1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 22 ppt

24 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a Luyện đọc: - GV nghe kết hợp hướng dẫn quan sát tranh minh họa, sửa lỗi về cách đọc và + Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riê

Trang 1

TUẦN 22: Ngày soạn 15 / 1 / 2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 / 1 / 2011

II Kiểm tra bài cũ:

+ Hai em học thuộc lòng bài “Bè xuôi sông La” và trả lời câu hỏi 3, 4

HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt) và trả lời câu hỏi về nội dug bài

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV nghe kết hợp hướng dẫn quan sát

tranh minh họa, sửa lỗi về cách đọc và

+ Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc

sắc của hoa sầu riêng quả sầu riêng và

dáng cây sầu riêng

* Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngátnhư hương cau, hương bưởi; đầu thànhtừng chùm, màu trắng ngà, cánh hoanhỏ như vảy cá hao hao giống cánh sencon, lác đác vài nhụy li ti giữa nhữngcánh hoa

* Quả: Lủng lẳng dưới cành vị ngọtđến đam mê

* Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút

Trang 2

cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanhvàng, hơi khép lại tưởng là héo.

+ Nêu những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng

HS: Sầu riêng là loại trái quý của miềnNam/ Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ/Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩmãi về cái dáng cây kỳ lạ này / Vậy màkhi nghĩ đến trái chín, hương tỏa ngạtngào, vị ngọt đến đam mê

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

GV hướng dẫn cả lớp luyện và thi đọc

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

III Dạy bài mới:

Trang 3

2

= 6 : 30

6 : 12

= 30

12

9

4

= 5 : 45

5 : 20

= 45

2

= 14 : 70

14 : 28

= 70 28

3

2

= 17 : 51

17 : 34

= 51 34

+ Bài 2: Rút gọn phân số HS: Đọc yêu cầu và tự làm

7 14

= 63

14

: :

18

5

= 2 36

2 10

= 36

10

: :

- GV gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải

× 4

8

× 3

× 8

4

× 5

× 5

9

× 4

= 9

5

45

25

= 5

× 9

5

× 5

=

Phần c, d làm tương tự, HS tự làm bàirồi chữa bài

+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ trả lời miệng

Nhóm 6 có 32 số ngôi sao được tô màu

A MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”

Trang 4

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn l/n,

II Kiểm tra bài cũ: - G i 2 HS lên ch a b i t p.ọi 2 HS lên chữa bài tập ữa bài tập ài tập ập

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày

bài chính tả, những từ ngữ dễ viết sai

HS: 1 em đọc đoạn văn cần viết

Cả lớp theo dõi trong SGK và đọc thầmlại đoạn văn cần viết

VD: Trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu

vườn

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc từng câu

và viết bài vào vở

- GV đọc lại cho HS soát lỗi, chấm bài

cho HS

- Đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Cả lớp đọc thầm từng dòng thơ làm

bài vào vở bài tập

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Cả lớp đọc đoạn văn và làm bài vào

Trang 5

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 15 / 1 / 2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18/ 1 / 2011

TOÁN Tiết 107: So sánh hai phân số cùng mẫu số

A MỤC TIÊU:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Hình vẽ SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

III Dạy bài mới:

Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn thẳng AB

làm 5 phần bằng nhau

+ Nhìn vào hình vẽ ta thấy độ dài đoạn

thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn

=> Nhận xét:

Trong 2 phân số cùng mẫu số:

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn

5 3

Trang 6

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở.

- GV gọi HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng chữa bài:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

A MỤC TIÊU:

- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”

- Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” Viết được 1 đoạn vănmiêu tả 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể “Ai thế nào?”

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu khổ to ghi nội dung các bài tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I n nh t ch c.Ổn định tổ chức định tổ chức ổ chức ức

II Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 em làm bài tập 2

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

Trang 7

2 Phần nhận xét:

+ Bài tập 1:

- GV kết luận: Các câu 1, 2, 4, 5 là các

câu kể “Ai thế nào?”

HS: Đọc nội dung bài 1 để tìm câu kể

“Ai thế nào?” trong đoạn văn

- HS: Phát biểu ý kiến

chủ ngữ của các câu vừa tìm được

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. HS: Suy nghĩ và trả lời

- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

- GV gọi HS chữa bài, chốt lời giải đúng - 1 số em làm bài vào phiếu

Câu 3: Màu vàng trên lưng chú/ lấp lánh

CN

Câu 4: Bốn cái cánh/ mỏng như giấybóng

CNCâu 5: Cái đầu/ tròn và/ hai con mắt/ long

CN CN

lanh như thủy tinh

Câu 6: Thân chú/ nhỏ và thon vàng như

CN màu vàng của nắng mùa thu

Câu 8: Bốn cánh/ khẽ rung rung như còn

CN

đang phân vân

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Viết đoạn văn khoảng 5 câu về loại

trái cây có dùng 1 số câu kể “Ai thếnào?”

- HS: Nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừaviết

- GV nhận xét, cho điểm những em viết

A MỤC TIÊU:

Trang 8

- HS nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói,hát, nghe, dùng để làm tín hiệu, tiếng trống, tiếng còi xe)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

III D y b i m i:ạy bài mới: ài tập ới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm

thanh trong đời sống- GV chia nhóm và

giao nhiệm vụ

HS: Các nhóm quan sát các hình trang

86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh

Bổ sung thêm những vai trò khác mà

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân

và nêu lên ý kiến của mình thích, không

HS: Tự nêu ý kiến của mình

- GV có thể bật đài cho HS nghe bài hát

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi HS: Tổ chức chơi trò chơi

- GV nhận xét, giải thích cho HS hiểu

A MỤC TIÊU:

Học xong bài HS biết:

Trang 9

- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử nội dung dạyhọc dưới thời Hậu Lê.

- Tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê rất quy củ và nề nếp hơn

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ

chức như thế nào?

- Đọc SGK và thảo luận các câu hỏi

- Lập Văn Miếu xây dựng lại và mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con emthường dân vào trường Quốc Tử Giám,trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách

Ở các đạo đều có trường do nhà nướcmở

+ Trường học dưới thời Hậu Lê dạy

những điều gì?

- Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào? - Ba năm có 1 kỳ thi Hương và thi Hội,

có kỳ thi kiểm tra trình độ của quan lại

=> Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

củ Nội dung học tập là Nho giáo

3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV nêu câu hỏi: HS: Suy nghĩ trả lời

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

học tập?

- Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đónrước người đỗ về làng, khắc vào bia đátên những người đỗ cao rồi cho đặt ởVăn Miếu

=> Bài học (ghi bảng) HS: 3- 5 em đọc bài học

Trang 10

KỂ CHUYỆN TiếT 22: Con vịt xấu xí

A MỤC TIÊU:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họatrong SGK kể lại toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt 1cách tự nhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện

Kiểm tra 1- 2 HS kể lại chuyện giờ trước

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

HS: 1- 2 em đọc yêu cầu của bài tập

và tự sắp xếp lại các tranh theo đúngthứ tự câu chuyện

- 1 số HS phát biểu ý kiến

- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt kết quả

đúng 2- 1- 3 -4

b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4

- Kể theo nhóm

- Thi kể trước lớp

+ 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn

+ 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Trang 11

Mỗi HS kể xong đều trả lời câu hỏi.+ Nhà văn An - đéc-xen muốn nói gì với các

em qua câu chuyện này

- Khuyên các em phải biết nhận ra cáiđẹp của người khác, biết yêu thươngngười khác, không lấy mình làm mẫukhi đánh giá người khác

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với

thiên nga

- Vì các bạn vịt thấy hình dáng thiênnga không giống như mình nên bắt nạthắt hủi thiên nga

TẬP ĐỌC Tiết 44: Chợ Tết

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹnhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của mộtphiên chợ Tết trung miền trung du

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàumàu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những ngườidân quê

3 Học thuộc lòng bài thơ

B ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ 2 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lời câu hỏi

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV nghe và sửa sai, kết hợp giải nghĩa

HS: Nối nhau đọc từng đoạn của bài

(2-3 lượt)

Trang 12

từ khó - Luyện đọc theo cặp.

- 1- 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

- Mặt trời lên nháy hoài trong ruộng lúa

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng

vẻ riêng ra sao?

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạylon xon; Các cụ già chống gậy bướclom khom, cô gái mặc áo màu đỏ thẫmche môi cười lặng lẽ, em bé nép đầu bênyếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bòvàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi

chợ Tết có điểm gì chung?

- Ai ai cũng vui vẻ: Tưng bừng ra chợTết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

về chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã

tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm

vàng, tía son Ngay cả một màu đỏ cũng

có nhiều cung bậc

- GV hỏi nội dung bài?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng:

HS: 2 em đọc nối tiếp nhau bài thơ

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Học thuộc lòng bài thơ theo nhóm

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

A MỤC TIÊU:

- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1

- Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

B CHUẨN BỊ.S

- ND bài học

Trang 13

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên chữa bài về nhà

III Dạy bài mới:

3

; < 1 15

14

; = 1 16 16 1

>

5

9

; > 1 3

7

; > 1 11 14

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu. HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

Trang 14

- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát.Nhận ra được sự giống và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cáicây.

- Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụthể

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung bài tập 1a, 1b

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Hai HS đọc lại dàn ý tả 1 cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1:

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

HS: 1 em đọc nội dung bài, cả lớp theodõi trong SGK

- Phát phiếu cho HS - Làm bài theo nhóm nhỏ, trả lời viết

các câu hỏi a, b Trả lời miệng các câu

c, d, e

- Đại diện nhóm lên dán kết quả

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

a Bài: Sầu riêng- quan sát từng bộ phận

Bãi ngô, cây gạo: Quan sát từng thời kỳ

phát triển của cây

Các giác quan Chi tiết được quan sát

- Thị giác (mắt) - Cây, lá, búp hoa, bắp ngô, bướm

trắng, bướm vàng

- Cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc

- Hoa, trái, dáng, thân cành, lá (sầuriêng)

- Khứu giác (mũi) - Hương thơm của trái sầu riêng

- Vị giác (lưỡi) - Vị ngọt của trái sầu riêng

- Thính giác (tai) - Tiếng chim hót (cây gạo)

- Tiếng tu hú (bãi ngô)

* Các phần c, d, e: HS: Trả lời miệng

- Ghi lại kết quả quan sát trên giấy

- GV và cả lớp nhận xét theo các tiêu - Trình bày kết quả quan sát

Trang 15

chuẩn sau:

+ Ghi chép có thực tế không?

+ Trình bày quan sát có hợp lý không?

+ Cái cây bạn quan sát khác gì với cái

TOÁN Tiết 109: So sánh hai phân số khác mẫu

A MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết so sánh hai phân số khác mẫu số

- Củng cố về cách so sánh hai phân số cùng mẫu số

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sử dụng hình vẽ trong SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

III D y b i m iạy bài mới: ài tập ới:

Trang 16

- Dựa vào băng giấy ta thấy

b Phương án 2: Quy đồng mẫu số

× 4

3

× 3

5 3

=

x x

4 4

=

x x

2 : 6

= 10 6

3 : 6

= 12 6

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

Trang 17

II Ki m tra b i c :ểm tra bài cũ: ài tập ũ:

Gọi HS lên chữa bài 2 giờ trước

III D y b i m i:ạy bài mới: ài tập ới:

1 Giới thiệu bài:

chốt lại: a đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh

xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươigiòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, yểuđiệu

b Thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằmthắm, đậm đà, đôn hậu, lịch sự, tế nhị,tươi tắn, chân thành, chân tình, thẳngthắn, ngay thẳng, bộc trực, quả cảm,khảng khái

+ Bài 2:

- GV đọc yêu cầu của đề bài HS: Cả lớp theo dõi làm bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kếtquả

- GV cùng cả lớp nhận xét, tính điểm: a Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ,

Trang 18

mĩ lệ, diễm lệ, hùng vĩ, kỳ vĩ, hùngtráng, hoành tráng.

b Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộnglẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,

+ Bài 3:

- GV nêu yêu cầu bài tập HS: Nối nhau đặt câu với các từ vừa tìm

được ở bài tập 1 hoặc bài tập 2

- Mỗi em viết vào vở từ 1 đến 2 câu

- GV nhận xét nhanh câu văn của từng HS VD: Chị gái em rất dịu dàng, thùy mị

Mùa xuân tươi đẹp đã về

A MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được 1 số loại tiếng ồn

- Nêu được 1 số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống

- Có ý thức thực hiện 1 số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồncho bản thân và những người xung quanh

B ĐỒ DÙNG:

Tranh ảnh về các loại tiếng ồn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra:

- Đọc bài học giờ trước

III Dạy bài mới:

Trang 19

chính để nhận thấy hầu hết các tiếng ồn

đều cho con người gây ra

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống:

HS: Đọc và quan sát các hình trang 88SGK và tranh ảnh do các em sưu tầm

- Thảo luận theo nhóm về tác hại vàcách phòng chống tiếng ồn Trả lời cáccâu hỏi SGK

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- GV ghi bảng giúp HS ghi nhận 1 số biện

pháp tránh tiếng ồn

=> Kết luận (như mục “Bạn cần biết”)

trang 88 SGK

HS: 3- 4 em đọc mục “Bạn cần biết”

4 Hoạt động 3: Nói về các việc nên, không nên làm để góp phần chống tiếng ồn

cho bản thân và những người xung quanh:

HS: Các nhóm thảo luận về những việcnên và không nên làm để góp phầnchống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà, ởnơi công cộng

- Các nhóm trình bày, thảo luận chung

cả lớp

- GV nhận xét, bổ sung và cho điểm

những nhóm có câu trả lời hay

A MỤC TIÊU:

- HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt vànuôi nhiều thủy sản nhất cả nước

- Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ SGK. - Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 22 ppt
Hình v ẽ SGK (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w