* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc: Gọi từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài đọc 2 lượt GV kết hợp cho HS xem tranh , ảnh hoa phượngvà giải nghĩa các từ : phượ
Trang 1ệ n tập Tiếng Việt
ễn luyện:Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I Yờu c ầ u c ầ n đạ t
1 HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì?
2 Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu tự làm vào VBT
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu tự làm vào VBT
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 số em trình bày bài làm
trong VBT
- GV chú ý sửa sai lỗi dùng từ cho
HS
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát bức tranh và nêu
hoạt động của mỗi ngời, vật trong
- Nhận xét, chữa bài a) Câu kể Ai làm gì? là câu 3,4,5,6,7
b) CN của mỗi câu: chim chóc, thanh niên, phụ nữ, em nhỏ, các cụ già
- 1 em đọc.
- 3 HS lên bảng thực hiện (mỗi em
đặt 3 câu), cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài + Các chú công nhân đang bốc hàng lên bến
+ Mẹ em đi chợ + Chim sơn ca hót véo von
- Lắng nghe
Trang 2Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011
II./ Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ bài đọc , ảnh về cây phượng
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
2’
18’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Chợ Tết, trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Bài hoa học trò tả vẻ
đẹp của hoa phượng vĩ- loài cây được
trồng trên sân các trường học, gắn với kỷ
niệm của rất nhiều HS về mái trường Vì
vậy, nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học
trò Các em hãy đọc và tìm hiểu để thấy
vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa đó
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
Gọi từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài ( đọc 2 lượt)
GV kết hợp cho HS xem tranh , ảnh hoa
phượngvà giải nghĩa các từ : phượng,phần
tử,vô tâm,tin thắm )
Cho HS luyện đọc theo cặp
Gọi 2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
GV cho HS đọc thầm , thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau :
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ ChợTết
Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc
3 đoạn của bài ( đọc 2 lượt)
HS xem tranh , ảnh hoa phượng
HS luyện đọc theo cặp
2 HS đọc cả bài
HS đọc thầm , thảo luận theo cặpvà trả lời:
Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân
Trang 35’
hoa học trò”?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
+Màu hoa phượng đổi như thế nào theo
thời gian?
GV gọi 1 HS đọc bài Yêu cầu cả lớp đọc
thầm , thảo luận và nêu cảm nhận về bài
văn
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
bài văn
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm một đoạn trong bài
3./ Củng cố - dặn dò:
Nêu đại ý của bài
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn , học nghệ thuật miêu tả hoa phượng
tinh tế của tác giả Dặn HS đọc thuộc
lòng bài thơ Chợ Tết để chuẩn bị tiết sau
viết chính tả trí nhớ
trường và nở vào mùa thi của học trò…
Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng , cả …
Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng , màu cũng đậm dần …
1 HS đọc bài
3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài
-1HS nêu
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 4
Toán
Luyện tập chung
I./Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về :
+ So sánh hai phân số
+ Tính chất cơ bản của phân số
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài 4
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
2.1 Thực hành:
Bài tập1:
GV hỏi HS cách so sánh hai phân số cùng
mẫu số hoặc cùng tử số và so sánh phân số
với 1
GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài tập2:
Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập3:
Yêu cầu HS rút gọn phân số rồi so sánh
Bài tập 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
GV nhận xét bài làm
a) 3 4 5 62 3 4 5x x x x x x = =62 13
1 HS lên bảng
HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số và
so sánh phân số với 1
HS tự làm bài rồi chữa bài + Hs nêu kết quả :
a) 3
5 b) 5
3 HS làm bài và nêu kết quả : a) 6 11 ; 6 7 ; 6 5 b) 10 83 <3 và 3 38<4 Vậy kết quả là : 6 12 9; ; 20 32 12 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 5
Khoa học
Ánh sáng
I./Mục tiêu:
- Sau bài học HS có thể :
Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng và mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đến mắt
II./ Đồ dùng dạy – học
Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín, tấm kín, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
4’
1’
6’
7’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu một vài ví dụ về âm thanh
trong cuộc sống
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về Ánh sáng
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra
ánh sáng và các vật được chiếu sáng
Gv chia nhóm yêu cầu HS dựa vào hình
1,2 trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có
thảo luận nhóm và báo cáo
* Hình 1 : Ban ngày
* Hình 2 : Ban đêm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền
ánh sáng
GV cho HS chơi trò chơi : Dự đoán đường
truyền của ánh sáng
GV nêu cách chơi và hướng dẫn HS chơi
Sau đó GV cho HS làm thí nghiệm trang
2 HS nêu một vài ví dụ về âmthanh trong cuộc sống
HS dựa vào hình 1,2 trang 90 SGKvà kinh nghiệm đã có thảo luậnnhóm và báo cáo
*Hình 1 : Ban ngày Vật tự phát sáng : Mặt trăngVật được chiếu sáng : Mặt Trăng
* Hình 2 : Ban đêm
Vật tự phát sáng : đèn điệnVật được chiếu sáng : Mặt Trăng
HS chơi trò chơi : Dự đoán đường
truyền của ánh sáng
HS làm thí nghiệm trang 90 SGKtheo nhóm ; HS quan sát hình 3 vàdự đoán đường truyền ánh sángqua khe Và các nhóm trình bày
Trang 67’
3’
90 SGK theo nhóm ; yêu cầu HS quan sát
hình 3 và dự đoán đường truyền ánh sáng
qua khe Và các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh
sáng qua các vật
GV cho HS tiến hành thí nghiệm trang 91
SGK theo nhóm và ghi lại kết quả vào
bảng
Các vật cho
gần như toàn
bộ ánh sáng đi
qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng
đi qua
Sau đó GV cho HS nêu các ví dụ ứng dụng
liên quan
Hoạt động 4 Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào.
GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
GV cho HS tìm các ví dụ về điều kiện nhìn
thấy của mắt
3 Tổng kết :
GV gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết
Nhận xét tiết học
kết quả
HS tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm và ghi lại kết quả vào bảng
Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
HS nêu các ví dụ ứng dụng việc sử dụng cửa kính trong, kính mờ, kính gỗ,…
Khi có ánh sáng
HS tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt
2 HS đọc mục Bạn cần biết
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 7
Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng
I./Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng :
- Hiểu : + Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+ Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+ Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
*KNS : Xác định giá trị văn hĩa tinh thần của những nơi cơng cộng
Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giữ gìn các cơng trình
cơng cộng ở địa phương
II./ Đồ dùng dạy – học:
SGK đạo đức 4
Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 4)
Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
4’’
1’
6’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc ghi nhớ bài Lịch sự với mọi
người
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài:Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta cùng hiểu và thực hành việc tôn
trọng , giữ gìn và bảo vệ các công trình
công cộng
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tình huống
trang 34, SGK)
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm , sau đó
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác trao đổi , bổ sung
GVKL : Nhà văn hoá xã là một công trình
công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung
của nhân dân,được xây dựng bởi nhiều
công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải
khuyên Hùng nên giữ gìn , không được vẽ
1 HS đọc ghi nhớ
HS thảo luận theo nhóm , sau đóđại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác trao đổi , bổ sung
Trang 87’
2’
bậy lên đó
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
GV cho từng nhóm HS thảo luận BT1
HS thảo luận theo nhóm , sau đó đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi
, bổ sung
GV kết luận ngắn gọn về từng tranh
+ Tranh 1 : Sai , Tranh 2 : đúng , Tranh 3 :
sai , Tranh 4 : đúng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống (bài tập 2,
SGK)
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận , xử lý
tình huống
GV kết luận về từng tình huống :
+ Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này( công an, nhân
viên đường sắt,…)
+ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đá vào biển báo giao thông
và khuyên ngăn họ
GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động tiếp nối
GV dặn HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương
Từng nhóm HS thảo luận BT1 đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi , bổ sung
Các nhóm HS thảo luận , xử lý tình huống
2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 9
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011
Chính tả ( Nhớ – viết )
Chợ Tết
I./Mục tiêu:
Nhớ, viết chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoăvj vần dễ lẫn (s/x hoặcưc/ưt) điền vào các ô trống
II./ Đồ dùng dạy – học
Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
1’
18’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV mời 3 HS lên bảng , yêu cầu 1 bạn đọc
cho 2 bạn viết , cả lớp viết vào vở nháp các
từ ngữ : lênh đênh, nước non, lên non, làm
nông, nông lâm,…
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Bài chính tả hôm nay
chúng ta cùng nhớ và viết lại bài thơ Chợ
Tết
2.1 Hướng dẫn HS nhớ viết :
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
Gọi 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần
viết chính tả trong bài Chợ Tết.Yêu cầu cả
lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11
dòng thơ
GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8
chữ ; những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa ,
chú ý những chữ thường viết sai chính tả :
lom khom,ôm ấp, viền,mép, lon xon,yếm
thắm,…
Cho HS gấp sách , nhớ lại 11 dòng thơ – tự
viết bài
GV cho 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở và soát
lỗi cho nhau
GV chấm điểm một số bài, nhận xét
3 HS lên bảng , 1 bạn đọc cho 2bạn viết , cả lớp viết vào vở nháp
các từ ngữ : lênh đênh, nước non,
lên non, làm nông, nông lâm,…
1 HS đọc yêu cầu của bài
1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ.Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại đểghi nhớ 11 dòng thơ
HS gấp sách , nhớ lại 11 dòng thơ– tự viết bài vào vở 2 HS ngồicùng bàn đổi vở và soát lỗi chonhau
Trang 103’
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một
ngày và một năm , chỉ các ô trống , giải
thích các yêu cầu của bài tập 2
Yêu cầu HS đọc thầm truyện vui Một ngày
và một năm , làm bài vào vở.
GV dán 4 tờ phiếu , phát bút dạ mời các
nhóm HS thi tiếp sức Đại diện các nhóm
đọc lại truyện Một ngày và một năm sau khi
đã điền các tiếng thích hợp
GV hướng dẫn cả lớp bình chọn nhóm
thắng cuộc : là nhóm điền được tiếng đúng
chính tả , phát âm đúng , hiểu tính khôi hài
của truyện
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhanä xét tiết học
Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã được
luyện tập để không viết sai chính tả
HS đọc thầm truyện vui Một ngày
và một năm , làm bài vào vở.
Các nhóm HS thi tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại truyện
Một ngày và một năm sau khi đã
điền các tiếng thích hợp Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 11
Toán
Luyện tập chung
I./Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố về :
Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9; khái niệm ban đầu của phân số , tính chất cơbản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số , so sánh các phânsố
Một số đặc điểm của hình chữ nhật , hình bình hành
II./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Thực hành :
Bài tập1: GV hỏi để HS ôn lại dấu hiệu chia
hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9.Sau đó cho HS làm bài rồi
chữa bài
GV hướng dẫn : chẳn hạn kết quả bài c )
75 6 chia hết cho 9
Số vừa tìm được có chữ số tận cùng bên phải
là 6 nên số đó chia hết cho 2 ; số vừa tìm
được chia hết cho 9 nên chia hết cho 3 vậy
vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3
Bài tập2: GV hướng dẫn HS trình bày bài
bày
Bài tập3:GV hướng dẫn HS trình bày như sau
:
Rút gọn các phân số đã cho ta có :
1 HS lên bảng làm
HS nêu dấu hiệu chia hết cho
2 ; 3 ; 5 ; 9.Sau đó cho HS làmbài rồi chữa bài
HS trình bày bài làm vào vở , 1
HS lên bảng trình bày
Trang 1220 20 : 4 5 15 15 : 3 5 45 45 : 5 9
36=36 : 4 =9 18 18 : 3= =6 25=25 : 5 =5
63=63 : 7 =9
* Các phân số bằng phân số 5
9 là :20 35;
36 63
GV cho HS làm vàovở và chữa bài
Bài tập 4: GV cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 5 :
A B
(1)
D H C (2)
GV hướng dẫn và giải : a) cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ (1) nên chúng song song với nhau Tương tự, cạnh DA và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (2) nên chúng song song với nhau Vậy tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song b) Do độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD ta có : AB = 4 cm ; DA = 3cm Cd = 4cm ; Bc = 3cm Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau 3./ Củng cố - dặn dò: Nhắc lại các kiến thức vừa ơn tập GV nhận xét tiết học Về nhà chữa bài tập 5 vào vở HS làm vàovở và chữa bài HS làm bài rồi chữa bài Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 13
+ Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II./ Đồ dùng dạy – học
Sách Truyện đọc lớp 4
III./ Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1 HS kể lại một đoạn của
câu chuyện Con vịt xấu xí và nêu ý nghĩa
câu chuyện
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Các em đã được nghe,
đựoc đọc nhiều truyện ca ngợi cái đệp,
phản ánh cuộc đấu tranhgiữa cái đẹp với
cái xấu, cái thiện với cái ác Tiết kể
chuyện hôm nay giúp các em kể những
câu chuyện đó Chúng ta sẽ biết ai là
người chọn được câu chuyện hay, ai kể
chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học hôm
nay
* Hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
tập
Gọi 1 HS đọc đề bài :
GV gạch dưới những chữ sau trong đề
1 HS kể lại một đoạn của câu chuyện
Con vịt xấu xí và nêu ý nghĩa câu
chuyện
1 HS đọc đề bài :
Trang 14bài :
Kể một câu chuyện em đã được nghe ,
được học ca ngợi cái đẹp hay phản ánh
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu,
cái thiện với cái ác.
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2,3 ,
yêu cầu cả lớp theo dõi trong SGK
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ các truyện : Nàng Bạch Tuyết và
bảy chú lùn,cây tre trăm đốt trong SGK
GV lưu ý cho HS : Trong các truyện
được nêu làm ví dụ, truyện Con vịt xấu
xí, Cây khế, Gà trống và Cáo trong
SGK, các em tìm đọc các truyện khác
ngoài SGK> Kể các câu chuyện có
trong SGK các em sẽ không được tính
điểm cao
Cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình , nhân vật trong truyện
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa của truyện.
GV cho HS từng cặp kể chuyện cho nhau
nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
GV cho HS thi kể trước lớp
GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc
thi và ghi tên câu chuyện của các em để
cả lớp ghi nhớ khi bình chọn
GV hướng dẫn , tổ chức cả lớp nhận xét
bình chọn bạn kể chuyện hay nhất , hấp
dẫn nhất, bạn có câu chuyện hay nhất
3./ Củng cố - dặn dò:
Cho 2 HS nêu tên câu chuyện em thích
nhất
GV tuyên dương và nhắc nhở HS về nhà
tiếp tục luyện kể câu chuyện vừa kể cho
người thân nghe
2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2,3 , cảlớp theo dõi trong SGK
HS quan sát tranh minh hoạcác truyện : Nàng Bạch Tuyết và bảychú lùn,cây tre trăm đốt trong SGK
HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câuchuyện của mình , nhân vật trongtruyện
HS từng cặp kể chuyện cho nhaunghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS thi kể trước lớp
cả lớp nhận xét bình chọn bạn kểchuyện hay nhất , hấp dẫn nhất, bạncó câu chuyện hay nhất
2 HS nêu theo ý kiến của từng em
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 15
Lịch sử
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I./Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết :
Các tác phẩm thơ văn,công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thờiHậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông > Nội dung khái quát của các tácphẩm, các công trình đó
Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các gia đoạn trứơc
Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
II./ Đồ dùng dạy – học:
Hình trong SGK phóng to
Phiếu học tập của HS
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
1’
15’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế
nào ?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm trước chúng ta đã
biết về sự phát triển của giáo dục dưới thời Hậu
Lê Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
văn học và khoa học thời Hậu Lê
2.1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu
2 HS trả lời
HS lập bảng thống kê vềnội dung, tác giả, tác phẩm
Trang 164’
Lê
GV hướng dẫn cách lập bảng như sau :
Tác giả Tác phẩm Nội dung
GV yêu cầu HS sau khi lập bảng thống kê, dựa
vào bảng mô tả lại nội dung và các tác giả, tác
phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của
một số tác giả thời Hậu Lê
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
GV hướng dẫn phần nội dung , yêu cầu HS tự
điền vào bảng :
Tác giả Công trình khoahọc Nội dung
Ngô Sĩ Liên
GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê mô tả lại
sự phát triển của khoa học và văn học thời Hậu
Lê
Gv nêu câu hỏi : Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn,
nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
3 Tổng kết :
GV gọi HS đọc lại 2 bảng thống kê trên bảng
văn thơ tiêu biểu ở thờiHậu Lê
HS dựa vào bảng mô tả lạinội dung và các tác giả, tácphẩm thơ văn tiêu biểudưới thời Hậu Lê
HS lập bảng thống kê vềnội dung, tác giả, công trìnhkhoa học tiêu biểu thời HậuLê
HS dựa vào bảng thống kêmô tả lại sự phát triển củakhoa học và văn học thờiHậu Lê
Qua thảo luận , HS cả lớp
đi đến kết luận đó làNguyễn Trãi và Lê ThánhTông
1 HS đọc lại 2 bảng thốngkê
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 17
II./ Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ bài thơ
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
2’
10’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hoa học trò, trả
lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Bài thơ Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ sáng tác trong những
năm kháng chiến chống MyÕ gian khổ
Người mẹ trong bài thơ là một người phụ nữ
dân tộc Tà-ôi Thông qua lời ru của người
mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm muốn nói
lên vẻ đẹp tâm hồn của người mẹ yêu con
yêu cách mạng
2.1 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó : Tai,
Ka-lủi
Gọi HS luyện đọc theo cặp
2 HS đọc bài
HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
HS luyện đọc theo cặp
Trang 1810’
3’
Gọi 2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm bài , thảo luận trả
lời theo nhóm các câu hỏi sau :
+ Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên
lưng mẹ” ?
+ Người mẹ làm những công việc gì?Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hy vọng của người mẹ đối
GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 khổ thơ
HS chọn nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ
mình thích Thi học thuộc lòng trước lớp
3./ Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại nội dung chính bài thơ
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà HTL bài thơ , chuẩn bị bài
tiết sau
2 HS đọc cả bài
yêu cầu HS đọc thầm bài , thảoluận trả lời theo nhóm
Phụ nữ miền núi thường địu con trên lưng , những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng me,ï những em bé đó lớn lên trên lưng mẹ.
Nuôi con khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương.
Lưng đưa nôi , tim hát thành lời… mai sau con lớn vung chày lún sân.
Là tình yêu cảu mẹ đối với con, đối với cách mạng.
2 HS tiếp nối nhau đọc 2 khổthơ
HS cả lớp luyện đọc và thi đọcdiễn cảm 1 khổ thơ
Thi học thuộc lòng trước lớp -HS nêu lại
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 19
Toán
Phép cộng phân số
I./Mục tiêu:
Giúp HS: Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai số
II./ Đồ dùng dạy – học
Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, chiều rộng 10 cm,bút màu
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
1’
8’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1 HS lên bảng làm bài tập 2
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ
hướng dẫn cho các em cách thực hiện phép
cộng hai phân số cùng mẫu số
2.1 Thực hành trên băng giấy :
GV cho HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp
đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng
nhau
GV nêu câu hỏi: Băng giấy được chia thành
bao nhiêu phần bằng nhau ?
Bạn Nam tô màu mấy phần? Bạn Nam tô
màu tiếp mấy phần?
Cho HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn
Nam : lần lượt 38 rồi 28 băng giấy
GV hỏi : bạn Nam đã tô màu tất cả bao nhiêu
phần ?
1 HS lên bảng làm
HS lấy băng giấy, HS gấp đôi 3lần để chia băng giấy thành 8phần bằng nhau
+ Được chia thành 8 phần bằngnhau
+ Tô màu 3 phần , rồi tô màutiếp 2 phần
HS dùng bút màu tô phần giấygiống bạn Nam : lần lượt 3
8 rồi2
8 băng giấy