Học sinh Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé,trung hoà về điện Có, đó là các hạt proton, electron và notronCác hạt này chính là những thành phần cấutạo nên nguyên tử Nguyên tử bao gồm
Trang 1Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Tiết 1 : Ôn tập đầu năm
Soạn ngày : 15 tháng 8 năm 2010
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức
Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể :
+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
+ Nguyên tố hoá học
+ Hoá trị của các nguyên tố
+ Định luật bảo toàn khối lợng
+ Mol và tỉ khối của chất khí
1 Rèn kỹ năng :
Xác định hoá trị của các nguyên tố
2 Chuẩn bị :
Học sinh : + Xem lại phần thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Phơng pháp xác định hoá trị của các nguyên tố
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Nguyên tử và thành phần của nguyên tửGiáo viên
Các em đã đợc nghiên cứu về nguyên tử và
đã biết nh thế nào là nguyên tử, nó đợc cấu
tạo bởi những thành phần nào, vậy bây giờ
các em hãy nhắc lại cho thầy biết nh thế nào
Cấu tạo nên nguyên tử ? Vậy nguyên tử có
cấu tạo nh thế nào ?
Các thành phần này nằm bất kỳ ở đâu trong
nguyên tử hay là chúng có những vị trí nhất
Tại sao hạt nhân lại có điện tích dơng ?
Khối lợng của nguyên tử đợc tính nh thế
nào ?
Để đơn giản ta tính nh thế nào ?
Học sinh
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé,trung hoà về điện
Có, đó là các hạt proton, electron và notronCác hạt này chính là những thành phần cấutạo nên nguyên tử
Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tíchdơng và lớp vỏ có một hay nhiều e mang
điện tích âmLớp vỏ gồm các e chuyển động rất nhanhxung quanh hạt nhân và đợc xếp thành từnglớp, hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử
Có, hạt nhân và e hút nhau một lựcVới các e trong cùng một lớp bị hút bởi mộtlực xấp xỉ nhau và những e ở lớp trong bị hútmạnh hơn các e ở lớp ngoài
Vì hạt nhân đợc cấu tạo bởi hai loại hạt làproton và notron trong đó proton mang điệntích dơng còn notron không mang điện
Khối lợng của nguyên tử đợc tính bằng cáchcộng khối lợng các hạt cấu thành nên nóVì khối lợng của e rất nhỏ so với khối lợngcủa proton và notron nên khối lợng củanguyên tử đợc xem nh là khối lợng của hạtnhân của nguyên tử đó
Hoạt động 2 : Nguyên tố hoá họcGiáo viên
Nguyên tố hoá học là gì ? Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạtHọc sinh
proton trong hạt nhân1
Trang 2Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngCác nguyên tử cấu thành nên nguyên tố có
Hoạt động 3 :Hoá trị của nguyên tốGiáo viên
Em hiểu gì về hoá trị ?
Hoá trị của các nguyên tố đợc xác định nh
thế nào ?
Em hãy lấy ví dụ minh hoạ
Thế thì cacbon trong CO2 có hoá trị mấy ?
Nó có liên kết với nguyên tử hiđro nào đâu
mà sao lại biết ?
Lấy ví dụ về cách xác định trên
Chỉ số của các nguyên tố và hoá trị của nó
trong một phân tử có một mối quan hệ với
nhau đó là gì ?
Quan hệ này đợc ứng dụng để làm gì ?
Xác định hoá trị của lu huỳnh trong H2SO4
Học sinh
Là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác
Xác định thông qua nguyên tố trung gian,quy ớc hiđro có hoá trị I, một nguyên tử củanguyên tố khác có thể liên kết với bao nhiêunguyên tử hiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu HCl : Ta nói Clo có hoá trị I
H2O : Ta nói Oxi có hoá trị II
Có hoá trị IVVì ngoài cách xác định trên thì ngời ta còndựa vào khả năng liên kết của nguyên tửnguyên tố khác với oxi biết oxi có hoá trị II Na2O : Ta nói Natri có hoá trị I
CaO : Ta nói Canxi có hoá trị IITích chỉ số và hoá trị của nguyên tố nàybằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tốkia
Biết hầu hết giá trị các đại lợng ta sẽ tính
đ-ợc giá trị của đại lợng còn lạiGọi hóa trị của S là a : 1 a 2 H2SO4
1*2 +a*1 = 2*4 a = 6Vậy lu huỳnh có hoá trị VI trong H2SO4Hoạt động 4 :
Định luật bảo toàn khối lợngGiáo viên
Định luật bảo toàn khối lợng đợc hai nhà
khoa học Lomonoxop và Loavadie phát biểu,
định luật đó đợc phát biểu nh thế nào ?
Định luật này đợc ứng dụng để làm gì ?
Học sinhTrong một phản ứng hoá học, tổng khối lợngcủa các chất sản phẩm bằng tổng khối lợngcủa các chất tham gia
Nó đợc ứng dụng vào rất nhiều việc trong đó
là khả năng tính khối lợng một chất bất kìkhi biết khối lợng của các chất còn lại trongmột phản ứng hoá học
Hoạt động 5 :MolGiáo viên
Mol là gì ?
Em hãy cho biết các công thức mô tả sự
chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích ở đktc,
Tỉ khối của chất khíGiáo viên
Có hai viên đá, để biết viên đá nào nặng hơn Ta phải tiến hành đem cân nó lên xem khốiHọc sinh
2
Trang 3Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
ta phải làm gì ?
Vậy hai chất khí muốn so sánh với nhau thì
phải nh thế nào ?
Hãy cho biết công thức tính tỉ khối hơi
lợng của chúng là bao nhiêu thì sẽ biết viênnào nặng hơn
Để so sánh hai chất khí với nhau thì ta phảibiết tỉ khối hơi của chúng với nhau thì sẽbiết chất khí nào nặng hay nhẹ hơn baonhiêu lần
B M A M B A
29 A M kk A
Hoạt động 7 : Củng cốGiáo viên
Bt1 : Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất
b 2 Fe2O3 2 * b = 3 * 2 b = 3Fe
m = 0,2 * 56 = 11,2 gCu
2 , 21
29
64 kk SO d
Hoạt động 8 : Bài tập về nhà : Bt1 : Tính hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau :
HClO4 , CO , CH4 , HNO3 , SO2
Bt2 : Hãy giải thích vì sao khi nung đá vôi thì khối lợng chất rắn sau khi nung bị giảm còn khi nung một tấm đồng thì khối lợng sau khi nung lại tăn
+ Sự phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học
+ Khái quát bảng tuần hoàn hoá học
+ Thành thạo trong việc viết phơng trình phản ứng
+ Cách thức làm một số bài tập tính toán cơ bản
II Rèn kỹ năng :
Viết phơng trình phản ứng hoá học
III Chuẩn bị :
Giáo Viên : Phiếu học tập
Học sinh : Xem lại phần tính chât hoá học của các hợp chất vô cơ
IV Phơng pháp chủ đạo : Đàm thoại ôn tập
V Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Dung dịch3
Trang 4Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Giáo viênDung dịch là gì ?
Dung môi mà chúng ta thờng sử dụng là gì ?
Khả năng tan của chất tan đợc đặc trng bởi
giá trị gì ?
Độ tan của các chất có nh nhau hay không ?
Khi thay đổi nhiệt độ thì nh thế nào ?
Các đại lợng nh áp suất có ảnh hởng gì tới
độ tan hay không ?
Các em đã học những loại nồng độ nào ?
Hãy cho biết công thức tính hai loại nồng độ
nói trên
Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 g
NaOH, hãy tính nồng độ của dung dịch
NaOH trên
Học sinh
Là hỗn hợp giữa dung môi và chất tan
Là nớcKhả năng tan của chất tan đợc đặc trng bởi
độ tanMỗi chất có 1 độ tan ở 1nhiệt độ nhất địnhNhiệt độ thay đổi sẽ làm thay đổi độ tan
áp suất chỉ ảnh hởng tới độ tan của chất khí
mà thôiNồng độ % và nồng độ mol litNồng độ % : C% = * 100 %
dd m ct m
Nồng độ mol lit :
V
n M
C
mol 2 , 0 40
8 n
NaOH
0 , 25 M
8 , 0
2 , 0 ) NaOH ( M
Hoạt động 2 : Phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá họcGiáo viên
Các loại hợp chất vô cơ nào các em đã học ?
Tổ 1 : Trình bày tính chất hoá học của oxit
và lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 2 : Trình bày tính chất hoá học của axit
và lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 3 : Trình bày tính chất hoá học của bazơ
và lấy ví dụ minh hoạ
Tổ 4 : Trình bày tính chất hoá học của muối
và lấy ví dụ minh hoạ
Học sinhOxit axit, oxit bazơ, axit, bazơ và muốiOxit axit : + Tác dụng với oxit bazơ Muối CaO + CO2 CaCO3
+Tác dụng với bazơ Muối +H2O
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2OOxit bazơ : +Tác dụng với axitMuối + H2O 2HCl + Na2O 2NaCl + H2O + Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với kim loại Muối + H2 2HCl + Fe FeCl2 + H2
+Tác dụng với oxit bazơ, bazơMuối+H2O H2SO4 + BaO BaSO4 + H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O + Tác dụng với muối Muối + axit 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O + Làm đổi màu chất chỉ thị
+Tác dụng với oxit axit, axit Muối + H2O Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O NaOH + HCl NaCl + H2O + Tác dụng với muối Muối + Bazơ
2NaOH + FeCl2 2NaCl + Fe(OH)2 + Tác dụng với axit Muối + Axit
2HCl + Na2SO3 2NaCl + SO2 + H2O + Tác dụng với bazơ Muối + Bazơ
Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2 + Tác dụng với muối 2 Muối
Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4 4
Trang 5Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
( Cho học sinh nhận xét bài làm của đại
diện 4 tổ rồi giáo viên kết luận cuối cùng )
Hoạt động 3 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá họcGiáo viên
Em hãy cho biết cấu trúc của bảng hệ thống
tuần hoàn
Ô nguyên tố cho biết cái gì ?
Các nguyên tố trong một chu kì có đặc điểm
Nhóm bao gồm các nguyên tố nh thế nào ?
Số lớp e của các nguyên tố này nh thế nào ?
Nó có ảnh hởng gì tới tính chất của các
nguyên tố hay không ?
Học sinhBao gồm các hàng và các cột, mỗi hàng nhthế đợc gọi là một chu kì và muỗi cột là mỗinhóm Muỗi nhóm và chu kì bao gồm nhiều
ô nguyên tốCho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học,tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố
Có cùng số e và đợc sắp xếp theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
Số e ở lớp ngoài cùng biến thiên từ 1 ữ 8 trừchu kì 1
Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần
đồng thời tính phi kim tăng dầnGồm các nguyên tố có số e ở lớp ngoài cùngbằng nhau và đợc sắp xếp theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
* Học sinh biết điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hoá hoc, đồng vị
Obitan nguyên tử, lớp electron, cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tó hoá học
* Học sinh hiểu thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thớc khối lợng nguyên tử, sự biến đổituần hoàn cấu trúc vỏ nguyên tử của các nguyên tố hoá học, đặc điểm của lớp electron vỏngoài cùng
II Về kỹ năng :
Rèn luyện kỹnăng viết cấu hình electron của các nguyên tố Giải các bài tập về cấu tạonguyên tử
5
Trang 6Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng III Giáo dục t t ởng đạo đức :
Xây dựng lòng tin vào khả năng của con ngời tìm hiểu bản chất của thế giới vi mô Rènluyện tính cận thận nghiêm túc trong khoa học
B Dạy học các bài cụ thể :
- Đơn vị khối lợng, kích thớc của nguyên tử
- Kí hiệu, khối lợng và điện tích của e, proton, notron
+ Học sinh hiểu :
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Rèn kỹ năng :
Phân tích thí nghiệm
3.Chuẩn bị :
Giáo viên : Sơ đồ thí nghiệm tìm ra tia âm cực và hạt nhân nguyên tử
Học sinh : Đọc lại SGK hoá học lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
Đàm thoại nêu vấn đề
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :Giáo viên
âm và hạt nhân đợc cấu tạo bởi các hạtproton mang điện tích dơng và notron khôngmang điện
I Thành phần cấu tạo nguyên tử :
Hoạt động 2 :
1 Electron
Giáo viênDựa vào sơ đồ kiểm tra kiến thức cũ nhắc
lại :
Vỏ ( e )
Nguyên tử
Hạt nhân ( p, n )
(Treo sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia
âm cực và mô tả thí nghiệm và kết quả thu
đợc )
Tia âm cực bị lệch về cực dơng chứng tỏ điều
gì?
Vậy nh thế nào là tia âm cực ?
Vậy thì electron mang điện tích gì ?
Trang 7Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Hoạt động 3 :
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
Giáo viên( Treo mô hình thí nghiệm khám phá hạt
nhân nguyên tử của Rutherford và các cộng
sự rồi mô tả thí nghiệm và kết quả thu đợc )
Đa số hạt xuyên qua lá vàng chứng tỏ
nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?
Thế thì tạo sao lại có một số hạt bị lệch hớng
hoặc dội ngợc trở lại ?
Đúng vậy, trong nguyên tử các phần tử tích
điện tích dơng tập trung thành một điểm và
có khối lợng khá lớn đợc gọi là hạt nhân
Nh vậy ta có thể hình dung nguyên tử có cấu
tạo nh thế nào ?
Học sinh
Nguyên tử có cấu tạo rỗng
Có lẽ nó đã gặp hoặc va chạm với một cái gì
nguyên tử nitơ bằng hạt thì thu đợc 1 loại
hạt có khối lợng 1,6726.10-27kg, hạt này
mang 1 điện tích dơng và đợc kí hiệu là “p ”
Năm 1932, Chatwick dùng hạt bắn vào hạt
nhân nguyên tử Be thấy xuất hiện loại hạt
mới có khối lợng xấp xỉ khối lợng p nhng
không mang điện đợc gọi là notron và kí
Bao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích
âm quay xung quanh hạt nhân và hạt nhân
đợc cấu tạo bởi các hạt proton mang điệntích dơng và notron không mang điện
Hạt e có khối lợng nhỏ hơn rất nhiều so vớikhối lợng của proton và notron
Chứng tỏ khối lợng nguyên tử tập trung chủyếu vào hạt nhân và khối lợng e là không
đáng kểHoạt động 5 :
Đờng kính hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn,vào khoảng 10-5 nm
Đờng kính của e và p còn nhỏ hơn rất nhiều,khoảng 10-8 nm
Chuyển động trong không gian rỗng củanguyên tử
Hoạt động 6 :
2 Khối lợng nguyên tử:
Giáo viênNgời ta đã xác định đợc khối lợng nguyên Học sinh
7
Trang 8Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
tử C là 19,9264.10-27 kg, để thuận tiện cho
việc tính toán ta lấy giá trị 1/12 khối lợng
nguyên tử cacbon làm đơn vị và đợc kí hiệu
là “ u ” hoặc “ đvC ”
Nh vậy 1u bằng bao nhiêu kg ?
Tính khối lợng của nguyên tử hiđro theo u
biết khối lợng nguyên tử của nó là
1,6735.10-27 kg
1u = 1 , 6605 10 27kg
12
kg 27 10 9264 ,
10 6735 , 1
Hoạt động 8 :+ Bài tập về nhà : Bài số 3 ữ 5 trang 8 SGK+ Bài số 1.13 ữ 1.17 trang 5 SBT
- Khái niệm số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e
- Khái niệm về nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên tử
2 Rèn kỹ năng :
Xác định các hạt cơ bản
3 Chuẩn bị :
Học sinh :
- Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
II Ph ơng pháp chủ đạo : Đàm thoại
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũGiáo viên
Em hãy cho biết các thành phần và đặc điểm
cấu tạo nên nguyên tử ?
Học sinhBao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích
âm và hạt nhân đợc cấu tạo bởi các hạtproton mang điện tích dơng và notron khôngmang điện
Do hạt proton quyết địnhVì chỉ có hạt proton mang điện còn hạtnotron không mang điện
Điện tích của hạt nhân bằng Z+
8
Trang 9Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Số đơn vị điện tích hạt nhân là bao nhiêu ?
Nguyên tử trung hoà về điện chứng tỏ điều
gì?
Ví dụ số đơn vị điện tích hạt nhân của oxi là
8 Vậy điện tích hạt nhân, số p, số e của oxi
là bao nhiêu ?
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng ZChứng tỏ trong nguyên tử có số p bằng số e
Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxi là 8+ ,
nó có 8 proton và 8 notronHoạt động 3:
2 Số khối :
Giáo viênDựa vào SGK hãy cho biết số khối của hạt
nhân là gì ?
Vậy nó có công thức tính nh thế nào ?
Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9
notron thì số khối của nó là bao nhiêu ?
Nguyên tử clo có điện tích hạt nhân là 17+
Số khối của nguyên tử là 35 hỏi hạt nhân
nguyên tử này có bao nhiêu notron ?
Nguyên tử Kali có 20 notron và số khối là
39, tính số proton có trong hạt nhân ?
ở lớp vỏ của S có 16 e, hãy tính số p, số n của
nguyên tử đó biết số khối của nó là 33
Số khối A và đơn vị điện tích hạt nhân là
những đặc trng rất quan trọng của nguyên
tử Dựa vào số khối A và số đơn vị điện tích
hạt nhân ta biết đợc cấu tạo nguyên tử
nguyên tố hoá học ?
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có
tính chất hoá học nh thế nào ?
Vậy các nguyên tử có cùng điện tích hạt
nhân có tính chất giống nhau hay không ?
Vì sao ?
Cho đến nay ngời ta đã biết 110 nguyên tố
trong đó có 92 nguyên tố hoá học trong tự
nhiên và 18 nguyên tố hoá học nhân tạo
tổng hợp đợc trong phòng thí nghiệm hạt
nhân
Học sinhNguyên tố hoá học là những nguyên tử cócùng điện tích hạt nhân
số hiệu nguyên tử ?
Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì ?
Học sinh
Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tửcủa một nguyên tố
Cho biết số p, số e trong nguyên tửHoạt động 6 :
3 Kí hiệu nguyên tử :
Giáo viênDựa vào SGK hãy cho thầy biết một nguyên
tử đợc kí hiệu nh thế nào dới dạng tổng quát
Nh vậy kí hiệu nguyên tử sẽ cho biết điều gì?
Học sinhX A ZCho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số9
Trang 10Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Và từ đó có thể biết thêm đợc gì nữa ? khối và kí hiệu của nguyên tố của nguyên tửđó
Có thể biết thêm số e, số p, số n và điện tíchcủa hạt nhân
Hoạt động 7 : Củng cố : bài số 1ữ 3 và bài số 4 câu a trang 11 SGK
Hoạt động 8 : Bài tập về nhà : + Bài số 4 ý b, bài số 5 và 6 trang 11 SGK
+ Học sinh biết : - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trungbình
- Cách xác định nguyên tử khối trung bình + Học sinh vận dụng : Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học mộtcác thành thạo
2 Rèn kỹ năng : Làm bài tập nguyên tử khối trung bình
3 Chuẩn bị : Sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hiđro
Số khối của hạt nhân đợc tính nh thế nào ?
Khái niệm nguyên tố hoá học ?
Học sinh
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số p vàbằng số e trong một nguyên tử
Bằng tổng số proton và số notronNguyên tố hoá học là những nguyên tử có10
Trang 11Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì ? cùng điện tích hạt nhânCho ta biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số
khối và kí hiệu của nguyên tố đó Ngoài ra
từ đó ta cũng xác định đợc số p và số nHoạt động 2 :
I- Đồng vị :
Giáo viên( Treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị
của nguyên tố hiđro và cho học sinh nhận
của nhiều đồng vị nh hiđro (3đv), Cl (2đv)…
Nhng có phải đồng vị nào cũng bền hay
n thì khác nhauCũng khác nhauCác đồng vị của cùng một nguyên tố hoáhọc là những nguyên tử có cùng số p nhngkhác nhau về số n do đó số khối của chúngkhác nhau
Chúng có tính chất hoá học giỗng nhau vìchúng có điện tích hạt nhân là nh nhau nhngtính chất vật lí thì khác nhau vì chúng có số
n khác nhau
Không, hầu hết các đồng vị có số hiệunguyên tử > 83 là không bền
Đợc gọi là những đồng vị phóng xạChúng đợc sử dụng nhiều trong đời sống, yhọc, nghiên cứu sự phát triển của cây trồng
II nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Hoạt động 3 :
1 Nguyên tử khối
Giáo viên
Đơn vị khối lợng là gì ?
Nó có giá trị bằng bao nhiêu ?
Nguyên tử cacbon nặng 19,9206.10-27 kg, hỏi
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
27 10 6605 , 1
27 10 9206 , 19
( lần )Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biếtkhối lơng của nguyên tử đó nặng gấp baonhiêu lần đơn vị khối lợng nguyên tử
Vì khối lợng của p và n xấp xỉ 1u, còn khốilợng của e rất nhỏ không đáng kể nên có thểxem nguyên tử khối là số khối của hạt nhânHoạt động 4 :
2 Nguyên tử khối trung bình
Giáo viênNguyên tử khối trung bình là gì ?
Tại sao phải tính nguyên tử khối trung
bình ?
Xây dựng công thức tính nguyên tử khối
trung bình của hai đồng vị A ( a% ) và B ( b
Học sinh
Là trung bình cộng nguyên tử khối của các
đồng vịVì hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợpcủa nhiều đồng vị
= a * A100 b * B
11
Trang 12Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
% ) của một nguyên tố
Trong tự nhiên thì chỉ có Al và Flo là không
có đồng vị Qua phân tích ngời ta nhận thấy
tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị của cùng một
nguyên tố trong tự nhiên là không đổi
Tính nguyên tử khối trung bình của clo biết
có hai đồng vị là 35Cl (75,77% ) và 37Cl
5 , 35 100
23 , 24
* 37 77 , 75
* 35
Hoạt động 5:
Củng cốGiáo viên
Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,546, xác định thành phần % của các
đồng vị Cu có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu
Học sinhGọi a là % số nguyên tử đồng vị 63Cu, % sốnguyên tử đồng vị 65Cu là ( 100 - a ) Ta có :
100
) a 100 (
* 65 a
* 63 546 ,
Hoạt động 6 : Bài tập về nhà : + Bài số 1 ữ 6 trang 14 SGK
+ Bài số 1 25 ữ 1 34 trang 7 & 8 SBT
12
Trang 13Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Tiết 6 : Sự chuyển động của e trong nguyên tử
+ Hình dạng các obitan nguyên tử
2 Rèn kỹ năng :
Phác hoạ hình ảnh obitan nguyên tử
3 Chuẩn bị :
Giáo viên : + Hình vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo và Rodofo ( H.1.6 )
+ Hình vẽ đám mây e của nguyên tử hiđro ( H.1.7 )
+ Hình ảnh các obitan s và p ( H.1.9 và H.1.10 )
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũGiáo viên
Tính nguyên tử khối trung bình của Argon
và Kali biết rằng trong thiên nhiên:
* 40 06 , 0
* 38 3 , 0
* 36
* 41 012 , 0
* 40 08 , 93
* 39
H.1.6 và thông báo ) : Trong nguyên tử, e
chuyển động xung quanh hạt nhân theo một
quỹ đạo xác định nh hệ nhật tâm, dựa vào
SGK hãy cho thầy biết thành công và giới
hạn của thuyết Bo
Học sinhThành công của thuyết Bo là giải thích đợcquang phổ nguyên tử hiđro tuy nhiên vẫnkhông thể giải thích đợc một số tính chấtkhác của nguyên tử do cha mô tả đúng đợctrạng thái chuyển động của e trong nguyên
tử Hoạt động 3 :
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của e trong nguyên tử, Obitan nguyên tử
Giáo viên(Treo hình vẽ đám mây e của nguyên tử
hiđro)
electron chuyển động rất nhanh xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định,
tại một thời điểm tức thời ta xác định đợc 1
vị trí của e, ghép nhiều vị trí đó lại với nhau
tạo thành một bức tranh giống nh một đám
mây đợc tạo thành từ nhiều dấu chấm với
Học sinh13
Trang 14Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngmỗi dấu chấm là một vị trí của e xung quanh
hạt nhân, đám mây này đợc gọi là đám mây
e, nh vậy đám mây e này mang điện tích gì ?
Sự có mặt e trong không gian nguyên tử có
đồng đều không ?
Đúng vậy, tại vị trí mà e xác suất có mặt là
lớn nhất ngời ta gọi là obitan nguyên tử
Qua đó hãy cho thầy biết nh thế nào là
obitan nguyên tử ?
Nói obitan nguyên tử hiđro là một khối cầu
có đờng kính khoảng 0,106 nm có nghĩa là
gì ?
Mang điện tích âmKhông đồng đều
Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
mà tại đó xác suất có mặt e lớn(Khoảng90%)
Trong khối cầu đờng kính 0,106 nm, xácsuất tìm thấy e khoảng 90% còn bên ngoàixác suất tìm thấy e là thấp
Hoạt động 4 :
II Hình dạng obitan nguyên tử :
Giáo viênObitan nguyên tử hiđro có dạng hình gì ?
Khối cầu obitan nguyên tử hiđro có kích thớc
nhỏ nhất, đó là obitan 1s, các obitan nguyên
Hoạt động 5 : Củng cố : Bài số 4 & 6 trang 20 SGK
Hoạt động 6 : Bài tập về nhà : + Bài số 1 ữ 3 & 5 trang 20 SGK + Bài số 1.35 ữ 1.40 trang 8 & 9 SBT
Tiết 7 : Luyện tập
Soạn ngày : 28 tháng 9 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Củng cố kiến thức :
+ Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
+ Những đại lợng đặc trng cho nguyên tử : Điện tích, số khối
2 Kỹ năng :
Rèn kĩ năng :Vận dụng về kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm củacác hạt cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập có liên quan
3 Chuẩn bị : Học sinh : + Hệ thống kiến thức về cấu tạo nguyên tử
+ Phơng pháp giải các bài tập cơ bản về nguyên tử
II Ph ơng pháp chủ đạo :
+ Hớng dẫn học sinh tự ôn tập lại cấu tạo nguyên tử
+ Giải quyết một số thắc mắc còn tồn đọng ở học sinh
+ Hớng dẫn một số bài tập trong SGK và sách bài tập
+ ứng dụng vào giải một số bài tập cụ thể đơn giản
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
14
Trang 15Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Giáo viênNguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào ? Đặc
điểm của các hạt cấu thành nên nguyên tử ?
Số khối là gì ? Đợc tính nh thế nào ?
Học sinhBao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích
âm và hạt nhân đợc cấu tạo bởi các hạtproton mang điện tích dơng và notron khôngmang điện
Số khối của hạt nhân đợc kí hiệu là A bằngtổng số proton và tổng số notron
A = Z + NHoạt động 2 :
Bài tập ứng dụngGiáo viên
Bt1 : Tính số khối của nguyên tử A biết
nguyên tử A có tổng số hạt là 34 hạt trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 10 hạt
Bt2 : Số khối của nguyên tử A là12, xác định
các hạt cơ bản của nguyên tử A biết tổng số
P + N + E = 2P + N = 34( P + E ) - N = 2P - N = 10
P = E = 11 hạt , N = 12 hạt
A = P + N = 11 + 12 = 23
A = P + N = 12
P + N + E = 2P + N = 18 P = E = 6 N = 6
P + E + N = 2P + N = 52
P
N 52 ,
Hoạt động 4 : Bài tập bổ xung :Tổng số hạt của hai nguyên tử A và B là 58, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 18 hạt Xác định số hạt cơ bản của hai nguyên tử A và B biết số hạt mang
điện của nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 6 hạt và một trong hainguyên tử có số hạt proton bằng số hạt notron
15
Trang 16Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Tiết 8 : Luyện tập
Soạn ngày : 30 tháng 9 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Củng cố kiến thức :
+ Khối lợng nguyên tử, nguyên tử khối trung bình
+ Sự chuyển động của e trong nguyên tử : Obitan nguyên tử, hình dạng các obitannguyên tử
2 Rèn kỹ năng : + Giải các bài tập về nguyên tử khối trung bình
+ Giải quyết một số thắc mắc còn tồn đọng ở học sinh
+ Hớng dẫn một số bài tập khó trong SGK và sách bài tập
+ Cho học sinh làm các bài tập cơ bản liên quan đến nguyên tử khối trung bình
+ Cho học sinh tập vẽ hình dạng các obitan s và p
1 Nguyên tử A Không mang
điện
2 Obitan nguyên tử B Dạng khối cầu
3 Số khối C Trung hoà điện
Trang 17Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngtrung bình suất e lớn nhất
5 Obitan s E Dạng số tám nổi
6 Obitan p G A = Z + N
H =A.a% +B.b%
Bt2 : Tại sao nguyên tử khối của Clo lại là
35,5 ( Là một số lẻ ) Hãy chứng minh điều
đó
Ch1 : Các obitan pX, pY, pZ định hớng nh thế
nào trong không gian ?
Ch2 : Nói obitan của nguyên tử hiđro là một
khối cầu có bán kính 0,053 nm có nghĩa là
37Cl(25%) nên giá trị đó là nguyên tử khốitrung bình của clo
Cl = 35 , 5
100
37
* 25 35
* 75
Chúng có dạng hình số tám nổi định hớngtheo 3 trục x, y, z của hệ toạ độ Đề các
Có nghĩa là trong thể tích khối cầu có bánkính 0,053 nm tập trung khoảng 90% xácsuất có mặt e xung quanh hạt nhân
Hoạt động 3 : Bài tập về nhà :+ Bài số 4 & 5 trang 22 SGK
Trang 18Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
+ Sự giống nhau, sự khác nhau giữa các obitan trong cùng mộtphân lớp
+ Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan 1.Rèn kỹ năng :
Xác định đợc thứ tự các lớp e trong nguyên tử, số obitan trong mỗi lớp, mỗi phân lớp
3 Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Tranh vẽ hình dạng các obitan s và p
+ Học sinh : Ôn bài sự chuyển động của e trong nguyên tử
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :
I Lớp electron :
Giáo viênThế nào là mật độ xác suất có mặt e ?
Tại sao e lại có khu vực u tiên ?
Các e trên cùng một lớp có năng lợng nh thế
nào ?
Đúng vậy, tuỳ thuộc vào trạng thái năng lợng
này mà mỗi e có khu vực u tiên riêng
Năng lợng liên kết giữa các e ở lớp trong và
ngoài với hạt nhân nguyên tử có nh nhau
Nếu một nguyên tử có 5 lớp e thì lớp nào
liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
Lớp nào có năng lợng cao nhất ?
Và những e ở lớp ngoài cùng có năng lợng
cao nhất này hầu nh sẽ quyết định tính chất
hoá học của một nguyên tố
Học sinh
Là nơi mà e có mặt hay nói cách khác đó lànơi tìm thấy sự có mặt của e trong một thời
điểm nào đóTrong nguyên tử các e đợc sắp xếp thànhtừng lớp từ trong ra ngoài
Có năng lợng xấp xỉ nhau
Những e ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liênkết chặt chẽ với hạt nhân, ngợc lại những e ở
xa hạt nhân liên kết với hạt nhân yếu hơn
Tên
Lớp thứ nhất hay lớp KLớp thứ năm hay lớp O
Hoạt động 2 :
II Phân lớp electron :
Giáo viênThế nào là một lớp ?
Những e có năng lợng bằng nhau thì sao ?
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng lớp mà
mỗi lớp có thể chia thành nhiều phân lớp
18
Trang 19Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngKí
hiệu
Lớp thứ n có mấy phân lớp ?
Kíhiệu
1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4fLớp thứ n có n phân lớp
Hoạt động 3 :
III Số obitan nguyên tử trong một phân lớp eletron :
Giáo viênTrong một phân lớp các obitan có năng lợng
nh thế nào với nhau ?
Phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp
Có một obitan có đối xứng cầu trong khônggian
Có 3 obitan Px, Py, Pz định hớng khác nhautrong không gian
Có 5 obitan định hớng khác nhau trongkhông gian
Có 7 obitan định hớng khác nhau trongkhông gian
Hoạt động 4 :
IV Số obitan nguyên tử trong một lớp electron :
Giáo viênHoàn thành bảng sau :
Trang 20Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Tiết 10: Năng lợng của các electron trong nguyên tử
Cấu hình electron của nguyên tử
Soạn ngày : 6 tháng 10 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh biết : + Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp
+ Nguyên lí, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử
2 Rèn kỹ năng : Vận dụng các nguyên lí, quy tắc về sự phân bố electron
3 Chuẩn bị : Mô hình về phân mức năng lợng của các obitan
obitan có năng lợng nh thế nào ?
Và ngời ta gọi mức năng lợng này là năng
l-ợng obitan nguyên tử hay mức năng ll-ợng
AO
Các electron trên cùng một phân lớp thì
sao ?
Obitan p có 3 obitan là pX , pY , pZ , vậy
chúng giống và khác nhau nh thế nào ?
Học sinh
Có mức năng lợng xác định
Có năng lợng nh nhau Chúng giống nhau về mức năng lợng nhngkhác nhau về sự định hớng trong không gianHoạt động 2 :
2 Trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử :
Giáo viên ( Treo mô hình về mức năng lợng của các Học sinh
20
Trang 21Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngobitan ) Bằng thực nghiệm ngời ta đã xác
ii Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử
Hoạt động 3 :
1 Nguyên lí Pauling
Giáo viên Để đơn giản ngời ta biểu diễn obitan
Ngời ta kí hiệu electron nh thế nào ?
Hãy biểu diễn trờng hợp 1 và 2 electron
vào một AO
Số electron tối đa trong các phân lớp s, p, d
và f là bao nhiêu ?
Để biểu diễn trạng tháI electron của obitan
ngời ta kí hiệu số electron ở phía trên bên
phải của kí hiệu phân lớp Giả sử phân lớp
2p có 6 electron ta viết nh thế nào ?
1s 2s 2pX 2pY 2pZ Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất làhai electron và 2 electron này có chiều tựquay khác chiều nhau xung quanh trục riêngcủa nó
Bằng dấu “ ” : Một electron độc thân : Hai electron ghép đôi Phân lớp s có tối đa là 2 electron Phân lớp p có tối đa là 6 electron Phân lớp d có tối đa là 10 electron Phân lớp f có tối đa là 14 electron 2p 6
Gọi là phân lớp đã bão hoà Gọi là phân lớp bán bão hoà Gọi là phân lớp cha bão hoàHoạt động 4 :
2 Nguyên lí vững bền :
Giáo viên Trình bày nội dung nguyên lí vững bền
Z = 1 : 1s 1
Z = 2 : 1s 2
Z = 3 : 1s 2 2s 1 1s 2 2s 2
1s 2 2s 2 2p 1Hoạt động 5 :
3 Quy tắc Hun :
21
Trang 22Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Giáo viên Hãy trình bày nội dung của quy tắc Hund
Trong các cách sau, cách nào phân bố
electron đúng ? Vì sao ?
Z = 6
Hãy biểu diễn với Z = 7
Học sinh Trong cùng một phân lớp, các electron sẽphân bố trên các obitan sao cho số electron
độc thân là tối đa và các electron này phải cóchiều tự quay giống nhau
Cách thứ nhất là đúng vì số electron độcthân trên phân lớp p là tối đa và chúng cóchiều tự quay giống nhau
Cấu hình electron của nguyên tử
Soạn ngày : 8 tháng 10 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh hiểu : + Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
+ Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
2 Rèn kỹ năng : Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
22
Trang 23Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
3 Chuẩn bị : Bảng cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron trên các obitan nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
IV Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũGiáo viên
Em hãy trình bày phân mức năng lợng khi
Z tăng dần
Trình bày các nguyên lí và quy tăc phân bố
electron trong nguyên tử
Học sinh1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p … Nguyên lí Pauling : Trên một obitan chỉ
có thể có nhiều nhất là hai electron và 2electron này có chiều tự quay khác chiềunhau xung quanh trục riêng của nó
Nguyên lí vững bền : ở trạng thái cơ bản,trong các nguyên tử, các electron chiếm lầnlợt những obitan có những mức năng lợng từthấp đến cao
Quy tắc Hund : Trong cùng một phân lớp,các electron sẽ phân bố trên các obitan saocho số electron độc thân là tối đa và cácelectron này phải có chiều tự quay giốngnhau
iii Cấu hình electron của nguyên tử
Hoạt động 2 :
1 Cấu hình electron của nguyên tử :
Giáo viên Cấu hình electron là gì ?
Quy ớc cách viết cấu hình electron nguyên
tử ?
Đúng vậy, với Z = 7 ta viết nh thế nào ?
Viết cấu hình electron có tuân theo các
Số thứ tự lớp e đợc viết bằng các chữ số Phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ cái th-ờng
Số electron đợc ghi bằng các chữ số phíatrên bên phải kí hiệu của phân lớp
1s 2 2s 2 2p 3
Có nhng ta phải viết theo thứ tự lớp electron
có nghĩa là hết lớp này đến lớp khác 1s 2 2s 2 2p 4
1s 2 2s 2 2p 5 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2Hoạt động 2 :
Giáo viên treo bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố lên báng và yêu cầu học sinh nhận
xét số electron ngoài cùng của các nguyên tố
Hoạt động 3 :
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng :
Giáo viên Các electron lớp ngoài cùng có năng lợng
23
Trang 24Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng Dựa vào bảng cấu hình electron em có
nhận xét gì về số electron ở lớp ngoài cùng ?
Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài
cùng và 2 electron với He ngời ta gọi là gì ?
Là các nguyên tử phi kim
Có thể là kim loại cũng có thể là phi kimHoạt động 4 :
Củng cốGiáo viên
Viết cấu hình electron của các nguyên tử
và cho biết chúng là nguyên tử gì ?
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 : Là phi kim vì có 6electron ở lớp ngoài cùng
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 : Là khí hiếm vì có
8 electron ở lớp ngoài cùngHoạt động 5 :
Bài tập về nhà : + Bài số 1, 4 ữ 7 trang 32 SGK
3 Chuẩn bị : Hệ thống câu hỏi, bài tập và phiếu học tập
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
+ Mỗi tổ cho học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau về sự chuẩn bị ở nhà từ bài 1 ữ 5 do tổ trởngphụ trách đồng thời đánh giá chất lợng sự chuẩn bị bài bằng các điểm số
+ Giáo viên lấy bất kì mỗi tổ một quyển vở học sinh đã kiểm tra để nhận xét sau đó giáoviên thu thập thắc mắc, những bài tập khó để giải đáp trong giờ luyện tập
+ Giáo viên hệ thống hoá kiến thức bằng các phiếu học tập
Hoạt động 2 :
Nhóm kiến thức về cấu tạo nguyên tử :
Phiếu học tập số 1 :Nguyên tử có thành phần cấu tạo nh thế nào ? Đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên
tử ?
Vì sao A và Z đợc xem là những giá trị đặc trng của nguyên tử ?
Kích thớc của hạt nhân và nguyên tử lớn hay bé ? Ngời ta dùng đơn vị đo là gì ?
Khối lợng của nguyên tử hầu nh tập trung ở đâu ? Vì sao ?
Hoạt động 3 :24
Trang 25Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Nhóm kiến thức về nguyên tố hoá học :
Phiếu học tập số 2 :
Định nghĩa nguyên tố hoá học, Đồng vị
Vì sao phải tính nguyên tử khối trung bình ? Cho biết công thức tính của nó ?
Hoạt động 4 :Bài tập ứng dụngGiáo viên
Bt1 : Một nguyên tử R có tổng số hạt các
loại là 115 hạt trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt
Tính số khối A và xác định tên của R
Bt2 : Một nguyên tử X có tổng số hạt là
28 hạt, Xác định số khối A và tên của X
Học sinhTổng số hạt là : P + E + N = 115 2P + N = 115 ( 1 )Hiệu số hạt là : P + E – N = 25
2P – N = 25 ( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có hệ phơng trình : 2P + N = 115 E = P = 35 2P – N = 25 N = 45
A = 35 + 45 = 80
R : BromTổng số hạt là : P + E + N = 28 2P + N = 28 N = 28 – 2P
Mà P ≤ N ≤ 1,52P
P ≤ 28 – 2P ≤ 1,52P
7,95 ≤ P ≤ 9,3Với P = 8 N = 12 A = 20 : Oxi( Loại vì oxi không có đồng vị 208O )Với P = 9 N = 10 A = 19 : Flo ( Thoả mãn )
Hoạt động 5 :
25
Trang 26Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh :
+ Mỗi tổ cho học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau về sự chuẩn bị ở nhà từ bài 1 ữ 5 do tổ trởngphụ trách đồng thời đánh giá chất lợng sự chuẩn bị bài bằng các điểm số
+ Giáo viên lấy bất kì mỗi tổ một quyển vở học sinh đã kiểm tra để nhận xét sau đó giáoviên thu thập thắc mắc, những bài tập khó để giải đáp trong giờ luyện tập
+ Giải quyết những vấn đề thắc mắc còn tồn đọng ở học sinh
Hoạt động 2 :
Nhóm kiến thức về vỏ nguyên tử :
Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm thảo luận với các nội dung sau :
+ Chuyển động của electron trong nguyên tử
+ Obitan nguyên tử là gì ?
+ Lớp và cách kí hiệu lớp electron
+ Phân lớp và cách kí hiệu phân lớp electron
+ Số lợng các obitan trong mỗi lớp, mỗi phân lớp
+ Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron của nguyên tử
Hoạt động 3 :Bài tập ứng dụngGiáo viên
Bt1 : Viết cấu hình electron
và sự phân bố các electron vào
các AO của nguyên tử có :
Z = 15
Học sinh26
Trang 27Gi¸o ¸n ho¸ häc 10 ban tù nhiªn nguyÔn minh hng
2P + N = 34
N = 34 – 2P
Mµ P ≤ N ≤ 1,52P P ≤ 34 – 2P ≤ 1,52P 9,7 ≤ P ≤ 11,3
+ P = 10 : Ne : KhÝ hiÕm nªn lo¹i+ P = 11 : Na : Tho¶ m·n
TiÕt 14 : KiÓm tra viÕt
Trang 28Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
4 Có bao nhiêu nguyên tử Hiđro trong 0,46 gam rợu Etylic (C 2 H 5 OH ; M = 46u)
A 12 B 18 C 7 D 6
6 Chọn mệnh đề sai :
A Mỗi Obitan nguyên tử chứa tối đa hai electron có spin cùng chiều
B Obitan nguyên tử là vùng không gian bao quanh hạt nhân , nơi đó xác suất hiện diện của eletron
là cực đại
C Mỗi Obitan nguyên tử chứa tối đa hai electron có spin ngợc chiều nhau
D Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố trên các Obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều quay (spin) ngợc nhau
7 Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 24 là :
A 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 4 B 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1
C 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4 4s 2 D 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 3d 6 4s 2
8 Một nguyên tử của nguyên tố R tạo đợc ion mang hai điện tích có tổng số hạt là 80, trong nguyên tử của nguyên tố đó có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là :
9 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là : 4s x suy ra nguyên tố X là :
A Phi kim B Kim loại C khí hiếm D Hợp chất lỡng tinh
10 Trong 4 nguyên tử có Z lần lợt là 25, 26, 27, 28 nguyên tử nào có nhiều electron độc thân nhất :
A Z = 28 B Z = 25 C Z = 26 D Z = 27
B - Phần Tự Luận :
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 155 trong đó số hạtmang điện nhiều hơn hạt không mang
điện là 33 Viết cấu hình e và ký hiệu nguyên tử X
28
Trang 29Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Ch
ơng II Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học và định luật tuần hoàn
Tiết 15 - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Soạn ngày :16 tháng 10 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
+ Học sinh biết : Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn
+ Học sinh hiểu : Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hoá họcvới vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
2 Về kỹ năng :
Rèn kỹ năng :Xác định vị trí của các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn
3 Phơng pháp chủ đạo : Đàm thoại nghiên cứu
II.Chuẩn bị :
Gv : + Phiếu học tập
+ Hình vẽ ô nguyên tố
+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Hs : Ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III Nội dung :
Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Giáo viên
Cho mỗi nhóm thảo luận các vấn đề sau :
CH1 : Đặc điểm của điện tích nguyên tố
xếp của bảng tuần hoàn và các electron
ngoài cùng đó ngời ta gọi là hoá trị
Vậy electron hoá trị là gì ?
Học sinh
Điện tích hạt nhân tăng dần theo hàngngang và cột dọc
Trong một hàng ngang thì các nguyên tố có
số lớp bằng nhau và số electron ngoài cùngtăng dần
Trong một cột dọc thì các nguyên tố cócùng số electron ở lớp ngoài cùng còn số lớpthì tăng dần
Là những electron có thể tham gia và liênkiết hoá học
Hoạt động 2 :
1 Ô nguyên tố
29
Trang 30Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Giáo viên
Em hãy nhận xét thành phần của ô
nguyên tố ?
Và số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự
của ô nguyên tố Ô nguyên tố chính là đơn
vị nhỏ nhất cấu tạo nên bảng tuần hoàn,
mỗi nguyên tố chiếm mỗi ô Vậy bảng
tuần hoàn có khoảng mấy ô nguyên tố ?
Học sinhBao gồm : + Kí hiệu hoá học + Tên nguyên tố + Số hiệu nguyên tử + Nguyên tử khối trung bình + Độ âm điện
+ Cấu hình electron + Số oxi hoá
Có khoảng 110 ô nguyên tố
Hoạt động 3 :
2 Chu kì
Giáo viên
Em hãy cho biết bảng tuần hoàn có bao
nhiêu dãy nguyên tố đợc xếp thành hàng
Các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3 đợc
gọi là chu kì nhỏ, từ chu kì 4 trở đi đợc gọi
là chu kì lớn trong đó chu kì 7 là cha hoàn
Chukì
Số cácnguyên tố
Cấu hìnhelectron
Sốlớp1
Z : 1 ữ2
8 nguyêntố
Viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố sau và cho biết chúng ở chu kì
nào trong bảng tuần hoàn :
Học sinh 1s 2 2s 2
Có 2 lớp thuộc chu kì 21s 2 2s 2 2p 6
30
Trang 31Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Z = 4
Z = 10
Z = 23
Có 2 lớp thuộc chu kì 21s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 34s 2
2 Rèn kỹ năng : Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Chuẩn bị : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũGiáo viên
Viết cấu hình electron của các nguyên
Trang 32Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Ngoài ra còn cách chia nào nữa không ?
Bao gồm những khối nào ?
đó tính chất hoá học cũng tơng tự nhau và
đ-ợc xếp thành một cột
Kí hiệu bằng các chữ số La Mã từ I ữVIII
Gồm 18 cột trong đó có 8 nhóm A và 8nhóm B trong đó nhóm VIII B đợc chiathành 3 cột
Ngoài ra chúng ta có thể chia chúngthành các khối
Khối các nguyên tố s bao gồm cácnguyên tố nhóm I.A và nhóm II.A
Khối các nguyên tố p bao gồm cácnguyên tố nhóm III.A ữ VIII.A
Khối các nguyên tố d bao gồm cácnguyên tố nhóm B
Khối các nguyên tố f bao gồm cácnguyên tố ở 2 hàng cuối bảng
Với các nguyên tố nhóm A thì kí hiệunhóm bằng số electron lớp ngoài cùng
1 Hoạt động 3 : Củng cố
Giáo viênXác định vị trí các nguyên tố sau trong
Thuộc chu kì 3 nhóm III.A1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
Thuộc chu kì 3 nhóm VIII.A1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1Thuộc chu kì 4 nhóm VI.B1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1Thuộc chu kì 4 nhóm I.B32
Trang 33Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Học sinh hiểu hiểu :
+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học
+ Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố với vị trí củachúng trong bảng tuần hoàn
2 Rèn kỹ năng : Nhận xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
3 Chuẩn bị :+ Giáo viên : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
+ Học sinh : Xem lại bài cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũGiáo viên
Xác định vị trí của các nguyên tử sau
trong bảng tuần hoàn :
Thuộc chu kì 3 nhóm VI.A1s 2 2s 2 2p 5
Thuộc chu kì 2 nhóm VII.A1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
Thuộc chu kì 3 nhóm VII.A1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 5Thuộc chu kì 4 nhóm VII.AHoạt động 2 :
I Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Giáo viênNhóm A bao gồm những nguyên tố nào ?
Dựa vào bảng tuần hoàn em có nhận xét
Học sinhNguyên tố s và nguyên tố p33
Trang 34Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hnggì về số electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tố nhóm A
Điều này dẫn đến kết quả gì ?
Trong chu kì thì nh thế nào ?
Sự biến đổi đó ngời ta gọi là gì ?
Vậy nó có ảnh hởng gì tới tính chất của
Trong một chu kì, số e lớp ngoài cùngtăng dần từ 1 ữ 8 và đợc lặp lại ở chu kì sau
Đợc gọi là sự biến đổi tuần hoàn
Có, đó chính là nguyên nhân của sự biến
đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
Hoạt động 3 :
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm B
Giáo viênCác nguyên tố nhóm B bao gồm những
nguyên tố nào ?
Thuộc chu kì nào ?
Cấu hình electron chung của các nguyên
tố này có dạng nh thế nào ?
Electron hoá trị của nó đợc tính nh thế
nào ?
Học sinhBao gồm nguyên tố d và nguyên tố fThuộc chu kì lớn
( n – 1 ) d a ns 2 với a : 1 ữ 10 trong đó
có một số trờng hợp có dạng ( n – 1 ) d 5 ns
1 hoặc ( n – 1 ) d 10 ns 1Bao gồm các electron ở lớp ngoài cùng vàsát ngoài cùng cha bão hoà Khi lớp d đã bãohoà thì số electron hoá trị đợc tính bằng sốelectron lớp ngoài cùng
Hoạt động 4 :Củng cố : Bài 12 trang 44 SGK
Hoạt động 5Bài tập về nhà : + Bài số 1 ữ 6 trang 44 SGK + Bài số 2.8 ữ 2.15 trang 14 và 15 SBT
của các nguyên tố hoá học
Soạn ngày : 18 tháng 10 năm 2007
34
Trang 35Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
+ Học sinh biết : + Các khái niệm ion hoá, độ âm điện
+ Học sinh hiểu : Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, năng lợng ion hoá, độ âm
điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Viết cấu hình electron của các nguyên tử
1s 2 2s 2 2p 6 3s 21s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 21s 2 2s 2 2p 6 3s 1
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 11s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng sẽbiến đổi một cách tuần hoàn
Dẫn đến tính chất của nó cũng biến đổimột cách tuần hoàn
Hoạt động 2 :
I Bán kính nguyên tử
Giáo viênBán kính nguyên tử là gì ?
Khi sang chu kì khác thì nh thế nào ?
Vậy khi điện tích hạt nhân tăng thì bán
kính nguyên tử sẽ nh thế nào ?
Học sinh
Là khoảng cách từ hạt nhân tới lớpelectron ngoài cùng
Có, chúng hút nhau bởi một lực
Có cùng số lớp còn electron hoá trị thìtăng dần từ 1 ữ 8
Lực hạt nhân tăng dầnLàm cho bán kính bị co lại nên bán kínhgiảm
Có cùng số electron hoá trị nhng số lớptăng dần cho nên sức cản tăng dần nên làmcho lực hạt nhân bị giảm đồng thời số lớptăng nên khoảng cách tới hạt nhân của lớpelectron ngoài cùng cũng tăng nên kết quảbán kính nguyên tử tăng
Quá trình này cũng sẽ đợc lặp lại ở cácchu kì khác
Bán kính nguyên tử sẽ biến đổi một cáchtuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạtnhân
35
Trang 36Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Hoạt động 3 :
II Năng lợng ion hoá :
Giáo viênNăng lợng ion hoá thứ nhất là gì ?
Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân
Lực hạt nhân tăng dầnKhả năng tách electron khó dần nên I1tăng
Lực hạt nhân giảm khi điện tích hạt nhângiảm nên I1 giảm
I1 sẽ biến đổi một cách tuần hoàn theochiều tăng của điện tích hạt nhân
Lực hạt nhân tăng dần nên độ âm điệncũng tăng dần
Lực hạt nhân giảm dần nên độ âm điệncũng giảm dần
Khi điện tích hạt nhân tăng dần thì độ âm
điện biến đổi một cách tuần hoànHoạt động 5 :
Củng cốGiáo viên
Bt1 : So sánh bán kính nguyên tử của hai
nguyên tố Al và Ca
Bt2 : Cho các giá trị I1 của : Al(578),
Li(520), O(1314), nguyên tố nào dễ tách
electron nhất, khó tách electron nhất ?
Học sinh
Al và Ca không thuộc một chu kì cũng
nh nhóm A Ta chọn Mg làm nguyên tốtrung gian, lúc đó ta có : RMg > RAl và RCa>RMg
RCa > RAl
Ta có I1(Li) nhỏ nhất nên dễ tách electron
ra nhất còn I1(O) lớn nhất nên khó táchelectron ra nhất
Hoạt động 6 :Bài tập về nhà : + Bài số 1 ữ 7 trang 49 SGK + Bài số 2.16 ữ 2.22 trang 15 và 16 SBT
36
Trang 37Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Tiết 19 : Sự biến đổi tính kim loại – Tính phi kim Tính phi kim
Soạn ngày : 22 tháng 10 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
Học sinh hiểu:
+ Thế nào là tính kim loại, phi kim và quy luật biến đổi tính kim loại
+ Quy luật biến đổi hoá trị của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2 Rèn kỹ năng : So sánh tính kim loại, phi kim của các nguyên tố với nhau
3 Chuẩn bị : Bảng sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố ở chu kì 2 và 3
III Hệ thống các hoạt động :
Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũGiáo viên
Khi điện tích hạt nhân tăng dần thì các
tính chất vật lí sẽ nh thế nào ?
Cụ thể hơn?
Học sinhCác tính chất vật lí biến đổi một cáchtuần hoàn
Khi điện tích hạt nhân tăng dần trong mộtchu kì thì bán kính nguyên tử giảm dần, độ
âm điện, năng lợng ion hoá tăng dần Trong một nhóm A thì bán kính nguyên
Điều này có nghĩa là gì ?
Học sinh
Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên
tử của nó dễ nhờng electron để trở thành iondơng
Có nghĩa là một nguyên tử càng dễ nhờng37
Trang 38Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hngCòn tính phi kim thì nh thế nào ?
Có nghĩa là gì ?
Chúng có ranh giới với nhau hay không?
electron thì tính kim loại càng mạnh và ngợclại
Là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử của nó dễ nhận electron để trởthành ion âm
Có nghĩa là nguyên tử nào dễ nhận thêmelectron thì tính phi kim mạnh và ngợc lại.Chúng không có ranh giới rõ ràng
Hoạt động 3 :
2 Sự biến đổi tính kim loại- tính phi kim
Giáo viênKhi điện tích hạt nhân tăng dần trong một
chu kì thi lực hạt nhân nh thế nào ?
Khả năng hút và cho electron sẽ nh thế
nào ?
ảnh hởng gì tới tính chất của các nguyên
tố?
Quy luật này có đợc lặp lại ở các chu kì
tiếp theo hay không ?
Còn trong một nhóm A thì sao ?
Có nghĩa là gì ?
Nh vậy các nguyên tố nhóm A điện tích
hạt nhân tăng dần thì tính kim loại va phi
kim sẽ nh thế nào ?
Học sinhKhi điện tích hạt nhân tăng dần thì lựchạt nhân tăng dần
Khả năng hút electron tăng và choelectron giảm
Tính phi kim tăng còn tính kim loại giảm
Có, hay nói cách khác tính phi kim tăngdần và tính kim loại giảm dần theo chu kì.Khi điện tích hạt nhân tăng dần thi lựchạt nhân giảm dần cho nên khả năng choelectron tăng dần và khả năng nhận electrongiảm
Có nghĩa tính kim loại tăng dần còn tínhphi kim giảm dần
Sẽ biến đổi một cách tuần hoàn
Hoạt động 4 :
II Sự biến đổi về hoá trị của các nguyên tố :
Giáo viênHoàn thành bảng sau :
Nh vậy trong một chu kì thì hoá trị của
các nguyên tố với oxi và hiđro nh thế nào ?
Quá trình này đợc lặp lại với chu kì khác
hay không ?
Hay nói cách khác chúng sẽ biến đổi nh
thế nào khi điện tích hạt nhân tăng dần ?
Hoá trị cao nhất với oxi tăng dần từ 1 ữ
7, hoá trị với hiđro của các phi kim giảm dần
từ 4 ữ 1
Đợc lặp đi lặp lại ở các chu kì khác
Hoá trị cao nhất của một nguyên tố vớioxi và hoá trị với hiđro của các phi kim biến
đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tíchhạt nhân
Hoạt động 5 :Củng cố38
Trang 39Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng
Giáo viên
So sánh tính kim loại và phi kim của các
nguyên tố sau : Al, C và K
Học sinhTính kim loại của K lớn hơn NaTính kim loại của Na lớn hơn AlTính kim loại của Al lớn hơn BTính kim loại của B lớn hơn CVậy, tính kim loại của K lớn hơn của Al,tính kim loại của Al lớn hơn C
Hoạt động 6 :
+ Bài số 2.23 ữ 2.25 trang 17 ST
Soạn ngày : 28 tháng 10 năm 2007
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
39
Trang 40Giáo án hoá học 10 ban tự nhiên nguyễn minh hng Học sinh hiểu : + Quy luật biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit của cácnguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Nội dung định luật tuần hoàn
kim loại – phi kim của các nguyên tố sẽ
loại oxit nào ?
Oxit bazờ là gì ? cụ thể hơn
Vậy độ mạnh tính bazơ của các oxit bazơ
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Hãy cho biết sự biến đổi độ mạnh tính bazơ
trong chu kỳ và cho ví dụ
Hãy suy ra độ mạnh tính axit của các oxit
axit và axit theo chu kỳ? Giải thích
Rút ra kết luận sự biến đổi tính axit – bazơ
trong chu kỳ theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân
Vậy trong nhóm A thì sao ?
Nhìn chung thì tính axit – bazơ này sẽ
Học sinh
- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tốhoá học khác
- Bao gồm chủ yếu oxit axit và oxit bazơ
- Oxit bazơ là những oxit tạo muối khi tácdụng với axit hoặc oxit axit
(chỉ có các oxit của kim loại là oxit bazơ)
- Độ mạnh của tính bazơ phụ thuộc vào độmạnh tính kim loại
- Học sinh dựa vào bảng 2.5 rút ra kết luận
và treo bảng đó lên làm ví dụ
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điệntích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxittơng ứng giảm dần
- Oxit axit là những oxit tạo muối khi tácdụng với bazơ và oxit bazơ
- Những oxit của phi kim là oxit axit
- Trong chu kỳ theo chiều từ trái sang phải
độ mạnh tính axit của các oxit và axit tăngdần
HS dựa vào những suy luận trên và SGK đểtrả lời
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit vàhiđroxit tơng ứng tăng dần còn tính axitgiảm dần
Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxittơng ứng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng40