MÔN : TẬP ĐỌCA.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : - Đọc lưu loát ,trôi chảy toàn bài.Biết đọc truyện với giọng kể thong thả , rõ ràng .Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực ,nga
Trang 1Thứ Tiết Môn TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ 2
1 2 3 4 5
CC T TD TĐ CT
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Một người chính trực Ng.v: Truyện cổ nước mình
GVC
3
1 2 3 4
T LTVC
AV KC
Luyện tập
Từ ghép và từ láy Một nhà thơ chân chính
GVC
4
1 2 3 4 5
T TĐ TLV TD KH
Yếu – tạ - tấn Tre Việt Nam Cốt truyện Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
GVC
5
1 2 3 4 5 6 7
T LTVC LS ĐL KT Nhạc MT
Bảng đơn vị đo khối lượng Luyện tập về từ ghép- từ láy
Nước Âu Lạc HĐSX của người dân ở Hồng Liên Sơn
T TLV KH ĐĐ SHTT
Giây, thế kỉ Luyện tập về xây dựng cốt truyện Tại sao cần ăn phối hợp đạm ĐV với đạmTV
Vượt khĩ trong học tập
Trang 2Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009 Toán
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 2 của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài b.So
sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn
-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn
-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn
-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
-HS nghe giới thiệu bài
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+100 > 89, 89 < 100
+456 > 231, 231 < 456
+4578 < 6325, 6325 > 4578 …-HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế
-Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn
-100 > 99 hay 99 < 100
-Có 2 chữ số
- Có 3 chữ số
-Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn
-Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
-So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123
-Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh
Trang 3-Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả
các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như
thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh
hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia
-Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
-GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869
và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
-Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
-Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
-Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé
bài tập và chuẩn bị bài sau
đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay
5 < 8 nên 7578 < 7891
-Thì hai số đó bằng nhau
-HS nêu như phần bài học SGK
-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …-5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5
-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó
-Phải so sánh các số với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831-Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
-Phải so sánh các số với nhau
-HS cả lớp
Trang 4MÔN : TẬP ĐỌC
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Đọc lưu loát ,trôi chảy toàn bài.Biết đọc truyện với giọng kể thong thả , rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực ,ngay thẳng của Tô Hiến Thành
- Hiểu nội dung , ý nghiã truyện :Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm ,tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Qua đó ,giáo dục HS nên học tập tính cương trực cuả tiền nhân , có nếp sông trung thực,không xu nịnh,bè phái
B.- ĐDDH : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu ,đoạn cần HD đọc
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc truyện
Người ăn xin và trả lời các câu hỏi 2,3,4 SGK
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm mới và bài
2 / Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc : - Đọc nối tiếp 3 đoạn truyện – 3 lượt
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS ( chú ý
các từ ngữ : di chiếu,tham tri chính sự,gián nghị đại phu
; ngắt hơi đúng giữa các cụm từ trong câu dài :
Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá / do bận
nhiều công việc / nên không mấy khi tới thăm Tô
Hiến Thành được
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú thích cuối bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi lần lượt 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Đoạn 1: + Đoạn này kể chuyện gì ?
+ Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào ?
- Đoạn 2:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ,ai thường xuyên chăm
sóc ông ?
- Đoạn 3:
+ THT tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?
+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến
cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như
ông Tô Hiến Thành ?
- GV chốt lại : Vì những người chính trực bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm
được nhiều điều tốt cho dân cho nước
- Bài văn ca ngợi điều gì ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn
văn đố thoại sau theo cách phân vai (người dẫn
chuyện , Đỗ thái hậu ,Tô Hiến Thành )
mỗi em 1 câu hỏi
- Nghe giới thiệu bài
- Luyện đọc : Mỗi lượt 3 HS tiếp nối nhau ,mỗi em đọc 1 đoạn :
- Luyện đọc các từ khó , câu dài
- 2 HS đọc phần chú giải nghĩa từ ở SGK
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HSK đọc cả bài
- Theo dõi cách dọc diễn cảm
- Đọc từng đoạn , thảo luận ,trả lời các câu hỏi + Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
+ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót
để làm sai di chiếu của vua đã mất…… + Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
+ Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá + Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh hầu hạ Tô Hiến Thành,… lại được tiến cử
+ Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Đại diện các tổ thi đọc diễn cảm theo vai
- Học tập được sự chính trực,thanh liêm ,tấm
Trang 5- Chuẩn bị bài sau : bài Tre Việt Nam
- Nhận xét tiết học
lòng vì dân ,vì nước của Tô Hiến Thành
Chính tả.
TIẾT 4: NHỚ VIẾT: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng( phát âm đúng) các từ có âm đầu r / d / gi, hoặc có vần ân / âng
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2b.
II.- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 nhóm học sinh thi tiếp sức viết
đúng, viết nhanh tên các đồ đạc trong nhà có
thanh hỏi / thanh ngã
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :GV nêu MĐ, YC cần đạt của
giờ học
2 / Hướng dẫn học sinh nhớ – viết:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ Nhắc
các em chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát, chú
ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai
- Hướng dẫn học sinh chữa bài(về chính tả / phát
âm), chốt lại lời giải đúng
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Gọi một HS đọc thuộc lòng lại bài viết
- Nhắc HS về nhà đọc lại những khổ thơ trong bài
tập 2b Ghi nhớ để không viết sai những từ ngữ
vừa học Chữa lại những từ ngữ viết sai
- Nhận xét tiết học
Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập
- Hai nhóm HS thi nhau viết đúng:
+ chổi, chảo, tủ, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cây cảnh…
+ mũ, đĩa, dĩa, dây chão, hộp sữa
- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ cần nhớ
– viết trong bài Truyện cổ nước mình
- Cả lớp đọc thầm, nắm các hướng dẫn của GV.
- HS tự viết bài.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau Các em sửa bên lề vở những chữ viết sai của bạn.
- HS làm bài trên bảng phụ trình bày kết quả làm bài
- Nhận xét bài làm ở bảng, chữa chung theo kết quả:
+ Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi đầy + Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009 TOÁN
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên)
- Qua làm bài,giáo dục cho HS năng lực tư duy chính xác , tính cẩn thận
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài
2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi hướng dẫn HS chữa bài
- Bài 4: a) Cho HS tự nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi
trình bày bài làm như SGK
b) Cho HS tự làm bài rồi hướng dẫn HS chữa
bài
+ Tập cho HS tự nêu bài tập như sau : “ Tìm số tự
nhiên x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5, viết thành 2 < x
< 5 “
+ Có thể giải như sau: Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé
hơn 5 là số 3 và số 4
Vậy x là : 3; 4
- Bài 5: Cho HS tự làm bài rồi hướng dẫn HS chữa bài
Có thể giải như sau:
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70; 80; 90
Vậy x là : 70; 80; 90
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Nêu lại cách so sánh các số tự nhiên ?
-Dặn HS chuẩn bị cho bài sau :YẾN , TẠ , TẤN
- Làm bài tập 2 theo yêu cầu của GV
2 HS trung bình trình bày miệng kết quả bài 2a
3 HS khá nêu cách tính ở bài 2b,trình bày miệng
- Làm bài tập 3 theo yêu cầu của GV : HS tự giải ghi vào vở Sau đó 4 HS trình bày kết quả
và cách giải VD : bài a) diền vào ô trống số 0
vì ở các hàng đều có các chữ số như nhau ,còn
ở hàng trăm thì chỉ có 0 < 1 Vậy :
859 067 < 859 167
- Làm bài tập 4 theo yêu cầu của GVTrình bày bài làm ở vở bài tập Vài HS trình bày kết quả ,cả lớp nhận xét , thống nhất kết quả
-Làm bài tập 5 như bài tập 4
Trang 7- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Nắm được hai cách chính câu tạo từ phức của tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ ghép) ;
phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy ,tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản , tập đặt câu với các từ đó
- Giáo dục HS thấy được sự phong phú của tiếng Việt,yêu thích môn Tiếng Việt
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - 4 trang từ điển tiếng Việt ( photo )
- Phiếu học tập viết sẵn 2 từ mẫu để so sánh 2 kiểu từ : láy -ghépC.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
-Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Nêu ví dụ
- Đọc thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ nói về chủ đề
nhân hậu , đoàn kết ở bài tập 3 học ở tiết trước
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài
2 / Phần nhận xét :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý
- Mời 1 HS đọc câu thơ thứ nhất ( Tôi nghe … đời sau )
-Hỏi : Cấu tạo của các từ phức truyện cổ ,ông cha ,
thầm thì có gì khác nhau ?
- Mời 1 HS đọc khổ thơ tiếp theo
-Hỏi : Cấu tạo của các từ phức chầm chậm , cheo leo ,
+ Muốn làm đúng bài tập ,cần xác định các tiếng trong
các từ phức ( in nghiêng ) có nghĩa hay không Nếu cả
hai tiếng đều có nghĩa thì đó là từ ghép,mặc dầu chúng
có thể giống nhau ở âm đầu hay vần ( VD: từ ghép : dẻo
+ dai = dẻo dai)
+ SGK đã gợi ý những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa
Bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài,suy nghĩ , trao đổi trong
nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm thi làm bài.Nhắc các
em có thể tra từ điển nếu không tự nghĩ ra từ
- Phát các trang từ điển cho các nhóm
- Cho HS làm bài rồi trình bày kết quả
- Nghe giới thiệu -1 HS đọc nội dung BT và gợi ý,cả lớp đọc thầm
-Các từ phức truyện cổ , ông cha do các
tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ ; ông + cha )
-Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu
( th ) lặp lại nhau tạo thành
- Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa( lặng
+ im) tạo thành
- Ba từ phức chầm chậm , cheo leo se sẽ
do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
- Đọc nội dung cần ghi nhớ ở SGK
- Làm bài tập 1 vào vở Kết quả :
Câu a
Ghi nhớ,đền thờ
bờ bãi,tưởng nhớ
Nô nức
Câu b
Dẻo dai , vững chắc , thanh cao
Mộc mạc,nhũn nhặn,cứng cáp
- Làm bài tập 2 :Các nhóm làm bài ở phiếu rồi
cử đại diện trình bày ,cả lớp nhận xét ,thông nhất kết quả , chấm diểm thi đua
Trang 8- CBBS: : Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
TIẾT 4 : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
2/ Rèn kĩ năng nghe : - Chăm chú nghe GV kể chuyện , nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chyện , nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn 3/ Qua đó , giáo dục HS biết kính phục những người chân chính
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 ( a , b , c , d )
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS kể sơ lược một câu
chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu , tình
cảm thương yêu , đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài
2/ Kể chuyện : Một nhà thơ chân chính ( xem SGV
trang 102-103 )
–Lần 1 Kết hợp giải nghĩa các từ khó : tấu , giàn hoả
thiêu ( xem SGV trang 103 )
- Lần 2 : Treo bảng phụ đã viết sẵn các yêu cầu ở bài tập
1,hướng đãn HS đọc kĩ , nắm các yêu cầu cụ thể Sau đó
, GV kể lần 2 kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ
3 / Hướng dẫn HS kể chuyện ,trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Yêu cầu 1 : Dựa vào câu chuyện đã nghe thầy kể ,trả
lời các câu hỏi :
-Gọi một HS đọc các câu hỏi a , b , c , d
+Trước sự bạo ngược của nhà vua,dân chúng phản ứng
+ Vì nhà vua phải thay đổi thái độ ?
b) Yêu cầu 2 : Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện –Trao
đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Gợi ý :
-Vì sao nhà vua hung bạo như thế lại đột ngột thay đổi
thái độ ? Có đúng là khí phách của nhà thơ khiến nhà
vua phải thay đổi hay nhà vua chỉ muốn đưa các nhà thơ
lên giàn hoả để thử thách? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Kết luận : Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân chính
của vương quốc Đa-ghét-tan thà chết trên giàn lửa
thiêu chứ không chịu ca tụng vị vua bạo tàn K hí
phách của nhà thơ chân chính đã khiến nhà vua
cũng phải khâm phục ,kính trọng , thay đổi hẳn thái
- Nghe các câu hỏi , suy nghĩ ,trả lời từng câu , nêu được :
+…truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày
…
+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ được kể sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai …
+ Các nhà thơ,các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trư\ớc sau vẫn im lặng
+ …vì thực sự khâm phục,kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ …
- Kể chuyện theo nhóm : Từng cặp HS luyện
kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ,trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện theo gợi ý của GV
- Cả lớp nhận xét ,bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ,hiểu nhất ý nghĩa câu chuyện
Trang 9- Tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- CBBS :Tìm một câu chuyện về tính trung thực
- Nhận xét tiết học :
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009 TOÁN
TIẾT 18 : YẾN ,TẠ , TẤN
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa yến , tạ , tấn và ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Hôm nay , các em học thêm về các
đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô- gam là yến , tạ ,
tấn
2 / Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến , tạ , tấn
a) Giới thiệu đơn vị yến :
-Em đã học những đơn vị đo khối lượng nào ?
- Giới thiệu : Để đo khối lượng các vât nặng hàng chục
ki-lô-gam ,người ta còn dùng đơn vị yến
- Viết lên bảng 1 yến = 10 kg
- Mua 2 yến gạo tức mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? -
Có 30 kg khoai tức là có bao nhiêu yến khoai ?
b) Giới thiệu đơn vị tạ ,tấn
- Với cách tương tự như trên,GV đưa ra các ví dụ để
HS nắm được các đơn vị tạ , tấn và mối quan hệ giữa
các đơn vị
- Viết lên bảng 1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg
3/ Thực hành :
-Bài 1 : Nêu yêu cầu rồi cho HS tự làm bài
- Bài 2 : Hướng dẫn mẫu : 5 yến = …kg
Lưu ý HS chỉ nhẩm cách đổi rồi viết kết quả cuối cùng
vào chỗ chấm ,không viết đủ các bước như mẫu
-Bài 3 : Cho HS tự làm bài Lưu ý viết tên đơn vị
trongkết quả phép tính
-Bài 4 :Cho HS tự đọc bài tián rồi làm bài và chữa bài
Lưu ý HS ,để giải bài toán này, trước hết phải đổi : 3 tán
= 30 tạ
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Em vừa học các đơn vị đo khối lượng nào ? Nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đó với nhau và với ki-lô-gam ?
- Dặn HS về nhà ôn ,năm chắc các kiến thức vừa học
- Đọc lai như trên
- Nêu thêm được các ví dụ như con lợn nặng 6 yến con trâu nặng 3 tạ , con voi nặng 2 tấn nhằm cảm nhận đươc độ lớn của các dơn vị này
- Chọn số đúng ,ghi được : a)2tạ, b)2kg , c) 2 tấn
- Theo dõi nắm cách đổi các đơn vị đo
- Tự làm bài tập ở vở , 3 HS làm ở bảng lớp ,mỗi em làm 1 bài a) , b ) , c)
- Nhận xét bài làm ở bảng thống nhất kết quả
rồ chữa chung
- Từng HS tự chữa bài ở vở -Làm bài 3 :
18 yến + 26 yến = 44 yến 135tạ x 4 =540 tạ
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ 512 tấn:8=64 tấn
- Giải bài 4 :
3 tấn = 30 tạChuyến sau xe đó chở được số muối là :
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số muối cả hai chuyến xe đó chở được là :
30 + 33 = 63 ( tạ )
Trang 10và chuẩn bị cho bài sau: viết sẵn các bài tập 1 , 2 , 3
trang 24 vào vở bài tập toán để tiết sau làm bài tập tại
lớp
- Nhận xét tiết học :
Đáp số : 63 tạ muối
TẬP ĐỌC
TIẾT 8 : TRE VIỆT NAM
- Biết đọc lưu loát toàn bài,giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc ( ca ngợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ ,đoạn thơ
- Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre , tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu,ngay thẳng , chính trực
- Học thuộc lòng bài thơ
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ trong bài , bụi tre sau trường
- Bảng phụ ghi sẵn câu ,đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Một người chính trực
- 2 HS đọc bài,trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Gọi 1 HS trả lời câu 3 : Vì sao nhân dân ca ngợi
những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Nêu tên bài
- Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK và liên hệ
hình ảnh bụi tre gần trường
2 / Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ ( 3 lượt )
- Kết hợp giải nghĩa thêm các từ : tự ( từ ) , áo cộc
( áo ngắn ) ,nghĩa trong bài : lớp bẹ bọc bên ngoài củ
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây
tre với người Việt Nam ?
* Tre có từ rất lâu ,từ bao giờ cũng không ai biết Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn
xưa
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam ( cần cù , đoàn kết ,
ngay thẳng ) ?
* Giảng thêm : Tre được tả trong bài thơ có tính cách
như người : ngay thẳng ,bất khuất
- Nêu những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà
em thích ? Giải thích vì sao em thích những hình ảnh
đó ?
- Đoạn kết bài có ý nghĩa gì ?
GC chốt lại : Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp
từ,điệp ngữ [ mai sau , xanh ] , thể hiện rất đẹp sự kế
tiếp liên tục của các thế hệ - tre già , măng mọc
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoan thơ cuối bài
- 4 em đọc nối tiếp,mỗi em 1 đoạn :
- Kết hợp nêu nghĩa từ luỹ thành ( xem SGK )
- HS luyện đọc theo cặp , trao đổi , giúp nhau đọc đúng bài thơ
- 2 HS khá đọc cả bài
- Theo dõi cách đọc của GV
- Đọc thầm bài thơ, thảo luận chung , nêu được : + … Tre xanh , / Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa … đã có bờ tre xanh
+ …tính cần cù : Ở đâu tre cũng xanh tươi / … + …phẩm chất đoàn kết : Khi bão bùng ,tre tay
ôm tay níu cho gần nhau thêm / … + …tính ngay thẳng : tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con / …
+ Nhiều HS phát biểu về hình ảnh mà mình thích
+ HS nêu ýnghĩa đoạn kết theo suy nghĩ rêng
- Nghe hướng dẫn,đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- HS thi học thuộc lòng đoạn thơ
Trang 11TIẾT 7 : CỐT TRUYỆN
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Nắm được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện ( mở đầu ,diễn biến ,kết thúc )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chưyện ,tạo thành cốt truyện
B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn yêu cầu của bài tập 1 ( phần nhận xét )
- Hai bộ băng giấy , mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sư việc chính của truyện cổ tích Cây khế ( Bài tập 1 ) C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
-Một bức thư thường gồm những phần nào ?
- Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì ?
- 1 HS đọc bức thư đã viét gởi cho một bạn ở trường
khác
III.- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài
2/ Phần nhận xét :
- Treo bảng phụ viết sẵn yêu cầu bài 1 ( phần nhận xét )
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1
- Cho cả lớp yhực hiện ghi lại những sự việc chính
trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Gọi vài HS nêu kết quả ,GV ghi hệ thống ra bảng
-Nêu yêu cầu 2 : Chuỗi sự việc trên được gọi là cốt
truyện Vậy theo em ,cốt truyện là gì ?
- Nêu yêu cầu 3 : Cốt truyện gồm những phần nào ?
Nêu tác dụng của từng phần
- GV chốt lại : Cốt truyện thường gồm 3 phần :
+ Mở đầu :Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác
+ Diễn biến : Các sự viẹc chính kế tiếp nhau nói lên
tính cách nhân vật,ý nghĩa của truyện
+ Kết thúc : Kết quả của các sự việc trên
3/ Phần ghi nhớ : Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ
trong SGK
4 / Phần luyện tập :
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập GV giải thích
thêm : Truyện Cây khế gồm 6 sự việc chính Thứ tự các
sự việc được sắp xếp không đúng.Các em cần sắp xếp
lại sao cho sự việc diễn ra hợp lí
- Cho HS tự làm bài
- Cho đại diện 2 dãy thi đua làm bài ở bảng
- Hướng dẫn HS nhận xét,đánh giá thi đua , chữa bài
Bài tập 2 : Cho HS dựa vào cốt truyện , kể lại truyện
Cây khế theo hai mức độ : HS khá giỏi kể có lời văn
,làm phong phú sự việc HS trung bình , yếu chỉ cần
nêu lại nội dung cốt truyện như trên
Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập-2 HS trả lời nêu được 3 phần và nhiệm vụ chính của mỗi phần trong một bức thư
- 1 HS đọc bức thư em đã viết trong tuần trước
- Nghe giới thiệu
- Làm bài tập 1 : + Sự việc 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò đang … + Sự việc 2 : Dế Mèn gạn hỏi , Nhà Trò kể lại
…
+ Sự việc 3 :Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò
đi đến chỗ mai phục của bọn nhện + Sự việc 4 : Gặp bọn nhện ,Dế Mèn ra oai , + Sự việc 5 : Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà Trò được tự do
-Làm bài tập 2 : Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện -Bài tâp 3 : Theo yêu cầu của GV,HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi nêu được 3 phần của cốt truyện và tác dụng của mỗi phần :
+ Mở đầu + Diễn biến + Kết thúc
- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK , cả lớp đọc thầm lại
- Từng HS đọc kĩ yêu cầu bài tâp theo hướng dẫn của GV rồi làm bài tập
-2 HS nhận 2 bộ băng giấy thi sắp xếp cốt truyện trên bảng
- Nhận xét bài làm ở bảng ,xếp hạng thi đua , thống nhất kết quả ,tự chữa bài
- Kết quả đúng được sắp xếp theo thứ tự :