1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 25

18 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO GIẢNG TUẦN : 252 Sáng CC TĐ T CT Phong cảnh đền Hùng Bảng đơn vị đo thời gian Nghe-viết : Ai là thủy tổ của loài người Chiều LT.&C KC L.T NGLL Liên kết các câu trong bài bằng cách l

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN : 25

2

Sáng

CC TĐ T CT

Phong cảnh đền Hùng Bảng đơn vị đo thời gian Nghe-viết : Ai là thủy tổ của loài người

Chiều

LT.&C KC L.T NGLL

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Vì muôn dân

3

Sáng

ÂN(T.Hưng)

KH (T.Lựu)

AV (C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu)

Chiều

T TĐ MT(T.Liêm) TLV

Cộng số đo thời gian Cửa sông

Tả đồ vật(kt viết)

4

Sáng

T TD(T.Nhật) L.T&C L.Đọc

Trừ số đo thời gian Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Chiều

5

Sáng

T L.T LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)

Luyện tập

Chiều

AV(C.Hoa) KH(T.Lựu) KT(T.Lựu) ĐL(T.Lựu)

6

Sáng

L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.K-SĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm)

Chiều

T TLV L.Viết HĐTT

Kiểm tra định kì GK II Tập viết đoạn đối thoại

Trang 2

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Tập đọc (Tiết : 49 ) Phong cảnh đền Hùng

I.Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào , ca ngợi.

- Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- Rèn kĩ năng dọc đúng và đọc diễn cảm cho học sinh.

- Giáo dục học sinh có ý thức nhớ về cội nguồn.

II Đồ dùng dạy học:+ Giáo viên: tranh minh hoạ chủ điểm, bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Qua những vật có hình chữ v, người liên lạc

muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

a.Luyện đọc:Treo tranh minh hoạ đền Hùng

- Luyện đọc từ khó: chót vót, dập dờn, vòi vọi,

sừng sững, Ngã Ba Hạc

- Hướng dẫn giải nghĩa từ ở SGK.

- Giáo viên đọc bài.

b.Tìm hiểu bài:

+ Tìm những từ ngữ để miêu tả cảnh thiên nhiên

với đền thượng?

- Giảng từ "chót vót", "dập dờn".

-Gọi học sinh nêu ý 1.

-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên nơi

lăng các vua Hùng?

-Giảng từ sừng sững.

-Gọi học sinh nêu ý 2.

-Tìm những từ ngư miêu tả cảnh thiên nhiên nơi

đền Trung?-Giảng từ: hoa đại cổ thụ.

-Gọi học sinh nêu ý 3

-Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

" Dù ai đi ngược về xuôi…tháng 3"

c Đọc diễn cảm:

-HD đọc diễn cảm đoạn" Lăng xanh mát".

- Hs đọc, tìm giọng đọc,gọi 1 hs đọc mẫu, giáo

viên đọc lại, lớp luyện đọc cá nhân

- Gọi hs đọc, nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố:

+Nội dung:Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng

và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thân kính

thiêng liêng của một con người đối với tổ tiên

4.Dặn dò:

-Nhận xét giờ học.

-VN đọc lai bài nhiều lần Đọc trước bài:Cửa sông.

-Hai học sinh lên bảng đọc bài

-Cả lớp theo dõi, nhận xét.

-Cả lớp quan sát tranh phong cảnh đền Hùng -Một em học sinh đọc bài.

-Ba em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn (Mỗi lần

xuống dòng là 1 đoạn)

-Một số em lần lượt nêu nghĩa của các từ ở

SGK

-C ó những khóm h ải đ ư ờng đ âm bông rực đỏ…

Ý 1:Phong cảnh thiên nhiên nơi đền thượng

- Đỉnh Ba Vì cao vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sửng…

Ý 2:Cảnh thiên nhiên nơi lăng các vua Hùng -Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm…

Ý 3:Phong cảnh thiên nhiên nơi đền Trung Ngày 10/3 hằng năm là ngày giổ tổ Hùng Vương Câu ca dao nhắn nhủ người đời đừng quên ngày lễ thiêng liêng đó

-3 học sinh nối nhau đọc 3 đoạn

-Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.

-Thi đọc diễn cảm trước lớp.

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 3

Toán (Tiết : 121) Bảng đơn vị đo thời gian.

I.Mục tiêu

- Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

-Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài.

-Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

II Đồ dùng dạy học:+ GV: bảng đơn vị đo thời gian trên giấy khổ to.

+ H/s: SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

-Trả bài KT định kì, nhận xét.

B.Bài mới:+ Giới thiệu bài

1.Các đơn vị đo thời gian:

+Một năm nhuận có 366 ngày

+Một năm thường có 365 ngày

-Một năm có bao nhiêu tháng?

-Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

Giáo viên: cứ 4 năm liền lại có 1 năm nhuận

-Một ngày có mấy giờ? Một giờ có mấy phút, một

phút có mấy giây?

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng

-Đổi giờ ra phút( nêu rõ cách làm).

180 phút = 3 giờ

Cách làm: 180 : 60 = 3 giờ

2.Luyện tập:

Bài 1: MT: Ôn tập về thế kỉ, nhớ lại các sự kiện

lịch sử

Bài 2: MT: Rèn kĩ năng đổi đơn vị do thời gian:

1 năm =… tháng, 3,5=…tháng

3ngày = …giờ ; 0,5 ngày = …giờ

0,5 phút = …giây ; 1 giờ = …giây

Bài 3: MT: Củng cố cách đổi đơn vị đo thời gian

72 phút = …giờ ; 30 giây = …phút

270 phút = …giờ ; 135 giây = …phút

3.Củng cố - dặn dò:-Học sinh nhắc lại bảng đơn vị

đo thời gian

-VN học bài.Xem trước bài cộng số đo thời gian.

-Học sinh nhắc lại các đơn vị đo thời

gian

-Học sinh nêu các số ngày trong năm.

-Học sinh nhắc lại các tháng và số ngày

của từng tháng

-1 học sinh lên bảng làm bài

-Học sinh đọc, quan sách SGK,trả lời.

-Xe đạp khi mới phát minh có bánh

bằng gỗ

-Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người

Nga phóng lên vũ trụ

-2 học sinh lên bảng làm, nêu cách làm

1năm = 12 tháng

3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42 tháng

-Hai học sinh lên bảng làm.

-Cả lớp làm vào vở.

Trang 4

Chinh tả (Tiết : 25) Ai là thuỷ tổ loài người

I.Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng

- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả.

II.Đồ dùng dạy học:

+ GV: bảng phụ

+ H/s: SGK, vở bài tập, vở chính tả

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ có vần in, inh, uân

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

-Giáo viên đọc bài chính tả.

-Bài chính tả nói điều gì ?

-Giáo viên đọc bài.

-Giáo viên đọcbài cho h/s dò lại bài.

-G/v chấm.

-Treo phiếu chốt lại

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

-G/v giải thích "cửa phủ": Tên một loại tiền ở

Trung Quốc

*Tên riêng: Khổng tử, Chu Văn Vương.

4 Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét giờ học.

-VN luyện viết lại các tiếng còn sai chính tả.

-Cả lớp viết vào bảng con

- Truyền thuyết của 1 số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học…

-Học sinh nêu các tiếng, từ khó trong bài.

-Học sinh viết vào bảng con: truyền thuyết, dành,

Nữ Oa, Bra-Hma

- Học sinh viết vào vở.

-Học sinh viết xong -Học sinh đổi vở dò bài.

-Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí nước ngoài

-Học sinh lấy ví dụ minh hoạ.

-Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.

-Cả lớp đọc thầm.

-Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui"Dân chơi đồ

cổ"

-1 học sinh lên bảng gạch chân các danh từ riêng.

-Nối tiếp nhau lên bảng làm bài

-Cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 5

Luyện từ và câu (Tiết : 49 ) Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.

I.Mục tiêu

- Hiểu và nhận biết được các từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III

-Rèn cho học sinh kĩ năng nói và viết câu rõ nghĩa.

II.Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

-Tìm danh từ có thể kết hợp được với từ an ninh?

-Tìm động từ có thể kết hợp với an ninh?

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Phần nhận xét:

Bài tập 1:

-Giáo viên treo bảng phụ.

-Trong câu in nghiêng dưới đây từ nào lặp lại ?

(Đền Thượng…trước đền)

Bài tập 2: Nếu thay từ dùng lặp lại bằng một trong

các từ nhà, chùa, trường, lớp thì 2 câu trên có gì

gắn bó với nhau không?

-Kết luận: Nếu thay đến ở câu thứ 2 bằng một

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2

câu không còn ăn nhập với nhau

Bài tập 3:

-Việc lặp lại trong trường hợp này có tác dụng gì ?

( Liên kết chặt chẽ với nội dung, tạo thành đoạn

văn, bài văn)

4.Luyện tập:

Bài 1: MT: Củng cố tìm từ ngữ lặp lại trong các

câu văn

a.Trống đồng(1) – Đông Sơn(1).

Trống đồng(2) – Đông Sơn(2).

b Cụm từ anh chiến sĩ – nét hoa văn(được lặp

lại)

-Từ lặp lại có tác dụng gì?

Bài 2:MT: Rèn kĩ năng dùng từ ngữ chính xác,

nhận ra được các từ lặp lại

-TT cần điền: thuyền(5 từ), chợ, cá song, cá chim,

tôm

5.Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét giờ học.

-VN ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

-Hai học sinh lên bảng làm bài

-Một học sinh nêu yêu cầu của bài tập.

-Học sinh thảo luận nhóm đôi.

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

Từ đến được lặp lại

-Học sinh nêu, lớp nhận xét.

-Học sinh đọc yêu cầu BT 3, cả lớp đọc

thầm

3c.Phần ghi nhớ:

-2 học sinh đọc ghi nhớ.

-Học sinh lấy VD minh hoạ.

-Học sinh nêu yêu cầu bài tập.

-2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 câu a,b.

-2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài tập.

-Học sinh đọc kết quả bài làm, lớp nhận

xét

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm bài

tập vào vở

-Được dùng lại để liên kết câu

Trang 6

Kể chuyện (Tiết :25) Vì muôn dân.

I.Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cử xử vì đại nghĩa

-Rèn cho học sinh kĩ năng kể chuyện rõ ràng, tự nhiên, kể lưu loát, có đầu có cuối.

II.Đồ dùng dạy học:+G/v: -Tranh minh hoạ phóng to.

-Bảng phụ.

+H/s: SGK

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

B.Bài mới:1 Giới thiệu bài

2.Giáo viên kể chuyện:

-G/v kể lần 1, giãi nghĩa 1 số từ khó.

• Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau…

• Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất

của quân đội

• Sát thát: giết giặc Nguyên

-G/v treo giấy khổ to (bảng phụ) về quan hệ da

tộc, g /t nhân vật trong truyện

-G/v kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ treo trên bảng

3.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về

nghĩa câu chuyện

-Hướng dẫn học sinh kể chuyện trong nhóm

-Theo dõi ,quan sát các nhóm kể

4 Củng cố-dặn dò:

-Nêu ý nghĩa câu chuyện.

-Nhận xét giờ học.

-VN chuẩn bị trước tiết kể chuyện ở tiết sau.

-Hai học sinh kể lại câu chuyện đã chứng kiến

hoặc tham gia về trật tự an ninh…

-Cả lớp theo dõi, lắng nghe

-Cả lớp vừa nghe,vừa quan sát tranh minh hoạ

a.Kể chuyện trong nhóm: từng cặp học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

b.Thi kể chuyện trước lớp:

-2→3 tốp học sinh thi kể chuyện trên lớp.

-Hai học sinh thi kể lại câu chuyện.

-Học sinh trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

-Cả lớp bình chon nhóm và cá nhân kể chuyện

hấp dẫn nhất

Trang 7

Luyện toán : LUYỆN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN

I-Mục tiêu:-Ôn luyện, củng cố về giải toán liên quan đến thể tích

-Bồi dưỡng kĩ năng thực hành tính thể tích một số hình

II-Chuẩn bị:*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;

*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập

III-Hoạt động dạy-học:

1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:

-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về thể

tích các hình hộp CN; hình lập phương

*GV kết luận chung

2-Luyện tập thực hành

Bài 1:

Một khối kim loại hình lập phương có cạnh

là 20cm, mỗi cm3 kim loại nặng 6,2g Hỏi

khối kim loại đó cân nặng bao nhiêu kg?

-GV cho lớp nhận xét

Bài 2: (Bồi dưỡng HS giỏi)

Hình lập phương A có cạnh là 4cm, hình

lập phương B có cạnh gấp 2 lần hình lập

phương A Hỏi thể tích hình lập phương B

gấp mấy lần thể tích hình lập phương A?

3-Chữa bài trong vở bài tập

-Cho HS nhắc lại các dạng toán đã học

-Nhận xét tiết học

-HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm nhỏ

-Làm bài trên bảng và vào vở

Bài giải

Thể tích khối kim loại là:

20 x 20 x 20 = 8000 (cm3) Khối kim loại đó cân nặng là:

6,2 x 8000 = 49600 (g)

49600 (g) = 49,6 (kg)

Đáp số: 49,6 (kg)

Bài giải

Cạnh hình lập phương B là :

4 x 2 = 8 (cm) Thể tích hình lập phương B là:

8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Thể tích hình lập phương A là:

4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích hình lập phương B gấp hình lập phương A số lần là: 512 : 64 = 8 (lần)

*Nhận xét: Thể tích hình LP có cạnh a

là : V(1) = a x a x a Thể tích hình LP có cạnh 2a là :

V(2) = (2a) x (2a) x (2a) = 8 x (a x a x a) = 8 x V(1)

+Vậy khi cạnh hinh LP gấp lên 2 lần thì thể tích của nó gấp lên 2 x 2 x 2 = 8 lần

Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 25) TỔ CHỨC LỄ KỈ NIỆM NGÀY 8-3

I.Mục tiêu : hs hiểu được ý nghĩa của ngày 8-3 là ngày quốc tế phụ nữ, ngày tôn vinh những đóng

góp của phụ nữ trong xã hội

II Các hoạt động dạy học :

-HS tự nêu những hiểu biết của mình về ngày 8-3

-Các HS khác bổ sung

-GV chốt ý, hướng dẫn HS áp dụng những hiểu biết vào thực tế cuộc sống

Trang 8

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

Toán (Tiết : 122) Cộng số đo thời gian

I.Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

-Rèn kĩ năng cộng(trừ)số đo thời gian thành thạo.

II.Đồ dùng dạy học:+G/v:-Bảng đơn vị đo thời gian.

-Bảng phụ.

+H/s:SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

3 giờ = …phút ; 1 giờ = …phút

4 2

B.Bài mới: Giới thiệu bài

1.Thực hiện các phép cộng số đo thời gian

-Nêu VD1.

Ví dụ 2:

-Lưu ý: Trong trường hợp số đo theo đơn vị

phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi

sang đơn vị lớn hơn gần kề

2.Luyện tập:

Bài 1: MT: Rèn kĩ năng cộng, đổi số đo thời

gian

-Gọi một số học sinh lên bảng làm bài.

Bài 2: MT: Rèn kĩ năng giải toán cộng số đo

thời gian

-Gọi học sinh đọc đề toán

3.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.

-Về nhà làm lại các bài tập.Xem trước bài

trừ số đo thời gian

Một học sinh nêu bảng đơn vị đo thời gian

-2 học sinh lên bảng làm.

-Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính

và tính

-Học sinh nêu phép tính tương ứng:

3h15' + 2h35'

-Học sinh đặt tính rồi tính:

3h15 '+ 2h35' = 5h50'

*Học sinh làm tương tự

-Học sinh tính, nêu cách thực hiện.

22phút18giây+23phút25giây = 45phút83giây

-Học sinh nêu nhận xét: khi cộng số đo thời gian

cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

-Cả lớp làm vào vở nháp.

-Học sinh nêu cách tính, cách đổi.

-Học sinh đọc đề.

-Cả lớp làm vào vở.

Thời gian Lâm đi từ nhà đến viện bảo tàng lịch sử?

35' + 2h30' = 2h55'

Trang 9

Tập đọc (Tiết : 50) : Vì muôn dân.

I.Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cử xử vì đại nghĩa

-Rèn cho học sinh kĩ năng kể chuyện rõ ràng, tự nhiên, kể lưu loát, có đầu có cuối.

II.Đồ dùng dạy học:+G/v: -Tranh minh hoạ phóng to.

-Bảng phụ.

+H/s: SGK

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

B.Bài mới:1 Giới thiệu bài

2.Giáo viên kể chuyện:

-G/v kể lần 1, giãi nghĩa 1 số từ khó.

• Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau…

• Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất

của quân đội

• Sát thát: giết dặc Nguyên

-G/v treo giấy khổ to (bảng phụ) về quan hệ da

tộc, g /t nhân vật trong truyện

-G/v kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ treo trên bảng

3.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về

nghĩa câu chuyện

-Hướng dẫn học sinh kể chuyện trong nhóm

-Theo dõi ,quan sát các nhóm kể

4 Củng cố-dặn dò:

-Nêu ý nghĩa câu chuyện.

-Nhận xét giờ học.

-VN chuẩn bị trước tiết kể chuyện ở tiết sau.

-Hai học sinh kể lại câu chuyện đã chứng kiến

hoặc tham gia về trật tự an ninh…

-Cả lớp theo dõi, lắng nghe

-Cả lớp vừa nghe,vừa quan sát tranh minh hoạ

a.Kể chuyện trong nhóm: từng cặp học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

b.Thi kể chuyện trước lớp:

-2→3 tốp học sinh thi kể chuyện trên lớp.

-Hai học sinh thi kể lại câu chuyện.

-Học sinh trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

-Cả lớp bình chon nhóm và cá nhân kể chuyện

hấp dẫn nhất

Trang 10

Tập làm văn (Tiết : 49) Tả đồ vật - kiểm tra viết.

I.Mục tiêu:

Viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài )rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên

-Luyện kĩ năngviết văn miêu tả, viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật.

II.Đồ dùng dạy học:

+G/v: Chuẩn bị tranh ảnh đồng hồ báo thức, lọ hoa, bàn ghế, giá sách, gấu bông, búp bê, trang phục của người dân tộc

+H/s: SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:+ Ổn định lớp,

+ kiểm tra sách vở

B.Bài mới:1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn học sinh làm bài:

-G/v treo bảng phụ ghi sẵn đề văn trong sách giáo

khoa

-Yêu cầu mỗi học sinh nói đề chọn tả để viết bài

-G/v hướng dẫn học sinh xác định nhanh yêu cầu

của đề: trọng tâm, mục đích

-Gọi học sinh đọc lại dàn ý đã lậpở tiết tập làm văn

trước

-G/v treo tranh ảnh minh hoạ một số đồ vật thuộc

các đề trên

- Hướng dẫn học sinh cách làm

-G/v nhắc nhở học sinh trước khi làm bài:

+Từ tiết tập làm văn ở ở tuần 24 các em đã lập dàn

ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho Các

em có thể chọn 1 đề đã lập dàn ý và dựa vào dàn ý

đã lập chuyển sang bài viết hoàn chỉnh Các em cần

thực hiện đầy đủ các thao tác làm 1 bài văn như các

tiết trước

-Viết xong đọc lại, viết lại cho hoàn chỉnh.

3.Học sinh làm bài

-Giáo viên theo dõi quán xuyến h/s làm bài

-Thu bài viết

4.Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét giờ học.

-VN đọc và chuẩn bị trước tiết tập làm văn tuần

sau:Tập viết đoạn đối thoại cho màn kịch"Xin Thái

sư tha cho"

-Cả lớp

-Một học sinh đọc đề.

-H/s nói đề chọn tả.

-Một, hai học sinh đọc dàn ý đã lập ở tiết

tập làm văn trước

-Cả lớp quan sát tranh

-Học sinh làm nhanh: xác định lại yêu cầu, xem lập dàn ý

-Viết bài vào vở

-Đọc sửa chữa và hoàn chỉnh bài văn vừa viết

Ngày đăng: 10/07/2014, 16:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w