1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 10 HKII chuẩn 2 cột

52 756 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chu kỳ tế bào và Quá trình nguyên phân
Trường học Trường THPT BC Thạch Hà
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học - ?: VSV có thể tổng hợp các loại chất hữu cơ nào.. Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc* Đáp án PHT: Khái niệm Là quá trình ô xi

Trang 1

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Ngày soạn: 2/01/2010

Ch ơng IV : Phân bào.

Tiết 20-bài 18: chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu đợc chu kì tế bào

- Mô tả đợc các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào

- Trình bày đợc các kì của nguyên phân

- Nêu đợc quá trình phân bào đợc điều khiển nh thế nào và những rối loạn trong quá trình

điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?

- Nêu đợc ý nghĩa của nguyên phân

II Ph ơng tiện giảng dạy

- Tranh vẽ chu kì tế bào và quá trình nguyên phân 18.1, 18.2 SGK

IV Kiến thức trong tâm.

- Nguyên lí chung của quá trình điều hoà chu kì tế bào

- Diễn biến và ý nghĩa của các sự kiện diễn ra trong quá trình nguyên phân

V Tiến trình giảng dạy.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới:

a Vào bài

Một trong những dặc tính cơ bản của sự sống là đặc tính sinh sản, tức là khả năng

tự sinh ra cơ thể giống mình Đặc tính sinh sản của cơ thể có cơ sở từ sự phân bào Cũng giống nh động vật chỉ đợc sinh ra từ động vật, thực vật chỉ sinh ra thực vật, tế bào chỉ đợc sinh ra từ tế bào có trớc Năm 1882, W Flemming phát hiện ra hiện tợng phân bào có tơ sau khi tế bào đã trải qua một thời gian sinh trởng Về sau, các nhà khoa học đã phát hiện

ra phân bào đợc xen kẽ với thời gian sinh trởng theo từng chu kì Vậy, chu kì tế bào là gì?

có nhũng diễn biến giai đoạn nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới

b Các hoạt động.

Hoạt động I Tìm hiểu về chu kì tế bào.

- GV: Treo tranh sơ đồ 18.1, yêu cầu HS

quan sát tranh kết hợp nghiên cứu SGK

- ?: Kì trung gian trải qua những pha nào?

Nội dung diễn biến của mỗi pha?

- HS: + Thảo luận nhanh trong nhóm

+ Đại diện trả lời

I Chu kỳ tế bào.

1 Khái niệm.

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

2 Đặc điểm chu kì tế bào.

- Bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân

Kỳ trung gian Nguyờn

phõn

Thời gian

- Dài, chiếm gầnhết thời gian chukì

- Ngắn

Trang 2

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

+ Các nhóm khác bổ sung

- GV: Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức

- ?: Các giai đoạn chính của quá trình

nguyên phân?

- HS: Nêu 2 giai đoạn chính của nguyên

phân

- ?: Chu kì tế bào đợc điều hoà nh thế nào?

Các yếu tố nào tham gia vào quá trình điều

hoà?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ?: Nếu quá trình điều hoà tế bào gặp trục

trặc thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?

- HS: Cơ thể sẽ mắc bệnh

Đặc điểm

* 3 pha:

-Pha G 1: Tế bàotổng hợp cácchất sinh trởngcho TB

- Pha S: AND và

NST tự nhân đôi

- Pha G 2 : Tổng

hợp các yếu tốcòn lại cho phânbào

* 2 giai đoạn:

- Phân chia nhân

- Phân chia tếbào chất

3 Nguyên lí điều hoà chu kì tế bào.

- Chu kì tế bào dợc điều khiển một cách chặt chẽ nhờ các yếu tố bên trong (mức độ phân tử) và các yếu tố bên ngoài

- Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các

Hoạt động 2 Tìm hiểu về quá trình nguyên phân.

- ?: Quá trình nguyên phân gồm những giai

đoạn nào?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ?: Quan sát diễn biến quá trình nguyên

đem lại lợi ích gì?

- HS: Giúp phân chia đồng đều vật chất di

II Quỏ trỡnh nguyờn phõn:

1) Phõn chia nhõn.

Quá trình phân chia nhân gồm 4 kì:

- Kỳ đầu: cỏc NST kộp sau khi nhõn đụi ở

kỳ trung gian dần được co xoắn Màngnhõn dần tiờu biến, thoi phõn bào xuất hiện

- Kỳ giữa: cỏc NST kộp co xoắn cực đại và

tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xớchđạo Thoi phõn bào được đớnh ở 2 phớa củaNST tại tõm động

- Kỳ sau: Cỏc NST tỏch nhau và di chuyển

Trang 3

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

truyền cho tế bào con

- ?: Tại sao các NST co xoắn cực đại rồi

mới mới phân chia các nhiễm sắc tử về 2

cực?

- HS: Giúp NST di chuyển về 2 cực của tế

bào mà không bị rối

- ?: Quá trình phân chia tế bào chất diễn ra

ở giai đoạn nào của chu kì tế bào?

- ?: Quá trình phân chia tế bào chất diễn ra

- GV: Bổ sung, hoàn thiện kiến thức

trờn thoi phõn bào về 2 cực của tế bào

- Kỳ cuối: NST dón xoắn dần và màng

nhõn xuất hiện

2 Phân chia tế bào chất.

- Phõn chia tế bào chất diễn ra ở đầu kỡ cuối

- Tế bào chõt phõn chia dần, tỏch tế bào mẹthành 2 tế bào con

- Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia

thành 2 tế bào

- Ở thực vật hỡnh thành vỏch ngăn phõn

chia tế bào thành 2 tế bào mới.

Họạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình nguyên phân.

- ?: Trong sinh học và trong thực tiễn, quá

trình nguyên phân có những ý nghĩa quan

trọng nào?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

III í nghĩa của nguyờn phõn

1 1) í nghĩa sinh học

- Sinh vật nhân thực đơn bào, sinh vật sinhsản sinh dỡng thì nguyên phân chính là cơchế sinh sản

- Sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phângiúp cơ thể sinh trởng và phát triển

2) í nghĩa thực tiễn

- Dựa trên cơ sở nguyên phân để tiến hành

một số phơng pháp giâm cành, chiết cành,ghép cành

- ứng dụng trong quá trình nuôi cấy mô

4 Cũng cố.

- ?: Nêu đặc điểm của bệnh ung th?

- HS: Trình bày một số đặc điểm chính của bệnh ung th ở ngời

* Bệnh ung th:

Bệnh ung th đợc xem nh là bệnh về điều hoà phân bào

Để duy trì sự hoạt động bình thờng của một cơ quan nào đó, các tế bào già bị tổn thơng chết đi sẽ đợc thay thế bằng các tế bào mới do quá trình phân bào Tuy nhiên, do một nguyên nhân nào đó (Do dột biến gen hoặc do virut), chu kì tế bào của một tế bào trong cơ quan nào đó không phân chia bình thờng mà tự phân chia liên tục không ngừng để tạo thành một khối u Các tế bào khối u lại phân chia liên tiếp và cứ thế kích thớc khối u lớn dần chèn ép các bộ phận khác của cơ thể Các tế bào khối u có thể tiếp tục bị đột biến và một số tế bào có khả năng di chuyển tới một nơi khác tạo nên nhiều khối u ở các bộ phận khác nhau của cơ thể Do đó tạo nên bệnh ung th

- Nêu một số nguyên nhân có thể dẫn tới bệnh ung th ở con ngời mà em biết?

* BTTN:

Cõu 1 Chu kỳ tế bào bao gồm cỏc pha theo trỡnh tự

Trang 4

Gi¸o ¸n sinh häc líp 10 TrÇn Quang Phóc

Câu 5 Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách

A tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo

B kéo dài màng tế bào

C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.*

D cả A, B, C

Câu 6 Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách

A tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.*

B kéo dài màng tế bào

C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào

Trang 5

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

D k – 2 tế bào con

5 HDVN

- Bài tập:

Câu 1: Xem mục I-SGK trả lời.

Câu 2: Các NST co xoắn để dễ di chuyển trong quá trình phân bào, còn sau khi phân chia

xong, chúng mới giản xoắn thì các gen mới có thể phiên mã đựơc

Câu 3: Nếu các thoi phân bào bị phân huỷ mà các NST đã đợc nhân đôi thì các nhiểm sắc

tử sẽ không thể di chuyển về các tế bào con và tạo ra các tế bào tứ bội

Câu 4: Xem mục III-SGK trả lời.

- Tìm hiểu nội dung bài mới

Ngày soạn 12/01/2010

Tiết 21-bài 19 Giảm phân.

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Mô tả đợc đặc điểm các kì trong quá trình giảm phân

- Trình bày đợc diễn biến chình trong kì đầu của quá trình giảm phân 1

- Nêu đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân

- Nêu đợc sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân

II Ph ơng tiện giảng dạy.

- Nguyên lí chung của quá trình giảm phân 1

- Sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân 1

V Tiến trình giảng dạy.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ Chu kì tế bào đợc chia thành những giai đoạn nào? Trình bày diễn

biến của các giai đoạn trong quá trình nguyên phân

3 Dạy bài mới.

Hoạt động I Tìm hiểu quá trình giảm phân 1.

Trang 6

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- GV: + Chia lớp thành 4 nhóm

+ Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.SGK

kết hợp quan sát tranh sơ đồ hình 19.1 SGK

hoàn thành phiếu học tập

- HS: + Nghiên cứu SGK, tiến hành thảo

luận theo nhóm trong vòng 5 phút

+ Đại diện nhóm trả lời

+ Các nhóm khác bổ sung

- GV: Bổ sung hoàn thiện kiến thức

- ?: Tại sao các NST tơng đồng lại phải bắt

đôi với nhau trong kì đầu của giảm phân 1?

- HS: Trong quá trình cặp đôi các nhiểm sắc

tử trong cặp NST tơng đồng có thể trao đổi

đoạn cho nhau làm xuất hiện những tổ hợp

gen mới Đay là nguyên nhân làm xuất hiện

các biến dị tổ hợp trong di truyền

- ?: Nếu các NST không bắt cặp với nhau

thì chuyện gì sẽ xãy ra?

- HS: Nếu các NST không cặp đôi với nhau

thì sự phân chia các NST về các cực sẽ

không đồng đều dẫn đến dẫn đến đột biến

về số lợng NST

- ?: Tại sao các NST phải co xoắn cực đại

rồi mới phân chia?

đầu nguyờn phõn

song xảy ra tiếp

- Cỏc NST kộp dichuyển về mặtphẳng của xớch đạocủa tế bào và tậptrung thành 2 hàng

- Mỗi NST kộptương đồng dichuyển theo tơ vụsắc về một cực tếbào

- Khi về cực tếbào cỏc NST kộpdần dần gión xoắn

- Màng nhõn ànhõn con xuấthiện, thoi vụ sắctiờu biến

- Phõn chia tế bàochất tạo nờn 2 tếbào con cú sốlượng NST kộpgiảm đi một nữa

Hoạt động II Tìm hiểu giảm phân II.

- Quan sát sơ đồ hình 19.2, nghiên cứu

SGK

- Trình bày đặc điểm của quá trình giảm

II Giảm phõn II:

1) Đặc điểm:

- Các NST không nhân đôi mà tự phân chia

Trang 7

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- ?: Quan sát hình 19.1 và cho biết tại sao

giảm phân lại tạo nên số lợng tế bào con với

số lợng NST giảm đi một nữa?

- HS: Kỳ giữa của GP1 cỏc NST kộp

khụng tỏch mà trượt về mỗi cực nờn cuối

GP1 tế bào chứa bộ NST đơn kộp và kỳ

trung gian GP2 cỏc NST khụng nhõn đụi và

tỏch nhau thành NST đơn về mỗi tế bào)

gồm các kì tơng tự nh nguyên phân: Kì đầu II,kì giữa II, kí sau II, kì cuối II

- Kết quả: Từ một tế bào có 2n NST, qua giảmphân tạo ra 4 tế bào có n NST

Hoạt động III Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân.

- ?: Nêu ý nghĩa của giảm phân?

- HS: Nêu đợc nh phần nội dung

III í nghĩa của giảm phõn:

- Sự phõn ly độc lập của cỏc NST (và traođổi đoạn) tạo nờn rất nhiều loại giao tử

- Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mớigõy nờn cỏc biến dị tổ hợp Sinh giới đadạng và cú khả năng thớch nghi cao

- Nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh gúpphần duy trỡ bộ NST đặc trưng cho loài

phân chia - Gồm 1 lần nhân đôi AND và NST nhng có2 lần phân chia

- Gian kì gia hai lần có nhân đôI AND và

NST - Kì chuyển tiếp giữa phân chia 1 và phân chia 2 không có sự nhân đôI AND và NST

- Kì đầu ngắn, không có tiếp hợp và trao đổi

chéo - Kì đầu 1 dài (hàng tháng, hàng năm), có tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 NST tơng

đồng

- Kì sau: Yếu tố phân li về hai cự là hai

nhiễm sắc tử chị em của một NST kép, phân

li khỏi nhau, mỗi nhiểm sắc tử đi về 1 cực

- Kì sau 1: Yếu tố phân li là thành viên trong cặp tơng đồng Mỗi thành viên là một NST bố hoặc mẹ (với 2 nhiễm sắc tử chị em) phân li về 2 cực

- Phơng thức sinh sản vô tính, vẫn giữ

nguyên bộ gen qua cá thế hệ

- Phơng thức sinh sản hữu tính, bảo đảm quá trình tạo thành giao tử Nhờ tổ hợp di truyền tạo nên sự đa dạng về kiểu gen qua

Trang 8

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

các thế hệ

5 DDVN:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài.

Câu 1: Xem mục I.SGK trả lời.

Câu 2: Các NST tơng đồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể xảy ra trao đổi

chéo làm tăng biến dị tổ hợp Hơn nữa do NST tơng đồng bắt đôi thành từng cặp nên sự phân li của NST làm giảm số lợng NST đI một nữa

Câu 3: Có thể so sánh về các đặc điểm nh: Số lần phân chia, số lần nhân đôi NST, vị trí

sắp xếp của NST trên mặt phẳng xích đạo, kết quả phân chia…

Câu 4: Xem mục III.SGK trả lời

- Tìm hiểu nội dung bài mới

Ngày soạn 20/01/2010

Tiết 22-bài 20 thực hành

Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Xác định đợc các kì khác nhau của nguyên phân dới kính hiển vi

- Vẽ đợc các tế bào ở các kì của nguyên phân quan sát đợc dới kính hiển vi

- Rèn luyện đợc khả năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi

II Ph ơng tiện giảng dạy.

- Kính hiển vi quan học có vật kính x10 và x40, thị kính x10 hoặc x15

- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời

III Ph ơng pháp giảng dạy.

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp tìm tòi

Trang 9

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- Thuyết trình

IV Tiến trình thực hành.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày diễn biến các kì quá trình nguyên phân của tế bào?

3 Nội dung và cách tiến hành.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung và cách tiến hành

- GV:+ Nêu mục tiêu bài thực hành

+ Hớng dẫn nội dung và cách tiến

hành

+ Phân công nhóm thực hành, giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- HS: + Nghe hớng dẫn của GV

+ Chia nhóm, nhận nhiệm vụ và tiến

hành hoạt động theo nhiệm vụ phân công

- HS: Thực hiện đày đủ các bớc theo tiến

+ Vẽ tế bào ở một số chu kì khác nhau

quan sát đợc trên tiêu bản kính hiển vi vào

- B2: Quan sát toàn bộ lát cắt dọc của rễ

hành từ đầu nọ đến đầu kia dới vật kính x10

để sơ bộ xác định vùng rễ có nhiếu tế bào

đang phân chia

- B3: Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang

phân chia vào giữa hiển vi trờng và chuyển sang quan sát dới vật kính x40

4 Thu hoạch.

- Học sinh hoàn thành các hình vẽ, có chú thích đầy đủ

- Giải thích tại sao cùng một kì nào đó của nguyên phân, trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau?

(Cùng một kì nào đó của quá trình nguyên phân nhng nếu nhìn ở các góc độ khác nhau trên kính hiển vi thì hình ảnh lại khác nhau).

5 Tổng kết- HDVN.

- ?: Yêu cầu HS trình bày nội dung cần nắm qua buổi thực hành

- Dặn dò nghiên cứu nội dung bài mới

- Dặn dò các nhóm làm vệ sinh sạch sẽ, cất dụng cụ thí nghiệm

Trang 10

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Ngày soạn 25/01/2010

Phần ba Sinh học vi sinh vật.

Chơng I Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở vi sinh vật Tiết 23-bài 22 Dinh dỡng, chuyển hoá vật chất

và năng lợng ở vi sinh vật

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Trình bày đợc các kiểu dinh dỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn cacbon và năng lợng

- Phân biệt đợc các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật

- Nêu đợc 3 loại môi trờng nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật

II Ph ơng tiện giảng dạy

- Tranh hình các kiểu dinh dỡng của VSV

III Ph ơng pháp giảng dạy.

- Quá trình hô hấp và lên men

V Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới.

a Vào bài:

Antony van Leeuwenhoek (1632-1723), nhà Vi sinh vật học ngời Hà Lan là ngời đầu tiên tìm ra các loại vi sinh vật bằng các loại kính hiển vi tự tạo Ngày nay, với sự phát triển cao của khoa học kĩ thuật, thế giới sinh vật nhỏ bé dã dần đợc khám phá Trong nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quá trình dinh dỡng, chuyển hoá vật chất và năng lợng ở vi sinh vật

b Các hoạt động:

Hoạt động I Tìm hiểu khái niệm vi sinh vật.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

Trang 11

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- ?: Em hiểu thế nào là vi sinh vật?

- HS: Nghiên cứu mục I.SGK trả lời

2.Đặc điểm chung:

- Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặcnhân thực, một số là tập đoàn đơn bào

- Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dỡng

nhanh, sinh trởng và sinh sản nhanh, phân

Hoạt động II Tìm hiểu môi trờng và các kiểu dinh dỡng.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: VSV có thể tổng hợp các loại chất hữu

cơ nào?

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- GV khẳng định: Tổng hợp các loại chất

hữu cơ: Cacbon hidrat, lipit, pro têin, axit

nucleic từ khoảng 10 loại nguyên tố khác

nhau

-?: VSV sống ở những môi trờng nào? Phân

biệt các loại môi trờng?

- HS: + Nghiên cứu SGK trao đổi nhóm

+ Đại diện trình bày, nhóm khác

- Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chấtdinh dỡng, môi trờng nuôi cấy VSV dợc chialàm ba loại cơ bản:

+ Môi trờng dùng chất tự nhiên

+ Môi trờng tổng hợp

+ Môi trờng bán tổng hợp

- Môi trờng nuôi cấy VSV có thể ở dạng đặc(có thạch) hoặc dạng lỏng

Trang 12

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- GV giải thích: Kiểu dinh dỡng là cách

thức SV sử dụng năng lợng và thức ăn trong

môi trờng nh thế nào Nói đến nguồn thức

ăn ngời ta quan tâm đến C, H Trong bài đề

cập đến nguồn C

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ

trang 89 SGK trả lời câu hỏi:

- ?: Căn cứ vào tiêu chí nào ngời ta chia VSV

- ?: Nếu đồng thời căn cứ vào nguồn NL

nguồn C thì VSV chia thành mấy nhóm, là

2.Cỏc kiểu dinh dưỡng:

- Dựa vào nhu cầu của VSV về nguồn năng ợng và nguồn cacbon, ngời ta chia các hìnhthức dinh dỡng thành 4 kiểu:

Trang 13

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Hoạt động III Tìm hiểu quá trình hô hấp và lên men.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục III.SGK

và hoàn thành phiếu học tập

- HS: + Nghiên cứu mục III SGK, tiến hành

thảo luận nhóm để hoàn thành PHT

+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

- GV: Bổ sung, hoàn thành nội dung PHT

III Hô hấp và lên men.

- Nội dung theo phiếu học tập

4 Củng cố.

- Câu 1 Tại sao nớc sông Tô Lịch có màu đen và mùi thối?

- (Vận dụng KT giải thích: rác thải xuống sông đọng lại VK phân hủy  H2S Kết hợp với kim loại

Sunfua kim loại (Pbs, HgS, ) không tan lắng xuống bùn  màu đen).

- Câu 2 Sắp xếp hiệu suất NL thu đợc ở các quá trình hô hấp hiếu khí, kỵ khí, lên men

theo thứ tự từ thấp đến cao

1p.tử Glucozơ

H2HK H2KK lên men

38ATP 22 – 25ATP 2ATP

- ( Hô hấp hiếu khí > Hô hấp kỵ khí > Lên men)

- Câu 3 ứng dụng lên men?

- (Làm dấm, sữa chua, rợu nếp )

5 HDVN.

- Làm bài tập cuối bài:

Câu 1: Các môi trờng dùng chất tự nhiên nh: Sữa cho vi khuẩn lactic lên men, dịch quả

cho nấm men rợu lên men tạo rợu vang Cơ thể con ngời cuãng là môi trờng cho những nhóm vi khuẩn khác nhau phát triển (trong khoang miệng có nhiều vi khuẩn lactic)

Câu 2 Các tiêu chí cơ bản để phân chia VSV thành các kiểu dinh dỡng là nguồn năng

l-ợng và nguồn Cacbon

Câu 3 a) Môi trờng đó là môi trờng tổng hợp, chỉ thích hợp cho một số VSV quang hợp.

b) VSV phát triển trên môi trờng này là VSV có kiểu dinh dỡng quang tự dỡng c) Nguồn Cacbon là CO2 , nguồn năng lợng là ánh sáng, nguồn nitơ là phốtphát amôn

- Tìm hiểu trớc nội dung bài 23: “Quá trình tổng hợp và phân giảI các chất ở VSV”

Trang 14

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

* Đáp án PHT:

Khái niệm Là quá trình ô xi hóa

các phân tử hữu cơ

QT phân giải cacbon hidro

để thu NL cho tế bào

Là quá trình chuyển hóa kỵ khídiễn ra trong tế bào chất

VK phản nitrat, nấm men rợu VK lắc tíc, nấm men

Ngày soạn: 21/02/2010

Tiết 24-bài 23 QUÁ TRèNH TỔNG HỢP

VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

I Mục tiờu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nờu được sơ đồ tổng hợp cỏc chất ở vi sinh vật

- Phõn biệt được sự phõn giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim

- Nờu được 1 số ứng dụng đặc điểm cú lợi, hạn chế đặc điểm cú hại của quỏ trỡnh tổnghợp và phõn giải cỏc chất để phục vụ cho đời sống và bảo vệ mụi trường

II Phương tiện giảng dạy

- Tranh vẽ sơ đồ về cỏc quỏ trỡnh tổng hợp axit amin, prụtờin và gạch dưới cỏc axitamin khụng thay thế mà vi sinh vật cú thể tổng hợp được

- Sơ đồ phõn giải 1 số chất, lờn men lăctic, ờtilic

- Cú thể chuẩ bị trước tranh vẽ vi khuẩn axờtic, nấm cỳc đen, vi khuẩn lam hỡnh sợi xoắn,nấm men

III Ph ơng pháp giảng dạy.

- Vấn đáp tìm tòi

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV Kiến thức trọng tâm.

- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất của vi sinh vật

V Tiến trình giảng dạy.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài củ.

- ?: ở vi sinh vật có những kiểu dinh dỡng nào? Thế nào là tự dỡng, dị dỡng?

- ?: Phân biệt quá trình hô hấp và lên men?

3 Dạy bài mới.

a Vào bài:

Thân cây chết lâu ngày xác động vật chết lâu ngày sẽ có hiện tợng mục rữa, nguyênnhân của các hiện tợng đó là do hoạt động của các vi sinh vật Quá trình đó là do sự tổng

Trang 15

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

hợp và phân giải các chất của các loại vi sinh vật Quá trình đó có bản chất thế nào, chúng

ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới

b Các hoạt động.

Hoạt động I Tìm hiểu quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

+ Vi khuẩn lam hỡnh xoắn (Spirulina)

theo sinh khối khụ prụtờin chiếm tới 60%,

sản xuất prôtêin khoảng 1000 tấn

khô/năm…

+ Nấm men rượu prụtờin chiếm

52,41%,lipit=1,72% và nhiều vitamin B1

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ?: Nêu quá trình tổng hợp axits nuclêic ở

VSV?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ?: Trình bày những ứng dụng của quá

trình tổng hợp các chất ở VSV trong thực

tiễn đời sống con ngời?

- HS: Trả lời nh phần nội dung.

I Quỏ trỡnh tổng hợp.

1 Tổng hợp prụtờin.

- Từ cỏc axit amin liờn kết với nhau tạo

thành prụtờin: ( axit amin) n  prụtờin

Hoạt động II Tìm hiểu quá trình phân giải các chất ở Vi sinh vật.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

II Quỏ trỡnh phõn giải.

Trang 16

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- ?: Quá trình phân giai prôtêin diễn ra ở

đâu? Do loại enzim nào thực hiện? Quá

trình đó diễn ra thế nào?

- HS: Nghiên cứu mục II.1 SGK trả lời

- ?: Quá trình phân giải Prôtêin của VSv

đ-ợc cong ngời ứng dụng nh thế nào trong

thực tiễn?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ?: Hãy tiến hành thảo luận theo nhóm để

trả lời câu lệnh trang 92 SGK?

- HS: + Tiến hành thảo luận nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm khác bổ sung

*

Trả lời cõu lệnh trang 92

- Bỡnh đựng nước thịt quỏ thừa nitơ và

thiếu cacbon nờn axit amin bị khử  mựi

thối

- Bỡnh đựng nước đường cú mựi chua vỡ

thiếu nitơ và quỏ dư thừa cacbon nờn chỳng

lờn men tạo axit chua

- Thực phẩm đó dựng vi sinh vật phõn giải:

tương nước mắm, nước chấm…

- Do vi sinh vật tiết enzim prụtờaza phõn

giải prụtờin của cỏ, đậu tương…

- ?: Quá trình phân giải pôlisaccarit diễn ra

nh thế nào?

- HS: Trả lời nh phần nội dung

- ứng dụng của quá trình đó trong thực tiễn

đời sống của con ngời?

- HS: Nêu một số ứng dụng

* Trả lời cõu lệnh trang 93

- Sử dụng lờn men lactic để làm sữa chua,

muối dưa cà,…

- ?: Quỏ trỡnh phõn giải của vi sinh vật cú

gõy hại đối với đời sống của con người

khụng?

1 Phõn giải prụtờin và ứng dụng.

- Cỏc vi sinh vật tiết enzim prụtờaza phõngiải prụtờin ở mụi trường thành axit aminrồi hấp thụ và phân giải tiếp để tạo thànhnăng lợng cho hoạt động sống

- Ứng dụng: làm tương, nước mắm…

2 Phõn giải polisaccarit và ứng dụng.

- Vi sinh vật tiết enzim phõn giải ngoại bàocác polisaccarit ( tinh bột, xenlulụzơ )thành cỏc đường đơn ( monosaccarit) rồihấp thụ và tiếp tục phân giải theo con đờnghiếu khí, kị khí hoặc lên men

- Ứng dụng:

+ Lờn men rượu ờtilic từ tinh bột nhờ nấmmen rợu (làm rượu):

Tinh bột Glucụzơ  ấtanol + CO 2

+ Lờn men lactic từ đường nhờ vi khuẩnlactic đồng hình và dị hình (muối dưa, cà ):

Glucụzơ Axit lactic (vi khuẩn dị hỡnh cú

thờm CO2, ấtanol, axit Axờtic…)+ Phõn giải xenlulụzơ nhờ vi sinh vật tiếtenzim xenlulaza xử lý rỏc thực vật…

3 Tỏc hại.

- Do quỏ trỡnh phõn giải tinh bột, prụtờin,xenlulụzơ mà vi sinh vật làm hỏng thực

Trang 17

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

phẩm, đồ ăn uống, thiết bị cú xenlulụzơ…

Hoạt động III Tìm hiểu mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất ở VSV Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: Nêu mối quan hệ giữa quá trình ttổng

- Đồng hoỏ tổng hợp cỏc chất cung cấpnguyờn liệu cho dị hoỏ

- Dị hoỏ phõn giải cỏc chất cung cấp năng lượng cho đồng hoỏ

- Năng lợng đợc tích luỹ trong các liên kết

hoá học của hợp chất phức tạp

- Sinh khối tăng, tế bào phân chia

- Các hợp chất phức tạp đợc phân cắt thành các phân tử bé rồi đợc hấp thụ và phân giải tiếp bên trong tế bào

- Năng lợng đợc giải phóng do sự phá vỡ các liên kết của các hợp chất phức tạp

- Vật chất dự trữ giảm, tế bào giảm sinh khối và kích thớc

*Một số điểm lưu ý:

- Đường trong sữa là đường Lactụzơ dưới tỏc động của enzim của vi khuẩn lactic biếnđổi thành 2 phõn tử đường đơn là galactụzơ và glucụzơ Sau đú đường nà sẽ bị lờn menlactic(đồng, dị hỡnh)

- Rượu ờtilic được chưng cất từ quỏ trỡnh lờn men rượu rồi chưng cất

- Vang là dịch quả lờn men rượu khụng qua chưng cất

- Bia là loại nước giải khỏt lờn men rượu từ dịch đường húa của malt ( lỳa mạch mocmầm) và hoa bia khụng qua chưng cất, cú quỏ trỡnh lờn men phụ trong điều kiện lạnh bóohoà CO2

- Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Vang, Sâm-panh khi mở nếu uống không hết thì phần còn lại để hôm sau dễ bị

chua Vậy nguyên nhân nào sau đây gây nên hiện tợng đó?

A Do bị lên men Lactic C Do một số vi khuẩn xâm nhập vào

B Do bị lên men Axêtic.* D Do bị lên men Êtilic

Câu 2: Trong tổng hợp prôtein ở vi sinh vật, các axit amin nối với nhau bằng liên kết

nào?

A Liên kết hiđro C Liên kết peptit.*

B Liên kết điesite D Liên kết cộng hoá trị

Câu 3: Sự tổng hợp lipit ở Vi sinh vật là do sự kết hợp giữa:

A Glixêrol và prôtêin C Glixêrol và axit nucleic

B Prôtêin và axit béo D Glixêrol và axit béo.*

Trang 18

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Câu 4: Sản phẩm chủ yếu của quá trình lên men rợu từ nguyên liệu glucozơ là:

A Glyxêrol B Axit axêtic C Axit lactic D Ancol êtylic.*

Câu 5: Trong rừng, xác thực vật đợc phân huỷ là nhờ vi sinh vật tiết ra enzim nào?

A Nuclêaza B Lipaza C Xenlulaza.* D Ligaza

Câu 6: Hiện nay trên thị trờng thờng gặp các loại bột giặt sinh học Em hiểu cụm từ “

Bột giặt sinh học” theo nghĩa nào sau đây?

A Có chứa chất tẩy rửa tổng hợp

B Chứa enzim và nhiều chất tẩy rửa khác nhau

C Chứa một hoặc nhiều enzim từ vi sinh vật.*

D Chứa một loại chất tẩy rửa đặc thù

E Chứa chất tẩy rửa mà không chứa enzim

Câu 7: Vi sinh vật cần có trong quá trình sản xuất sữa chua là:

A Nấm men C Vi khuẩn lactic.* E Vi khuẩn axêtic

B Vi khuẩn tía D Vi khuẩn nitrat hoá

Câu 8: Khi thực hành muối chua rau, quả thực chất là làm sáng tỏ quá trình:

A Tổng hợp các axit amin C Lên men lactic.*

B Phân giải xenlulôzơ D Phân giải prôtêin

Câu 9: Khi thực hành thí nghiệm về quá trình lên men êtylic thì trong ống nghiệm có

nấm men xuất hiện bọt khí bay lên Khí đó là:

A Ôxi B Nitơ C Hiđrô D Cácbonic.*

5 HDVN:

* Cõu hỏi và bài tập cuối bài:

Cõu 1: Vi khuẩn lam cú khả năng tự tổng hợp prụtờin Nguồn cacbon cung cấp là do quỏ

trỡnh quang tự dưỡng Nguồn nitơ là nhờ nitrụgenaza cố định nitơ phõn tử, diễn ra chủ yếtrong tế bào dị hỡnh

Câu 2:

Loại vi sinh vật Vi khuẩn lactic đồng hỡnhhoặc dị hỡnh - Nấm men rượu, cú thể cúnấm mốc, vi khuẩn

Sản phẩm

- Lờn men đồng hỡnh hầu nhưchỉ cú axit lactic

- Lờn men dị hỡnh cũn cúthờm CO2 ấtilic và axit hữu

cơ khỏc

- Nấm men: rượu ờtilic, CO2

- Nấm mốc, vi khuẩn ngoàirượu, CO2 cũn cú cỏc chấthữu cơ khỏc

Số ATP thu được

từ 1 mol glucụzơ

- Lờn men đồng hỡnh2molATP/1mol glucụzơ

- Lờn men dị hỡnh1molATP/1mol glucụzơ

- Nấm men rượu2molATP/1mol glucụzơ

- Nấm mốc, vi khuẩn1-2molATP/1molglucụzơ

Cõu 3: Vải chớn để qua 3-4 ngày cú mựi chua vỡ dịch quả vải chứa nhiều đường nờn dễ bị

nấm men ở trờn vỏ xõn nhập vào gõy lờn men sau đú cỏc vi sinh vật chuyển hoỏ đườngrượu axit(mựi chua)

Trang 19

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Ngày soạn: 28/02/2010

Tiết 25-bài 24 Thực hành: Lên men êtilic và lactic.

I Mục tiêu.

Học xong bài này, học sinh cần:

- Biết làm thí nghiệm lên men rợu, lên men lactic, quan sát đựơc hiện tợng lên men

II Ph ơng pháp giảng dạy

2 Kiểm tra bài cũ.

- ?: Trình bày đặc điểm quá trình phân giải pôli saccarit và các ứng dụng?

Trang 20

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

3 Nội dung thực hành.

a Vào bài.

Chúng ta đã đợc biết bản chất của các quá trình phân giải pôli sacarit và một số ứngdụng quan trọng của quá trình đó trong thực tế Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 2ứng dung cụ thể có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc sống của con chúng ta đó là lênmen lactic và lên men etilic

b Nội dung các bớc.

Hoạt động của Giáo viên và Học

2 Quan sát và báo cáo.

- Đờng Nấm men CO2 + C2H5OH + Năng lợng

- Kết quả nhận xét: Theo bảng mẩu

- Sữa chua cung cấp các loại vitamin, axitlactic, nhân tố sinh trởng,…dẽ tiêu hoá

2 Muối chua rau quả.

a Cách làm

- Rửa sạch da chuột, rau cải

- Cắt rau thành các đoạn dài khoảng 3cm,

da chuột cắt dọc

- Cho rau quả vào vại, đổ ngập nớc muốiNaCl (5-6%), nén chặt, đậy kín rồi để ở nơI

Trang 21

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

- Học sinh phải nờu được 4 pha sinh trưởng cơ bản của quần thể vi khuẩn trong nuụi cấy

khụng liờn tục và ý nghĩa của từng pha

- Trỡnh bày được ý nghĩa của thời gian thế hệ tế bào (g)

- Nờu được nguyờn tắc và ý nghĩa của phương phỏp nuụi cấy liờn tục

- Trình bày đợc hai hình thức sinh sản: Phân đôi và nẩy chồi ở VSV nhân sơ

II Ph ơng tiện giảng dạ y.

- Bảng kết quả mục I.SGK

2 Kiểm tra bài cũ Không

3 Dạy bài mới.

a Vào bài.

Đối với các loài sinh vật bậc cao, sự sinh trởng đợc xem là sự tăng trởng về kích thớc

và khối lợng của cơ thể Đối với các sinh vật bậc thấp nh VSV, sự sinh trởng mang những

đặc trng riêng do đặc trng về cấu tạo của cơ thể

Trong đời sống, việc tìm hiểu những đặc trng đó giúp con ngời có những hiểu biết, úngdụng cần thiết Nội dung bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề đó

b Các hoạt động.

Trang 22

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc Hoạt động I Tỡm hiếu sự sinh trưởng.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: Em hiểu thế nào là sự sinh trưởng của

quần thể vi sinh vật?

- HS: Tìm hiểu SGK trả lời

- ?: Sự sinh trởng của VSV khác với sinh

trưởng ở động vật bậc cao như thế nào?

- ?: Sự sinh trởng của VSV có đặc điểm gì?

- HS: Sinh trởng tăng số lợng theo cấp số

- Yêu cầu trả lời:

+ Sau thời gian thế hệ, số tế bào trong quần

thể tăng gấp đôi

+ Thời gian thế hệ đối với một quần thể

VSV là thời gian cần để N0 tăng thành 2N0

(N0 là số tế bào ban đầu của quần thể) Với

số tế bào ban đầu là N0 thì sau 2 giờ, số tế

bào trong quần thể E Coli là: N = N0.26

- ?: ý nghĩa của thời gian thế hệ?

- HS: Đánh giá tốc độ sinh trởng của VSV,

khả năng sản xuất sinh khối của mỗi loại

2) Đặc điểm.

- Thời gian sinh sản rất ngắn Thời gian để

số lượng cỏ thể tăng gấp 2 là thời gian thếhệ( g)

3 Thời gian thế hệ

- Là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào chođến khi phõn chia (được kớ hiệu là g )

- Trong điều kiện thớch hợp g = hằng số

Hoạt động II Sự sinh trưởng của quần thể VK.

Trang 23

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học

-GV: Cho hs quan sỏt tranh hỡnh 25

- ?: Thế nào là nuụi cấy khụng liờn tục ?

- HS: Tìm hiểu mục II.1 SGK trả lời

- ?: Quan sỏt đường cong sinh trưởng của

quần thể vi sinh vật trong nuụi cấy khụng

liờn tục em cú nhận xột gỡ?(Cỏc pha, số

lượng tế bào.)

- HS: Quan sát đồ thị, trình bày đặc điểm

của các pha (nh phần nội dung)

*Trả lời cõu lệnh trang101

*Quan sỏt trờn đường cong sinh trưởng ở

pha nào số lượng tế bào lớn nhất?

- HS: Để thu được số lượng tế bào vi sinh

vật tối đa thỡ nờn dừng ở pha cõn bằng

- GV: Giải thích, bổ sung kiến thức

* Trả lời cõu lệnh trang101

- HS: Dựng phương phỏp nuụi cấy liờn tục

- ?: Thế nào là môi trờng nuôi cấy liên tục?

II Sự sinh trưởng của quần thể VK:

1 Nuụi cấy khụng liờn tục:

- Là mụi trường khụng bổ sung chất dinhdưỡng mới và khụng lấy đi sản phẩmchuyển hoỏ vật chất

a Pha tiềm phỏt:( pha lag)

- Vi khuẩn thớch nghi với mụi trường

- hỡnh thành cỏc enzim cảm ứng

- Số lượng cỏ thể tế bào chưa tăng

b Pha luỹ thừa:

- Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất

và khụng đổi Sau 1 thỡ gian thế hệ sốlượng cỏ thể tăng gấp 2 ( g=hằng số)

c Pha cõn bằng:

- Số lượng cỏ thể đạt cực đại và khụng đổitheo thời gian do + 1 số tế bào bị phõn huỷ +1 số khỏc cú chõt dinh dưỡnglại phõn chia

+M=0, khụng đổi theo thờigian

d Pha suy vong:

- Số cỏ thể( tế bào)trong quần thể giảm dần

do : + Số tế bào bị phõn huỷ nhiều + Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt +Chất độc hại tớch luỹ nhiều

2) Nuụi cấy liờn tục:

- Bổ sung cỏc chất dinh dưỡng vào và đồngthời lấy ra dịch nuụi cấy tương đương

Trang 24

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

Đặc điểm sự sinh trởng của VSV trong môi

trờng nuôi cấy liên tục?

- HS: Trình bày nh phần nội dung

- ?: Vỡ sao trong nuụi cấy ko liờn tục cần cú

pha tiền phỏt cũn trong nuụi cấy liờn tục ko

cần cú pha này

- HS: Do môi trờng ở nuụi cấy liờn tục luụn

đủ dinh dưỡng nờn vsv ko phải làm quen

với mt

- ?: Vỡ sao trong nuụi cấy liờn tục ko xảy ra

pha suy vong

- ?: Do luụn đợc cung cấp dinh dưỡng ko bị

cạn kiệt

- ?: Để ko xảy ra pha suy vong → thường

xuyờn cung cấp chất dinh dưỡng cho môi

trờng nuôi cấy

- Điều kiện mụi trường duy trỡ ổn định

- Quần thể sinh vật sinh trởng liên tục, dịchnuôi cấy có mật độ số lợng tơng đối ổn

định

* ứng dụng:

- sản xuất sinh khối để thu nhận prôtêin đơnbào, cỏc hợp chất cú hoạt tớnh sinh học nhưa.a , khỏng sinh…

Hoạt động III Tìm hiểu quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: Em hóy nờu quỏ trỡnh sinh sản phõn

đụi?Cho vớ dụ về hỡnh thức sinh sản phõn

đụi của sinh vật?

- HS: Trình bày nh phần nội dung.

- ?: Quá trình sinh sản phân đôi của VSV

khác quá trình phân đôi nh thế nào?

*Trả lời cõu lệnh trang103

I Sự sinh sản của sinh vật nhõn sơ.

1 Phõn đụi.

- Là hình thức sinh sản chủ yếu của VSV

- Tế bào hấp thụ chất dinh dỡng, TB vikhuẩn tăng kích thớc dẫn đến sự phân chia

ở giai đoạn này màng sinh chất gáp nếp(gọi là mezôxôm)

- Vòng AND đính vào mêzôxôm để nhân

đôi

- Vách ngăn hình thành phân chia TB thành

2 tế bào con

2 Nảy chồi và tạo thành bào tử.

- Ngoại bào tử: + Bào tử hỡnh thành bờn

ngoài tế bào sinh dưỡng +VSV dinh dưỡng mờtan

- Bào tử đốt: + Bào tử được hỡnh thành bởi

sự phõn đốt của sợi dinh dưỡng + Xạ khuẩn

- Phõn nhỏnh và nảy chồi: Vi khuẩn

quang dưỡng màu tớa

- Nội bào tử: Là khi gặp điều kiện bất lợi tế

Trang 25

Giáo án sinh học lớp 10 Trần Quang Phúc

( vi khuẩn cú thể sinh sản bằng ngoại bào

tử, bào tử đốt, nảy chồi, phõn đụi*)

bào vi khuẩn sinh dưỡng hỡnh thành bờntrong 1 nội bào tử Nội bào tử khụng phải làhỡnh thức sinh sản (dạng nghỉ của tế bào)

4 Củng cố.

HS trả lời một số câu hỏi TN:

Câu 1: Sự sinh trởng của quần thể vi sinh vật đợc đánh giá bằng:

A Sự tăng số lợng tế bào của quần thể.* D Sự tăng trọng lợng của quần thể

B Kích thớc của từng tế bào trong quần thể E Kích thớc của quần thể

C Trọng lợng từng cá thể trong quần thể

Câu 2: Công thức nào sau đây nói về sự tăng số lợng tế bào của vi sinh vật? Biết rằng n

là số lần phân chia, No là số tế bào ban đầu

A No x 2 x n C No x 2n+1 E No + 2n

B No x 2n .* D No x 2n + 1

Câu 3: Trong môi trờng nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trởng riêng của vi sinh vật

đợc đo bằng số sinh khối sinh ra trong một đơn vị thời gian Vậy pha nào biểu hiện vềhằng số tốc độ sinh trởng riêng của vi sinh vật?

A Pha tiềm phát (lag) C Pha suy vong E Pha luỹ thừa và cân bằng

B Pha luỹ thừa (log)* D Pha cân bằng

Câu 4: Vì sao nói: “VSV đợc nuôi cấy trong môi trờng liên tục là nuôi trong một hệ

thống mở”?

Chọn phơng án đúng:

A Luôn nhận đợc chất dinh dỡng bổ xung

B Không có sự rút bỏ sinh khối ra bên ngoài

C Luôn thải các sản phẩm dị hoá ra bên ngoài

D Nhận chất bổ xung và không có sự rút bỏ sinh khối

E Luôn nhận chất bổ xung và có sự rút bỏ sinh khối.*

Câu 5: Một loài vi khuẩn cứ sau 20 phút cho một thế hệ Sau một thời gian nuôi cấy 2 tế

bào ở điều kiện thích hợp, ngời ta thu đợc 256 tế bào Vậy các tế bào vi khuẩn đó đã trảiqua mấy lần phân bào?

A 5 C 7* B 6 D 8

Câu 6: Khi nuôi cấy một loài vi khuẩn trong môi trờng có thạch ngời ta đếm đợc 32000

tế bào Hãy xác định số tế bào ban đầu Biết rằng loài vi khuẩn đó cứ 30 phút cho ra mộtthế hệ và thời gian nuôi là 3 giờ trong điều kiện thích hợp A 300

B 400 C 500* D 456

Câu 7: Trong công nghệ sinh học ngời ta sử dụng phơng pháp nuôi cấy liên tục với mục

đích:

A Làm tăng tốc độ sinh trởng của vi sinh vật

B Kìm hãm sự sinh trởng của vi sinh vật

C Duy trì quần thể vi sinh vật ở trạng thái cân bằng

D Thu đợc nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật *

E Kéo dài thời gian tồn tại của quần thể vi sinh vật

Câu 8: Trong hình thức sinh sản phân đôi của vi khuẩn mêzôxôm có vai trò:

A Điểm tựa để ADN đính vào thực hiện sự nhân đôi*

B Điểm để chất dinh dỡng tập trung và đính vào

C Điểm hấp thụ và đồng hoá chất dinh dỡng

D Điểm để tế bào vi khuẩn tăng kích thớc

5 HDVN

- Cõu 2: Trong nuụi cấy khụng liờn tục vi khuẩn cần phải cú thời gian làm quen để hỡnh

thành cỏc enzim cảm ứng Trong nuụi cấy liờn tục khụng cú pha tiềm phỏt vỡ mụi trường

ổn định, vi khuẩn đó cú enzim cảm ứng

Trang 26

Gi¸o ¸n sinh häc líp 10 TrÇn Quang Phóc

- Câu 3: Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong vì các chất dinh dưỡng cạn kiệt,

các chất độc hại được tạo ra qua quá trình chuyển hoá được tích luỹ ngày càng nhiều làmcho vi khuẩn bị phân huỷ số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần

- T×m hiÓu néi dung bµi míi: Sù sinh s¶n cña VSV

Ngµy so¹n: 14/3/2010

TiÕt 27-bµi 26 SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT.

I Môc tiªu.

- Mô tả được sự sinh sản phân đôi ở vi khuẩn( bắt đầu từ sự hình thành hạt mêzôxôm,

ADN phân chia và hình thành vách ngăn)

- Nêu được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực (có thể sinh sản bắng nguyênphân hoặc bằng bào tử hữu tính hay vô tính.)

- Học sinh phải nêu được đặc điểm của 1 số chất hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng của

vi sinh vật

- Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lý đến sinh trưởng của vi sinh vật

Ngày đăng: 09/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh virút và vi khuẩn - GA 10 HKII chuẩn 2 cột
Bảng so sánh virút và vi khuẩn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w