1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 33 GAL2 cktkn

23 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Bài cũ Tiếng chổi tre - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.. + Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp: +

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

ĐẠO ĐỨC Tiết 33: LỊCH SỰ KHI KHÁCH ĐẾN NHÀ

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết một số hành vi ứng xử đối với khách đến nhà và ý nghĩa của các hành vi đó

- Biết cư xử lịch sự khi có khách hoặc bạn đến nhà

III.Hoạt động dạy –học chủ yếu :

Khởi động : Cả lớp hát bài “Con chim vành khuyên nhỏ”, Nhạc và lời: Hoàng Vân

*Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu :Học sinh biết được một số biểu hiện cư xử khi có khách đến nhà và ý nghĩa của những việc làm đó.

- Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bảng phụ, yêu cầu các nhóm thảo luận rồighi vào những việc làm lịch sự khi có khách hoặc bạn đến nhà

- Các nhóm làm việc

- Đại diện từng nhóm trình bày Chẳng hạn: mở cửa, chào hỏi, mời ngồi, mời nước, tròchuyện hoặc mời cha mẹ ra tiếp khách (nếu là khách của cha mẹ…) v.v

- Hướng dẫn cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi chất vấn

- GV hỏi: + Vì sao cần lịch sự khi có khách đến chơi nhà ?

+ Trong những việc trên, em đã làm được việc nào ? Còn việc nào chưa thực hiện được ? Vìsao?

+ Khi cư xử lịch sự như thế, em cảm thấy thế nào ?

-Kết luận: Cư xử lịch sự khi có khách đến nhà là thể hiện nếp sống văn minh, lịch sự.

*Hoạt động 2 : Đóng vai

Mục tiêu : Học sinh biết cách cư xử lịch sự khi có khách đến nhà

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai xử lý một tìnhhuống ( 2 nhóm chung 1 tình huống)

+Tình huống 1: Em đang học bài thì bạn của bố đến chơi Bố mẹ lại đi vắng hết Em sẽ làm

Trang 2

-Kết luận : Cần có cách cư xử phù hợp để làm vui lòng khách đến nhà.

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

Mục tiêu : HS nhận thức những việc nên làm và không nên làm khi có khách đến nhà

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập Yêu cầu HS chuẩn bị 3 thẻ màu để chuẩn bịbày tỏ ý kiến (tán thành: giơ thẻ màu đỏ, không tán thành: giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự: giơ thẻ màutrắng) Sau mỗi lần giơ thẻ, GV dừng lại để yêu cầu một vài HS giải thích về lý do chọn lựa màu thẻcủa mình

a) Thấy khách của cha mẹ đến chơi, em vội tránh ra sau nhà

b) Khi khách đến nhà, em chào hỏi, mời ngồi rồi rót nước mời khách

c) Việc tiếp khách là của bố mẹ Em không cần phải chào hỏi khách

d) Chỉ cần chào hỏi khách là đủ, không cần phải mời khách ngồi

- Nhận xét – biểu dương những HS có sự lựa chọn hành vi phù hợp chuẩn mực Lưu ý những

HS chưa có hành vi phù hợp

-Kết luận : Cư xử lịch sự khi có khách đến nhà là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết

cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu mến, khen ngợi

*Hoạt động tiếp nối: Dặn HS rèn luyện thói quen cư xử lịch sự khi có khách đến chơi nhà.

1 Bài cũ đánh giá kết quả bài kiểm tra

Bài 1: dòng 1, 2, 3 – HS khá, giỏi làm cả bài.

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm

bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2: phần a, b - HS khá, giỏi làm cả bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a

- Điền số nào vào ô trống thứ nhất?

- Vì sao?

- Yêu cầu HS điền tiếp vào các ô trống còn lại

của phần a, sau đó cho HS đọc tiếp các dãy số này

Trang 3

và giới thiệu: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ

- Hãy nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bai, sau đó giải thích cách

Bài tập bổ trợ.( nếu còn thời gian)

- Bài toán 1: Viết tất cả các số có 3 chữ số giống

nhau Những số đứng liền nhau trong dãy số này

cách nhau bao nhiêu đơn vị?

TẬP ĐỌC

Bài: BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòngyêu nước, căm thù giặc (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5) – HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ Tiếng chổi tre

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi

tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Cho HS quan sát bức tranh và hỏi: Bức

tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì?

- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc

Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về

người anh hùng nhỏ tuổi này

Trang 4

+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:

+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính

gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua:

- giả vờ mượn, ngang ngược, quát lớn; : tạm

nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

b, Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng

dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như SGK

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn Chú ý

hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải – Gv giải

thích thêm một số từ khó trong bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc

Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua

- Theo dõi và đọc thầm theo

HS nối tiếp đọc từng câu

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớpđọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp.Đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 4 đoạn

- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV

- Chú ý ngắt giọng các câu sau:

Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậubèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/xăm xăm xuống bến.//

- Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào đượcgiữ ta lại (giọng giận dữ) Quốc Toản tạ ơn Vua,/chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:// “Vua ban chocam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn khôngcho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến quân giặc đanglăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/hai bàn tay bóp chặt.//

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4 (Đọc 2vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình,các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- Theo dõi bài đọc của GV Nghe

- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nướcta

- Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xinđánh

- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác,xăm xăm xuống bến

- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm

Trang 5

- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?

- Vì sao Vua không những thua tội mà còn

ban cho Trần Quốc Toản cam quý?

- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều

gì?

- Em biết gì về Trần Quốc Toản?

Hoạt động 3: luyện đọc lại

GV hướng dẫn HS đọc lại bài

3 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân

vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)

- Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổinhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổinhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt chuyện Bóp nát quả cam Bài viết

không mắc quá 5 lỗi

Làm được BT2b

II Chuẩn bị

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ:

Tiếng chổi tre

- Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Gọi HS đọc lại

- Đoạn văn nói về ai?

- Đoạn văn kể về chuyện gì?

- Trần Quốc Toản là người ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- HS viết từ theo yêu cầu

- chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Nói về Trần Quốc Toản

- Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm lexâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vuathấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nướcnên tha tội chết và ban cho một quả cam QuốcToản ấm ức bóp nát quả cam

- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chílớn, có lòng yêu nước

- Đoạn văn có 3 câu

- Thấy, Quốc Toản, Vua

Trang 6

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm những chữ được viết hoa trong bài?

- Vì sao phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- GV ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm

thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền vào

một chỗ trống Nhóm nào xong trước và đúng

là nhóm thắng cuộc

- Gọi HS đọc lại bài làm

- Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Lượm

- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là

- Làm bài theo hình thức nối tiếp

- 4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình

- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục các đơn vị và ngược lại

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II Chuẩn bị

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ : Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.

Trang 7

- Nhận xét bài làm của HS.

Bài 2:

- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy

trăm, mấy chục và mấy, đơn vị

- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị

- Nhận xét và rút ra kết luận:

842 = 800 + 40 + 2

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS.phần b hướng

dẫn HS làm ngược lại với phần a

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài

làm của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS

I Mục tiêu :

- Viết đúng chữ hoa V kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Việt (1 dòng

cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng,

bước đầu biết viết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động:

1 Bài cũ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Quân

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ V kiểu 2

- Chữ V kiểu 2 cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1

nét móc hai đầu (trái – phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi,

không thật cong như bình thường) và 1 nét cong dưới

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

- HS quan sát

- 5 li

- 1 nét

- HS quan sát

Trang 8

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc

hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2)

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong

phải, dừng bút ở ĐK6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút ,

viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO.

I Mục tiêu:

- Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở

Trang 9

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

2 Bài mới

a Giố thiệu bài: GV cho HS hát bài hát

về Mặt Trăng

Hoạt động 1 : Vẽ và giới thiệu tranh vẽ

về bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao

+ Làm việc cá nhân

- Gọi HS giới thiệu tranh vẽ của mình

- Tạo sao em lại vẽ Mặt Trăng như vậy ?

- Theo các em Mặt Trăng có hình gì ?

- Vào những ngày nào trong tháng âm

loch chúng ta nhìn thấy trăng tròn ?

- Em đã dùng màu gì để tô MT?

- Ánh sáng Mặt Trăng có gì khác với ánh

sáng Mặt Trời

*GV kết luận…

b Hoạt động 2: Thảo luận về các vì sao.

- Tại sao em lại vẽ các ngôi sao như vậy ?

- Theo các em ngôi sao có hình gì ?

- Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng

có cánh như những chiếc neon ông sao

- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, Biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên laic đáng yêu và dũng cảm (TL được các CH trong SGK;thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc bóp nát quả cam:

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây

là Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm của

quân ta Mặc dù tuổi nhỏ nhưng Lượm đã

-3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi

- Bạn nhận xét

Trang 10

đóng góp rất tích cực cho công tác chống giặc

ngoại xâm ở nước ta Nhắc đến thiếu nhi nhỏ

tuổi mà anh dũng, chúng ta không thể quên

Lượm Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được

làm quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của

nhà thơ Tố Hữu

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Luyện đọc

* Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài thơ

Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các

từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú bé:

loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội

lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi, nhấp

- GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu

cầu HS đọc lại các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu

b Luyện đọc từng khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- gọi 1 HS đọc phần chú giải.GV hướng dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2,

- Theo dõi và đọc thầm theo

HS nối tiếp đọc từng dòng thơ

- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, độilệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô,lúa trỗ

- Theo dõi bài

- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cáichân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô độilệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy

- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận

- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ramặt trận an toàn

- Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ

ca lô nhấp nhô trên đồng

- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình

- 1 HS đọc

Trang 11

- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh

hoạ và tả hình ảnh Lượm

- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ

- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi

- 1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh

- HS đọc thầm

- HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp

- HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

- Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổinhưng dũng cảm tham gia vào việc nước

Bài 1: cột 1, 3 – HS khá, giỏi làm cả bài.

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

- Bài 2:cột 1, 2, 4 – HS khá, giỏi làm cả

bài.

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

Trang 12

- Có bao nhiêu HS trai?

- Làm thế nào để biết tất cả trường có bao

nhiêu HS?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số HS trường đó có là:

265 + 234 = 499 (học sinh)Đáp số: 499 học sinh

KỂ CHUYỆN

Bài: BÓP NÁT QUẢ CAM

I Mục tiêu:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, Bt2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động

2 Bài cũ : Chuyện quả bầu

- Gọi HS kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Giờ Kể chuyện hôm nay các con sẽ tập kể câu

chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản qua

câu chuyện Bóp nát quả cam

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK

- Cho HS quan sát 4 bức tranh lên bảng như SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các

bức tranh trên theo thứ tự nội dung truyện

- Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng

thứ tự

- Gọi 1 HS nhận xét

- GV chốt lại lời giải đúng

Hoạt động2: Kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu bài 1

- Quan sát tranh minh hoạ

- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Lên bảng gắn lại các bức tranh

- Nhận xét theo lời giải đúng

2 – 1 – 4 – 3

- HS kể chuyện trong nhóm 4 HS Khi 1 HS

kể thì các HS khác phải theo dõi, nhận xét, bổsung cho bạn

Ngày đăng: 07/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các từ - TUẦN 33 GAL2 cktkn
Bảng con các từ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w