tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử là gì.. Các hoạt động học tập: Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học..
Trang 1Bài 1: Mở đầu môn hoá học
1 GV chuẩn bị:- Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III.TỔ chỨc hoẠt ĐỘng dẠy hỌc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Hóa học là gì?
- GV biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong
SGK yêu cầu HS quan sát và cho biết
hiện tợng xảy ra
- HS: quan sát, nêu hiện tợng
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến
đổi chất nh vậy ngời ta gọi đó là hóa
học Vậy hóa học là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của
hóa học trong đời sống.
-GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK ở mục II để trả lời các
câu hỏi ở mục II.1
- GV: qua đó em thấy hóa học có vai
trò nh thế nào trong cuộc sống của
chúng ta?
Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt
môn hóa học
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi
- Khi học tập môn hóa học cần phải thực hiệncác hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin vận dụng và ghi nhớ
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khảnăng vận dụng kiến thức đã học
4 Kiểm tra đánh giá:- HS trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của con ngời
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2
Trang 22 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?
3 Bài mới :
a Vào bài: ở bài học trớc chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến
đổi của chất Trong bài này ta sẽ làm quen với chất
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Trang 3Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? vật thể tự nhiên là gì? Vật thể nhân
tạo là gì? Cho ví dụ?
- HS trả lời, nhận xét
- GV: Các vật thể đợc làm từ vật liệu
Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp
một số chất Vậy, chất có ở đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế
nào để biết đợc tính chất của chất?
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất
có lợi gì? Cho ví dụ minh họa
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là
chất tinh khiết
- HS đọc thông tin ở mục II.1, thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi:
? Hỗn hợp là gì? Nớc đờng có phải là
hỗn hợp không? Cho ví dụ về một số
hỗn hợp?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì khác
nhau?
- HS xem thông tin mục II.2 trả lời câu
hỏi
- HS đọc thông tin mục II.3
? Ngời ta dựa vào tính chất nào của
muối và nớc mà có thể tách muối ra
khỏi nớc
- HS trả lời, nhận xét
- GV ?: Ngoài dựa vào nhiệt độ sôi
ng-ời ta còn dựa vào nhũng tính chất nào
để tách chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví
dụ minh họa
I Chất có ở đâu?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó
có chất
II Tính chất của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định.
Mỗi chất có những tính chất vật lý và hóa họcnhất định
2 Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống
2 Chất tinh khiết:
Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 4Tiết 4 Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy
của chất, tách chất từ hỗn hợp
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Dựa vào đâu ngời ta có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Sự nóng
chảy của parafin và lu huỳnh.
- GV đa ra yêu cầu về quy tắc an toàn
trong thí nghiệm và cho HS làm quen
với một số đồ dùng dụng cụ thí
riêng chất từ hỗn hợp muối và cát.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho
các nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng và
trả lời câu hỏi 2 ở mục II
1 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và l u huỳnh.
- Thí nghiệm 1: SGK
- Hiện tợng: Nhiệt độ nóng chảy của parafin
(420C) và lu huỳnh (1130C) là không giốngnhau
2 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Thí nghiệm 2: SGK
- Hiện tợng: Khi hòa hỗn hợp muối ăn và cát
vào nớc và lọc ta thấy cát không tan nên nằm ởtrên giấy lọc Khi đun nóng nớc bay hơi còn lạimuối ăn
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình
5 Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 5Tiết 5 : Bài 4: Nguyên tử
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
là gì? I Nguyên tử là gì?- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé ( có
Trang 6- GV: Mọi vật thể xung quanh chúng ta
đợc tạo ra từ đâu?
- HS trả lời
- GV sử dụng câu hỏi: các chất đợc tạo
ra từ đâu? để gợi mở cho HS tìm hiểu
-HS đọc thông tin mục 2, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
* Nhóm 1,2,3:
? Hạt nhân cấu tạo gồm những thành
phần nào? Trong hạt nhân thành phần
nào mang điện tích dơng? Những
nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?
? Nhờ đâu mà nguyên tử trung hòa về
- GV giải thích sự liên kết giữa các
nguyên tử là nhờ e ở lớp ngoài cùng
kích thớc 10-8 cm), trung hòa về điện, từ đó tạo
ra mọi chất
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích
d-ơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm
II Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton vànơtron, proton (p) mang điện tích dơng, nơtronkhông mang điện
- Những nguyên tử cùng loại có cùng sốproton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích hạtnhân
- Trong mỗi nguyên tử luôn có
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 5
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 7Tiết 6+7:
Bài 5: Nguyên tố hóa học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là nguyên tố hóa học, ký hiệu hóa học của nguyên tố
- Biết đợc thế nào là nguyên tử khối, số lợng các nguyên tố hóa học
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
* Định nghĩa:
- GV dùng phơng pháp đàm thoại, các
câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS đến định
nghĩa nguyên tố hóa học
* Ký hiệu hóa học:
- HS đọc thông tin mục I.2 trả lời câu
hỏi:
? Ngời ta biểu diễn nguyên tố hóa học
bằng gì? Tại sao phải dùng kí hiệu hóa
học để biểu diễn nguyên tố hóa học?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử
khối
-GV yêu cầu HS đọc thông tin, dẫn dắt
HS đến định nghĩa nguyên tử khối
Nh vậy, số p là số đặc trng của một NTHH
2 Ký hiệu hóa học:
- Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng 1 hay 2chữ cái, trong đó chữ cái đầu đợc viết ở dạngchữ in hoa
VD: Hiđro: H, Canxi: Ca
- Quy ớc: Mỗi ký hiệu của nguyên tố cònchỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó
VD: 2H: 2 nguyên tử hiđro
II Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
VD: MH = 1đvC
MCa = 40đvC
Trang 8biểu đạt nguyên tử khối của nguyên tố
nguyên tố tự nhiên và nguyên tố nhân
tạo, vỏ trái đất,…
III Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 3,5,6/20
5 Dặn dò
- HS về nhà học bài, làm các bài tập 1,2,4,7,8/20
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 6
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:28/09/2008
Tiết 8+9 : Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất Phân biệt đợc đơn chất kim loại và
đơn chất phi kim
- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liềnsát nhau
- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
3 Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học
Trang 9II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ các H1.9 đến 1.14.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin mục I.1 trong SGK trả lời câu hỏi:
? Đơn chất là gì? Thế nào là đơn chất kim
loại và đơn chất phi kim?
? Đơn chất kim loại có cấu tạo nh thế
nào? Đơn chất phi kim có đặc điểm cấu
tạo nh thế nào?
- HS trả lời, bổ sung
- GV: nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp chất.
- HS đọc thông tin mục II.1, trả lời câu
hỏi:
? Hợp chất là gì?
- GV lấy một vài ví dụ về các chất H2,
H2O, NaCl, yêu cầu HS chỉ rõ đâu là đơn
chất, hợp chất? Vì sao?
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
- GV giải thích và cho ví dụ về hợp chất
vô cơ, hữu có
- GV yêu cầu HS quan sát H1.12 trả lời
câu hỏi: Mấy nguyên tử H liên kết với 1
nguyên tử O? Tức là tỷ lệ bao nhiêu?
? Hợp chất đợc cấu tạo nh thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử.
-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.11,1.12 trả
lời câu hỏi:
- HS đọc thông tin mục IV
- GV lấy ví dụ về trạng thái của nớc ở các
điều kiện khác nhau và hỏi: Trạng thái
của một chất phụ thuộc vào điều kiện
nào? ở mỗi trạng thái các hạt có đặc điểm
1 Đơn chất:
1 Đơn chất là gì?
Đơn chất là những chất tạo nên từ mộtnguyên tố hóa học
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Trong đơn chất kim loại các nguyên tửsắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất
- Hợp chất vô cơ: NaCl, H2O,…
- Hợp chất hữu cơ: CH4, C2H5OH,
2 Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, nguyên tử của cácnguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ vàmột thứ tự nhất định
IV Trạng thái của chất:
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùnglớn những hạt là nguyên tử (đơn chất kimloại) hay phân tử
- Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạngthái: rắn, lỏng , khí
Trang 10- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 7
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:28/09/2008
Tiết 10 : Bài 7: bài thực hành 2
sự lan tỏa của chất
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của amoniac.
- GV lấy một giọt dung dịch NH4OH nhỏ
lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan sát,
nhận xét
- HS nhận xét
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
- GV nhận xét và phát dụng cụ, hóa chất
cho các nhóm
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả
quan sát đợc vào tờng trình
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của kalipemanganat trong nớc.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho các
nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi lại
kết quả quan sát vào tờng trình
1 Thí nghiệm 1: sự lan tỏa của amoniac.
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Giấy quỳ tím tẩm dung dich
amoniac chuyển thành màu xanh
2 Thí nghiệm 2: sự lan tỏa của kalipemanganat trong n ớc
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Thuốc tím tan ra và lan tỏa
trong nớc
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình
5 Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài
- Ôn tập các kiến thức đã học theo sơ đồ trang 29, làm bài tập 1 đến 5/31
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức
Ngày soạn:06/10/2008
Tiết 11 Bài 8: bài luyện tập 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm cơ bản
- Củng cố: phân tử là hạt hợp thành hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của
đơn chất kim loại
1 GV chuẩn bị: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
a Vào bài: GV nêu mục tiêu bài học: Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên
tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệmnày
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến
Trang 12ôn lại kiến thức cần nhớ cho HS:
? Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật
thể, vậy chúng đợc tạo ra từ đâu?
? Chất đợc tạo nên từ đâu? Có mấy loại
chất? Đặc điểm của mỗi loại?
? Đơn chất có mấy loại? Mỗi loại có
đặc điểm nh thế nào?
? Hợp chất có mấy loại? Dựa vào đặc
điểm nào mà ngời ta phân loại nh vậy?
- HS trả lời
- GV nhận xét
? Hãy thiết lập sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa các khái niệm?
Hoạt động 2: Bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài tập
1,2,3/30, đại diện nhóm trình bày, bổ
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho HS làm bài tập đúng và có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 9
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 131 GV chuẩn bị: Bảng phụ bài tập 1/33.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
a Vào bài: Các em đã biết, ngời ta đặt ra ký hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa
học Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào? Và CTHH có ý nghĩa gì?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của
đơn chất.
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại
- GV đặt vấn đề: Vậy, CTHH của hợp
chất đợc biểu diễn nh thế nào?
- HS đọc thông tin mục II
? CTHH của hợp chất đợc biểu diễn
gồm những gì? Có dạng chung nh thế
nào?
1 Công thức hóa học của đơn chất:
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH củamột nguyên tố
+ Với kim loại KHHH của nguyên tố đợccoi là CTHH
VD: CTHH của sắt là Fe
+ Với phi kim, nhiều phi kim có phân tửgồm một số nguyên tử liên kết với nhau và th-ờng là 2, nên thêm chỉ số này ở chân ký hiệu.VD: CTHH của khí oxi là O2
+ L ý: Một số phi kim quy ớc lấy ký hiệu
HH làm CTHH
VD: CTHH của cacbon là C
II Công thức hóa học của hợp chất.
CTHH của hợp chất gồm KHHH của nhữngnguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân.CTTQ: AxBy, AxByCz
Trong đó: A,B là KHNT
x,y, là số nguyên chỉ số nguyên tử củanguyên tố có trong một phân tử hợp chất (chỉsố)
VD: CTHH của nớc là H2O
Trang 14- GV lấy ví dụ về hợp chất H2SO4, đơn
chất khí O2, yêu cầu HS cho biết ý
nghĩa của các công thức này
- HS thực hiện GV nhận xét
III ý nghĩa của CTHH :
- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất,ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim
- CTHH cho ta biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1phân tử
+ Phân tử khối của chất
VD: CTHH của khí O2 cho ta biết:
+ KHí Oxi do nguyên tố oxi tạo ra
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 3,4/34 vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố
- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất vàhóa trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên tốhoặc nhóm nguyên tử
Trang 151 GV chuẩn bị: Bảng quy tắc hóa trị.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày CTHH của đơn chất? Cho ví dụ? Nêu ý nghĩa của CTHH?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định
hóa trị của một nguyên tố.
- GV thông báo: muốn so sánh, đều
phải chọn mốc so sánh, tức đơn vị so
sánh ở đây, ta muốn so sánh khả năng
liên kết của nguyên tử Nguyên tử H
chỉ gồm có 1 proton và 1 electron ngời
ta chọn khả năng liên kết của H làm
đơn vị tức gán cho H hóa trị I Rồi
xem thực tế một nguyên tử nguyên tố
khác liên kết đợc với bao nhiêu nguyên
tử H sẽ nói nguyên tố có hóa trị bằng
bấy nhiêu
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
? Dựa vào đâu nói clo có hóa trị I, oxi
có hóa trị II
- HS trả lời
- GV nhận xét
- GV thông báo: Việc xác định hóa trị
của một nguyên tố nào đó còn dựa vào
khả năng liên kết của nó với nguyên tử
oxi
? Na có hóa trị I, Mg có hóa trị II, C có
hóa trị IV, Vì sao nh vậy?
- HS thảo luận nhóm làm bài tập vận
dụng SGK Đại diện nhóm trình bày,
VD: HCl, H2O ta nói Cl có hóa trị I, O cóhóa trị II
- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố khác với oxi Hóa trị củaoxi đợc xác định bằng 2 đơn vị
VD: CuO, Na2O ta nói Cu có hóa trị II, Na
có hóa trị I
- Cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tửcũng tơng tự
VD: H2SO4, H3PO4 ta nói nhóm SO4 có hóatrị II, PO4 có hóa trị III
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2 ở tiết 1 và bài 3,4 ở tiết 2
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 5,6,7,8 vào vở bài tập
- Ôn lại kiến thức dựa vào bài luyện tập 2
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 161 GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Luyện tập :
a Vào bài :.
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến
thức cần nhớ.
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của đơn chất?
- GV? CTHH của kim loại và
một số phi kim thì x thờng là
bao nhiêu? lấy VD?
- GV? CTHH của phi kim thì
x thờng là bao nhiêu? lấy VD?
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của hợp chất? Lấy VD?
- GV? ý nghĩa của công thức
hóa học?
I Kiến thức cần nhớ ( 10’)
1 Công thức hóa học: (5’)
- HS: Chất đợc biểu diễn bằng CTHH:
+ Đơn chất: CTHH: A x : A là ký hiệu hóa học của
Trang 17- GV? Từ quy tắc hoá trị hãy lập
CTHH (tìm x, y) khi biết hoá trị
của các nguyên tố (a, b)?
Trong đó: a là hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử)A
b là hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử)B
ta có: a.x = b.y
a.Tính hoá trị ch a biế t: ( tìm a khi biết b, x,y hoặc tìm
b khi biết a,x,y)
- HS: Từ quy tắc hoá trị ta có:
a =
x
y b.
a IPCl5 a.1 = I.5 a = I.5/1 = V
a IISiO2 a.1 = II.2 a = II.2/1 = IV
a IFe(NO3)3 a.1 = I.3 a = I.3/1 = III
Bài 4: (20’)
a.CTHH là KCl, BaCl2, AlCl3, K2SO4, BaSO4, Al2(SO4)3
b Tính PTK của các hợp chất:
MKCl = 39 + 35,5 = 74,5
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho nhóm HS làm bài tập đúng
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:19/10/2008
Tiết: 16 Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu:
- HS tự củng cố và kiểm tra khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân
- GV đánh giá đợc sự hiểu biết của HS về chất và sự biểu diễn chất bằng CTHH
Trang 18- Đánh giá đợc sự vận dụng của HS trong việc lập CTHH, tính phân tử khối dựa vào quytắc hóa trị.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng tính toán, viết CTHH
II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học, giấy kiểm tra.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Câu 1 (1.5điểm): Cho các cụm từ sau: nơtron, proton(p), electron(e), hạt nhân.
Hãy chọn từ, số thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Nguyên tử gồm ……… mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
Câu 2 (1 điểm) Có cỏc chất được biểu diễn bằng cỏc cụng thức hoỏ học sau : O2, Zn,
CO2,CaCO3, Br2, H2, CuO, Cl2 Số cỏc đơn chất và hợp chất trong cỏc chất trờn là
B 5 hợp chất và 3 đơn chất D 4 hợp chất và 4 đơn chất
Câu 3: (1.5 điểm) Khối lợng mol của Ca CO3 là:
A 68 g B 84 g C 100g D 98g
phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 4 (3điểm): Viết công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi các thành phần cấu tạosau
Câu 1 (1.5điểm): Điền đúng mỗi từ, số vào chỗ trống: 0,25 điểm.
Trang 19Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm
Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dơng,
nơtron không mang điện.
Câu 2 (1điểm): A.3 hợp chất và 5 đơn chất.
Câu 3 (1.5 điểm): C 100g
phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 4 (3điểm): Viết đúng công thức hoá học của mỗi hợp chất đợc 1 điểm Tính đúng
phân tử khối của mỗi hợp chất đợc 1 điểm
1) H2SO4 2) Al2O3 3) Cu(OH)2
Câu 5 (3điểm): Tính đúng hoá trị của mỗi thành phần đợc 1 điểm.
3) AlCl3 Al hóa trị III Cl hóa trị I
Ch ơng II : phản ứng hóa học
1 GV chuẩn bị: Dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các TN.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức:
2 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng vật lý.
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin ở mục I
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
- HS:Hiện tợng chất biến đổi (trạng
thái) mà vẫn giữ nguyên là chất ban
đầu, gọi là hiện tợng cật lý.
Trang 20Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tợng hóa học.
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 1?
- GV: Biểu diễn thí nghiệm 1
? ở phần 1 sắt có còn giữ đợc tính chất của Fe
không? Vì sao em biết?
? Nêu hiện tợng mà em quan sát đợc?
? Vậy sau khi đun nóng mạnh hỗn hợp Sắt và
Lu huỳnh có còn giữ nguyên chất ban đầu
không?
- GV nhận xét
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 2?
- GV: Biểu diễn TN 2
? Nêu hiện tợng mà em quan sát đợc?
? Khi đun nóng đờng có còn là đờng nữa
không?
- GV nhận xét
- GV ? Qua 2 thí nghiệm trên: Sắt, lu huỳnh và
đờng có bị biến đổi thành chất khác không?
- GV? Sự biến đổi nh thế gọi là hiện tợng hóa
học Vậy hiện tợng hóa học là gì?
- GV nhận xét, tổng kết
II Hiện t ợng hóa học (30’) 1.Thí nghiệm 1(10’)
- HS:
- HS: quan sát, thảo luận nhóm nhỏ
- HS: trả lời:
- HS: trả lời
* Kết luận 1: Sau khi đun nóng mạnh hỗn hợp Sắt và Lu huỳnh không có còn giữ nguyên là chất ban đầu, mà đã biến đổi thành chất khác: đó là Sắt (II) sunfua
2.Thí nghiệm 1(10’)
- HS: quan sát hiện tợng
* Kết luận 2: Sau khi đun nóng đờng
Đờng bị phân hủy không còn giữ nguyên là chất ban đầu, mà đã biến
đổi thành chất khác: đó là than và nớc
3 Nhận xét:( 10’)
- HS: Sắt, lu huỳnh và đờng ở thí
nghiệm trên đã biền đổi thành chất khác.
- HS: Hiện tợng chất biến đổi có tạo
ra chất khác, đợc gọi là hiện tợng hóa học.
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 2/47
+ Hiện tợng vật lý là: b, d
+ Hiện tợng hóa học là: a, c
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 13
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:02/11/2008
Tiết: 18+19 Bài 13: phản ứng hóa học
Trang 21I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là phản ứng hóa học, bản chất của phản ứng hóa học (PƯHH)
- Biết đợc điều kiện để 1 PƯHH xảy ra, biết cách nhận biết PƯHH
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H2.5, dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các TN.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học? Cho ví dụ?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa
PƯHH.
- GV thông báo cho HS thế nào là
PƯHH, chất tham gia, sản phẩm, cách
biểu diễn PƯHH bằng phơng trình hóa
học
- GV lấy ví dụ về 1 PTPƯ, yêu cầu HS
xác định đâu là chất tham gia, đâu là
sản phẩm tạo thành
- HS trả lời, bổ sung
? Trong quá trình phản ứng lợng chất
nào sẽ giảm dần, lợng chất nào sẽ tăng
dần?
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng
hóa học.
- GV thông báo cho HS phần thông tin
ở mục II Yêu cầu HS quan sát H2.5,
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ở phần
- GV lấy lại VD thí nghiệm cho S + Fe
dẫn dắt HS đến các điều kiện để xảy ra
II Diễn biến của PƯHH.
Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tửthay đổi làm cho phân tử này biến đổi thànhphân tử khác Kết quả là chất này biến đổithành chất khác
III Khi nào PƯHH xảy ra?
Điều kiện để xảy ra một PƯHH:
- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau
Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì PƯ xảy ra càng dễ
- Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, tùymỗi phản ứng cụ thể
- Một số PƯ cần có mặt của chất xúc tác thìPƯ mới xảy ra
IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng HH xảy ra?
- Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Trang 22nghiên cứu thông tin mục IV, trả lời
câu hỏi:
? Dấu hiệu nhận biết một phản ứng hóa
học có xảy ra là gì? Cho ví dụ minh
họa
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
nh: chất mới có tính chất khác
- Ngoài ra sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng cóthể là dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 tiết 1 và 4,5 tiết 2
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 14
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:09/11/2008
Tiết: 20 Bài 14: bài thực hành 3:
dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hóa học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học
- HS nhận biết đợc có phản ứng hóa học xảy ra
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Hòa tan
và đun nóng KMnO 4
- GV đa ra yêu cầu, chia nhóm và phân
phát dụng cụ
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
- GV nhận xét, mô tả lại, yêu cầu HS
1 Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng Kalipemaganat (KMnO 4 ).
Trang 23tiến hành TN, quan sát hiện tợng, ghi
lại kết quả quan sát đợc vào bảng tờng
trình và xác định đâu là hiện tợng vật
lý, đâu là hiện tợng hóa học, giải thích
vì sao?
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết
quả quan sát đợc và trả lời câu hỏi vào
tờng trình
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Thực
hiện phản ứng với Canxi hiđroxit.
- GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành
thí nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất
cho các nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi
lại kết quả quan sát vào tờng trình
dịch màu xanh tím (hiện tợng hóa học)
2 Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với Canxi hiđroxit.
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Nớc vôi trong bị vẩn đục do tạo
thành CaCO3 ở cả 2 ống nghiệm
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm vàchấm điểm tờng trình
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết PT bằng chữ khi cho Bari clorua tác dụng với Natri sunfat, sản phẩm tạo
thành là Bari sunfat và Natri clorua
3 Bài mới :
a Vào bài: Trong PƯHH có sự biến đổi từ chất này thành chất khác Vậy khối lợng của
chúng có thay đổi không?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật.
- GV treo H2.7, yêu cầu HS quan sát
GV mô tả thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
? Khi đổ dung dịch BaCl2 vào dung
II Định luật.
Trong PƯHH, tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng của các chất tham gia phản ứng (1)
Nếu gọi m là khối lợng, từ (1) ta có:mBaSO4 + mNaCl = mBaCl2 + mNa2SO4
III ứ ng dụng
Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và
Trang 244 Kiểm tra đánh giá:
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 2,3/54, đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:23/11/2008
Tiết: 22+23 Bài 16: Phơng trình hóa học
Trang 252 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài, ôn lại bài hóa trị, cách lập CTHH.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Lập CTHH của hợp chất sau:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Lập phơng trình hóa
học.
- GV gọi 1 HS viết PTHH bằng chữ khi
cho khí oxi tác dụng với khí hiđro tạo
- HS nghiên cứu thông tin mục II, trả
lời câu hỏi:
? Phơng trình 4Al + 3O2 2Al2O3 cho
ta biết điều gì?
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Bài tập.
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 2/57,
đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
II ý nghĩa của PTHH
PTHH cho biết tỷ lệ về số nguyên tử, sốphân tử giữa các chất cũng nh từng cặp chấttrong phản ứng
Trang 265 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 17
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
1 GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả
lời các câu hỏi:
Trang 27khối lợng của chất không thay đổi?
Hoạt động 2: Vận dụng làm bài tập.
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 1,2,
đại diện nhóm trình bày, các nhóm
H
N2 tạo thành NH3
c Số nguyên tử H và N trớc và sau phản ứngkhông thay đổi và bằng 6 và 2
Bài 2:
Chọn D
Bài 3:
a Công thức về khối lợng:
mCaCO3 = mCaO + mCO2
b Khối lợng của CaCO3 phản ứng là:
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho nhóm, HS làm bài tập đúng
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 28Ngày soạn:30/11/2008
Tiết: 25 Kiểm tra 1 tiết
(Bài kiểm tra số 2)
I Mục tiêu:
- HS tự củng cố và kiểm tra khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân
- GV đánh giá đợc sự hiểu biết của HS về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lợng,phơng trình hóa học
- Đánh giá kỹ năng vânh dụng QTHT, định luật bảo toàn khối lợng vào giải bài tập, viếtPTHH Từ đó GV phân loại HS và điều chỉnh phơng pháp dạy học phù hợp với từng đối t-ợng HS
II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học:
A.M a trận :
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận Nhận biết Thông hiểu dụng Vận
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đầu dòng chỉ ý đúng.
Câu 1(2điểm): Cho PTHH bằng chữ sau:
Nhôm + axit clohiđric Nhômclorua + Khí hiđro
1, (1điểm): PTHH bằng ký hiệu hóa học là:
a Al + HCl AlCl3 + H2 c 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2
b Al + 2HCl AlCl3 + H2 d Al + 3HCl AlCl3 + H2
2, (1điểm): Công thức về khối lợng của các chất trong phản ứng là:
a mnhôm + maxitclohidric = mnhômclorua + mkhí hiđro
b mnhôm + mnhômclorua = maxitclohidric + mkhí hiđro
c mnhôm + mkhí hiđro = mnhômclorua + maxitclohidric
Trang 29Câu 3 (1 điểm): Cho PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2 Biết khối lợng của Al
là 5,4g, của HCl là 21,9g, của H2 là 0,6g Tính khối lợng của AlCl3 thu đợc:
Câu 1(1 diểm): PTHH 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2
Cho biết: 2 phân tử Nhôm(Al) phản ứng với 6 phân tử Axit clohiđric(HCl) tạo ra 2 phân
d 3BaCl2 + Al2(SO4)3 - 3BaSO4 + 2AlCl3
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ch ơng III : mol và tính toán hóa học Ngày soạn:30/11/2008
Tiết: 26 Bài 18: mol
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Trang 30Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
- HS nghiên cứu thông tin mục II, thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi:
? Tính khối lợng mol nguyên tử H, N,
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
thể tích mol của chất khí và thể tích
của các chất khí nếu ở cùng điều kiện
t0, P
? Nếu có 1 mol H2, 1 mol O2, 1 mol
CO2 ở điều kiện t0 = 00, P = 1atm thì ta
II Khối l ợng mol là gì ?
Khối lợng mol (M) của một chất là khối ợng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân
l-tử chất đó
VD: MH = 1g
MN = 14g
III Thể tích mol của chất khí là gì?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếmbởi N phân tử khí đó
- Một mol của bất kỳ chất khí nào, trongcùng điều kiện về t0 và P đều chiếm những thểtích bằng nhau Nếu ở t0 = 00C, P = 1atm (đktc)thì thể tích đó là 22,4lit
VD: 1 mol khí ở đktc
MH2 = 2 (g)
VH2 = 22,4 (lit)
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập 1,2/65
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 18
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 31- HS biết chuyển đổi lợng chất thành khối lợng chất và ngợc lại.
- HS biết chuyển đổi lợng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngợc lại
1 GV chuẩn bị: Bài tập vận dụng.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Mol là gì? Khối lợng mol là gì? Thể tích mol là gì? Nếu có 1 mol khí oxi ở
điều kiện tiêu chuẩn thì ta biết đợc điều gì?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chuyển
đổi giữa lợng chất và khối lợng chất
- GV cho HS làm 1 bài tập vận dụng:
Tính khối lợng của H2SO4, biết có 0,5
mol H2SO4 tham gia phản ứng với Fe
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chuyển
đổi giữa lợng chất và thể tích chất
II Chuyển đổi giữa l ợng chất và thể tích chất khí nh thế nà o?
Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tíchchất khí (đktc), ta có:
V = 22,4 * n (l) (2)
Trang 32- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 20
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:14/12/2008
Tiết: 29 Bài 20: tỉ khối của chất khí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết cách xác định tỉ khối của khí A với khí B (hoặc với không khí)
- HS biết cách giải các bài toán hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí
Trang 331 GV chuẩn bị: Tranh vẽ SGK.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tính n, V của khí N2 biết mN2 = 2,8g
3 Bài mới :
a Vào bài: Khi ta thả một quả bóng bay ra ta thấy quả bóng bay lên Vì sao lại có hiện
t-ợng đó?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
- Để biết đợc khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
ta so sánh khối lợng mol của khí A (MA) vớikhối lợng mol của khí B (MB), ta có:
dA/B = MA/ MB
(dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B)
- Nếu dA/B > 1 ta nói khí A nặng hơn khí B
và ngợc lại
II Bằng cách nào có thể biết đ ợc khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
- Để biết đợc khí A nặng hay nhẹ hơn khôngkhí ta so sánh khối lợng mol của khí A (MA) vớikhối lợng mol của không khí là 29(g),ta có:
dA/KK = MA/ 29(dA/KK là tỉ khối của khí A so với không khí)
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1/69
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 21
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 341 GV chuẩn bị: Bài tập vận dụng.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: So sánh tỉ khối của khí hiđro với oxi? của nitơ với không khí?
3 Bài mới :
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
- Tìm khối lợng mol của hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong 1 mol hợp chất
- Tính TPPT của các nguyên tố trong hợpchất
Công thức tổng quát:
- Giả sử hợp chất có công thức AxByCz
Trang 35II Biết thành phần phần trăm các nguyên
tố, hãy xác định CTHH của hợp chất.
- Giả sử đã biết %A, %B, %C (của cácnguyên tố trong hợp chất) và Mhc
Bớc 1: Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất
mA = Mhc * %A
mB = Mhc * %B
mC = Mhc * %C
Bớc 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
nA = mA/MA
nB = mB/MB
nC = mC/MC,Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có nA
nguyên tử A, nB nguyên tử B, nC nguyên tử C
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 22
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Trang 361 GV chuẩn bị: Bài tập vận dụng.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1.Tính TPPT của các nguyên tố có trong hợp chất CaCO3
2 Một hợp chất có M = 44, thành phần % về khối lợng của O là 72,7% và của C là27,3% Xác định CTHH của hợp chất trên
3 Bài mới :
a Vào bài: Khi điều chế một lợng chất nào đó, ngời ta có thể tính đợc các chất cần dùng
(nguyên liệu), ngợc lại, nếu biết lợng nguyên liệu ngời ta có thể tính đợc lợng chất điềuchế đợc (sản phẩm) Vậy làm thế nào để tính đợc khối lợng và thể tích chất tham gia vàsản phẩm? Bài hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề đó
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động của giáo viên và
? Xác định số mol của CaCO3?
- Từ số mol CaCO3, GV yêu cầu HS
xác định số mol CaO dựa vào quy tắc
tam xuất và áp dụng CT m = n*M tính
PTHH: CaCO3 t0 CaO + CO2 (1)
1 mol 1 mol
Số mol của CaCO3 tham gia phản ứng:
Số mol CaO thu đợc sau phản ứng:
Từ (1) nCaO = nCaCO3 = 0,5(mol)Khối lợng CaO thu đợc:
mCaO = nCaO * MCaO = 0,5*56=28(g)
2 Thí dụ 2: SGK Giải:
PTHH: CaCO3 t0 CaO + CO2 (1)
1 mol 1 mol
Số mol của CaO sinh ra sau phản ứng:
nCaO=mCaO/MCaO =42/56=0,75(mol)
Số mol CaCO3 tham gia phản ứng:
Từ (1) nCaCO3 = nCaO= 0,75(mol)Khối lợng CaCO3 cần dùng:
* Các bớc xác định khối lợng chất tham gia (sản phẩm):
Trang 37? Từ 2 ví dụ trên hãy rút ra các bớc để
tính đợc khối lợng của chất tham gia và
sản phẩm khi biết khối lợng một trong
hai chất?
- HS trả lời GV nhận xét
- GV cho bài tập: sắt tác dụng với axit
clohđric, giải phóng hiđro và tạo ra
muối sắt (II) clorua
? Dựa vào đâu để tính số mol CO2?
- GV yêu cầu HS viết PT và số mol O2,
từ đó suy ra số mol của CO2 và tính thể
- Tìm số mol chất đã biết
- Dựa vào PTHH để tìm số mol chất cần tìm
- Chuyển đổi số mol thành khối lợng chấtcần tìm
3 Luyện tập.
II Bằng cách nào có thể tìm đ ợc thể tích chất khí tham gia và sản phẩm.
1 Thí dụ 1: SGK Giải:
PTHH: C + O2 t0 CO2 (1)
1 mol 1 mol
Số mol của O2 tham gia phản ứng:
nO2=mO2/MO2 = 4/32 = 0,125(mol)
Số mol CO2 sinh ra sau phản ứng:
Từ (1) nCO2 = nO2 = 0,125(mol)Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra sau PƯ:
VCO2 = nCO2 * 22,4 = 0,125*22,4=2,8(l)
2 Thí dụ 2: SGK Giải:
VO2 = nO2 * 22,4 = 2*22,4=44,8(l)
* Các bớc xác định thể tích chất khí (đktc):
- Viết PTHH
- Tìm số mol chất đã biết
- Dựa vào PTHH xác định số mol chất khícần tìm
- Chuyển đổi số mol thành thể tích chất khí(đktc) cần tìm
3 Luyện tập.
Trang 384 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,3 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Ôn tập lý thuyết (mol, khối lợng mol, thể tích mol, tỷ khối của chất khí, làm bài tậptrang 79
- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí, biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối với chấtkhí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lợng mol, thểtích mol chất khí, tỉ khối của chất khí) để giải các bài toán hóa học đơn giản tính theocông thức hóa học và phơng trình hóa học
3 Thái độ:
- Học tập tích cực, nghiêm túc
II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị: Hệ thống các câu hỏi,bài tập.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học (mol, khối lợng mol, thể tích mol chất khí, tỉ
khối của chất khí)
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm
cơ bản.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
thực hiện làm các bài tập:
+ Nhóm 1,2: 1 mol nguyên tử Fe, 1,25
mol phân tử O2 cụm từ trên có nghĩa là
Trang 39+ Nhóm 3,4: Các câu sau có nghĩa là
gì?: Khối lợng mol của phân tử CuO là
80g, khối lợng mol của 1,5mol nguyên
tử O là 24g
+ Nhóm 5,6: Thể tích mol của 2 mol
khí O2 ở đktc là bao nhiêu? So sánh thể
tích mol của khí O2, CO2, H2 ở điều
kiện tiêu chuẩn (biết MO2 = 32, MCO2
= 44, MH2 = 2)
- HS thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, bổ sung
- GV đa ra sơ đồ chuyển đổi giữa các
đại lợng, yêu cầu HS viết các công thức
thể hiện mối liên hệ giữa các đại lợng
đó
- HS viết công thức, GV nhận xét
? Điều sau đây có ý nghĩa gì?:
+ Tỉ khối của khí A đối với khí B bằng
0,5
+ Tỉ khối của O2 đối với không khí
bằng 1,2?
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức
giải các bài tập cụ thể.
- HS đọc đề bài 1,2, suy nghĩ làm vào
nháp
- GV gọi 2 HS lên bảng giải bài tập HS
ở lớp quan sát đối chiếu kết quả, nhận
Số mol nguyên tử S: 2/32 = 1/16(mol)
Số mol nguyên tử O2: 3/16 (mol)
So sánh tỉ lệ số mol của S: số mol của O2:1/16: 3/16 = 1:3
Vậy, công thức đơn giản nhất của một loại luhuỳnh oxit đã cho: SO3
Fe, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O
Vậy, CTHH của hợp chất là FeSO4
4 Hớng dẫn HS làm bài tập ở nhà.
- GV hớng dẫn bài 3,4,5 yêu cầu HS về nhà làm bài tập
- HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.
Ngày soạn:28/12/2008
Tiết 35 Ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 401 GV chuẩn bị: Hệ thống các câu hỏi, bài tập.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã trong chơng trình học kỳ I.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.
? Phát biểu quy tắc hóa trị? Vận dụng
tính hóa trị của Al, Cu, SO4 trong các
hợp chất sau: AlCl3, CuO, Na2SO4
? Phát biểu định luật bảo toàn khối
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập 2/71,
5/67, đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm cho
I Mục tiêu:
Kiểm tra đánh giá kết quả học kì I của học sinh
II Ma trận: