tìm đợc cách tính đơn giản nhất, phảithực hiện tính diện tích của ít bộ phận - GV vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính diện tích - GV mời 1 HS nhận xét và c
Trang 1Tuần 21
Thứ Hai , ngày tháng năm 2009 Tiết 1: Chào cờ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu
Tính số HS tham gia môn cầu lông, cờ
vua của lớp 5C trong ví dụ 2
+ Làm bài tập 2
GV chữa bài nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về tính
diện tích của các hình đã học
2.2 Ví dụ
- GV vẽ hình của mảnh đất trong bài
toán lên bảng và yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu : Thảo luận với bạn bên
tuyên dơng các cặp HS đa ra hớng giải
đúng, sau đó yêu cầu chọn 1 trong 2
cách trên để tính diện tích của mảnh đất
Nhắc HS đặt tên cho hình để tiện cho
trình bày cách giải
- Mời 2 HS đại diện cho 2 hớng giải
lên bảng làm bài, yêu cầu HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ
* Cách 2 : Chia mảnh đất thành 1
hình chữ nhật và hai hình vuôngbằng nhau rồi tính diện tích củatừng hình.Sau đó cộng các kết quảlại thì đợc diện tich của mảnh đất
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp
Trang 2tìm đợc cách tính đơn giản nhất, phải
thực hiện tính diện tích của ít bộ phận
- GV vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu
cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính diện
tích
- GV mời 1 HS nhận xét và chọn cách
tính đơn giản nhất trong các cách mà
các bạn đề ra
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó chữa bài và ghi
Ta có :
Độ dài cạch PG là :
25 + 20 + 25 = 70 (m)Diện tích của hình chữ nhật
NPGH là
70 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích của hình vuông ABEQ
và CDKM là :
20 x 20 x2 = 800 (m2)Diện tích của mảnh đất là :
2807 + 800 = 3607 (m2)
Đáp số : 3607m 2
- Chúng ta tìm cách chia hình đóthành các hình đơn giản nh hìnhchữ nhật, hình vuông để tính diệntích từng phần, sau đó tính tổngdiện tích
- HS đọc đề bài và quan sát hìnhtrong SGK
- HS suy nghĩ sau đó 2 đến 3 emtrình bày cách tính
- HS nhận xét và đi đến thốngnhất : Cách chia nào là đơn giảnnhất
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vào vở bài tập
- Chia mảnh đất thành 2 hình chữnhật ABCD và MNPQ
Ta có :
Độ dài của cạnh AB là :3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)
Trang 3Cách chia mảnh đất để tính diện tích là
:6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tích của mảnh đất là :39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
đợc quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh học SGK trang 25
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Nhà tài trợ đặc biệt của
Cách mạng và trả lời câu hỏi về nội
dung bài:
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Nớc Việt Nam ta có rất nhiều danh
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 4nhân Thám hoa Giang Văn Minh là
một danh nhân đất Việt có trí dũng
song toàn Trí dũng của ông nh thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc theo
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài,
trả lời các câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận, trả lời các câu
hỏi dới sự điều khiển của HS khá
giỏi
1 Sứ thần Giang Văn Minh làm
cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ
góp giỗ Liẽu Thăng?
2 Giang Văn Minh đã khôn khéo
nh thế nào khi đẩy nhà vua vào tình
thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu
Thăng?
- Giảng: Sứ thần Giang Văn Minh
đã khôn khéo đẩy nhà vua Minh vào
hoàn cảnh vô tìh thừa nhận sự vô lí
của mình, nhà vua dù biết mình đã
mắc mu vẫn phải bỏ lệ bắt nớc Việt
góp giỗ Liễu Thăng
3 Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp
giữa ông Giang Văn Minh với hai
đại thần nhà Minh
4 Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám
hại ông Giang Văn Minh?
5 Vì sao có thể nói ông Giang Văn
ời mang lễ vật sang cúng giỗ? vua Minh biết
đã mắc mu đành phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗLiễu Thăng
2 Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thếthừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăngcủa mình nên phải bỏ lệ này
3 Đại thần nhà Minh ra vế đối: Đồng trụ
đến giờ rêu vẫn mọc Ông đối lại ngay:Bạch Đằng thở trớc máu còn loang
4 Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh,phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét
ông Nay thấy Giang Văn Minh khôngnhững không chịu nhún nhờng trớc câu đốicủa đại thần trog triều, cò dám láy việc quân
đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống, Nguyên
đều thảm hại trên sông Bạch Đằng để đối lại
nê giận quá, sai ngời ám hại ông
5 Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bấtkhuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết
Trang 5Minh là ngời trí dũng song toàn?
6 Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 HS đọc bài theo hình
thức phân vai HS cả lớp theo dõi để
đầy lòng tự hào dân tộc
6 Bài văn ca ngợi sứ thần Giang VănMinh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyềnlợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớcngoài
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
Chờ rất lâu mà vẫn không đợc vua nhà Minh cho tiếp kiến, ông vờ khóc lóc rất thảm thiết Vua Minh liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.
Thám hoa vừa khóc vừa than rằng:
- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ Thật là bất hiếu với tổ tiên!
Vua Minh phán:
- Không ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời Sứ thần khóc lóc nh vậy thật không
phải lẽ !
Giang Văn Minh nghe vậy, bèn tâu:
- Vậy, tớng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ?
- Hỏi: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyệnn về sứ thần Giang Văn Minh cho ngời thân
nghe và chuẩn bị bài Tiếng rao đêm.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh đọc tìm hiểu bài tốt
Thứ Ba, ngày tháng năm 2009 Tiết 1:
Toán(PPCT: 102):
Trang 6Luyện tập về diện tích ( Tiếp theo )
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập
hớng dẫn luyện thêm của tiết trớc
GV chữa bài nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về tính diện
tích của các hình đã học
2.2 Ví dụ
- GV vẽ hình ABCDE nh SGK lên bảng
và yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu : Chúng ta phải tính diện
giản, sau đó thực hiện đo kích thớc của
các chiều cần thiết rồi tính
- GV hớng dẫn cách tính diện tích của
mảnh đất có dạng nh hình ABCDE:
+ Hớng dẫn chi hình nh SGK
+ Cung cấp các số đo theo bảng SGK
+ Yêu cầu HS tự tính diện tích của hình
thang ABCD, hình tam giác ADE rồi tính
diện tích của mảnh đất
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ
Trang 7- Yêu cầu HS làm bài.
- Sau khi HS làm bài xong GV gọi HS
Ta có: BC = 30 m
AD = 55m
BM = 22m
EN = 27 mDiện tích hình thang ABCD là
( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m2)Diện tích hình tam giác ADE là:
55 X 27 : 2 + 749,2 ( m2)Diện tích hình ABCDE là:
935 + 724,5 = 1677.5 ( m2)Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5
m2
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- HS nêu ý kiến
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét
Bài giải
Độ dài cạnh BG là:
28 + 63 = 91 ( m )Diện tích tam giác BCG là:
91 x 30 : 2 = 1365 ( m2)Diệnn tích của hình tam giác AEB là:
84 x 28 : 2 = 1176 ( m2)Diện tích hình chữ nhật ADGE là:
84 x 63 = 5292 ( m2)Diện tích của hình ABCD là
1365 + 1176 + 5292 = 7833( m2)
Vậy diện tích của mảnh đất là 7833
m2
Bài giải
Diện tích của tam giác ABM là:
24,5 X 20,8 : 2 = 254,8 (m2)Diện tích của hình thang BMNC là
Trang 83 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS chuẩn bị giờ sau
37,4 x ( 20,8 + 38 ) : 2 = 1099,56 ( m2)Diện tích của tam giác CND là
38 x 25,3 : 2 = 480,7 ( m2)Diện tích của hình ABCD là254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06( m2)
Vậy diện tích của mảnh đất là 1835,06
II Đồ dung dạy học
- Bài tập 2 viết sắn vào bảng phụ
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi : Em hãy nêu nghĩa của từ công
- Lắng nghe
Trang 9dân, tìm đợc từ đồng nghĩa với từ công
dân Tiết học hôm nay các em sẽ đợc
mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc
chủ điểm này và thực hành viết đoạn
văn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS dùng mũi tên nối các ô với
- Nhận xét
- Chữa bài :+ Nghĩa vụ công dân, quyền công dân,
ý thức công dân, bổn phận công dân,trách nhiệm công dân, danh dự côngdân, công dân gơng mẫu, công dân danhdự
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dới lớplàm vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai
- Chữa bài
B
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận
cho ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc đòi hỏi
Nghĩa vụ của công
dân
Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
ng-ời dân phải làm đối với đất nớc, đối với ngng-ời
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý HS : Em hãy đọc kĩ câu nói
- Nối tiếp nhau đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
Trang 10của Bác Hồ, dựa vào câu nói đó để viết
đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ
quốc của mỗi công dân chẳng hạn :
Những việc mà thiếu nhi có thể làm để
giữ gìn đất nớc nghĩa vụ cuả thiếu nhi
đối với tô quốc ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm dán
lên bảng lớp, đọc đoạn văn
- GV cùng HS sửa lỗi của HS làm vào
bảng nhóm
- Nhận xét cho HS viết đạt yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh vận dụng làm bài tốt
Sau bài học HS nêu đợc:
- Đế quốc Mĩ cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát hình chụp chiếc cầu Hiền Lơng bắc qua sông Bến Hải, giớituyến quân sự tạm thời giữa hai miền Nam Bắc
- GV giới thiệu: Sông Bến Hải là nơi chứng kiến nỗi đau chia cắt giữa hai miềnNam- Bắc đất nớc ta hơn 21 năm Vì sao đất nớc ta bị chia cắt? Kẻ nào đã gây ra
Trang 11tội ác đó? Nhân dân đã làm gì để xoá bỏ nỗi đau chia cắt? Bài học lịch sử hôm nay
sẽ giúp các em nắm rõ vấn đề này
Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu
các vấn đề sau:
+ Tìm hiểu nghĩa cuả các khái niệm:
Hiệp định, hiệp thơng, tổng tuyển cử, tố
cộng, diệt cộng, thảm sát
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne - vơ?
+ Nội dung cơ bản của hiệp định
+ Hiệp định là văn bản ghi lại nhữngnội dung do các bên liên qua kí
+ Hiệp thơng: Tổ chức hội nghị đạibiểu 2 miền Nam - Bắc để bàn về việcthống nhất đất nớc
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trongcả nớc
+ Tố cộng: Tổ chức tố cáo, bôi nhọnhững ngời cộng sản, những ngời yêu n-
ớc tham gia kháng chiến chống Pháp và
đấu tranh chông Mĩ - Diệm
+ Diệt cộng: tiêu diệt những ngời Việtcộng
+ Thảm sat: giết hại hàng loạt chiến sĩcách mạng và đồng bào Miền Nam mộtcách dã man
- Hiệp định Giơ - ne- vơ là hiệp địnhPháp phải kí với ta sau khi chúng thấtbạn nặng nề ở Điện Biên Phủ HIệp định
kí ngày 21/7/1954
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam Theohiệp định, sông Bến Hải là giới tuyếnphân chia tâm thời 2 miền Nam - Bắc.Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,chuyểnvào miền Nam Đến tháng 7 năm 1956nhân dâ hai miền Nam- Bắc sẽ tiến hànhtỏng tuyển cử thống nhất đất nớc
- Hiệp định thể hiện mong muốn, độclập, tự do và thống nhất đất nớc của dântộc ta
* Mỗi HS trình bày một vấn đề, các HStheo dõi và bổ sung ý kiến để có câu trảlời hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Vì sao nớc ta bị chia cắt thành 2 miền Nam bắc?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng thảo luận để giải quyết các
vấn đề sau:
+ Mĩ có âm mu gì?
- HS làm việc theo nhóm, thảo luậnthống nhất ý kiến và ghi ra phiếu học tậpcủa nhóm
+ Mĩ âm mu thay chân Pháp xâm lợcmiền Nam Việt Nam
Trang 12+ Nêu dẫn chứng về việc đề quốc Mĩ
cố tính phá hoại hiệp định Giơ-ne- vơ?
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã
gây hậu quả gì cho dân tộc ta?
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân
- Khủng bố dã man những ngời đòihiệp thơng, tổng tuyển cử, thống nhất đấtnớc
- Thực hiện chính sách " tố cộng" " diệtcộng" với khẩu hiệu " thà giết nhầm cònhơn bỏ sót"
+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bịchia cắt lâu dài
+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầmsúng chống đế quốc Mĩ và tay sai
- Đại diện từng nhóm nêu ý kiến củanhóm mình
Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết bài: Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Nhân dân 2miên Nam - Bắc đều là dân của một nớc Âm mu chia cắt nớc Việt của đế quốc Mĩ
và đi ngợc lại với nguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam
Trong những năm tháng đau xót ấy, nhà thơ Tố Hữu đã thay mặt đồng bàoMiền Bắc, nhắn gửi với đồng bào Miền Nam một niềm tin tất thắng:
"Ai vô đó với đồng bào, đồng chí
Nói với nửa Việt Nam yêu quý Rằng: nớc ta là của chúng ta Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Chúng ta là con một cha, nhó một nóc Thịt với xơng tim óc dính liền"
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học thuộc bài, tìm hiểu về phing trào Đồngkhởi của nhân dân Bến Tre
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 13HS tôn trọng UBND phờng, xã, đồng tình với những hành động, việc làm biết tôn trọng UBND xã, phờng và không đồng tình với những hành động không lịch sự, thiếu trách nhiệm đối với UBND phờng, xã.
3 Hành vi
- HS thực hiện nghiêm túc các quy định của UBNND phờng, xã
- HS tham gia tích cực các hoạt động do UBND phờng , xã tổ chức
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “ Đến Uỷ ban nhân dân phờng”
- Yêu cầu 2 HS đọc truyện “ Đến
uỷ ban phờng, xã ” trang 31 SGK
- Yêu cầu HS thảo luận, cả lớp trả
lời câu hỏi sau:
1 Bố dẫn Nga đến UBND phờng
để làm gì?
2 Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phờng, xã còn làm những
việc gì?
3 Theo em, UBND phờng, xã có
vai trò nh thế nào? Vì sao?
4 Mọi ngời cần có thái độ nh thế
nào đối với UBND phờng, xã?
- GV gọi HS trả lời
- GV kết luận:
+ Treo tranh ảnh UBND xã Hải
Xuân
+ Kết luận: UBND phờng, xã là
một cơ quan chính quyền, ngời đứng
đầu là chủ tịch và nhiều ban ngành
cấp dới UBND là nơi thực hiện
chăm sóc và bảo vệ lợi ích của ngời
dân, đặc biệt là trẻ em Vì vậy, mọi
ngời dân phải tôn trọng và giúp đỡ
- HS đọc bài
- HS thảo luận
1 Bố dẫn Ng đến UBND phờng để làmgiấy khai sinh
2 Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBNDphờng, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ
ở, quản lý việc xây dựng trờng học…
3 UBNND phờng, xã có vai trò vô cùngquan trọng vì UBND phờng, xã là cơ quanchính quyền, đại diện cho nhà nớc và phápluật bảo vệ các quyề lợi của ngời dân địaphơng
4 Mọi ngời cần có thái độ tôn trọng và cótrách nhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ đểUBND phờng, xã hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày
+ HS theo dõi, quan sát
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 14UBND hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua bài tập số 1
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để
thực hiện nhiệm vụ sau
+ Các em hãy cùng đọc bài tập 1
sau đó đánh dấu Đ vào trớc các ý
nêu các việc cần đến UBND để giải
quyết
- GV phát cho mỗi nhóm 1 cặp thẻ:
Mặt cời và mặt mếu
- GV đọc các ý trong bài tập để HS
bày tỏ ý kiến Tổ chức cho HS góp ý
kiến, bổ sung để đạt câu trả lời chính
xác
Kết luận: Yêu cầu HS nêu những
việc cần đến UBND phờng, xã để
làm việc
- GV nêu khi đến làm việc tại
UBND chúng ta phải tôn trọng hoạt
động và con ngời ở UBND
Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng UBND phờng, xã?
- Treo bảng phụ gắn băng giấy
trong đó ghi các hành động, việc
làm có thể có của ngời dân khi đến
1 Nói chuyện to trong phòng làm việc
2 Chào hỏi khi gặp cán bộ phờng, xã
3 Đòi hỏi phải đợc giải quyết công việc ngay lập tức
4 Biết đợi đến lựot của mình để trình bày yêu cầu
5.Mang đầy đủ giấy tờ khi đợc yêu cầu
6 Không muốn đến UBND phờng, xã giải quyết công việc vì sự rắc rối, tốn thờigian
7 Tuân theo hớng dẫn trình tự thực hiện công việc
8 Chào hỏi xin phép bảo vệ khi đợc yêu cầu
9 Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc
10 Không cộng tác với cán bộ của UBND để giải quyết công việc
Trang 15- Yêu cầu HS kết luận:
Hoạt động thực hành.
- Yêu cầu HS tìm hiểu và ghi chép
lại kết quả các việc sau:
1 Gia đình em đã từng đến UBND
xã để làm gì? Để làm việc đó cần
đến gặp ai?
2 Liệt kê các hoạt động mà UBND
phờng, xã đã làm cho trẻ em
Thứ T, ngày tháng năm 2009 Tiết 1:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập
hớng dẫn luyện tập thêm ở tiét trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
Trang 16- GV mời 1 HS đọc đề toán
- GV hỏi :
+ Bài toán cho chúng ta biết những
gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
+ Muốn tìm độ dài đáy ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS chữa bài của bạn trên
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn, sau đó GV nhận xét và cho điểm
trên sợi dây sau đó yêu cầu HS quan sát
hình vẽ chỉ độ dài của sợi dây
- GV hỏi : Vậy muốn tính độ dài sợi
+ Ta lấy diện tích tam giác chia 2, sau
đó chia tiếp cho chiều cao
+ 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của hình thoi là :
2 1,5 : 2 1,5 (m2)Diện tích của khăn trải bàn là :
2 x 1,5 = 3 (m2)
Đáp số : S hình thoi : 1,5 m 2
S khăn : 3 m 2
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp HS cả lớp đọcthầm đề bài và quan sát hình trong SGK
- 1 HS lên bảng chỉ độ dài của sợi dây,cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS : Để tính độ dài sợi dây chúng tacần tính tổng của :
2 nửa đờng tròn có đờng kính 0,35mHai lần khoảng cách giữa hai trục củabánh xe ròng rọc
Trang 17- GV nêu : Hai nửa đờng tròn của hai
bánh xe hay chính là chu vi của một
bánh xe ròng rọc
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài giảiChu vi của bánh xe có đờng kính 0,35m
là :0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sơi dây là :1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
Đáp số : 7,299 m
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếubạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh làm bài tốt, chú ý dành thời gian cho bài tập 2
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: lửa, lom khom, sập xuống, nạn nhân, nằm lăn lóc
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng kể chuyện, thay đổi giọng linh hoạt phùhợp với nội dung, diễn biến của truyện
2 Đọc hiểu
- HIểu nghĩa các từ khó trong bài: té quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động cao thợng của anh thơng binh nghèo,dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ trang 31 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 181 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài Trí dũng song toàn và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu: Trong cuộc sống của
chúng ta có rất nhiều con ngời dũng
cảm, họ dám xả thân mình vì ngời khác
Bài tập đọc Tiếng rao đêm hôm nay sẽ
giới thiệu với các em một tấm gơng
dũng cảm nh vậy
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn abì
Lu ý các câu:
+ Bánh giò ò ò! ( kéo dài và hạ
giọng ở phần cuối cầu)
+ Cháy! Cháy nhà! ( gấp gấp, hoảng
hốt )
+ Ô này! ( thảng thốt, ngạc nhiên)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
- 4 HS đọc toàn bài và trả lời câuhỏi trong SGK
- Nhận xét bạn đọc bài và trả lờicâu hỏi
- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ mọingời đang vây quanh một chú thơngbinh và một em bé Sau lng họ làmột đám cháy lớn, ngọn lửa đơngbùng cháy
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự:
+ Gần nh đêm nào não ruột
+ Rồi một đêm khói bụi mịtmù
+ Rồi từ trong nhà chân gỗ!
+ Ngời ta nạn nhân đi
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpcùng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc theo cặp
- Theo dõi
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm, trầm buồn ở đoạn đầu, dồn dập,
căng thẳng bất ngờ ở đoạn tả đám cháy, giọng trầm, ngỡ ngàng ở đoạn cuối
khi ngời ta phát hiện ra nạn nhân Các tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu đọc giọng phù hợp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đều đều, khàn khàn, tĩnh mịch, buồn não ruột, cháy, phừng phừng, thảm thiết, cao, gầy, khập khiễng, rầm, ập xuống, mịt mù, xô đến, bàng hoàng, ôm kh kh, đen nhẻm, thất thần, không thành tiếng, mềm
nhũn, cấp cứu, thảng thốt, giơ lên, chân gỗ, lăn lóc, thơng binh, ào tới
Trang 19b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trả lời các
câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi
1 Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời
bán bánh giò vào những lúc nào?
2 Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác
nh thế nào? Tại sao?
3 Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
4 Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào?
5 Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai?
Con ngời và hành động của anh có gì
đặc biệt?
6 Chi tiết nào trong câu chuyện gây
bất ngờ cho ngời đọc?
7 Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả
có gì đặc biệt?
8 Câu chuyện trên ca ngợi cho em suy
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi
ngời trong cuộc sống?
- HS thảo luận theo nhóm
1 Vào các đêm khuya tĩnh mịch
2 NGhe tiếng rao tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm
3 Vào lúc nửa đêm
4 Ngôi nhò bốc lửa phừng phừng,tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa
ập xuống, khói bụi mịt mù
5 Ngời dũng cảm cứu em bé là anh thơng binh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò Khi gặp đám cháy, anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu ngời
6 Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho
ng-ời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh
ta có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh Để ý thấy chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tờng và những chiếc bánh giò tung téo, mới biết anh là ngời bán bánh giò
7 Tác giả đa ngời đọc đi hết từ bất ngờ này đến bất ngờ khác Đầu tiên là tiếng rao quen thuộc của ng-
ời bán bánh giò đến đám cháy, đến ngời cứu đứa bé
8 Phát biểu theo ý hiểu
bất ngờ khác làm nổi bật lên anh thơng binh: có hành động cao cả, phi thờng Đầu tiên
là tiếng rao bánh giò trong đêm buồn đến não ruột Tiếp theo là sự xuất hiện bất ngờ của
đám cháy, bóng ngời cao, gầy, khập khiểng lao vào ngôi nhà cháy Ngời đó ra đờng, tay
ôm kh kh một bọc, bị một cây đổ xuống ngời Trong bọc đó không có tiền bạc, của cải
mà có một đứa trẻ đen nhẻm, khóc không thành tiếng Ngời ta cấp cứu cho ngời đàn
ông, bất ngờ phát hiện ra có cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một th ơng binh.
Để ý đến chiếc xe đạp thì mới biết anh là ngời bán bánh giò.
- Hỏi: Nội dung chính của câu chuyện
là gì?
- Ghi bảng nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài GV yêu
- Câu chuyện ca ngợi hành độngxả thân cao thợng của anh thơngbinh nghèo, dũng cảm xông vào
đám cháy cứu một gia đình thoátnạn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của
Trang 20- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ngời thân ghe và chuẩn bị bài sau
bài
- Lắng nghe
- 4 HS đọc nối tiếp trớc lớp
- HS trao đổi và nêu cách đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu+ HS đọc theo cặp+ 3 đến 5 HS thi đọc trớc lớp
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Biết lập chơng trình cho một hoạt động tập thể
- Biết khả năng khái quát công việc, cách làm việc có kế hoạch
II Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
+ Buổi sinh hoạt tập thể đó là gì?
- Nối tiếp nhau trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Hội trại chúng em tiến bớc theo
Đoàn/ Quyên góp ủng hộ thiếu nhi và
Trang 21+ Mục đích của hoạt động đó là gì?
+ Để tổ chức buổi sinh hoạt tập thể đó,
có những việc gì cần phải làm?
+ Để phân công cụ thể từng công việc
đó, em làm thế nào?
+ Để có kế hoạch cụ thể cho tiến hành
buổi sinh hoạt, em hình dung công việc
+ Mục đích rõ ràng: 2 điểm
+ Nêu công việc đầy đủ: 1 điểm
+ Chơng trình cụ thể hợp lí: 2 điểm
+ Trình bày sạch, đẹp: 2 điểm
- Gọi 2 HS làm vào bảng nhóm treo lên
bảng GV cùng HS nhận xét, cho điểm
theo các tiêu chí đã đề ra
- Yêu cầu HS đổi bài cho nhau để
chấm điểm
- Gọi HS khác đọc lại CTHĐ của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu
+ Chuẩn bị đồ dùng, phân công côngviệc, trang trí
+ Em nêu rõ từng việc cần làm và giaocho từng thành viên trong lớp
+ Việc nào cầ làm trớc, viết trớc, việcnào sau, viết sau
- 2 HS làm bài tập vào bảng nhóm HScả lớp làm vào vở bài tập
- Làm việc theo hớng dẫn của giáoviên
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi bài chonhau, chấm điểm theo các tiêu chí đãnêu
- 2 HS đọc bài của mình
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh còn lúng túng trong khi lập chơng trình hoạt động
Tiết 4:
Năng lợng mặt trời
Trang 22I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu năng lợng Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên Trái đất
- Biết đợc tác dụng của năng lợng Mặt trời trong tự nhiên
- Kể tên đợc một số phơng tiên, máy móc, hoạt động của con ngời sử dụng năng ợng Mặt trời
l-II Đồ dùng dạy học
Máy tính bỏ túi hoặc đồng hồ chạy bằng năng lợng Mặt trời
Tranh ảnh về các phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng Mặt trời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài trớc
+ Nhận xét, cho điểm từg HS
- Giới thiệu bài
+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu không
có Mặt trời?
+ Nêu: Chúng ta ai cũng biết Mặt
Trời là nguồn nhiết quan trọng nhất,
không thể thiếu đối với sự sống và
hoạt động của mọi sinh vật trên Trái
Đất Mặt trời còn là nguồn năng lợng
vô tận của tạo hoá Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu tác dụng của năng
lợng Mặt trời trong tự nhiên và con
ngời đã sử dụng năng lợng Mặt trời
cho cuộc sống của mình nh thế nào?
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời cácyêu cầu:
+ Đọc thuộc long mục Bạn cần biếttrang 82, SGK
+Hãy lấy 5 ví dụ về nguồn cung cấpnăng lợng cho hoạt động của con ng-
ời, động vật, máy móc
+ Trả lời: Nếu không có Mặt trời,gió sẽ ngừng thổi, Ttrái đất trở nênlạh giá, không có ma, nớc trên Trái
Đất sẽ ngng chảy và đóng băng Trái
đất sẽ trở thành một hành tinh chết
- Lắng nghe
Hoạt động 1: Tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên
- Yêu cầu HS: Em hãy vẽ lại sơ đồ
chuỗi thức ăn theo hình minh hoạ 1 và
cho biết Mặt trời có vài trò gì trong
mỗi khâu của chuỗi thức ăn
- GV ghi nhanh lên bảng các câu
hỏi
1.Mặt trời cung cấp năng lợng cho
Trái đất ở những dạng nào?
- Nghe yêu cầu của GV
- HS làm bài cá nhân
- Học sinh trả lời các câu hỏi
Trang 23- Gọi HS trình bày sơ đồ chuỗi thức
ăn và vai trò của Mặt trời
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết
luận: Mặt trời cung cấp năng lợng cho
thực vật, động vật và con ngời
- Nêu: Để biết đợc tác dụng của
năng lợng mặt trời trong tự nhiên, các
em cùng trao đổi, thảo luận và trả lời
các câu hỏi trên bảng
- GV đi giúp đỡ các nhóm
- GV theo dõi để hỏi thêm, giảng
thêm nếu cần
1 Mặt trời cung cấp năng lợng cho
Trái đất ở những dạng nào?
ời khoẻ mạnh Nhuồn nhiệt do Mặttrời cung cấp không thể thiếu đối vớicuộc sống con ngời Năng lợng Mặttrời đợc con ngời dùgn để chiếu sáng,sởi ấm, làm khô, đun nấu, làm điện
3 Nếu không có năng lợng Mặttrời, thời tiết và khí hậu sẽ có nhữngthay đổi rất xấu
4 Thực vật cần năng lợng Mặt trời
để sống và phát triển bình thờng.Năng lợng Mặt trời giúp cho thực vậtquan hợp, thực hiện các qua trìnhtổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao
Trang 245 Năng lơng Mặt trời có vai trò gì
đối với động vật
- GV hỏi: Tại sao nói Mặt trời là
nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống
trên Trái Đất?
- Kết luận: Mặt trời là nguồn năng
l-ợng chủ yếu của sự sống trên Trái
Đất Nếu không có năng lợng Mặt
trời, Trái Đất chỉ là một hành tinh
chết Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên
đợc hình thành từ xác sinh vật qua
hàng triệu năm Nguồn gốc của các
nguồn năng lợng này là Mặt trời Nhờ
có năng lợng Mặt trời mới có quá
trình quang hợp của lá cây và cây cối
mới sinh trởng đợc, động vật mới có
khả năng thích nghi với môi trờng
tr Vì Mặt trời chiếu sáng và sởi ấmmuôn loài, giúp cho cây xanh tơi tố,ngời và động vật khoẻ mạnh.Câyxanh hấp thụ năng lợng Mặt trời và làthức ăn trực tiếp hay gián tiếp của
động vật
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Sử dụng năng lợng trọng cuộc sống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
với yêu cầu:
+ Quan sát các hình minh hoạ trong
SGK trang 84 và85
+ Nội dung từng tranh là gì?
+ Con ngời đã sử dụng năng lợng
Mặt trời nh thế nào?
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét câu trả lời của HS
- HS thảo luân theo bàn, thực hiệncác yêu cầu của GV
+ ảnh chụp các tấm pin Mặt trờicủa tầu vũ trụ Năng lợng Mặt trời đ-
ợc dùng để phát điện
+ ảnh chụp cánh đồng muỗi, nănglợng Mặt trời làm nớc bay hơi, conngời thu đợc muối