1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 13 pdf

26 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên.. II, Kiểm tra bài cũ:- Kể lại câu chuyện mà em đã nghe đã đọc về người có nghị lực?

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 30 / 10 / 2010 Ngày dạy: Thừ hai 1 / 11 / 2010

TẬP ĐỌC Tiết 25: Người tìm đường lên các vì sao

B CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài vẽ trứng, nêu ý nghĩa bài?

- GV cùng lớp nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bằng tranh SGK.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- Đọc tiếp nối, kết hợp sửa phát âm, giải

nghĩa từ ( chú giải)

- 4 HS đọc ( 2lần ), chú ý đọc đúng tênriêng, câu hỏi

- Thảo luận theo nhóm 2,3: - Cử nhóm trưởng điều khiển lần lượt

trả lời, trao đổi, 4 câu hỏi sgk

- Gv điều khiển cho hs trả lời, trao đổi

lần lượt từng câu hỏi trước lớp;

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? - Mơ ước được bay lên bầu trời

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào? - Ông sống kham khổ để dành dụm tiền

mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm + Nguyên nhân chính giúp ông thành

Trang 2

công? - Ông có ước mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơước

- GV giới thiệu về Xi-ôn-cốp-xki:

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện? - Lần lượt nhiều hs đặt:VD: Người

chinh phục các và sao; Từ mơ ước baylên bầu trời; Ông tổ của nghành vũtrụ

c- Đọc diễn cảm:

+ Nêu cách đọc: - Toàn bài giọng trang trọng, cảm hứng

ca ngợi khâm phục Nhấn giọng những

từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khao kháthiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua,gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,

- Nội dung câu chuyện?

- Em học được gì qua cách làm việc của Xi-ôn cốp-xki?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

TOÁN Tiết 61: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

II Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn nhân với số có 2 chữ số ta làm thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?

III Bài mới.

* Giới thiệu bài

1 Nhân nhẩm trường hợp tổng

hai hai chữ số bé hơn 10.

Trang 3

+ Cách nhân nhẩm : 4 + 8 = 12 Viết 2 xen giữa 2 chữ số của 48,

được 428 Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

Bài 4 : Đọc yêu cầu - HS đọc, trao đổi, rút ra kết luận đúng :

Trang 4

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết ) Tiết 13: Người tìm đường lên các vì sao

II Kiểm tra bài cũ:

- Viết: Châu báu, trâu bò, chân thành, vườn tược

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HD viết chính tả.

- Đoạn văn viết về ai? - 1 HS đọc đoạn viết

- Xi-ôn-cốp-xki nhà bác học người Nga

- Em biết gì về nhà bác học? - Là nhà bác học vĩ đại

- Viết từ khó: - HS tìm và viết bảng con

- Đọc bài cho hs viết - HS viết

- Đọc soát lỗi - HS soát lỗi

- Thu chấm 1 số bài, nhận xét

3 Luyện tập

- Cả lớp làm bài tập vào vở, nêu miệng.+ Bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh,lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lập lờ,…+ nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ,non nớt, lộ liễu, nõn nà, nông nổi, …

- GV cùng lớp chữa bài

- HS nêu kết quả: - Lần lượt hs nêu, lớp trao đổi, nx:

nản chí (nản lòng); lí tưởng

- GV cùng HS nhận xét

IV Củng cố - Dặn dò.

- Nhắc lại ND bài

- Nhận xét giờ học Ghi nhớ các từ viết đúng

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 5

Ngày soạn: 1 / 11 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba 2 / 11 / 2010

TOÁN Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số

A MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, thứ 3 trong phép nhân với

- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11?

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Giảng bài

a VD: 164 x 123 = - HS tính nháp, 1 hs lên bảng

b HD đặt tính:

164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 1640 + 492

= 20 172

- Để tính được phép tính nhân trên ta

phải thực hiện mấy phép tính nhân? - 3 phép tính nhân, 1 phép tính cộng

+ Lưu ý: tích riêng thứ hai lùi sang

trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất,

Trang 6

A MỤC TIÊU:

- Củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm cóchí thì nên

- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm có chí thì nên

- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp,giàu hình ảnh, dùng từ hay

B CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm sau: xanh, thấp,sướng

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

b Các từ nói lên thử thách đối với ý

chí nghị lực con người:

- Khó khăn, gian khổ, gian khó, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức, chông gai

- VD: Mỗi lần vượt qua được gian khó

là mỗi lần con người được trưởng

Trang 7

- Bằng cách nào em biết được điều đó? - Xem ti vi, đọc báoTNTP,

- Đọc lại câu thành ngữ, tục ngữ đã

học có nội dung có chí thì nên?

- Có công mài sắt

Có chí thì nên, Thất bại là mẹ thànhcông, chớ thấy sóng cả mà ngã taychèo,

A MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch

- Nêu đặc điểm của nước sạch và nước bị ô nhiễm

- GV nhận xét chung, ghi điểm

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên.

- Tổ chức thảo luận nhóm 5 - HS đọc sgk, làm theo mục qs và thực

hành

- Tiến hành thí nghiệm chứng minh

chai nước sông, chai nước giếng - Chai nước đục hơn là chai nước sông.+ Vì sao nước sông đục hơn nước

giếng?

- Vì nó chứa nhiều chất không tan

- HS làm thí nghiệm, báo cáo kết quả

* Kết luận: Nước sông ao, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiềuđất, cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa nên chúng chứa nhiều vẩn đục

2 Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch.

- Tổ chức thảo luận nhóm - Hoàn thành bảng, báo cáo kết quả

Tiêu chuẩn đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch

1 Màu Có màu, vẩn đục Không màu, trong suốt

Trang 8

2 Mùi Mùi hôi Không mùi

(1075 - 1077)

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, hs biết:

- Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chốngquân Tống xl lần thứ hai

- Kể đôi nét về anh hùng dân tộc Lí Thường Kiệt

- Tự hào về truyện thống chống giặc ngoại xâm, kiên cường, bất khuất củadân tộc ta

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau giữa chùa và đình thời Lý?

III Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Giảng bài:

a) Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ

động tấn công quân xâm lược Tống.

- Ông dã thực hiện chủ trương đó như

thế nào? - Cuối năm 1075 LTK chia thành 2 cánh

quân bất ngờ đánh vào nơi tập trungquân Lương của nhà Tống ở Ung Châu,

Trang 9

Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước.

- Việc đó có tác dụng gì? - Không phải để xâm lược mà để phá

tan âm mưu của nhà Tống

b) Hoạt động 2: Trận chiến trên

sông Như Nguyệt.

- Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn

bị chiến đấu với giặc?

- Xây dựng phòng tuyến sông NhưNguyệt

- Thời gian nào? - Cuối năm 1076

- Lực lượng quân Tống do ai chỉ huy? - 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân

phu, do Quách Quỳ chỉ huy

- Trận chiến diễn ra ở đâu? Vị trí quân

giặc, quân ta?

- Diễn ra trên phòng tuyến sông NhưNguyệt, quân giặc ở phía bắc của sông,quân ta ở phía nam

- Kể lại trận quyết chiến trên phòng

tuyến sông Như Nguyệt? - HS kể

c) Hoạt động 3: Kết quả và nguyên

nhân.

- Trình bày kết quả? - Quân Tống chết quá nửa, phải rút về

nước Nền đọc lập của nước Đại Việtđược giữ vững

- Vì sao nd ta giành được chiến thắng

vẻ vang đó? - Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu

nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm

A MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng nói:

+ HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiệntinh thần vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi vớicác bạn về ý nghĩa câu chuyện

+ Lời kể tự nhiên, chân thực có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn

B CHUẨN BỊ:

- ND bài học

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định tổ chức.

Trang 10

II, Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện mà em đã nghe đã đọc về người có nghị lực?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị truyện của

HS

2 Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

Đề bài: Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể

hiện tinh thần kiên trì vượt khó

- Gv hỏi hs để gạch chân được những

từ ngữ quan trọng - HS xác định từ ngữ quan trọng

- Đọc các gợi ý 1,2,3? - 3 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi

+ Nói tên câu chuyện mình chọn kể? - Hs nối tiếp nhau nói

VD: Tôi kể về quyết tâm của một bạngiải bằng được bài toán khó

* GV nhắc HS : Lập nhanh dàn ý câu

chuyện trước khi kể

+ Dùng từ xưng hô - tôi

- HS chuẩn bị dàn ý vào nháp

- GV khen hs chuẩn bị dàn ý tốt

3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Kể chuyện trong nhóm - Từng cặp hs kể cho nhau nghe

- Thi kể trước lớp: - Tiếp nối nhau kể

- Cùng các bạn trao đổi về nội dung, ýnghĩa câu chuyện

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay

TẬP ĐỌC Tiết 26: Văn hay chữ tốt

A MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từtốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợiquyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao BáQuát

Trang 11

Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, CBQ đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổidanh văn hay chữ tốt.

B CHUẨN BỊ.

- Tranh minh hoạ ( nếu có )

- Một số vở sạch chữ đẹp của hs trong lớp, trong trường

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc bài : Người tìm đường lên các vì sao?

+ Nêu ý nghĩa bài?

III, Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp,

kết hợp qs tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

- Đọc toàn bài: - 1HS khá đọc, lớp theo dõi

- Chia đoạn: -3 Đoạn: Đ1: Từ đầu cháu xin sẵn

lòng Đ2: tiếp viết chữ sao chođẹp

nghỉ hơi đúng : Thởu đi học, bài văn

dù hay/ vẫn bị thầy cho điểm kém - HS nghe

- Đọc toàn bài: - 1 HS đọc, lớp nghe, nx cách đọc

- GV đọc mẫu

b- Tìm hiểu bài:

- Đọc lướt đoạn 1, trả lời: - Cả lớp đọc:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

ông viết rất hay

+ Thái độ của CBQ như thế nào khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?

CBQ vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó,chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? - ý 1: CBQ thường bị điểm xấu vì chữ

viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

- Đọc thầm, trao đổi trả lời - Trao đổi nhóm 2,3

+ Sự việc gì xảy ra đã làm CBQ phải ân

hận? - Lá đơn của CBQ vì chữ quá xấu,

quan không đọc được nên thét línhđuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải

Trang 12

được nỗi oan.

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về, CBQ có cảm giác ntn? - CBQ rất ân hận và dằn vặt mình Ông

nghĩ ra dù văn hay đến đâu mà chữkhông ra chữ cũng chẳng ích gì

+ Nội dung đ2? - CBQ ân hận vì chữ mình xấu làm bà

cụ không giải oan được

- Đọc lướt đoạn còn lại, trả lời:

+ CBQ quyết chí luyện viết chữ ntn? - Sáng sáng , ông cầm que vạch lên cột

nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tốiviết xong 10 trang rồi mới đi ngủ;mượn những cuốn sách chữ viết đẹplàm mẫu; luyện viết liên tục suốt mâýnăm trời

+ Nêu ý đoạn 3? - ý 3: CBQ trở thành người văn hay

chữ tốt nhờ kiên trì tập luyện suốtmười mấy năm

- Đọc lướt toàn bài, đọc câu hỏi 4? - Hs đọc Trao đổi câu hỏi để trả lời

+ Mở bài: 2 dòng đầu

+ Thân bài: tiếp nhiều kiểu chữkhác nhau

+ Kết bài: Đoạn còn lại

+ Câu chuyện nói lên điều gì? * Ý nghĩa: Ca ngợi tính kiên trì, quyết

tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

c- Đọc diễn cảm:

+ Tìm cách đọc? - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng từ tốn,

phân biệt lời nhân vật:

+ Bà cụ khẩn khoản khi nhờ CBQ viếtđơn;

+ CBQ vui vẻ xởi lởi khi nhận lời giúp

bà lão

Đoạn đầu chậm, sau nhanh hơn, 2 câukết đọc giọng ca ngợi sảng khoái.Nhấngiọng: rất xấu, khẩn khoản, oan uổng,sẵn lòng, thét lính, đuổi, vô cùng ânhận, dồn sức, cứng cáp, mười trang vở,nổi danh, văn hay chữ tốt

- Luyện đọc đoạn 1: - Đọc phân vai:( người dẫn truyện, bà

Trang 13

IV Củng cố - Dặn dò:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Giới thiệu và cho HS liên hệ về việc luyện viết vở sạch chữ đẹp của lớp

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 26

TOÁN Tiết 63: Nhân với số có ba chữ số ( tiếp theo )

A MỤC TIÊU:

- Giúp hs biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

B CHUẨN BỊ:

- ND bài học

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cách nhân với số có ba chữ số?

III Bài mới

1 Giới thiệu bài mới:

2 Giới thiệu cSách đặt tính và

tính.

+ Đặt tính và tính: 258 x 203

- Cả lớp tính vào nháp, 1 hs lên bảng

258

203

774

000

516

52374

+ Nhận xét về các tích riêng? - Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 * Có thể bỏ bớt không cần viết tích riêng thứ hai mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng - Lưu ý viết 516 lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất - 1 hs lên bảng thực hiện bỏ tích riêng thứ 2 2 Thực hành: Bài 1: - Hs tự đặt tính và tính vào vở, 3 hs chữa 523 563 1309

305 308 202

2615 4504 2618

1569 1689 2618

159515 173404 264418

- GV cùng HS nhận xét chữa bài,

chốt bài đúng

Bài 2: Gv chép đề lên bảng - HS suy nghĩ tự làm vào sgk, 3 HS lên

bảng ghi Đ, S : x

Trang 14

- GV yêu cầu hs giải thích, nx chốt

- Tự giải bài toán vào vở: - Cả lớp, 1 hs lên bảng chữa bài

- Gv chấm 1 số bài, nhận xét Bài giải

Số thức ăn cần trong một ngày là:

A MỤC TIÊU:

- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả viết bài văn KC của cácbạn để liên hệ với bài làm của mình

- Biết sữa lỗi cho bạn và sửa lỗi của mình

- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn

II Kiểm tra.

III Bài mới:

1 Nhận xét chung bài làm của HS:

- Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu

của từng đề

- Lần lượt hs đọc và nêu yêu cầu các

đề bài tuần trước

Tổng số bài: 21 bài

Điểm 10: 1 bài

Điểm 8: 3 bài; Điểm 7: 3 bài;

Điểm 6 : 7 bài; Điểm 5 : 4 bài

Điểm dưới 5: 3 bài

* Ưu điểm: - Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài văn KC.

- Với các bài làm theo đề kể lại theo lời 1 nhân vật trong truyện,việc dùng đại từ nhân xưng đã có sự nhất quán từ đầu đến cuối câu chuyện

- Diễn đạt câu, ý rõ ràng, trọn vẹn

Trang 15

- Sự việc, cốt truyện, đã có sự liên kết lô gíc giữa các phần.

- Đã có sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật

- Viết đúng chính tả, trình bày bài văn rõ ràng theo dàn ý bài văn kể chuyện

- Bài kể ngoài chương trình học ở lớp 4

- Những bài có lời kể hấp dẫn, sinh động:

Có sự liên kết giữa các phần:

Có mở bài, kết bài hay:

* Khuyết điểm: Một số bài còn mắc một số khuyết điểm sau:

- Dùng từ, đặt câu còn chưa chính xác:

- Việc dùng đại từ nhân xưng còn chưa nhất quán: Phần đầucâu chuyện xưng tôi, cuối xưng em, mình

- Cách trình bày bài văn chưa rõ ràng mở bài, thân bài, kết bài

- Còn mắc lỗi chính tả: Danh từ riêng không viết hoa,

2 Hướng dẫn hs chữa lỗi.

- GV trả bài cho từng HS - Đọc thầm bài viết của mình, đọc kĩ

lời cô giáo phê tự sửa lỗi

- GV giúp đỡ HS yếu nhận ra lỗi và sửa

TOÁN Tiết 64: Luyện tập

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Ôn tập cách nhân với số có hai chữ số, có ba chữ số

- Ôn lại các tính chất: nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu,tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

- Tính giá trị của biểu thức số và giải toán, trong đó có phép nhân với số có 2hoặc 3 chữ số

B CHUẨN BỊ:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

+ Đặt tính rồi tính: 456 x 102; - 2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp, đổi

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w