Ngày tháng năm 2008 Thông qua trởng khoa giáo viên soạn Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ Giáo án số: 45 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 47 Tên bài giảng: 48 Trả bài viết số
Trang 1Giáo án số: 43 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 45
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tượng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Làm bài tập SGK.
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Khái niệm
- Kết cấu của một văn bản thuyết minh là cách tổ
chức, sắp xếp nội dung theo một trình tự nào đấy
- Kết cấu của văn bản thuyết minh phụ thuộc vào :
+ Đối tợng thuyết minh
+ Mục đích thuyết minh
- Yêu cầu chung:
+ Xác định đói tợng và mục đích thuyết minh
+ Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh
+ Nêu trình tự sắp xếp các ý trong văn bản , giải
thích cơ sở của sự sắp xếp dó
Văn bản 1;
- Đối tợng: hội thi thổi cơm
Mục đích: giúp ngời đọc hình dung thời gian địa
điểm, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội
- Nội dung thuyết minh:
+ Thời gian địa điểm
+ Diễn biến : Thi nấu cơm( thủ tục lấy lửa, nấu
cơm) – Chấm thi( tiêu chuẩn, cách chấm)
+ ý nghĩa lễ hội với đời sống tinh thần
- Trình tự thuyết minh: theo thời gian, trình tự
lôgic
Văn bản 2:
- Đối tợng: Bởi phúc trạch
- Mục đích : giúp ngời đọc cảm nhận đợc những
giá trị của bởi Phúc Trạch
7
15
- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ bản
(?) Anh/chị hiểu thế nào là kết cấu ?
- Hs nhớ lại khái niệm về văn bản thuyết minh, đọc sgk sau
đó rút ra khái niệm
(?) Khi xây dựng kết cấu cho một văn bản thuyết minh, cần dựa trên những yếu tố nào ? vì
sao trớc khi viết văn bản thuyết minh cần phải hình thành kết cấu ?
- Hs đọc 2 văn bản của sgk
- Hs xác định những yêu cầu của 2 văn bản
- gv tổ chức hs theo tổ nhóm + Nhóm 1 : văn bản 1
+ Nhóm 2: Văn bản 2(?) Từ việc phân tích 2 văn bản trên hãy chỉ ra những dạng kết cấu cơ bản của văn bản thuyết minh
- Hs độc lập trả lời
- Gv nhận xét
HS đọc SGK
- Hs làm việc với SGK
Suy nghĩ, trả lời câuhỏi
Nghe, ghichép
Thảo luậntheo nhóm
Trang 2- Nội dung thuyết minh: Hình dáng bên ngoài- vẻ
ngon lành, vị bên trong- sự hấp dẫn, sự bổ dỡng-
danh tiếng
- Trình tự thuyết minh: Trình tự không gian, trình
tự lôgic
Ghi nhớ - SGK.
III Luyện tập
1- Bài 1: Thuyết minh về bài thơ“ Thuật hoài” –
Phạm Ngũ Lão
Gợi ý :
+ Giới thiệu chung về bài thơ
+ Thuyết minh về giá trị nội dung
+ Thuyết minh về giá trị nghệ thuật
=> Kết cấu có vai trò quan trọng trong văn bản
thuyết minh
Lựa chọn kết cấu nào là phụ thuộc vào đối
t-ợng, mục đích, ngời tiếp nhận
Cần linh hoạt khi lựa chọn kết cấu văn bản
thuyết minh
3 9
- Hs đọc ghi nhớ sgk
Y/C HS đọc Ghi nhớ - SGK.
Hớng dẫn Hs luyện tập
- Gv hớng dẫn hs làm bài tập 1
tại lớp
- Hs hoạt động theo nhóm
(?) Anh/chị rút ra điều gì qua bài học?
HS từng nhúm trả lời
HS đọc
Ghi nhớ
-SGK Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Khái niệm
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Hớng dẫn Hs làm bài tập chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh“ ”
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày tháng năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 44 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 46
Tên bài giảng: 47
LẬP DÀN í BÀI VĂN THUYẾT MINH
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Biết vận dụng kiến thức đó học để lập dàn ý về văn thuyết minh và đề tài gần gũi, quen thuộc
Trang 3- Cú ý thức lập d n ý b i l m vàn ý bài làm v àn ý bài làm v àn ý bài làm v ăn thuyết minh.
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
- Khái niệm VB thuyết minh?
- Một số dạng kết cấu của VB thuyết minh?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Dàn ý bài v ă n thuyết minh.
1 Bố cục ba phần của một bài làm văn và
nhiệm vụ của mỗi phần.
a, Mở bài: Giới thiệu sự vật, sự việc, đời sống cụ
thể của bài viết
b, Thõn bài: Nội dung chớnh của bài viết
c Kết bài: Nờu suy nghĩ, hành động của người
viết
*Bố cục 3 phần là phự hợp Bởi lẽ văn bản thuyết
minh là kết quả của thao tỏc làm văn Cũng cú lỳc
người viết phải miờu tả, nờu cảm xỳc và trỡnh bày
sự việc
* Nhỡn chung là tương đồng giữa văn bản tự sự và
thuyết minh ở hai phần mở bài và kết bài Song cú
điểm khỏc ở phần kết bài
+ ở văn bản tự sự chỉ cần nờu cảm nghĩ của người
viết
+ ở văn bản thuyết minh phải trở lại đề tài thuyết
minh, lưu lại những cảm xỳc suy nghĩ lõu bền
trong lũng độc giả Điều này ở văn bản tự sự khụng
GV: Bố cục ba phần của mộtbài văn cú phự hợp với vănbản thuyết minh khụng ? vỡsao ?
GV: So sỏnh phần mở bài vàkết bài của văn tự sự thỡ vănbản thuyết minh cú nhữngđiểm tương đồng và khỏc biệtnào ?
GV: Cỏc trỡnh tự sắp xếp ý
Suy nghĩ, trả lời
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ, trả lời
Suy nghĩ, trả lời
Trang 4- Trỡnh tự thời gian ( từ xưa đến nay)
- Trỡnh tự khụng gian ( từ gần đến xa, từ trong ra
ngoài, từ trờn xuống dưới)
- Điều này tuỳ thuộc vào từng đối tượng Song
nờn đi ngược lại:Từ xa đến gần, từ ngoài vào
trong, từ dưới lờn trờn
- Trỡnh tự chứng minh => chứng minh cụ thể,
ngắn gọn, tiờu biểu khụng cú sự phản bỏc trong
văn thuýờt minh
II L ập dàn ý bài v ă n thuyết minh.
Muốn giới thiệu một danh nhõn, một tỏc giả, tỏc
phẩm tiờu biểu ta phải:
+ Xỏc định đề tài:
Một danh nhõn văn hoỏ
Một người tỡm hiểu kĩ và yờu thớch
Nguyễn Du , Nguyễn Trói
+ Xõy dựng dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu một cỏch tự nhiờn danh nhõn
văn hoỏ ấy Lời giới thiệu phải thực sự thu hỳt mọi
người về đề tài lựa chọn
* Thõn bài: Cần cung cấp cho người đọc những tri
thức nào ? Những tri thức ấy cú chuẩn xỏc, cú độ
tin cậy hay khụng Sắp xếp cỏc ý theo hệ thống
nào thời gian, khụng gian trật tự logớch
GV gợi ý, nhận xét và nhấnmạnh những ý cơ bản
GV: Muốn giới thiệu về mộtdanh nhõn, một tỏc phẩm, tỏcgiả tiờu biểu ta cần lần lượtlàm những cụng việc gỡ ?
GV gợi ý, nhận xét và nhấnmạnh những ý cơ bản
Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
\IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Dàn ý bài văn thuyết minh
- Cỏch lập dàn ý bài văn thuyết minh Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
Trang 5* Câu hỏi và bài tập:
- Cỏch lập dàn ý bài văn thuyết minh?
- Soạn: Phú sông bạch đằng
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày tháng năm 2008 Thông qua trởng khoa giáo viên soạn Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ Giáo án số: 45 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 47 Tên bài giảng: 48 Trả bài viết số 4 Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ: - Tỡm hiểu và giải quyết được cỏc yờu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà đề văn đặt ra - Qua tiết trả bài, HS phải đỏnh giỏ được những ưu điểm và nhược điểm của bài viết của mỡnh về cỏc phương diện: kiến thức cơ bản, kỹ năng diễn đạt, cỏch trỡnh bày v.v
Trang 6II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Cỏch lập dàn ý bài văn thuyết minh?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
I Nhắc lại yêu cầu của đề.
1 2
1 3
1 4
1
6Trả
lời
D A C B D C D B C C C B B D A D
B Tự luận
Câu 2 (8 điểm): a/Về hình thức:
1 Nêu xuất xứ của tác phẩm: Cảnh ngày hè là bài thơ
số 43, trong mục Bảo kính cảnh giới , thuộc tập thơ
Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi
2 Cảm nhận về tác phẩm:
a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên ngày hè
+ Qua từ ngữ: các động từ đùn đùn, giơng, phun thể
hiện sức sống mãnh liệt của cảnh vật
+ Qua hình ảnh: hoa thạch lựu, tán hoè xanh, hơng sen
thơm ngát Cảnh có sự kết hợp giữa đờng nét, màu sắc
âm thanh Trong cảnh có tiếng vọng của nhịp sống con
ngời
+ Thi nhân đã đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan:
thị giác, thính giác, khứu giác và cả sự liên tởng hết sức
tinh tế
b) Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi
+ Yêu thiên nhiên
+ Yêu đời, yêu cuộc sống
+ Tấm lòng u ái với dân, với nớc
c) Đánh giá khái quát về giá trị của tác phẩm
18 Y/c HS đọc lại đề bài
Hớng dẫn hs xây dựngnội dung
Đọc lại y/c của đề
Thảo luận, xây dựng nội dung
Trang 7- Bài thơ không chỉ tả cảnh đẹp ngày hè mà còn thể hiện
tâm hồn trong sáng, cao đẹp của Nguyễn Trãi Cảnh,
tình xuyên thấm vào nhau trong từng cau chữ
- Bài thơ là một viên ngọc đẹp trong thơ ca quốc âm của
Nhận xét bài làm của hs
Trả bài
Lấy điểm vào sổ
Suy nghĩ, khắc sâu
Đọc điểm
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
CỦNG CỐ:
- ễn tập tốt
- Luyện viết
- Chuyển bị tõm thế cho văn thuyết minh
Hướng dẫn Suy nghĩ, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
Trang 8- Luyện viết lại bài văn.
- Soạn: Phú sông bạch đằng
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 46 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
Tên bài giảng: T 49-50
Phú sông bạch đằng
- Trơng Hán Siêu
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận đợc nội dung yêu nớc và t tởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng ND yêu nớc thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên dòng sông Bạch Đằng T tởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con ngời, đây là nhân tố quyết định đối với
sự nghiệp của đất nớc
- Thấy đợc những đặc trng cơ bản của thể phú về các mặt: kết cấu, hình tợng nghệ thuật, lời văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể
- Bồi dỡng lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh, danh nhân lịch sử
Trang 9II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Cỏch lập dàn ý bài văn thuyết minh?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
học sĩ, Tham tri chính sự Khi mất đợc vua
tặng Thái bảo, Thái phó và đợc thờ Văn Miếu
Phú có 2 loại: Phú cổ thể ( ra đời trớc dời
Đờng); phú Đờng luật( có vần, có đối)
* Tác phẩm: BĐGP đợc viết theo phú cổ thể,
có phần lại làm theo điệu Sở từ( có đệm tiếng
“hề”); đợc chia làm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn
giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết; theo lối
văn vần và văn xuôi kết hợp
II- Đọc hiểu văn bản
1- Đoạn một: Cảm xúc lịch sử của nhân vật
khách
- Con ngời có tâm hồn phóng khoáng thanh
cao, yêu thiên nhiên tha thiết
- T thế ung ung dung, tự hào
- Con ngời có tráng trí 4 phơng, dạo chơi
Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hớng Hs khái quát những
ý cơ bản(?)Em hãy đọc phần tiểu dẫn và cho biết những nội dung cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại?
Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )
- Hs đọc diễn cảm bài phú từ “ bên sông bô lão ” cho hết bài phú
- Gv diễn giảng, gợi nhắc một số chiến công lịch sử trên sông Bạch
Đằng Nói khái quát về đề tài sông Bạch Đằng trong văn học
+ Năm 938: Ngô Quyền giết Hoằng Thao
+ Năm 1288: Trần Quốc Tuấn bắt sống Ô Mã Nhi
+ Các tác phẩm: “ Bạch Đằng giang”- Trần Minh Tông; “Bạch
Đằng giang”- Nguyễn Sởng; “ Bạch
Đằng hải khẩu”- Nguyễn Trãi
(?) Mở đầu bài phú là hình tợng nhân vật khách Anh/ chị hãy nêu cảm nhận của bản thân về hình tợng nhân vật này ?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo luận
- Gv định hớng bằng những câu hỏigợi mở
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Suy nghĩ,
Trang 10phong cảnh không chỉ để thởng thức vẻ đẹp
của thiên nhiên mà còn nghiên cứu cảnh trí
của đất nớc nh một Tử Trờng
- Có hoài bão lớn lao: đã đi nhiều, thấy nhiều
“mà tráng trí bốn phơng vẫn còn tha thiết”
+ Tráng trí của khách đợc gợi lên qua 2 loại
địa danh( Trung Quốc và Việt Nam), bằng
Nớc trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
+ Và tự hào trớc dòng sông từng ghi bao
chiến tích
+ Buồn đau, tiếc nuối vì chiến trờng xa một
thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời
gian đang làm mờ bao dấu vết
Thơng nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lu
- Chiến tích trên sông Bạch Đằng đợc tái hiện
qua 2 trận chiến : Ngô chúa phá Hoằng Thao
và Trùng Hng nhị thánh bắt Ô Mã Nhi
+ Trận chiến đợc diẽn tả cô đọng qua những
câu văn ngắn gọn nhịp điệu nhanh, lối đối
ngẫu chặt chẽ, hình ảnh sống động
+ Ta địch ở thế giằng co, sự đối lập không chỉ
ở lực lợng mà ở cả ý chí: Ta với lòng yêu nớc,
ý chí quyết chiến> < địch với mu ma chớc
quỉ Cả hai bên ra quân với binh hùng tớng
mạnh
Hùng hổ sáu quân Giáo gơm sáng chói
Thế đó tạo nên sức quyết liệt của trận đánh
Trận đánh đợc thua chửa phân
Chiến lũy bắc nam chống đối
Khí thế làm rung chuyển cả trời đất
ánh nhật nguyệt chừ phải mờ
Bâù trời chừ sắp đổi
+ Thậm chí tởng có lúc cơ đồ ta rơi vào tay
giặc bởi chúng có tớng mạnh, đầy mu ma
ch-ớc quỉ
+ Kết cục ngời chính nghĩa chiến thắng, hung
đồ hết lối chuốc lấy nhục muôn đời
Đến nay nớc sông tuy chảy hoài
Mà nhục quân thù khôn rửa nổi
- Thái độ của các bô lão : giọng đầy nhiệt
huyết , tự hào, là cảm hứng của ngời trong
cuộc
3- Đoạn 3: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
- Chỉ rõ nguyên nhân ta thắng, địch thua: Ta
thắng bởi có thiên thời địa lợi, nhân hòa.Ta
thắng bởi trì cho ta đất hiểm, điều quan trọng
là ta có nhân tài giữ cuộc điện an, có sự đồng
(?) T thế ? Mục đích dạo chơi ?(?) Tráng trí của nhân vật khách đợcthể hiện nh thế nào qua việc tác giả
khắc họa những địa danh? Đặc biệt
là hình ảnh con sông Bạch đằng?
(?) Trớc con sông lịch sử Bạch đằng,tác giả đã có cảm xúc nh thế nào?
độ, giọng điệu của họ nh thế nào trong khi kể chuyện?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo luận
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Sau lời kể về chiến tích các bô
lão đẫ thể hiện những suy ngẫm gì?
(?) Khẳng định vai trò của con ngời trong lịch sử, tác giả đã nhắc đến
trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Thảo luận, rút ra kết luận
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
Trang 11lòng chung sức
=> Thắng bởi nhân nghĩa, bởi đức lớn, là sự
dũng cảm bình tĩnh, gan dạ của con ngời Đó
là cảm hứng nhân văn mang tầm triết lí sâu
sắc
- Sau lời bình là tâm trạng buồn, nuối tiếc , ủ
mặt, lệ chan Trong lời ca của khách toát lên
tuyên ngôn sảng khoái dõng dạc về một chân
lí: bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì
lu danh thiên cổ Chân lí bất biến nh sự tồn tại
muôn đời của con sông Bạch Đằng đêm ngày
vẫn chảy cuồn cuộn về biển đông
4- Đoạn 4: Lời ca của khách
- Đoạn kết mang màu sắc trữ tình, giọng văn
vừa sâu lắng, vừa co sức ngân vang
- Âm điệu : + Tính chất ngợi ca
+ Bày tỏ quan niệm trớc chiến
công
- Hoàn thiện chủ đề :
+ Ca ngợi 2 vua Trần anh minh
+ Ca ngợi sông Bạch Đằng, di tích lịch sử rửa
sạch quốc thù
+ Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thủa
+ Bổ sung chân lí : thắng lợi của nhân dân ta
không chỉ do địa linh mà chủ yếu do nhân
kiệt do tài đức của con ngời
III- Tổng kết
1- Nội dung
- Là tác phẩm yêu nớc tiêu biểu của thơ văn
Lí- Trần Thể hiện lòng yêu nớc niềm tự hào
dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất
khuất, và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng
ngời
- Mang t tởng nhân văn cao cả: Đề cao vai trò
vị trí của con ngời
2- Nghệ thuật
- Cấu tứ đơn giản, bố cục chặt chẽ, chi tiết
chọn lọc,mang cảm hứng bi tráng, nhng tráng
là chủ đạo
những nhân vật anh hùng nào? việc khẳng định vai trò của con ngời trong lịch sử có ý nghĩa ra sao?
(?) Sau lời bình, tâm trạng của bô
lão đợc thể hiện nh thế nào? Đặc biệt là qua lời ca?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày - Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở( Câu nói nổi tiếng của Trần Hng Đạo ngày 14/11/1287 “ Kim thiên tặc nhàn” - Gv nhận xét tổng hợp - Hs đọc đoạn 4 (?) Lời ca của khách đã thể hịên điều gì ? - Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời - Gv nhận xét, khái quát Hoạt động 3 ( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò) - Hs khái quát laị những giá trị nội dung và nghệ thuật - Hs đọc ghi nhớ SGK - Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài: “ Tác gia Nguyễn Trãi” - Gv rút kinh nghiệm bài dạy IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên Học sinh CỦNG CỐ: Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1. VI Tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
Trang 12- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Giáo án số: 46 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 48
Tên bài giảng: T 49
Phú sông bạch đằng
- Trơng Hán Siêu
(Tiết 1)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận được nội dung yờu nước và tư tưởng nhõn văn của bài phỳ
- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phỳ
- Bồi dưỡng lũng yờu nước, niềm tự hào dõn tộc, trõn trọng những địa danh lịch sử, những dannh nhõnlịch sử
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Cỏch lập dàn ý bài văn thuyết minh?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
I Tiểu dẫn:
1 Tỏc giả:
- Trơng Hán Siêu (? – 1354) tự Thăng Phủ, Phúc
Thành, Yên Ninh (nay là TX Ninh Bình)
- Là mụn khỏch của Trần Hưng Đạo, từng giữ nhiều
chức vụ quan trọng, tớnh tỡnh cương trực, học vấn uyờn
thõm
2 Văn bản
.- Thể phỳ: Ảnh hưởng từ VH Trung Quốc, được Việt
hoỏ Nội dung là thuật, kể, tả lại một cỏch khỏch quan
sự việc, sự vật, phong tục thường sử dụng kết cấu đối
- HS suynghĩ, trảlời
- HS suynghĩ, trảlời
Trang 13đỏp Được viết bằng văn vần, văn xuụi, văn biền ngẫu,
bằng chữ Hỏn hoặc chữ Nụm
- Bài phỳ: Sỏng tỏc khoảng sau 50 năm chiến thắng
Bạch Đằng, khi Trương Hỏn Siờu đó già
- Bố cục: Phương ỏn chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Khỏch cú kẻ luống cũn lưu: Giới thiệu
nhõn vật Khỏch, trỏng chớ và cảm xỳc của ụng khi du
- Con ngời có tâm hồn phóng khoáng thanh cao, yêu
thiên nhiên tha thiết
- T thế ung ung dung, tự hào
- Con ngời có tráng trí 4 phơng, dạo chơi phong cảnh
không chỉ để thởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn
nghiên cứu cảnh trí của đất nớc nh một Tử Trờng
- Có hoài bão lớn lao: đã đi nhiều, thấy nhiều “mà tráng
trí bốn phơng vẫn còn tha thiết”
+ Tráng trí của khách đợc gợi lên qua 2 loại địa
danh( Trung Quốc và Việt Nam), bằng những hình ảnh
không gian rộng lớn: biển lớn ( lớt bể chơi trăng), sông
Nớc trời: một sắc, phong cảnh: ba thu
+ Và tự hào trớc dòng sông từng ghi bao chiến tích
+ Buồn đau, tiếc nuối vì chiến trờng xa một thời oanh
liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian đang làm mờ
bao dấu vết
Thơng nỗi anh hùng đâu vắng tá
Tiếc thay dấu vết luống còn lu
=> Tâm trạng đó đợc diễn tả bằng những câu văn mang
âm hởng trầm lắng
13
làm mấy phần Vị trớ và ýchớnh?
GV gợi ý, nhận xét vànhấn mạnh những ý cơ
bản
- GV hỏi: N/v khỏch làngười ntn? Sở thớch vàtõm trạng ?
GV gợi ý, nhận xét vànhấn mạnh những ý cơ
bản
Nghe, ghi
ch ộp.
- HS suynghĩ, trảlời
Nghe, ghi
ch ộp.
Trang 14IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Tỏc giả
Thể phỳ
Bố cục văn bản
Hỡnh tượng nhõn vật khỏch
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Bố cục văn bản?
- Hỡnh tượng nhõn vật khỏch?
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Trang 15Giáo án số: 47 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 49
Tên bài giảng: T 50
Phú sông bạch đằng
- Trơng Hán Siêu
(Tiết 2)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận được nội dung yờu nước và tư tưởng nhõn văn của bài phỳ
- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phỳ
- Bồi dưỡng lũng yờu nước, niềm tự hào dõn tộc, trõn trọng những địa danh lịch sử, những dannh nhõnlịch sử
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
- Bố cục văn bản Phỳ sụng Bạch Đằng?
- Hỡnh tượng nhõn vật khỏch hiện lờn ntn?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
2- Đoạn 2: Lời các bô lão
- Nhân vật tập thể các bô lão địa phơng là có thể là
thật, có thể là h cấu – là tâm t tình cảm của tác giả
- Các bô lão thuật lại câu chuyện với thái độ nhiệt
tình, hiếu khách, tôn kính khách
- Chiến tích trên sông Bạch Đằng đợc tái hiện qua 2
trận chiến : Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hng
nhị thánh bắt Ô Mã Nhi
+ Trận chiến đợc diẽn tả cô đọng qua những câu văn
ngắn gọn nhịp điệu nhanh, lối đối ngẫu chặt chẽ, hình
ảnh sống động
+ Ta địch ở thế giằng co, sự đối lập không chỉ ở lực
l-ợng mà ở cả ý chí: Ta với lòng yêu nớc, ý chí quyết
chiến> < địch với mu ma chớc quỉ Cả hai bên ra
quân với binh hùng tớng mạnh
Hùng hổ sáu quân Giáo gơm sáng chói
Thế đó tạo nên sức quyết liệt của trận đánh
10 (?) Vai trò hình tợng các bô lão trong bài phú?
Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã đợc gợi lên nh thế nào qua lời kể của các bô lão? Thái độ, giọng điệu của họ nh thế nào trong khi kể chuyện?
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo luận
- Đại diện cácnhóm trình bày
Trang 16Trận đánh đợc thua chửa phân
Chiến lũy bắc nam chống đối
Khí thế làm rung chuyển cả trời đất
ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bâù trời chừ sắp đổi
+ Thậm chí tởng có lúc cơ đồ ta rơi vào tay giặc bởi
chúng có tớng mạnh, đầy mu ma chớc quỉ
+ Kết cục ngời chính nghĩa chiến thắng, hung đồ hết
lối chuốc lấy nhục muôn đời
Đến nay nớc sông tuy chảy hoài
Mà nhục quân thù khôn rửa nổi
- Thái độ của các bô lão : giọng đầy nhiệt huyết , tự
hào, là cảm hứng của ngời trong cuộc
3- Đoạn 3: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
- Chỉ rõ nguyên nhân ta thắng, địch thua: Ta thắng
bởi có thiên thời địa lợi, nhân hòa.Ta thắng bởi trì
cho ta đất hiểm, điều quan trọng là ta có nhân tài giữ
cuộc điện an, có sự đồng lòng chung sức
=> Thắng bởi nhân nghĩa, bởi đức lớn, là sự dũng
cảm bình tĩnh, gan dạ của con ngời Đó là cảm hứng
nhân văn mang tầm triết lí sâu sắc
- Sau lời bình là tâm trạng buồn, nuối tiếc , ủ mặt, lệ
chan Trong lời ca của khách toát lên tuyên ngôn
sảng khoái dõng dạc về một chân lí: bất nghĩa thì
tiêu vong, có nhân nghĩa thì lu danh thiên cổ Chân lí
bất biến nh sự tồn tại muôn đời của con sông Bạch
Đằng đêm ngày vẫn chảy cuồn cuộn về biển đông
4- Đoạn 4: Lời ca của khách
- Đoạn kết mang màu sắc trữ tình, giọng văn vừa sâu
lắng, vừa co sức ngân vang
- Âm điệu : + Tính chất ngợi ca
+ Bày tỏ quan niệm trớc chiến công
- Hoàn thiện chủ đề :
+ Ca ngợi 2 vua Trần anh minh
+ Ca ngợi sông Bạch Đằng, di tích lịch sử rửa sạch
quốc thù
+ Bày tỏ khát vọng hòa bình muôn thủa
+ Bổ sung chân lí : thắng lợi của nhân dân ta không
chỉ do địa linh mà chủ yếu do nhân kiệt do tài đức
của con ngời
III- Tổng kết
1- Nội dung
- Là tác phẩm yêu nớc tiêu biểu của thơ văn Lí- Trần
Thể hiện lòng yêu nớc niềm tự hào dân tộc, tự hào về
truyền thống anh hùng bất khuất, và truyền thống đạo
lí nhân nghĩa sáng ngời
- Mang t tởng nhân văn cao cả: Đề cao vai trò vị trí
của con ngời
(?) Khẳng định vai trò của con ngời trong lịch
sử, tác giả đã nhắc đến những nhân vật anh hùngnào? việc khẳng định vai trò của con ngời trong lịch sử có ý nghĩa ra sao?
(?) Sau lời bình, tâm trạng của bô lão đợc thể hiện nh thế nào? Đặc biệt
là qua lời ca?
- Y/c Hs đọc ghi nhớ
SGK
Nghe, ghichộp
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo luận
- Đại diện cácnhóm trình bày
- Hs đọc đoạn4
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
Nghe, ghichộp
Suy nghĩ, trả lời
Hs đọc ghi nhớ SGK
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Trang 17Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Lời các bô lão
- Suy ngẫm bình luận của các bô lão
- Lời ca của khách
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Lời các bô lão?
- Suy ngẫm bình luận của các bô lão?
- Lời ca của khách?
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 48 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 50
Tên bài giảng: T 51
đại cáo bình ngô
Trang 18(Bình Ngô đại cáo)
- Nguyễn Trãi -
(Tiết 1)Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm được những nột chớnh về cuộc đời Nguyễn Trói, một nhõn vật lịch sử vĩ đại, anh hựnh dõn tộcdanh nhõn văn hoỏ thế giới; sự nghiệp văn học của Nguyễn Trói với những kiệt tỏc cú ý nghĩa thời đại,giỏ trị nội dung tư tưởng cơ bản và giỏ trị nghệ thuật trong sỏng
- Thấy được vị trớ của Nguyễn Trói trong văn học dõn tộc: là nhà văn chớnh luận kiệt xuất, người khaisỏng thơ ca tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
- Lời các bô lão? suy ngẫm bình luận của các bô lão?
- Lời ca của khách?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học
sinh Giáo viên Học sinh
Phần I: Tác gia nguyễn Trãi
I Cuộc đời:
- Sinh năm 1380, mất năm 1442
- Quờ: Chớ Linh - Hải Dương, Nhị Khờ - Hà Tõy
- Xuất thõn trong một gia đỡnh mà bờn nội và bờn ngoại
đều cú hai truuyền thống lớn: yờu nước và văn hoỏ dõn
tộc
- Thuở nhỏ, Nguyễn Trói chịu nhiều mất mỏt đau
thương : mẹ mất sớm, cha bị giặc bắt
- Theo Lờ Lợi khởi nghĩa chống quõn Minh , gúp phần
to lớn vào chiến thắng vẻ vang của dõn tộc
- Sau đú, ụng hăm hở tham gia cụng cuộc xõy dựng đất
nước nhưng bị gian thần giốm pha nghi oan và khụng
được tin dựng.Năm 1439, về ở ẩn tại Cụn Sơn.Năm
1440 lại được mời ra giỳp nước Năm 1442, chịu ỏn
oan Lệ Chi Viờn, bị tru di tam tộc
- Năm 1464, vua Lờ Thỏnh Tụng minh oan “Ức Trai
bản
HS đọcTiểu dẫn
- HS trảlời
- HS gạchchõn cỏc ýchớnhtrongSGK
Nghe, ghichộp
Trang 19=> Nguyễn Trói là bậc đại anh hựng của dõn tộc, văn
vừ song toàn Năm 1980, được Unesco cụng nhận là
danh nhõn văn hoỏ thế giới
II Sự nghiệp thơ văn:
1 Những tỏc phẩm chớnh:
- Nhận xột chung: Xuất sắc ở nhiều thể loại, trong sỏng
tỏc chữ Hỏn lẫn chữ Nụm, trong văn chớnh luận và thơ
trữ tỡnh Khối lượng tỏc phẩm lớn
- Cỏc tỏc phẩm chớnh:
+ Quõn trung từ mệnh tập ( Hỏn - quõn sự - ngoại
giao )
+ Bỡnh Ngụ đại cỏo.( Hỏn - Chớnh trị, lịch sử)
+ Ức Trai thi tập ( Hỏn - thơ )
+ Băng Hồ di sự lục ( Hỏn - Lịch sử )
+ Quốc õm thi tập.( Nụm - Thơ )
+ Dư địa chớ.( Hỏn - Địa lý )
2 Nguyễn Trói - nhà văn chớnh luận kiệt xuất:
- Tỏc phẩm tiờu biểu: Quõn trung Bỡnh Ngụ đại cỏo
- Tư tưởng chớnh: Nhõn nghĩa, yờu nước , thương dõn
8
5
- Y/c HS đọc văn bản
GV yờu cầu rỳt ra ýchớnh
GV gợi ý, nhận xét vànhấn mạnh những ý cơ
bản
- HS đọc văn bản.GVyờu cầu rỳt ra ý chớnh
- HS gạchchõn cỏc ýchớnhtrongSGK
Nghe, ghichộp
Suy nghĩ, trả lời
=> Nguyễn Trói là nhà văn chớnh luận xuất sắc nhất
trong lịch sử văn học trung đại: luận điểm vững chắc,
lập luận sắc bộn, giọng điệu linh hoạt
3 Nguyễn Trói - nhà thơ trữ tỡnh sõu sắc:
- Tỏc phẩm tiờu biểu: Ức Trai thi tập và Quốc õm thi
tập
- Nội dung chớnh: Con người trần thế gắn với con
người anh hựng vĩ đại
* Con người anh hựng:
+ Lý tưởng : yờu nước thương dõn
+ Phẩm chất: Ngay thẳng, cứng cỏi, thanh tao như
tựng bỏch
* Con người trần thế:
+ Đau nỗi đau con người, yờu tỡnh yờu con nguời
+ Khao khỏt dõn giàu nước mạnh, yờn ấm, thỏi bỡnh
Vẹn nghĩa vua tụi
+ Yờu thiờn nhiờn, quờ hương
=> Tạo nờn vẻ đẹp nhõn bản nõng cao tầm vúc người
anh hựng dõn tộc lờn tầm nhõn loại
III Kết luận:
- Vị trớ: Nguyễn Trói là kết tinh truyền thống văn học
Lý - Trần và mở đường cho giai đoạn phỏt triển mới
- Nội dung: Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn
học dõn tộc là yờu nước và nhõn đạo
- Nghệ thuật: Đúng gúp lớn về hai bỡnh diện: thể loại
GV gợi ý, nhận xét vànhấn mạnh những ý cơ
bản
GV yờu cầu rỳt ra ýchớnh
GV gợi ý, nhận xét vànhấn mạnh những ý cơ
bản-
Y/c Hs đọc ghi nhớ
- HS gạchchõn cỏc ýchớnhtrongSGK
Nghe, ghichộp
Nghe, ghichộp
- Hs đọc
ghi nhớ
SGK
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 20Giáo viên Học sinh
- Cuộc đời Nguyễn Trói
- Sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trói Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Cuộc đời Nguyễn Trói?
- Sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trói?
- Soạn: đại cáo bình ngô (t.2)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 48 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 50
Tên bài giảng: T 52
đại cáo bình ngô
(Bình Ngô đại cáo)
Trang 21- Nguyễn Trãi -
(Tiết 2)Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu rõ những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”- bản tuyên ngôn chủ quyền độc lập, áng văn yêu nớc chói ngời t tởng nhân văn, kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chơng
- Nắm vững đặc trng cơ bản của thể cáo, đồng thời thấy đợc những sáng tạo của NT trong “Đại cáo bình Ngô”, rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận bằng thể văn biền ngẫu
- Giáo dục, bồi dỡng ý thức dân tộc, trân trọng di sản văn hoá của cha ông
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: - Cuộc đời Nguyễn Trói?
- Sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trói?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của GV v HS à HS
Giáo viên Học sinh
I Tiểu dẫn:
- Hoàn cảnh sỏng tỏc: Năm 1428, sau khi nghĩa quõn
Lam Sơn làm tan ró hơn 15 vạn viện binh của giặc
Nguyễn Trói thừa lệnh Lờ Lợi soạn bài cỏo này
- Thể cỏo: một thể văn nghị luận cổ, cú nguồn gốc từ
Trung Quốc dựng để trỡnh bày một sự nghiệp, tuyờn bố
một sự liện trọng đại Bỡnh Ngụ đại cỏo là bài cỏo duy
nhất trong lịch sử Việt Nam
- Bố cục: ( SGK tr 16)
II Đọc - hiểu v ă n bản:
1 Đoạn 1: Nờu cao luận đề chớnh nghĩa.
- Tư tưởng nhõn nghĩa - yờn dõn - trừ bạo
- Chõn lý khỏch quan về độc lập chủ quyền của nước
Đại Việt
=> Vai trũ: Làm tư tưởng cốt lừi, chỗ dựa và sức mạnh
tinh thần cho cuộc khở nghĩa Lam Sơn
2 Đoạn 2: Bản cỏo trạng hựng hồn đẫm mỏu và nước
- GV cho hs so sỏnh tưtưởng độc lập ở bài cỏovới Nam quốc sơn hà
- GV: Vai trũ của việcnờu luận đề ?
- Gv: Nguyễn Trói đóvạch trần õm mưu và tốcỏo những tội ỏc nào của
HS đọcTiểu dẫn
- HS trảlời
- HS đọcvăn bản
Suy nghĩ,trả lờiSuy nghĩ,trả lờiSuy nghĩ,trả lời
Trang 22- Tố cỏo những chủ trương cai trị vụ nhõn đạo, hà khắc
của giặc Minh
- Kết tội đanh thộp và thống thiết ( 2 cõu cuối : Dựng cỏi
vụ hạn để núi cỏi vụ hạn, lấy cỏi vụ cựng để núi cỏi vụ
cựng) => Lũng căn thự sõu sắc
3 Đoạn 3: Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ
vang:
a Hỡnh tượng chủ tướng Lờ Lợi:
- Là sự kết hợp và thống nhất con người bỡnh thường và
lónh tụ nghĩa quõn: Xuất thõn bỡnh thường, cỏch xưng hụ
khiờm nhường nhưng cú lũng căm thự giặc sõu sắc, cú ý
chớ hoài bóo cao cả
- Khắc hoạ hỡnh tượng Lờ Lợi chủ yếu là hỡnh tượng tõm
- GV : Hỡnh tượng LờLợi cú những phẩm chấtntn?
-GV:Nột độc đỏo vềN.thuật và tư tưởng ởđõy là gỡ ?
Suy nghĩ,trả lời
Suy nghĩ,trả lời
=> Sự đồng diệu giữa hai con người, hai tõm hồn dự
sống cỏch nhau hai thế kỷ
b Những KK và thuận lợi của nghĩa quõn Lam Sơn:
* Khú khăn :
- Quõn thự đang mạnh, lực lượng ta mỏng, ớt người tài,
thiếu lương thảo
* Thuận lợi:
- Tướng sĩ, quõn dõn trờn dưới một lũng trờn cơ sở tư
tưởng đại nghĩa thắng hung tàn, sử dụng linh hoạt chiến
lược và chiến thuật
=> Nguyễn Trói nờu cao tớnh nhõn dõn , tớnh chất toàn
dõn , đặc biệt đề cao vai trũ của người dõn nghốo trong
cuộc khởi nghĩa
c Quỏ trỡnh phản cụng và chiến thắng:
- Giọng, nhịp thay đổi nhanh, mạnh, gấp gỏp, hào hứng,
với cảm hứng anh hựng ca sử dụng nhiều hỡnh ảnh khoa
trương phúng đại, nhiều dẫn chứng cụ thể
- Cảm hứng anh hựng ca trong đoạn được thể hiện qua
nghệ thuật tương phản giữa ta và địch bằng những hỡnh
ảnh so sỏnh kỡ vĩ Nghệ thuật sử dụng động, từ tớnh, từ
cõu văn biến hoỏ , nhạc điệu dồn dập, sảng khoỏi , õm
thanh giũn gió hào hựng
- Lấy toàn quõn là hơn để nhõn dõn nghỉ sức.Thể lũng
trời ta mở đường hiếu sinh => thể hiện một lần nữa tư
tưởng nhõn nghĩa - yờn dõn
4 Đoạn4: Lời kết:
- Lời tuyờn bố trang nghiờm, trịnh trọng về nền độc lập
dõn tộc Giang sơn hoà bỡnh từ đõy, và tương lai sẽ vụ
cựng tốt đẹp
- Khẳng định niềm tin và quyết tõm xõy dựng đất nước
của toàn dõn tộc
- GV: nờu những thuậnlợi và KK của cuộc khởinghĩa?
- GV: Nguyễn Trói đóđỏnh giỏ đỳng mức đặcđiểm gỡ của cuộc khỏngchiến ?
-GV: Nhận xột về giọngvăn nhịp văn cỏch sửdụng hỡnh ảnh ở đoạnnày so với trờn
-GV: Cảm hứng anhhựng ca trong đoạn đượcthể hiện qua những biệnphỏp nghệ thuật nào ?-GV: Chủ trương hoàbỡnh nhõn đạo được thểhiện ntn?
-GV: Nguyễn Trói tuyờn
bố điều gỡ trước thiờn hạ
và lời tuyờn bố ấy toỏtlờn cảm hứng gỡ ?
- Y/c Hs đọc ghi nhớ
SGK
Suy nghĩ,trả lời
Suy nghĩ,trả lời
Suy nghĩ,trả lời
Suy nghĩ,trả lời
Trang 23Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Luận đề chớnh nghĩa đ ặt ra trong “Đại cỏo bỡnh Ngụ”
- Bản cỏo trạng hựng hồn đẫm mỏu và nước mắt
- Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang của nghĩa
quõn Lam Sơn
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Luận đề chớnh nghĩa đ ặt ra trong “Đại cỏo bỡnh Ngụ”?
- Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang của nghĩa quõn Lam Sơn?
- Chuẩn bị: TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 49 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 52
Tên bài giảng: T 53
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- ễn tập và củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh đó học
- Hiểu thế nào là tớnh chuẩn xỏc , hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Rốn luyện kỹ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xỏc và hấp dẫn
Trang 24II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: - Luận đề chớnh nghĩa đ ặt ra trong “Đại cỏo bỡnh Ngụ”?
- Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang của nghĩa quõn Lam Sơn?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Tớnh chuẩn xỏc trong văn bản thuyết minh :
1 ễn tập kiến thức về văn bản thuyết minh :
- Là kiểu văn bản thụng dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tớnh
chất, nguyờn nhõn của cỏc hiện tượng sự vật
trong tự nhiờn, xó hội bằng phương thức trỡnh bày,
giới thiệu, giải thớch
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đũi hỏi xỏc
thực, khỏch quan và cú ớch cho con người
- Văn bản thuyết minh cần được trỡnh bày chớnh
- Biện phỏp đảm bảo tớnh chuẩn xỏc :
+ Tỡm hiểu thấu đỏo trước khi viết
+ Thu thập đầy đủ tư liệu tham khảo
+ Chỳ ý đến thời điểm xuất bản cỏc tài liệu
3 Luyện tập:
a Chưa chuẩn xỏc ( chỉ, cõu đố)
b Chưa chuẩn xỏc ( giải thớch sai)
b Chưa chuẩn xỏc ( đời khỏc thơ)
II Tớnh hấp dẫn trong văn bản thuyết minh :
+ Dựng chi tiết cụ thể sinh động, con số chớnh
GV: Hóy nhắc lại khỏi niệmvăn bản thuyết minh và mộtvài đặc điểm, yờu cầu ?
GV củng cố
HS đọc SGK, thảo luận và rỳt
ra ý chớnh
HS thảo luận và rỳt ra kếtquả
HS đọc SGK, thảo luận và rỳt
ra ý chớnh
HS thảo luận và rỳt ra kếtquả
Suy nghĩ,trả lời
Trang 25+ So sỏnh để làm nổi bật, khắc sõu
+ Linh hoạt sử dụng phối hợp ỏcc kiểu cõu
+ Phối hợp nhiều loại kiến thức, soi rọi từ nhiều
mặt
2 Luyện tập:
(1): Luận điểm trừu tượng nờn dựng cỏc chi tiết,
số liệu, lập luận
(2) Gắn Hồ Ba Bể với truyền thuyết làm cho hỡnh
ảnh hồ Ba Bể lung linh hơn, hấp dẫn hơn
III Luyện tập: HS thực hiện ở nhà
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
Trang 26Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do
1
2
3
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Trang 27Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trang 28Ngày tháng năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
Trang 29VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 30Giáo viên Học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
Trang 31+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
Trang 32II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
Tên bài giảng:
tổng quan văn học việt nam
Trang 33II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trang 34Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng tiện:………
Trang 35- Thời gian:………
Ngày tháng năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 50
Tên bài giảng: T 51
đại cáo bình ngô
(Bình Ngô đại cáo)
- Nguyễn Tr i - ãi - (Tiết 1)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi:
+ Hai phơng diện anh hùng và bi kịch
+ Nhiều tài năng trong một con ngời
+ Nhà yêu nớc ngời anh hùng, nhà văn hóa
- Giá trị văn chơng của Nguyễn Trãi
+ Giá trị nội dung: Lí tởng độc lập dân tộc và lí tởng nhân nghĩa, vẻ đẹp tâm hồn ngời anh hùng vĩ đại
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 36Phần I: Tác gia nguyễn Trãi
I- Cuộc đời
- Dòng dõi quan lại, cả nội và ngoại đều có
truyền thống lớn : văn học và yêu nớc
- Bản thân phải chịu nhiều đau thơng thiệt thòi
từ thủa thiếu thời
- 20 tuổi đỗ Thái học sinh, làm quan nhà Hồ
- 27 tuổi giúp Lê Lợi khởi nghĩa và trở thành
vị quân s của Lê Lợi
- 1939 về Côn Sơn ở ẩn
-1940 Ra giúp Lê Thánh Tông
- 1942 Bị khép tội oan, tru di tam tộc
=> Bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn
tài hiếm có, một danh nhân văn hóa thế giới
=> Một còn ngời phải chịu những oan khiên
lớn nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam
T tởng Nguyễn Trãi là đỉnh cao kết tinh t
tởng VN thời trung đại, Nguyễn là ngời kế
thừa, phát triển và phát ngôn
- Văn thơ Nguyễn là sự kết hợp hài hòa gia
ng-ời anh hùng vĩ đại và con ngng-ời trần thế nhất
trần gian
+ Lí tởng anh hùng : Hòa quyện giữa nhân
nghĩa, yêu nớc và thơng dân, luôn luôn thiết
tha mãnh liệt Biểu hiện trong chiến đấu chống
ngoại xâm và cả trong chống cờng quyền
Bui một nỗi niềm chăng nỡ trễ
Đạo làm con liễn đạo làm tôi
Đã biết cửa quyền nhiều hiểm hóc
Cho hay đờng lợi cực quanh co
+ Con ngời trần thế :Đau nỗi đau con ngời,
yêu tình yêu còn ngời
-> Nguyễn Trãi đau khi chứng kiến nghịch
cảnh xã hội
Phợng những tiếc cao diều hãy liệng
Hoa thờng hay héo cỏ thờng tơi
-> Nguyễn Trãi dành tình yêu cho thiên
nhiên, đất nớc
Hái cúc ơng lan hơng bén áo
Tìm mai, đạp nguyệt, tuyết xâm khăn
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanhphát cỏ ơng sen
-> ở Nguyễn Trãi lòng yêu thiên nhiên vạn
vật là kích thớc để đo một tâm hồn( Xuân
Diệu)
Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu cuộc
đời )
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ bản
(?) cuộc đời Nguyễn Trãi có điểmgì nổi bật?
- Cá nhân trả lời
Hoạt động 2( Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn)
- Nêu một số tác phẩm của Nguyễn trãi? Từ những tác phẩm
đó, anh/ chị có nhận xét gì về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả
lời
- Gv nhận xét, khái quát (?) Về nội dung, cảm hứng chủ
đạo nào xuyên suốt các sáng tác của ông?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổithảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở
(?) T tởng nhân nghĩa và yêu nớc biểu hiện nh thế nào trong các sáng tác của NT?
(?) Lí tởng anh hùng đợc thể hiện
nh thế nào ?
(?) Bên cạnh lí tởng anh hùng, phẩm chất con ngời trần thế đợc biểu hiện nh thế nào trong sáng tác của ức Trai?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả
lời
- Gv nhận xét, khái quát, chọn phân tích một số câu thơ về tình yêu thiên nhiên gia đình bạn bè trong thơ NT
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 37-> Nguyễn Trãi để lại nhiều câu thơ cảm động
về tình phụ tử, tình nghĩa đối với bà con quê
hơng gia đình
Quân thân cha báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời áo cha
=> Khía cạnh con ngời nhân bản trong
quân, sức lay động lòng ngời lớn bởi t tởng
nhân nghĩa, nghệ thuật lập luận sắc bén, đanh
thép
+ “Quốc âm thi tập” là sự sáng tạo độc đáo
của Nguyễn Trãi về mặt thể loại, là bông hoa
đầu mùa của thơ nôm
+ Thơ văn Nguyễn sử dụng nhiều từ thuần
Việt, vận dụng thành công nhiều tục ngữ ca
dao và llời ăn tiếng nói hàng ngày cảu nhân
dân
(?) Theo anh/chị, NT đã có đóng góp gì cho thơ ca dân tộc về mặt nghệ thuật?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả
lời
- Gv nhận xét, khái quát
Hoạt động 3( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)
- Gv nhấn mạnh 2 nội dung cơ
bản của bài học+ Cuộc đời: bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài, một danh nhân văn hóa
+ Sự nghiệp; Thành tựu lớn ở mọilĩnh vực, là nhà lí luận kiệt xuất, nhà thơ trữ tình sâu sắc, ngời khaisáng cho thơ ca tiếng việt
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn
bị bài “ Bình ngô đại cáo”
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Thảo luận,rút ra kết luận
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Trang 38Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 51
Tên bài giảng: T 52
đại cáo bình ngô
(Bình Ngô đại cáo)
- Nguyễn Tr i - ãi - (Tiết 2)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu rõ những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”- bản tuyên ngôn chủ quyền độc lập, áng văn yêu nớc chói ngời t tởng nhân văn, kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chơng
- Nắm vững đặc trng cơ bản của thể cáo, đồng thời thấy đợc những sáng tạo của NT trong “Đại cáo bình Ngô”, rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận bằng thể văn biền ngẫu
- Giáo dục, bồi dỡng ý thức dân tộc, trân trọng di sản văn hoá của cha ông
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
+ Tài liệu tham khảo
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phần II: Tác Phẩm
I-Tiểu dẫn:
- Cáo: thể văn chức năng, có từ thời cổ ở Trung
Quốc.Cáo có 2 loại: loại văn cáo đợc sử dụng hàng
Hoạt động 1( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái
- Gv định hớng Hs khái quát
HS đọc phần Tiểu dẫnSGK.Suy nghĩ, trả lời câu
Trang 39ngày của vua chúa;loại văn cáo mang ý nghĩa một
sự kiện trọng đại Cáo có thể đợc viết bằng văn
xuôi và văn vần,chủ yếu đợc viết bằng thể biền
ngẫu,có vần hoặc không vần, thờng có đối, câu dài
ngắn tự do, là thể văn hùng biện, lời lẽ đanh thép,
lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
- Tháng giêng 1428, sau chiến thắng giặc Minh,
Lê Lợi lên ngôi lấy niên hiệu Thuận Thiên, cử
Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo: “ Tuyên cáo
cho toàn dân biết sự nghiệp chống Minh đã chiến
thắng và nêu cao khát vọng xây dựng đất nớc hòa
bình Bài cáo đợc coi là “ áng thiên cổ hùng văn”,
là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai
II- Đọc hiểu văn bản
1- Bố cục
- bài cáo gồm bốn phần:
+ Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
+ Phần 2: Tố cáo tội ác của kẻ thù
+ Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và
tất thắng của cuộc khởi nghĩa
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự
nghiệp chính nghĩa
2- Phân tích
a- Đoạn 1: Luận đề chính nghĩa:
- Nêu nguyên lí chính nghĩa làm cơ sở, căn cứ
triển khai nội dung toàn bài cáo
- “ Nhân nghĩa”- t tởng phổ biến, mặc nhiên đợc
thừa nhận Đó là quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với
con ngời trên cơ sở tình thơng và đạo lí
- Nguyễn Trãi đã chắt lọc hạt nhân cơ bản của t
t-ởng nhân nghĩa: Nhân nghĩa là trừ bạo, yên dân
Đồng thời đem đến một nội dung mới: nhân nghĩa
là chống ngoại xâm -> Bóc trần luận điệu xảo trá
của kẻ thù, khẳng định ta chiến đấu vì nhân nghĩa
* Chân lí về sự tồn tại khách quan độc lập dân tộc
- Cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử với tính chất
“ tự nhiên” “vốn có” “lâu đời”
- Những yếu tố căn bản : “ cơng vực, lãnh thổ,
phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử riêng, chế độ
riêng”
=> ý thức toàn diện, sâu sắc về dân tộc( “Nam
quốc sơn hà”- Lí Thờng Kiệt- chỉ dựa trên 2 yếu tố
(?) Bình Ngô đại cáo ra đời trong
hoàn cảnh nào?
(?) Mục đích viết Bình Ngô đại cáo là gì?
Hoạt động 2( Đọc hiểu văn bản )
- Hs đọc văn bản
- Gv hớng dẫn HS đọc :+ Đoạn 1: giọng đĩnh đạc+ Đoạn 2: Đanh thép thống thiết
- Hs xác định bố cục
(?) Đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã
nói đến lập trờng chính nghĩa, theo anh/chị, lập trờng ấy đợc khẳng định trên cơ sở nào? Tại sao tác giả lại mở đầu bằng cách nêu lập trờng chính nghĩa ?
- Hs làm việc theo nhóm, trao
đổi thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở:
(?) Anh chị hiểu gì về t tởng nhân nghĩa ? Với Nguyễn Trãi
ông quan niệm nh thế nào về t ởng nhân nghĩa?
t-(?) Nguyễn Trãi đã có những kế thừa và sáng tạo gì cho t tởng nhân nghĩa ?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp (?) Để khẳng định về sự tồn tại
độc lập của Đại Việt, Nguyễn Trãi đã dựa trên những cơ sở nào?
(?) Những yếu tố căn bản nào
đ-ợc tác giả đa ra để khẳng định
độc lập chủ quyền của nớc Đại Việt? So sánh với bài “ Nam quốc sơn hà” của Lý Thờng Kiệt
ta thấy ý thức dân tộc của Nguyễn Trãi có gì khác ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát
- Hs đọc đoạn 2
hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Thảo luận theo nhóm
HS từngnhúm trảlời
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.Nghe, ghi chép
Thảo
Trang 40- Vạch trần âm mu xâm lợc: Luận điệu phù“Trần
diệt Hồ”: lợi dụng thời cơ nhà Hồ chính trị rối ren;
“ mợn gió bẻ măng” để thực hiện âm mu thôn tính
nớc ta
- Vạch tội kẻ thù : Cụ thể – Sinh động
+ Vạch rõ chủ trơng cai trị phản nhân đạo của kẻ
thù : => Hủy hoại cuộc sống của con ngời với
+ Đúc kết tội ác chồng chất của kẻ thù và khối
căm hờn của tác giả bằng hình ảnh so sánh: Dùng
cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùng để
nói cái vô cùng
Độc ác thay, trúc Lam Sơn không ghi hết tôị
Dơ bẩn thay, nớc Đông Hải không rửa hết mùi
- Thái độ của tác giả: đằng sau lời kể tởng chừng
lạnh lùng tỉnh táo là nỗi đau nhức nhối Từng chữ
nh những giọt máu, nh đúc lại đau đớn và căm
hờn Giọng điệu khi uất hận trào sôi, khi cảm
th-ơng tha thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức, xen giữa
những lời văn tỉnh táo là những thán từ : “ Ngán
thay, khốn nỗi, độc ác thay”
* Lập luận đanh thép sâu sắc, lối văn dùng hình
t-ợng vừa cụ thể vừa khái quát, giọng điệu linh hoạt
phù hợp với tâm trạng
c- Đoạn 3: L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa và
những chiến thắng
c1- L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa :
* Hình ảnh Lê Lợi- linh hồn của cuộc khởi nghĩa
- Xuất thân: Bình thờng
- Lời lẽ xng hô: khiêm nhờng “ ta”
- Bên trong con ngời bình thờng là một nhân cách
con ngời để khắc họa những gian khổ và ý chí của
cả dân tộc Nói lên tính chất nhân dân cuủa cuộc
khởi nghĩa Cảm hứng yêu nớc và truyền thống
dân tộc đã giúp Nguyễn Trãi khắc họa thành công
- Hs làm việc theo nhóm, trao
đổi thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv : đó là bản cáo trạng đanh thép với trình tự tổ chức lôgic
ác của giặc ra sao? Anh/ chị có nhận xét gì về cách luận tội của NT? Tác giả đã đứng trên lập tr-ờng gì để tố cáo kẻ thù ?
(?) Tác giả dùng nghệ thuật gì đểluận tội kẻ thù ?
(?) Đằng sau bản cáo trạng anh/chị nhận thấy tâm trạng gì
của tác giả ?Hãy nhận xét về giọng điệu của
- Hs làm việc theo nhóm, trao
đổi thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi mở
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Buổi đầu khởi nghĩa có những khó khăn nào? Nghĩa quân đã làm gì để vợt qua những khó khăn đó ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập
luận, rút
ra kết luận
HS đọc
Ghi nhớ
- SGK.