS vẽ sơ đồ
chứ không viết) sau đó tô màu cho đẹp
- Gọi các nhóm lên trình bày: 1 HS cầm
tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS
trình bày mối quan hệ thức ăn
- Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: Đúng,
đẹp, trình bày lưu loát, khoa học GV có
thể gợi ý HS vẽ các mối quan hệ thức ăn
sau:
C Củng cố - Dặn dò: 2’
- Hỏi: Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên
diễn ra như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
-Quan sát, lắng nghe
- Hs tham gia chơi
Cỏ Cá Người
Lá rau Sâu Chimsâu
Lá cây Sâu Gà
Cỏ Hươu Hổ
Cỏ Thỏ Cáo Hổ
***********************************************
TIẾT 4: LỊCH SỬ BÀI 33: TỔNG KẾT
• Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: HùngVương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
• HSKK chú ý theo dõi.
Trang 38• Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu
• Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ?
- Em trình bày hiểu biết của mình về
- GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu
các nội dung trong bảng thống kê
- Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào ?
- Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo
dài đến khi nào ?
- Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?
- Nội dung cơ bản của giai đoạn này là
gì?
* GV tiến hành tương tự với các giai
đoạn khác
*Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
- GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật
lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỷ XIX
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát, nghe câu hỏi trả lời
-HS tự ghi vào phiếu của mình
*Buổi đầu dựng nước và giữ nước
*Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
* Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
* Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sông Hồng ra đời
- HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật
- Hùng Vương, An Dương Vương, Hai BàTrưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi
- HS kể
- HS thi kể
Trang 39*************************************
TIẾT 5: KĨ THUẬT BÀI 31: LẮP Ô TÔ TẢI – T1
I MỤC TIÊU
• Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải
• Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được
• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
• Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Nêu tác dụng của ô tô trong thực tế
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác
kỹ thuật
a.GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
theo SGK.
- GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn
từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và
- HS làm
- 2 phần
Trang 40- GV tiến hành lắp theo các bước trong
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
d GV hướng dẫn HS thực hiện tháo
rời các chi tiết và xếp gọn vào trong
hộp.
C Củng cố - dặn dò: 2’
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
- Giá đỡ trục bánh xe, sàn cabin
- Đọc đúng: nắng chói, lúa tròn, long lanh
Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
- Hiểu nội dung: Hìnhg ảnh con chim tự do bay lượn, hát ca, giữa không giancao, rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh cuộc sống ấm no HPgieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
- Đọc thuộc lòng bài thơ
B Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.+ Bảng phụ viết sẵnđoạn văn