- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn.. - Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài - Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện.. - Giáo
Trang 1Tuần 1 Thứ hai, ngày 06 tháng 09 năm 2004
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhà vua )
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của một số từ khó
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
B Kể chuyện :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nộidung
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi học sinh đọc
tên chủ điểm
- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ điểm
+ Măng non : nói về Thiếu nhi
+ Mái ấm : về gia đình
+ Tới trường : về nhà trường
+ Cộng đồng : về xã hội
+ Quê hương Bắc – Trung – Nam : về các vùng
miền trên đất nước ta.
+ Anh em một nhà : về các dân tộc anh em trên
đất nước ta.
+ Thành thị và nông thôn : sinh hoạt ở đô thị,
nông thôn.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Giáo
viên giới thiệu : chủ điểm Măng non là chủ điểm nói về
- Hát
- 1 – 2 học sinh đọc
- Học sinh quan sát
Trực quandiễn giải
Trang 2Thiếu nhi.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đô gặp Đức Vua quả là
một điều hết sức khó khăn, lo sợ Vậy mà có một cậu bé thông
minh, tài trí và can đảm đã dám đến kinh đô gặp Đức Vua Để thấy
được sự thông minh, tài trí của cậu bé như thế nào hôm nay cô cùng
các em tìm hiểu qua bài : “Cậu bé thông minh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi khi giới thiệu câu
chuyện, thể hiện sự lo lắng trước yêu cầu oái oăm của nhà vua,
khoan thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua được thử thách
của nhà vua
+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin
+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực tức, quát
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 23
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có
thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện gồm 3, 4
câu ( Muôn tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em
bé … liền bị đuổi đi )
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia
làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “ Vua hạ lệnh cho mỗi
làng trong vùng nọ nộp 1 con gà trống đẻ trứng, nếu không có thì cả
làng phải chịu tội”
- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ không có dấu phẩy
nhưng nếu mình đọc liền không ngắt hơi thì người nghe sẽ không
hiểu rõ ý của câu văn Đó là chỗ nào ?
- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ, Giáo viên gạch / sau
từ vùng nọ
+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi đâu ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kinh đô nghĩa là gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Om sòm nghĩa là gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà vua đã làm
gì ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
Trang 3lời câu hỏi :
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là
vô lí ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm đôi và
trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Lệnh cho mỗi làng nộp một con gàtrống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhómđôi
- Học sinh trả lời : cậu nói một chuyện
khiến vua cho là vô lí : bố đẻ em bé từ
đó làm cho vua phải thừa nhận lệnhcủa ngài cũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức vuarèn chiếc kim thành một con dao thậtsắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi đểkhỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Đàm thoạithảo luận
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh đọc với giọng oai
nghiêm, bực tức của nhà vua
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh, học
sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện :
“Cậu bé thông minh” một cách rõ ràng, đủ ý.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh tiếp nối nhau, kể 3 đoạn
của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể lung túng
+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để thử tài cậu bé?
+ Cậu bé làm gì để đáp ứng yêu cầu của nhà Vua ?
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Cậu bé thông minh”
cho chúng ta thấy với tài trí của mình, cậu đã giúp cho dân làng
- Học sinh chia nhóm và phânvai
Quan sát kểchuyện
Trang 4thoát tội và làm Vua thán phục Các em phải học tập tốt, biết
lắng nghe ý kiến của những người xung quanh, chịu khó tìm tòi
học tập, ham đọc sách để khám phá những điều mới lạ Tôn
trọng những người tài giỏi xung quanh.
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1: ôn tập về đọc, viết số
- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong số này chữ số
nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm của số có ba chữ số
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học sinh xác định
trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín hay chín trăm
linh chín
- GV tiến hành tương tự với số : 123
Bài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài miệng
Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự số ( 7’ )
Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2 dãy thi đua, mỗi
- hát
( 10’ )
- Học sinh xác định : số 0 thuộchàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục,
Hỏi đáp, thi đua
Trang 5dãy cử ra 4 bạn lên điền số.
- GV hỏi :
+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số 420 đến số 429
được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
trước nó cộng thêm 1
+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần
từ số 500 đến số 491 được Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
trước nó trừ đi 1
Hoạt động 3 : ôn luyện về so sánh số và thứ
tự số ( 13’ )
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : cho 2 dãy
thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền dấu
- GV hỏi :
+ Vì sao điền 404 < 440 ?
+ Vì sao 200 + 5 < 250 ?
Bài 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài miệng
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Gắn số” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi
- Vì số 421 là số liền sau của số
420, số 422 là số liền sau của số 421
- Vì số 499 là số liền trước của số
500, số 498 là số liền trước của số499
4 chục nên số 404 < 440
- Vì 200 + 5 = 205, 2 số có cùng sốtrăm là 2 nhưng số 205 có 0 chục,còn 250 có 5 chục nên 200 + 5 < 250
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấu chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
2.
Kĩ năng : Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
Trang 6- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương :
an / ang
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
- Điền an hay ang, điền chữ l hay n
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi học chính tả cần
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút, bảng, …
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
• Chép lại đúng một đoạn trong bài : “Cậu bé thông
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và đọc đoạn đó
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ chép Giáo viên hỏi
:
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
• Câu 1: Hôm sau … ba mâm cỗ
• Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :
• Câu 3 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, chỉ từng
chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Vấn đáp, thựchành
Trang 7bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ),
cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11’ )
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 3 bạn
thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì cách viết chữ á như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10 chữ và tên chữ bằng
cách :
• Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu học
sinh nói lại
• Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu học sinh
nhìn chữ ở cột chữ nói lại
• Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc thuộc lòng
10 tên chữ
- Điền vào chỗ trống : l hoặc n; an hoặc ang
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
Trang 9Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2004
mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần
hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : “Cậu
bé thông minh”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô
lí ?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : đối với chúng ta 2 bàn tay là rất đáng yêu, đáng quý và
cần thiết Để hiểu rõ hơn, hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài
thơ : “Hai bàn tay em”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, bài có
5 khổ thơ, gồm 20 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác
giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
Thực hành
Trang 10Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //
Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //
- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ hơi giữa các
dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng, giăng giăng, thủ
thỉ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh so sánh rất đúng
và rất đẹp
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi khổ 2, 3, 4,
5 và hỏi :
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Gọi học sinh 4 tổ trả lời
- Giáo viên chốt ý :
•Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má, hoa ấp
cạnh lòng.
•Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.
•Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ
nở hoa trên giấy.
•Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi tay như
với bạn.
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo luận nhóm đôi và
trả lời :
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi khổ thơ như : Hai – Như – Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa
– Hoa, …
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó
thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Hai –Đêm –
Tay – Giờ – Có khi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm đôi
- Mỗi học sinh tiếp nối nhauđọc 2 dòng thơ đến hết bài
Thực hành, thiđua
Trang 11I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3
3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho 2 dãy thi đua,
mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền kết quả
Trang 12- Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính
Hoạt động 2 : ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn ( 1’ )
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số HS nữ như thế nào so với số HS nam ?
+ Muốn biết trường Thắng Lợi có bao nhiêu HS nữ ta
làm như thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Giá tiền một phong bì như thế nào so với giá tiền
một tem thư ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : lập phép tính cộng trước, sau đó dựa vào
phép tính cộng để lập phép tính cộng trừ Trong phép cộng các số
tự nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn tổng nên ta có thể
tìm ngay được số hạng, tổng trong ba số đã cho
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí thông minh” : chia
lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 4 bạn GV phát cho mỗi dãy các số
và dấu, yêu cầu HS viết các phép tính đúng
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS : so sánh các số hạng, so sánh tổng của hai
phép tính cộng ?
- GV kết luận : khi thay đổi vị trí các số hạng thì tổng
không thay đổi.
+ Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kết quả là
275 + 314 = 589
+ 275314589
5 cộng 4 bằng 9, viết 9
7 cộng 1 bằng 8, viết 8
2 cộng 3 bằng 5, viết 5
- HS đọc
- Trường Thắng Lợi có 350 HS nam,
số HS nữ của trường đó nhiều hơn số
- Lớp nhận xét
- HS đọc : Với ba số 542, 500, 42 và
các dấu +, -, =, em hãy lập các phép tính đúng
- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 : luyện tập
Trang 13Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
2 Kĩ năng : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng.
- Học sinh : phiếu bài tập, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
động bài Tập thể dục buổi sáng
2 Bài cũ : ( 2’ )
- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận biết 6 kí hiệu
chỉ dẫn các hoạt động học tập trong SGK
• Kính lúp : yêu cầu học sinh trước hết phải quan sát các tranh
ảnh trong SGK rồi mới trả lời câu hỏi
• Dấu chấm hỏi : yêu cầu học sinh ngoài việc quan sát các
hình ảnh trong SGK còn phải liên hệ thực tế hoặc sử dụng vốn hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi
• Cái kéo và quả đấm : yêu cầu học sinh thực hiện các trò
chơi học tập
• Bút chì : yêu cầu học sinh vẽ về những gì đã học.
• Ống nhòm : yêu cầu học sinh làm thực hành hoặc thí
nghiệm
• Bóng đèn toả sáng : cung cấp cho học sinh những thông tin
chủ chốt mà các em cần biết nhưng không yêu cầu phải học thuộc
lòng
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 2’)
- Giáo viên : khi thực hiện động tác thể dục, các em có nhận xét
gì về nhịp thở của mình ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài : “
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu
( 10’ )
Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự thay đổi
của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở lâu”
- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay bịt chặt mũi, nín thở,
bạn nào nín thở được lâu thì bạn đó thắng
- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết cảm giác khi mình bịt
mũi, nín thở ?
- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác khó chịu khi nín thở
lâu Như vậy, nếu ta bị ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết
+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với sự sống của con
Trang 14 Bước 2 : thực hành
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
Phiếu học tập
1) Thực hành hoạt động thở.
2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống, phồng lên, liên tục
và đều đặn, hít vào ) để điền vào chỗ trống trong các nhận
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng lên, quan sát sự thay đổi
của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình thường theo các bước
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành 2 động tác
thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết sự thay đổi
lồng ngực của bạn khi thực hiện các động tác trên
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận nhóm đôi thực hiện
phiếu học tập
- Giáo viên thu kết quả thảo luận
- Giáo viên hỏi :
+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng ngực như thế
nào ?
+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực như thế nào?
+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có gì thay đổi?
- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng quả bong bóng
Giáo viên kết luận :
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận không
khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí ra
ngoài.
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực khi hít
vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn.
+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều đặn
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5 SGK
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Giáo viên cho học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
- Hoạt động thở giúp con ngườiduy trì sự sống
- 3 – 4 học sinh nhắc lại
- HS thực hành thở sâu, thở bìnhthường để quan sát sự thay đổi củalồng ngực
- Học sinh thảo luận nhóm đôithực hiện phiếu học tập
- Học sinh khác lắng nghe, bổsung
- Lớp nhận xét
- Khi ta hít vào thở ra bình thườngthì lồng ngực phồng lên xẹp xuốngđều đặn
- Khi ta hít vào thật sâu thì lồngngực phồng lên, bụng hóp lại
- Khi ta thở ra hết sức thì lồngngực xẹp xuống bụng phình to
- Học sinh theo dõi
- HS quan sát
- Cá nhân
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi
Quan sátĐàm thoại
Trang 15+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ phận nào ?
+ Khi ta thở ra, không khí đi qua những bộ phận nào ?
+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
Kết Luận:
o Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao
đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
o Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế
quản và hai lá phổi.
o Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn
khí.
o Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc sống hằng ngày : tránh
không để dị vật như thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào đường
thở Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện
được, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu
Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết, vì vậy cần
phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn
Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị
- Khi ta thở ra, không khí đi quahai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi
- Để bảo vệ cơ quan hô hấp khôngnhét vật lạ vào mũi, vào miệng …
Trang 16Thứ tư, ngày 08 tháng 09 năm 2004
hứa, , các từ mới : điều lệ, danh dự, …
- Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung bài
- Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn
II/ Chuẩn bị :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, một lá đơn xin vào Đội của học
sinh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Hai bàn tay em”
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : các em đã là học sinh lớp 3 Sang HK2, các em đủ
9 tuổi, sẽ được xét vào Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Để chuẩn bị trở thành đội viên, hôm nay các em sẽ đọc một lá
đơn xin vào đội của một bạn học sinh qua bài : “Đơn xin vào
Đội”, bài này giúp các em biết cách đọc và viết một lá đơn
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
Trang 17bạn đọc tiếp nối từng câu.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ khó
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi đúng, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
• Đoạn 1 : từ đầu đến Đơn xin vào Đội
• Đoạn 2 : từ Kính gửi đến Học sinh lớp 3C,
Trường tiểu học Kim Đồng.
• Đoạn 3 : từ sau khi được học đến có ích cho
đất nước.
• Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc đoạn 3 :
Kính gửi : // Ban phụ trách Đội / Trường Tiểu học Kim
Đồng //
Ban chỉ huy Liên đội //
Em tên là Lưu Tường Vân //
Sinh ngày / 22 / tháng 6 / năm 1995 //
Học sinh lớp 3C / Trường Tiểu học Kim Đồng //
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi đúng
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : điều lệ, danh dự
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn
- Cho học sinh đọc bài
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài ( 7’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài và hỏi :
+ Đơn này là của ai gửi cho ai ?
+ Nhờ đâu em biết điều đó ?
+ Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?
+ Những câu nào trong đơn cho biết điều đó ?
+ Nêu nhận xét về cách trình bày đơn :
b) Phần đầu đơn ( từ đầu đến Ban chỉ huyLiên đội ) viết những gì ?
c) Ba dòng cuối đơn viết những gì ?
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh đơn xin vào Đội thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh của học sinh trong trường cho cả lớp
xem
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 7’ )
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại toàn bộ đơn
- Giáo viên cho học sinh thi đọc đơn Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Nhờ người viết đơn tự giới thiệu rất
rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh, tên lớphọc của mình
- Bạn học sinh viết đơn để xin vào Đội
- Những câu trong đơn cho biết điều
đó là : em làm đơn này xin được vào Đội
và xin hứa …
- Phần đầu đơn ghi rõ :+ Tên Đội thiếu niên Tiền phong HồChí Minh ( ở góc trái )
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn( ở góc trái )
+ Tên đơn ở chính giữa
+ Địa chỉ gửi đơn đến
- Ba dòng cuối đơn viết : tên và chữ kícủa người viết đơn
Thực hànhthi đua
- Về nhà tự tìm hiểu về tổ chức Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh qua bạn bè, ngườithân
- GV nhận xét tiết học
Trang 18- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?
- Củng cố, ôn tập bài toán về “tìm x”, giải bài toán ( có lời văn ) và xếp ghép hình