+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài?. + GV theo dõi HS đọc bài và sửa lỗi phát âm cho những HS phát âm sai : GV hoặc HS khá đọc mẫu các từ HS phát âm sai và YC HS vừa mắc lỗi
Trang 1+ Viết đẹp các chữ cái viết hoa S
+ Viết đúng , đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng :
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
II Chuẩn bị :
+ Mẫu chữ cái viết hoa S
+ Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : HD viết chữ viết hoa
+ Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào ?
+ YC HSviết các chữ hoa S GV
chỉnh sửa lỗi cho từng HS
+ GV hỏi 1 em viế chữ đẹp
trên bảng : Em đã viết chữ
hoa S như thế nào ?
+ GV nhận xét về quy trình HS
đã nêu , sau đó YC HS cả lớp
giơ bảng con GV quan sát ,
nhận xét chữ viết của HS ,
lọc riêng những HS viết chưa
đúng , chưa đẹp , YC các HS
viết đúng , viết đẹp giúp đỡ
các bạn này
+ YC HS viết các chữ S , C , T
GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS
* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng
a Giới thiệu từ ứng dụng
+ Gọi 1 em đọc từ ứng dụng
H : Sầm Sơn là địa danh ở
đâu ?
b Quan sát và nhận xét
H : Trong từ ứng dụng các
chữ có chiều cao như thế nào
?
+ Có các chữ hoa S , C , T
+ 2 em lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con
+ 1 em trả lời , HS khác nhận xét , bổ sung
+ HS đổi chổ ngồi , 1 em viết đẹp kèm 1 em viết chưa đúng , chưa đẹp
+ 2 em viết trên bảng , lớp viết bảng con
+ 1 em đọc : Sầm Sơn + Sầm Sơn là khu nghĩ mát ở Thanh Hoá
+ Chữ S cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ Bằng 1 con chữ 0
Trang 2H : Khoảng cách giữa các chữ
* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng
a Giới thiệu câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng
+ Giải thích : Nguyễn Trãi đã
ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ,
yên tĩnh , thơ mộng của Côn
Sơn Đây là một di tích lịch
sử ở tỉnh Hải Dương
b Quan sát và nhận xét
+ Trong câu ứng dụng các
chữ có chiều cao như thế nào
?
c Viết bảng
+ YC HS viết từ : Côn Sơn , Ta
GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
* HĐ4 : HD viết vào vở Tập
Viết
+ Cho HS xem bài viết mẫu
trong vở TV3 , tập hai
+ GV theo dõi và chỉnh sữa
lỗi cho từng HS
+ Thu chấm 5 đến 7 bài
+ 3 em lên bảng viết , lớp làm nháp
+ 3 em đọc : Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
+ Nghe giảng
+ Chữ C , S , h , T , g , b cao 2 li rưỡi , chữ s , r , t cao 1 li rưỡi , chữ đ cao 2 li , các chữ còn lại cao 1 li
+ 2 em lên bảng viết lớp viết bảng con
+ HS viết : + 1 dòng chữ S , cỡ nhỏ + 1 dòng chữ C và T , cỡ nhỏ + 2 dòng Sầm Sơn , cỡ nhỏ + 4 dòng câu ứng dụng
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học , chữ viết HS
+ Dặn HS về nhà hoàn thành bài , học thuộc từ và câu ứng dụng
Tự nhiên xã hội ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu :
* Sau bài học HS biết :
+ Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
+ Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
+ Vẽ và tô màu một con vật em thích
II Chuẩn bị :
+ Các hình trong SGK 94 , 95
Trang 3+ Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
+ Giấy khổ A4 , bút màu đủ dùng cho 1 HS
+ Giấy khổ to , hồ dán
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả bài GV nhận xét ghi điểm (Thương, ,Hợi )
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu :
+ Nêu được những điểm
giống nhau và khác nhau của
một số con vật
+ Nhận ra sự đa dạng của
động vật trong tự nhiên
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+ GV YC HS quan sát các hình
trong SGK trang 94 , 95 và tranh
ảnh các con vật sưu tầm được
+ Nhóm trưởng điều khiển
các bạn thảo luận theo gợi ý
sau :
+ Bạn có nhận xét gì về hình
dạng và kích thước của các
con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu , mình ,
chân của từng con vật
+ Chọn một số con vật có
trong hình , nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về
hình dạng kích thước và cấu
tạo ngoài của chúng
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
+ Đại diện các nhóm lên trình
bày
Lưu ý : Mỗi nhóm chỉ trình
bày 1 câu hỏi
* Kết luận : Trong tự nhiên có
rất nhiều loại động vật ,
chúng có hình dạng , độ
lớn , khác nhau Cơ thể
chúng đều gồm 3 phần :
đầu , mình và cơ quan di
+HS QS và trả lời
+HS QS và trả lời theo nhóm 2
+Các nhóm hoạt động
+ Đại diện nhóm trình bày , nhóm bạn bổ sung
+ 2 em nhắc lại KL
+ Từng em vẽ con vật mà em thích ,
Trang 4chuyển
* HĐ2 : Làm việ cá nhân
* Mục tiêu : Biết vẽ và tô
màu một con vật mà HS ưa
thích
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Vẽ và tô màu
+ GV YC HS lấy giấy và bút
chì hay bút màu để vẽ 1 con
vật mà các em ưa thích
Lưu ý : Tô màu , ghi chú tên
con vật và các bộ phận của
cơ thể con vật trên hình vẽ
Bước 2 : Trình bày
+ Từng cá nhân có thể dán
bài của mình trước lớp hoặc
GV phát cho mỗi nhóm một
tờ giấy khổ to , nhóm trưởng
tập hợp các bức tranh của
các bạn trong nhóm dán vào
đó và trưng bày trước lớp
+ GV có thể YC HS lên giới
thiệu bức tranh của mình
+ GV và HS cùng nhận xét ,
đánh giá tranh vẽ của cả
lớp
+ GV có thể cho HS chơi trò
chơi “ Đố bạn con gì ? ”
+Từng bàn trình bày trước lớp
+GV +HS nhận xét đánh giá bài vẽ của các bạn
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà học bài cũ , chuẩn bị bài sau
Thủ công ĐAN HOA CHỮ THẬP ĐƠN ( T2 )
I Mục tiêu
+ HS biết cách đan hoa chữ thập đơn
+ Đan được hoa chữ thập đơn đúng quy trình kĩ thuật
+ HS yêu thích sản phẩm đan nan
II Chuẩn bị :
+ GV : Bài mẫu , tranh quy trình
+ HS : Dụng cụ đan
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : KT dụng cụ HS
Trang 53 Bài mới : gt bài , ghi đề
* HĐ3 : HS thực hành đan hoa
chữ thập đơn
+ HS nhắc lại quy trình đan hoa
chữ thập đơn
+ GV nhận xét và sử dụng
tranh quy trình và sơ đồ đan hoa
chữ thập đơn để nhắc lại các
bước thực hiện đan hoa chữ
Chú ý : GV HD lại một số thao
tác khó , dễ bị nhầm lẫn
trước khi tổ chức cho HS thực
hành
+ GV tổ chức cho HS thực hành
đan hoa chữ thập đơn
+ Trong khi HS thực hành , GV
quan sát và nhắc HS đan đúng
kĩ thuật
+ Tổ chức cho HS trình bày ,
nhận xét , đánh giá sản
phẩm
+ GV đánh giá sản phẩm thực
hành của HS
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà tập kĩ năng thực hành , và chuẩn bị dụng cụ bài học sau
Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu
Giúp HS :
+ Biết cách giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
II Chuẩn bị :
+ Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III Các hoạt động dạy - học
Trang 61 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
3 Bài mới : gt bài , ghi đề
* HĐ1 : HD giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
a Bài toán 1
+ GV đọc bài toán lần 1 , sau
đó YC HS đọc lại
H : Bài toán cho biết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
H : Muốn tính số mật ong có
trong mỗi can ta phải làm
phép tính gì ?
+ YC HS làm bài
+ Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?
+ Bài toán cho biết có 35l mật ong đổ đều vào 7 can + Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can
+ Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l đuợc chia đều vào 7 can
+ 1 em lên bảng làm , lớp làm nháp
Tóm tắt Bài
giải
7 can : 35l Số l mật ong có trong mỗi can là :
1 can : l ? 35 : 7 = 5 ( l ) Đáp số : 5l
+ GV nhận xét và hỏi lại HS :
Để tính số lít mật ong có trong
mổi can , chúng ta phải làm
phép tính gì ?
+ GV giới thiệu : Bài toán cho
ta biết số lít mật ong có trong
7 can , YC chúng ta tìm số lít
mật ong trong một can , để tìm
được số mật ong trong một can
, chúng ta thực hiện phép tính
chia Bước này gọi về rút về
đơn vị , tức là tìm giá trị của
một phần trong các phần
bằng nhau
b Bài toán 2
+ GV gọi HS đọc đề bài 2
H : Bài toán cho biết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
+ Phép tính chia
+ Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi 2 can có mấy lít mật ong
+ 7 can chứa 25l mật ong + Số lít mật ong có trong 2 can + Tính được số mật ong có trong l can
Trang 7+ Muốn tính được số mật ong
có trong 2 can , trước hết
chúng ta phải tính được gì ?
H : Làm thế nào để tính được
số mật ong có trong mỗi can ?
H : Số l mật ong có trong mỗi
can là bao nhiêu ?
+ Biết số l mật ong có trong 1
can , làm thế nào để tính số
mật ong có trong 2 can
+ YC HS trình bày bài giải bài
5 x 2 = 10 ( l ) + 1 em lên bảng làm , lớp làm nháp
Tóm tắt Bài giải
7 can : 35 l Số l mật ong có
trong một can là :
2 can : l ? 35 : 7 = 5 ( l ) Số l mật ong có trong 2 can là :
5 x 2 = 10 ( l )
Đáp số : 10
l
+ GV hỏi : Trong bài toán 2 ,
bước nào được rút về đơn
vị ?
+ GV giới thiệu : Các bài
toán liên quan đến rút về
đơn vị thường được giải bằng
2 bước :
+ Bước 1 : Tìm giá trị của một
phần trong các phần bằng
nhau
+ Bước 2 : Tìm giá trị của
nhiều phần bằng nhau
+ YC HS nhắc lại các bước
giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
* HĐ2 : Luyện tập , thực hành
Bài 1
+ GV gọi 1 em đọc đề bài
trứơc lớp
H : Bài toán chobiết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
+ Bước tìm số l mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn
+ Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
+ Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ?
+ Ta phải tính được số viên
Trang 8H : Muốn tính 3 vỉ có bao
nhiêu viên thúôc ta phải tìm
được gì trứơc đó ?
H : Làm thế nào để tính được
số viên thuốc có torng một
Tóm tắt Bài giải
4 vỉ : 24 viên Số viên thuốc có trong 1 vỉ là :
3 vỉ : viên ? 24 : 4 = 6 ( viên )
Số viên thuốc có trong 3 vỉ là :
6 x 3 = 18 ( viên )
Đáp số : 18 viên thuốc
+ GV chữa bài và cho điểm HS
H : Bài toán trên thuộc dạng
toán gì ?
H : Bước rút về đơn vị trong
bài toán trên là bước nào ?
+ YC HS giải bài toán trên
+ Bài toán thuộc dạng toán liên quanđến rút về đơn vị + Là bước tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ
+ Có 28 kg gạo đựng đều trong
7 bao Hỏi 5 bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
+ Thuộc dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị + 1 em lên làm bài , lớp làm VBT
Tóm tắt Bài giải
7 bao : 28kg Số ki-lô-gam gạo
có trong 1 bao là :
5 bao : kg ? 28 : 7 = 4
( kg )
Số ki-lô-gam gạo
có trong 5 bao là :
4 x 5 = 20 (
kg )
Đáp
số : 20 kg
Trang 9H : Trong bài toán trên , bước
nào là bước rút về đơn vị ?
+ HS xếp được hình như sau :
4 Củng cố - dặn dò
II Chuẩn bị :
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
Trang 10H :HôÂng Quản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?( Thảo)
H :Nêu nội dung chính của bài? (Lý )
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài YC HS đọc
2 vòng như vậy
+ GV theo dõi HS đọc bài và
sửa lỗi phát âm cho những
HS phát âm sai : GV hoặc HS
khá đọc mẫu các từ HS phát
âm sai và YC HS vừa mắc lỗi
+ GV YC 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài
+ GV HD HS tìm hiểu nghĩa của
các từ mới
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
Cho HS đọc đoạn 1
H: Tìm những chi tiết tả công
việc chuẩn bị cho cuộc đua?
Voi đua từng tốp 10con dàn
hàng ngang ở nơi nơi xuất
phát hai chàng trai điều khiển
ngồi trên lưng voi.Họ ăn mặc
đẹp dáng vẻ rất bình tĩnh vì
họ vốn là những ngưòi phi
ngựa giỏi nhất
-Gọi hS đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+Cuộc đua diễn ra như thế
nào?
-Chiêng trống vừa nổi lên cả
10 con voi lao đầu ;hăng máu
phóng như bay Bụi cuốn mù
mịt Những chàng man gát
dũng cảm khéo léo điều
khiển cho voi về trúng đích
+ Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo
+ 3 đến 5 em đọc cá nhân , lớp đọc đồng thanh
+ Đọc bài tiếp nối theo tổ , dãy bàn hoặc nhóm
+ Cả lớp nghe GV hoặc bạn HS đọc mẫu , HS mắc lỗi đọc lại theo mẫu , tổ , nhóm đồng thanh đọc các tiếng từ ngữ này
+ Dùng bút chì gạch chéo ( / ) giữa các đoạn
HS đọc thầmđoạn 1 và trả lời câu hỏi
Những HS khác theo dõi và bổ sung
Trang 11+Voi đua có cử chỉ gì ngộ
nghĩnh dễ thương?
Những chú voi chạy về đích
trước tiên đều ghìm đà,huơ
vòi chào khán giả
Qua bài em hiểu điều gì?
NDC:Bài văn kể và tả lai
ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV chọn đọc mẫu lại một
đoạn trong bài , sau đó gọi 3
em đọc lại bài
+YC HS chia thành các nhóm
nhỏ , mỗi nhóm 3 em , sau đó
YC HS luyện đọc tiếp nối trong
nhóm của mình
+ Gọi 3 em tiếp nối nhau đọc
lại bài
Gọi 1HS đọc lại toàn bài
+ Nhận xét và cho điểm HS
HS phátt biểu các HS khác nhận xét
-3 4 HS nhắc lại
HS lắng nghe và luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc lại từng đoạn
-1 HS đọc lại toàn bài
4 Củng cố - dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Tuyên dương HS tích cực , nhắc nhở những em chưa chú ý + Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Âm nhạc HỌC HÁT BÀI :CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
I Mục tiêu
Hát đúng giai điệu và lời ca(chú ý nhữnh chỗ có luyến và ngắt câu);hát đồng đều và rõ lời
-Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài
-GD cho các em tinh thần chăm học chăm làm
II Chuẩn bị
+ Nhạc cụ quen dùng , máy nghe , băng nhạc
Tranh vẽ thể hiện nội dung bài hát
-Chép lời ca lên bảng phụ, đánh dấu những chỗ có luyến âm
Trang 12III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Cho cả lớp hát lại 2 bài hát em yêu trường em và cùng múa hát dưới trăng
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
HĐ1 :Dạy hát bài :Chị ong nâu
và em bé
*GV Giới thiệu :Bài hát
ChịOng nâu và em bé của
nhạc sĩ Tân Huyền kể về
1em bé và 1chị Ong Nâu
chăm chỉ làm việc qua nét
nhạc trong sang; vui tươi ;nhí
nhảnh
+ GV hát mẫu cho HS nghe
+ Y/C HS đọc lại lời ca
* Dạy hát từng câu
+ GV hát mẫu từng câu
+ Lắng nhe và sửa sai cho học
sinh
* HĐ2 : Hát kết hợpgõ đệm
+ GV HD HS vừa hát vừa gõ
đệm theo tiết tấu lời ca
Chi Ong nâu nâu nâu nâu
+Từng nhóm tập gõ đệm theo tiết tấu lời ca
+Từng nhóm vừa tâp hát vừa gõ theo nhịp 2
4 Củng cố - dặn dò Chocả lớp hát lại cả bài 1 lần
+ Nhận xét tiết học
Chính tả ( Nghe – viết )
HỘI VẬT
I Mục tiêu :
+ Nghe viết chính xác , đẹp một đoan trong truyện Hội vật
Trang 13+ Làm đúng các bài tập :Tìm và viết dúng các từ gồm 2 tiếng;trong đó tiếng nào gũng bắt đầu bằng ch/tr theo nghĩa đã cho
+GD HS ý thức rèn chữ
II Chuẩn bị
+Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ : Gọi 1 em đọc các từ cần chú ý phân biệt của tiết trứơc cho 2 em viết trên bảng lớp , HS dưới lớp viết nháp
xã hội ,sáng kiến, xúng xính, nhún nhảy; dễ dãi, bãi bỏ+ Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : gt bài , ghi đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài viết
+ GV đọc đoặn văn 1 lần
H :Đoạn văn nói về điều gì?
* HD viết từ khó
+ YC HS tìm các từ khó , dể
lẫn khi viết chính tả
+ YC HS đọc và viết các từ
* Chấm từ 7 đến 10 bài
* HĐ2 : HD làm bài tập chính
tả
Bài 2 :
a Gọi 1 em đọc YC
+ YC HS đọc nhẫm
+ YC HS làm miệng theo cặp
Sau đó gọi 4 HS trình bày trên
bảng lớp và đọc kết quả
GV HD HS nhận xét và sửa
chữa
GV chốt lãi lời giải đúng
a) trăng trắng ,chăm
HS làm việc theocặp
4 HS trình bày trên bảng lớpCả lớp nhận xét và tự sửa chữa
Trang 14Cho 1số hs đọc lại lời giải
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ YC những em viết sai về nhà viết lại cho đúng
+ Dặn HS cả lớp chuẩn bị bài sau
ToánLUYỆN TÂP
I Mục tiêu
Giúp HS :
+Củng cố cho hs về giải toán có liên quan đến rút về đơn vịCủng cố cho hS về tính chu vi HCN
GDHS tính cẩn thận chính xác
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài , gv sửa ghi điểm (Dut, Brus, )
*Tóm tắt
3 gói :15 cái kẹo 2 hộp : 60 viên phấn
7 gói : … cái kẹo ? 5 hộp : … viên phấn?Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
HĐ1 :Củng cố về bài toán
có liên quan đếnrút về đơn
vị
-Bài 1 :Y/CHS tự đọc đề tự
tóm tắt và tự giải
HD HS nhận xét sửa chữa và
chốt lời giải đúng
HĐ2 : Luyện tập thực hành
Bài 1
+ GV gọi HS lên bảng đọc các
chữ số La Mã theo đúng thứ
tự ngược , xuôi , bất kì
+ Nhận xét và sửa lỗi cho HS
Bài 2 :
+Cho HS tự đọc đề tự tóm tắt
và giải
Gọi 1HS lên bảng trình bày
GV HD HS cả lớp nhận xét và
-2 HS đọc lại đề bài, thảo luận đề theo từng cặp,lập kế hoạch giải và trình bày bài giải
1 HS lên bảng cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số cây giống trên mỗi lô đất là
2032 : 4 = 508 (cây)
Đáp số :508 cây giống
HS tự đổi vở nhân xét và sửa chữa
HS tự tóm tắt và giải
Tóm tắt
Trang 15chốt lời giải đúng
Bài 3 :Cho Hs tự lập đề toán
theo tóm tắt rồi giải
Gọi 1 số hS đọc đề toán vừa
lập đươc
Cho cả lớp trình bày đề bài
và lời giải vào vở
GV hướng dẫn HS nhận xét
và sửa chữa
+Hoạt động 2: Củng cố về
Tuyên dương các nhóm
thực hiện đuúng và nhanh
7 thùng : 2135 quyển vở
5 thùng : … quyểnvở ?
*Bài giải+ Số vở trong 1 thùng là2135: 7 =305(quyểnû)Số vở trong 5 thùng có là305x 5 = 1525(quyển)Đáp số 1525quyển vởChẳng hạn:Có 4 xe ô tô chở được 8520 viên gạch.Hỏi có 3
xe ô tô như thế thì chở được bao nhiêu viên gạch?
Bài giảiSố viên gạch 1 xe chở là
8520 : 4 = 2130( viên )Số viên gạch 3 xe chở là:
2130x 3 =6390 ( viên ) Đáp số : 6390 viên gạch
HS thi làm nhanh theo nhóm
Bài giảiChiều rộng HCN là
25 - 8 =17 (m)Chu vi mảnh đất HCN là(25 + 17) x 2 = 84 (m)Đáp số : 84 m
4 Củng cố - dặn dò :
+ GV tổng kết giờ học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 16+ Chơi trò chơi “ Ném trúng đích ” YC biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm , Phương tiện :
+ Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an toàn tập luyện
+ Phương tiện : Chuẩn bị còi và 1 số dụng cụ như bài 47
III Các hoạt động dạy - học :
1 Phần mở đầu :
+ GV nhận lớp , phổ biến
nội dung , YC giờ học
+Đi vòng tròn và hít thở
sâu
-trò chơi :tìm những quả
ăn được
GV lần lượt chỉ vào từng
em,em đó phải nói ngay
t6n 1 thứ quả ăn được
nếu nói sai hoặc nói lặp
lại quả của bạn thì sẽ bị
phat chạy 1 vòng xung
quanh sân tập
Chạy châm trên địa hình
tự nhiên
2 Phần cơ bản :
a-Oân bài thể dục phát
triển chungvới cờ
_Oân nhảy dây kiểu chụm
hai chân
Chơi trò chơi “ Ném trúng
đích ”
+ GV nêu tên trò chơi ,
giải thích cách chơi và
làm mẫu động tác
Trước khi tập GV cần cho
HS khởi động kĩ khớp cổ
1 – 2’
1 ’
1 – 3 ’1’
10 – 12’
8 – 10’
+GV nhận lớp , tập hợp lớp 4 hàng dọc chuyển thànhvòng tròn mỗi em đúngcách nhau 1 cánh tay
Chạy theo đội hình một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
Cho lớp dàn hàng theo đội hình đồng diễn ,cho HS đeo hoa hoặc cờ
GV thực hiện mẫuCho HS tập lại theo GVLần 2 HS hô nhip GV theo dõi và sửa sai cho HS
Các tổ luyện tâp theo khu vực đã quy định
+GV+HS theo dõi phát hiện bạn phạm quy , xử phạt chạy quanh sân tập 1 vòng
Trang 17tay Tập trước động tác
ngắm đích , ném và phối
hợp với thân người , rồi
mới tập động tác ném
vào đích Cho chơi thử 1
lần , sau đó GV HD thêm
những trường hợp phạm
quy để HS nắm được luật
chơi , rồi mới chơi chính
thức
+ GV chia số HS trong lớp
thành các đội , GV có
thể HD thêm cách chơi
tuỳ theo dụng cụ để ném
và đích sẽ ném , sau đó
cho các em chơi Khi tổ
chức cho HS chơi cần giữ
kỉ luật tập luyện để
đảm bảo an toàn cho các
em Tuyệt đối tránh tổ
chức 2 đội đứng ném đội
diện nhau ở khoảng cách
gần Khuyến khích thi đua
giữa các tổ
3 Phần kết thúc :
+ Đi theo vòng tròn thả
lỏng , hít thở sâu
+ GV cùng HS hệ thống
bài
+ GV nhận xét giờ học
+ GV giao bài tập về nhà
1’
1’
1’
+Chia HS thành 4 đội chơi
+Gvhệ thống lại bài học +HS lắng nghe
Soạn : Ngày 2 / 3 / 2005
Dạy : Thứ năm ngày 3 tháng 2 năm 2005
Tập đọc NGÀY HỘI RỪNG XANH
I Mục tiêu :
* Đọc đúng các từ , tiếng khó dễ lẫn : diễn ảo , đu quay , gẫy đàn , nổi mõ , vòng quanh , nào , tươi non , lĩnh xướng , nấm , cọn nước ,
Trang 18+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩu cuối mổi dòng thơ và giữa các khổ thơ
+ Đọc trôi chảy được toàn bài , với giọng vui tươi , thi`ch thú , ngạc nhir6n
* Hiểu nghĩa của các từ trong bài : chim gõ kiến , lĩnh xướng , kì nhông , cọn nước ,
II Chuẩn bị :
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài và trả lời câu hỏi của bài : Hội
đua voi ở tây nguyên
H: Cuộc đua diễn ra như thế nào? (Hợi)
H: Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ thương ? (Thái)
H : Đọc và nêu NDC của bài? (Xuân
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài một
lượt
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài
+ YC HS tiếp nối nhau đọc từng
câu lần 2
* HD đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ
+ YC 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
khổ thơ trong bài ,
+ YC HS quan sát tranh minh hoạ
và chỉ tranh để gọi tên các
con vật , cây cối , sự vật
được nêu trong bài và minh
hoạ trong tranh
H : Em hiểu thế nào là lĩnh
xướng ?
+ YC 4 em khác tiếp nối nhau
đọc 4 khổ thơ của bài
+ YC 4 em vừa đọc bài lần lượt
nêu cách ngắt giọng của khổ
thơ mình vừa đọc
+ HS tiếp nối nhau đọc bài , mỗi HS đọc 1 câu
+ HS nối tiếp nhau đọc
+ 4 em đọc trước lớp , lớp theo dõi SGK
+ 1 em lên bảng lớp chỉ tranh để cả lớp theo dõi ; 2 em ngồi cạnh cùng chỉ tranh và giối thiệu với nhau theo YC
+ Đọc chú giải và trả lời : lĩnh xướng là hát đơn ca một câu , một đoạn trong dàn đồng ca
+ Đọc bài theo YC
+ 4 em nêu , cả lớp nhận xét và tìm cách ngắt giọng đúng cho từng khổ thơ :
Chim gõ kiến / nổi mõ / Gà rừng / gọi vòng quanh / Sáng rồi , / đừng ngủ nữa / Nào / đi hội rừng xanh ! //
Trang 19+ YC 4 em khác tiếp nối nhau
đọc lại bài theo đúng cách
ngắt giọng như trên
* Luyện đọc theo nhóm
+ Chia HS thành nhóm , mỗi
nhóm 4 em đọc 1 khổ thơ trong
nhóm
* Đọc cả bài trước lớp
+ GV gọi 4 HS bất kỳ YC nối
tiếp nhau đọc bài trước lớp
* Đọc đồng thanh
* HĐ2 : Tìmhiểu bài :
+ Gọi 1 em đọc lại toàn bài
H : Hãy tìm các từ ngữ tả
hoạt động của các con vật
trong ngày hội rừng xanh
H : Các sự vật khác cùng
tham gia vào ngày hội như thế
nào ?
H : Tác giả đã dùng biện
pháp nào để miêu tả về
các con vật , cây cối , sự vật
trong ngỳa hội rừng xanh ?
H : Em thích hình ảnh nhân hoá
Tre ,/ trúc / thổi nhạc sáo / Khe suối / gảy nhạc đàn / Cây / rủ nhau thay áo / Khoác bao màu tươi non //
Công / dẫn đầu đội múa Khứơu / lĩnh xướng dàn ca /
Kì nhông / diễn ảo thuật / Thay đổi hoài màu da //
Nấm / mang ô đi hội / Tới suối ,/ nhìn mê say ://
Ơ kìa ,/ anh cọn nước / Đang chơi trò đu quay ! //
+ Luyện đọc theo nhóm nhỏ ,
HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau
+ HS cả lớp đồng thanh đọc cả bài thơ
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp theo dõi bài trong SGK
+ HS tiếp nối nhau trả lời : chim gõ kiến nổi mõ , gà rừng gọi mọi người mau thức dậy , công dẫn đầu đội múa , khướu lĩnh xướng dàn ca , kì nhông diễn ảo thuật
+ Tre trúc thổi nhạc sáo , khe suối gảy nhạc đàn , cây rủ nhau thay áo khoác những màu tươi non , nấmmang ô đi hội , cọn nước chơi trò đu quay
+ Tác giả dùng biệnpháp nhân hoá Dùng những từ ngữ tả hoạt động của con người để miêu tả hoạt động của các con vật , các sự vật + HS phát biểu ý kiến theo
Trang 20nào nhất ? Vì sao ?
+ GV : Qua bài thơ , chúng ta
thấy các con vật , sự vật
trong thế giới tự nhiên cũng
có ngày hội như con người
Trong ngày hội lớn ấy , mỗi
con vật , sự vật lại mang một
nét riêng , độc đáo của mình
đến góp vui làm cho ngày
hội thật tưng bừng , náo
nhiệt , sinh động
* NDC : Bài thơ cho thấy vẽ đẹp , sự
sinh động của các con vật , sự vật
trong ngày hội rừng xanh
* HĐ3 : Học thuộc lòng bài thơ
+ GC HD HS học thuộc lòng
tương tự như cách làm đã giới
thiệu ở các tiết tập đọc có
YC học thuộc lòng trước
suy nghĩ của từng em + HS lắng nghe
+3 em nhắc lại NDC
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Tuyên dương những HS chăm chú tham gia xây dựng bài , nhắc nhỏ HS còn chưa chú ý , dặn HS về chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật VẼ TRANG TRÍ VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ VÀO HÌNH CHỮ
NHẬT
I Mục tiêu :
+ HS nhận biết thêm về hoạ tiết trang trí
+ Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu ở hình chữ nhật
+ Thấy được vẽ đẹp của trang trí hình chữ nhật
II Chuẩn bị :
+ Phóng to hình vẽ mẫu trong vở tập vẽ hoặc tự chuẩn bị + Sưu tầm một số mẫu thảm , mẫu trang trí hình chữ nhật ,phấn màu
+ Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ , bút màu
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của HS
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại
* HĐ1 : Quan sát , nhận xét
+ GV YC HS quan sát hình chữ +HS quan sát và nhận xét
Trang 21nhật đã trang trí để các em
nhận biết :
+ Họa tiết chính , to đặt ở
giữa
+ Hoạ tiết phụ ở xung quanh
và các góc
+ Hoạ tiết và màu sắc sắp
xếp cân đối theo trục
* GV gợi ý HS quan sát BT thực
hành ở vở tập vẽ 3 để các
em thấy :
+ Hoạ tiết vẽ chưa xong
+ Cần nhìn mẫu để vẽ : các
hoạ tiết giống nhau phải vẽ
bằng nhau
* HĐ2 : Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ
màu vào hình chữ nhật
+ GV YC HS xem hình vẽ tiếp ở
vở Tập vẽ 3 , đặt câu hỏi
gợi ý để các em nhận biết :
+ Hoạ tiết chính ở hình chữ
nhật là gì ?
+ Bông hoa có bao nhiêu
cánh ? Hình của bông hoa như
thế nào ?
+ Hoạ tiết trang trí các góc
có dạng hình gì ?
+ Khi HS trả lời , GV có thể
vẽ trên bảng
+ Cần vẽ tiếp các hoạ tiết
cho hoàn chỉnh
+ Hoạ tiết giống nhau cần vẽ
bằng nhau
+ Vẽ màu theo ý thích :
+ Hoạ tiết giống nhau cần vẽ
cùng màu
+ Hoạ tiết chính có thể vẽ
lớp cánh trước một màu ,
lớp cánh sau là màu khác
+ Nếu hoạ tiết chính vẽ màu
sáng thì nên vẽ màu đậm
hoặc ngược lại
+ Có thể chuyển màu của
hoạ tiết chính ra hoạ tiết ở
góc
* HĐ3 : Thực hành
+HS quan sát bài tập thực hành ở vở tập vẽ lớp 3 Nhận xét
+HS quan sát trả lời
+ HS trả lời + HS trả lời + HS trả lới
+ HS thực hành vẽ
Trang 22+ HD HS làmbài
+ GV đến từng bàn gợi ý ,
nhắc nhở HS :
+ Vẽ hoạ tiết đều
+ Vẽ màu khác với bài của
các bạn xung quanh
+ Không nên vẽ quá nhiều
màu Các hoạ tiết giống nhau
vẽ cùng màu và cùng độ
+ Để tiết học hấp dẫn , GV
có thể vẽ lên bảng 3 hình
và YC 3 HS lên vẽ tiếp và vẽ
màu Sau đó để cả lớp gợi
ý
* HĐ4 : Nhận xét , đánh giá
+ GV YC HS chọn ra một số bài
mình thích và nhận xét về
+ Vẽ hoạ tiết
+ Màu sắc
+ Nhận xét chung về tiết
học , khen ngợi HS có bài vẽ
đẹp
4 Củng cố - dặn dò :
+ Sư tầm các hình chữ nhật có trangtrí trong sách báo
+ Quan sát con vật quen thuộc
+ Chuẩn bị đất nặn hoặc giấy màu
Luyện từ và câu NHẬN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?
I Mục tiêu :
+ Luyện tậpvề nhân hoá : nhận ra các hiện tượng nhâ hoá , bước đầu cảm nhận được nét đẹp của cá biện pháp nhân hoá
+ Oânluyện câu hỏivì sao ? Đặt câu hỏi và trả lời được các câu hỏi Vì sao ?
II Chuẩn bị :
+ Tờ giấy khổ to sử dụng làm bài tập 1
Trang 23Tên các sự
vật , con vật Từ ngữ để gọi các sự vật , con
vật
Từ ngữ miêu tả các sự vật , con vật
+ Các câu trong BT 2 , 3 viết sẵn trên băng giấy hoặc bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : HD làm bài tập 1
Bài 1
+ Gọi 1 em đọc YC của bài
+ Gọi 1 em khác đọc lại đoạn
thơ
+ Hỏi HS : Trong đoạnthơ trên
có những sự vật , con vật
nào ?
+ Mỗi sự vật , con vật trên
được gọi bằng gì ?
+ Nêu các từ ngữ , hình ảnh
tác giã đã dùng đẻ miêu tả
các sự vật , con vật trên
+ YC 5 em lên bảng tiếp nối
nhau viết về 5 sự vật đuợc
miêu tả trong đạon thơ vào
bảng của bài tập 1 đã
+ Một sự vật , con vật trên được gọi : lúa – chị ; tre – cậu ; gió – cô ; mặt trời – bác + Chị lúa – phất phơ bím tóc ; Cậu tre – bá vai nhau thì thầm đứng học ; Đàn cò – áo trắng , khiêng nắng qua sông ; Cô – gió – chăn mây trên đồng ; bác mặt trời – đạp xe qua ngoạn núi
đứng học
nắng qua sông
Trang 24+ GV HD HS tìm hiểu vẽ đẹp ,
cái hay trong các hình ảnh
nhân hoá của bài thơ :
H : Theo em , tác giả đã dựa
vào những hình ảnh có thực
nào để tạo nên những hình
ảnh nhân hoá trên ?
H : Cách nhân hoá các sự
vật , con vật như vậy có gì
hay ?
* HĐ2 : HD bài tập 2
Bài 2
+ Gọi 1 em đọc YC của BT , em
khác đọc các câu trong bài
+ YC HS suy nghĩ và gạch chân
dưới bộ phận trả lời câu
hỏi Vì sao ?
+ YC HS nhận xét bài làm
+ Chị lúa phất phơ bím tóc , ở đây có thể hình dung lá lúa dài , phất phơ trong gió , nên tác giả nói bím tóc của các chị lúa phất phơ trong gió + Tre mọc thành từng lũy , sát vào nhau , cành tre đan vào nhau giống như những cậu học trò bá vai nhau , trong gió , lá tre , thân tre cọ vào nhau phát ra tiếng động rì rào như tiếng thì thầm của những cậu học trò khi học bài
+ Đàn cò lông trắng , nên tác giả nói đàn cò mặc áo trắng , khi đàn cò bay qua sông , như khiêng nắng qua sông
+ Gío thổi làm mây bay , tác giả nhân háo gió như con người , còn gió chăn mây trên đồng
+ Bác mặt trời sáng mọc đằng đông , chiều lặn đằng tây , ở hai phía ngọn núi được nhân hoá thành đạp xe qua ngọn núi
+ Cách nhân hoá các sự vật , con vật như vậy thật hay và đẹp vì nó làm cho các sự vật , con vật sinh động hơn , gần gũi với con người hơn , đáng ỵêu hơn
+ 1 em đọc đề bài , HS khác theo dõi trong SGK
+ 1 em lên bảnglớp làm bài , lớp làm BT
Đáp án :
Trang 25trên bảng của bạn , sau đó
nhận xét và cho điểm HS
* HĐ3 : HD BT 3
Bài 3
+ Gọi 1 em đọc YC của bài tập
+ YC 2 em ngồi cạnh cùng làm
bài , một em đọc câu hỏi cho
HS kia trả lời , sau đó đổi vai
+ Gọi 4 cặp đại diện trình bày
trước lớp
+ Nhận xét và cho điểm HS
a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏinhất
c Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
+ 1 em đọc trước lớp , lớp theo dõi SGK
+ Làm bài theo cặp
Đáp án :
a Người tứ xứ đổ về xem hội vật rất đông vì ai cũng muốn xem tài , xem mặt ông Cản Ngũ / vì ai cũng muốn biết ông Cản Ngũ trông như thế nào , vật hay ra sao
b Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen vật rất hăng , lăn xả vào ông Cản Ngũ mà vật còn ông Cản Ngũ lại lớ ngớ , chậm chạp , chỉ chống đỡ / vì ông Cản Ngũ chỉ biết chống lại đối phương một cách thụ động , lớ ngớ , chậm chạp , chứ không vật tài như mọi người tưởng
c Ông Cản Ngũ mất đà cúi xuống vì ông bước hụt , thực
ra là ông vờ bước hụt để lừa Quắm Đen vào thế vật của ông / vì ông muốn dụ Quắm Đen vào thế vật làm ông mạnh nhất
d Quắm Đen thua Cản Ngũ vì anh ta nông nổi , thiếu kinh
Trang 26nghiệm , còn ông Cản Ngũ lại mưu trí , giàu kinh nghiệm và có sức khoẻ
4 Củng cố - dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà tập đặt 3 câu hỏi theo mẫu Vì sao ? trả lời các câu hỏi ấy Ôn lại cách nhân hoá
ToánLUYỆN TẬP
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : HD luyện tập giải toán
có liên quan đến rút về đơn
vị
Bài 1
+ GV gọi 1 em đọc đề bài
H : Bài toán thuộc dạng toán
gì ?
+ GV YC HS tóm tắt và trình
bày bải giải
+ Chữa bài , 2 em ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài
của nhau
+ Có 4500 đồng thì mua được 5 quả trứng Hỏi nếu mua 3 quả trứng như thế thì hết bao nhiêu tiền ?
+ Bài toán liên quan đến rút đơn vị
+ 1 em lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở BT + HS thực hiện YC của GV Trình bày bài giải như sau :