1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 9 L3 CKTKN

23 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc vuông, góc không vuông
Chuyên ngành Toán; Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét ghi điểm 3/ Bài mới: GT bài: Ghi tựa a/ GT cho HS xem hình ảnh của 2 kim đồng hồ tạo thành 1 góc vuông.. Gv cho hs quan sát mẫu SGK câu a rồi làm câu b Bài 2: Nêu tên đỉnh và

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2010

TOÁN – T41 GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNGI/ Mục tiêu:

- Bước đầu cĩ biểu tượng về gĩc , gĩc vuơng , gĩc khơng vuơng

- Biết sử dụng ê ke để nhận biết gĩc vuơng , gĩc khơng vuơng và vẽ được gĩc vuơng ( theo mẫu )

II/ Chuẩn bị: Ê ke-thước góc

III/ Các hoạt động trên lớp:

1/

Ổ n định:

2/ KTBC : Luyện tập.

Gv gọi 2hs lên thực hiện bảng chia, nhân

1 hs lên bảng giải toán đố ( tương tự

SGK)

Trong bình có 63 lít rượu sau khi uống ,số

rượu còn lại trong bình bằng 13 số rượu

đã có hỏi trong bình còn lại bao nhiêu lít

rượu ?

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

GT bài: Ghi tựa

a/ GT cho HS xem hình ảnh của 2 kim

đồng hồ tạo thành 1 góc vuông

 

-GV đưa ra hình vẽ góc

b/ GT góc vuông và góc không vuông

-GV vẽ 1 góc vuông:AOB

64:2 80:4 25x3 30x6

Bài giảiSố rượu trong bình còn lại là

63:3=21 (lít )Đáp số : 21 lít rượu

HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ 1 điểm

Trang 2

Và GT đây là góc vuông, sau đó GT tên

đỉnh, cạnh của góc vuông

Ta có góc vuông: AOB

Dùng để nhận biết hoặc KT góc vuông,

hoặc góc không vuông

Thực hành bài tập:

Bài 1: Dùng êke vẽ góc vuông, góc

không vuông

+ Gv cho hs dùng êke để KT góc vuông

HS dùng êke để KT trực tiếp 4 góc của

hình chữ nhật, là có góc vuông hay

không?

Gv cho hs quan sát mẫu SGK câu a rồi

làm câu b

Bài 2: Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc

sau: ( Dòng 2 dành cho HS khá giỏi)

Bài 3: Trong hình tứ giác MNPQ góc nào

là góc vuông, góc nào là góc không

vuông

Gv cho hs vẽ và làm vào vở

-HS nêu hai tác dụng của êke

Hs dùng êke kiểm tra

- Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD vào vở

Góc đỉnh C ,cạnh CI,CK Góc đỉnh E ,cạnh EQ,EP

Trang 3

Bài 4: Gv cho hs quan sát mẫu SGK và

trả lời

4/ Củng cố

-Cho 1 số hình để HS KT góc vuông và

góc không vuông

, Dặn dò:

-Về nhà làm BT 4 trang 42

Nhận xét tiết học

Hs làm vào vở -Số góc vuông trong hình là D4

Hs lên bảng vẽ góc vuông và góc không vuông

TẬP ĐỌC–KỂ CHUYỆN :T25-26

ÔN TẬP (TIẾT 1)

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút ) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho ( BT2)

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh ( BT3)

*HS khá, giỏi đọc tương đối lưu lốt đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng /

phút )

II.Chuẩn bị:

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc ( không có yêu cầu bài HT)

 Từ tuần 1 đến tuần 8 sách Tiếng Việt 3, tập một

III Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

3/Bài mới:

a/ Giới thiệu: Nội dung học tập trong tuần

ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu

của học kì 1

b/ Kiểm tra tập đọc:

-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân

phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có

điểm, Cách kiểm tra như sau:

-Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc

( sau khi bốc thăm, được xem lại bài

-HS lắng nghe

Trang 4

khoảng 2 phút )

-HS đọc 1 đoạn theo chỉ định trong phiếu

-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc –nhận

xét – ghi điểm

c/ Bài tập 2:

-GV treo bảng phụ đã viết 3 câu văn,

Gv gọi đại diện từng nhóm trả lời

Hs ,gv nhận xét

+

d/ Bài tập 3:

Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích

hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình

ảnh so sánh

(một cánh diều, những hạt ngọc, tiếng

sáo.)

4.Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS

về học thuộc những câu văn có hình ảnh

so sánh ở BT 2,3

Nhắc HS đọc lại các truyện đã học trong

các tiết tập đọc từ đầu năm, nhớ lại các

câu chuyện được nghe trong các tiết TLV,

chọn kể lại 1 câu chuyện trong giờ học tới

-Một HS đọc thành tiếng yêu cấu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

Hs đọc yêu cầu bài

Hs thảo luận nhóm đôi+Hồ nước- chiếc gương bầu dục khổng lồ.+Cầu Thê Húc - con tôm

+Đầu con rùa - trái bưởi

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK

-Giải vào vở

-2HS lên bảng thi viết Sau đó từng em đọc lại bài làm

Cả lớp nhận xét +Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều

+Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo

+Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc

KỂ CHUYỆN ÔN TẬP (Tiết 2).

I/ Mục tiêu: - Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ( BT2 )

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học ( BT3)

II Chuẩn bị:

Trang 5

 Phiếu ghi tên từng bài tập đọc

 Bảng phụ

III Các hoạt động trên lớp

1/ Giới thiệu: Củng cố kiến thức ở môn

Tiếng Việt

2/ Kiểm tra tập đọc: (1/ 4 số HS) thực

hiện như ở tiết 1

3.Bài tập:

Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được in đậm.

- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập, các

em phải xem các câu văn được cấu tạo

theo mẫu câu nào Trong 8 tuần vừa qua

các em đã học những mẫu câu nào?

Gv cho hs làm vở

-GV nhận xét, viết lên bảng câu hỏi

đúng

Bài tập 3: Kẻ lại một câu chuyện đã học

trong 8 tuần đầu

4/ Củng cố, dặn dò: GV khen ngợi, biểu

dương những HS kể chuyện hấp dẫn, nhắc

những HS chưa KT đọc hoặc KT chưa đạt

Y/C về nhà tiếp tục luyện đọc

- 1-2 em đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo

-Ai là gì? Ai làm gì?

Hs làm vởa/ Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?

b/ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

-1 em đọc yêu cầu của bài

-HS nêu tên truyện đã học

Cậu bé thông minh; Ai có lỗi?; Chiếc áo len; Chú sẻ và bông hoa bằng lăng; Người mẹ; Người lính dũng cảm; Bài tập làm văn; Trận bóng dưới lòng đường; Lừa và ngựa; Các em nhỏ và cụ già

-Truyện trong tiết TLV: Dại gì mà đổi, không nở nhìn……

-HS tự chọn nội dung để kể -HS thi đua kể

-Cả lớp nhận xét

Hs lắng nghe

THỨ BA, NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2010

TOÁN – T42 THỰC HÀNH, NHẬN BIẾT VÀ

Trang 6

VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE.

I/ Mục tiêu: - Biết sử dụng ê ke để kiểm tra , nhận biết gĩc vuơng , gĩc khơng vuơng và vẽ

được gĩc vuơng trong trường hợp đơn giản

II / Chuẩn bị: Ê ke

III/ Các hoạt động trên lớp:

1/

Ổ n định:

2/ KTBC: Góc vuông, góc không vuông.

Gv gọi hs lên vẽ góc vuông đặt tên ,nêu

tên đỉnh và cạnh

Nhận xét –ghi điểm

3/ Bài mới:

GT bài: Ghi tựa

Bài tập ở lớp.

Bài 1: GV có thể hướng dẫn vẽ góc

vuông đỉnh O

N

0 M

Bài 2: Dùng êke kiểm tra trong mỗi hình

sau có mấy góc vuông

Bài 3 :

Gv cho hs thảo luận nhóm đôi

-Hai miếng bìa nào có thể ghép lại được

1 góc vuông như hình A, hoặc hình B

(sgk)

- GV cho HS thực hành ghép các miếng

bìa đã cắt sẵn để được góc vuông

-HS lên bảng sửa bài 4

-Số góc vuông trong hình là D4

2hs lên bảng vẽ góc vuông

-HS tự vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh B chẳng hạn

-Đặt êke sao cho đỉnh góc vuông của êke trùng với điểm và 1 cạnh êke trùng với cạnh cho trước

-Đọc theo cạnh của êke vẽ tia ON

Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OM và ON

Hs lên bảng vẽ

-Yêu cầu HS quan sát có thể dùng êke để kiểm tra góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông rồi đếm số góc vuông có trong mỗi hình bên trái có 4 góc vuông; hình bên phải có 2 góc vuông

Hs đọc yêu cầu

Hs thảo luận -HS quan sát hình vẽ SGK tưởng tượng rồi chỉ

ra 2 miếng bìa có đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3 có thể ghép lại để được góc vuông

-2 dãy thi đua

Trang 7

4.Củng cố – Dặn dò:

-Trò chơi: Gấp mảnh giấy để được góc

vuông

Nhận xét tiết học

-Về nhà tập nhận biết vẽ góc vuông và

chuẩn bị bài Đề ca mét, Héc tô mét

TẬP VIẾT – T9 ÔN TẬP (TIẾT 3)

I/ Mục tiêu: - Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì ? ( BT2)

- Hồn thành được đơn xin tham gia sinh họat câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã , quận , huyện ) theo mẫu (BT3)

II/Chuẩn bị: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc.

III/ Các hoạt động trên lớp:

Bài tập 3: Em hãy hoàn thành đơn tham

gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường

(xã, quận, huyện) theo mẫu

-Nhận xét về nội dung điền và hình thức

Hs đọc yêu cầu

-Học sinh làm vào nháp

+Bạn Hà là hs giỏi toán của huyện +Bố em là công nhân nhà máy điện +Chúng

em là những học trò ngoan

-Học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.-Làm vào phiếu học tập

- 4 em đọc lá đơn của mình trước lớp

-Hs đặt câu

Trang 8

biết viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần

thiết

Dặn dò

Nhắc những học sinh chưa kiểm tra tập

đọc về nhà tiếp tục luyện đọc

Nhận xét tiết học

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T17 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI

VÀ SỨC KHOẺ

I/ Mục tiêu: - Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hơ hấp , tuần hồn , bài tiết nước tiểu và

thần kinh : cấu tạo ngồi , chức năng , giữ vệ sinh

- Biết khơng dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá , ma túy , rượu

II/ Chuẩn bị: Các hình trong SGK

III/ Các hoạt động trên lớp:

1/

Ổ n định:

2/ KTBC: Vệ sinh thần kinh (TT)

Khi ngủ cơ quan nào được nghỉ ngơi ?

Sinh hoạt và làm việc theo thời gian

biểu có lợi gì ?

Tại sao chúng ta phải lập thời gian

Mục tiêu : Giúp hs hệ thống các kiến

thức : cấu tạo ngoài và chúc năng của

các cơ quan : hô hấp ,tuần hoàn bài tiết

nước tiểu và thần kinh làm và không để

bảo vệ các cơ quan trên

Chơi trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

-Chúng ta lập thời gian biểu để làm mọi việc

1 cách khoa học

3 - 5 HS HS làm ban giám khảo cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội

-HS nghe câu hỏi đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông trước được trả lời trước

Trang 9

- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và sắp

xếp lại bàn ghế trong lớp cho phù hợp

với hoạt động trò chơi

- GV đính tranh:

+Chỉ trên sơ đồ và nói tên từng cơ quan

trong các hình

+Nêu chức năng của từng cơ quan

-Để giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần

hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh, bạn

nên làm gì và không nên làm gì?

Bước 2:

Phổ biến cách chơi và luật chơi

Nhận xét ghi điểm

Bước 3:

- GV hội ý với HS được cử vào ban giám

khảo, phát cho các em câu hỏi và đáp án

để theo dõi, nhận xét các đội trả lời

GV HD và thống nhất cách đánh giá

Bước 4:

-Tiến hành chơi Sau mỗi lần báo cáo

BGK nhận xét nhanh và tuyên dương

Bước 5: Ban giám khảo hội ý thống nhất

điểm và tuyên bố cho các đội

4/ Củng cố, dặn dò:

Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ta

phải làm gì ?

Về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị 1 số đồ

dùng để vẽ tranh

Nhận xét tiết học

-Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi thông tin đã học

-HS lắng nghe GV phổ biến

- Các đội tham gia chơi tích cực

Hs trả lời

ĐẠO ĐỨC – T9 CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN

I/ Mục tiêu: Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.

 Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn

II/ Chuẩn bị:

 Tranh minh hoạ cho tình huấn cho từng hoạt động (tiết 1)

Trang 10

III/ Các hoạt động trên lớp:

a GT bài: Ghi tựa.

Hoạt Động1: Thảo luận phân tích tình

huống

Mục tiêu :hs biết biểu hiện sự quan tâm

chia sẽ buồn vui cùng bạn

Cách tiến hành.

1/ Yêu cầu HS QS tranh tình huống và cho

biết nội dung

-GV GT tình huống: đặt câu hỏi

-Nếu là bạn cùng lớp với ÂN, em sẻ làm gì

để an ủi, giúp đỡ bạn? Vì sao?

GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em

cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn

bằng những việc phù hợp với khả năng

(như giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho

bạn nếu bạn nghỉ học; giúp bạn làm tốt

việc nhà ), để bạn có thêm sức mạnh

vược qua khó khăn

Hoạt Động 2: Đóng vai:

Mục tiêu : hs biết cách chia sẻ buồn vui

của bạn trong các tình huống

Cách tiến hành

-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm HS xây

dựng kịch bản và đóng vai trong một các

-HSQS và cho biết nội dung tranh

-HS thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử

-Chung vui với bạn (khi bạn được điểm tốt, khi bạn làm được một việc tốt, khi sinh nhật bạn )

-Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, khi bạn bị ngã đau, bị ốm mệt, khi nhà bạn nghèo không có tiền mua sách vở

-HS thảo luận nhóm xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai

-Các nhóm HS lên đóng vai

Trang 11

-Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng,

chung vui với bạn

-Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi động

viên và giúp bạn bằng những việc làm phù

hợp với khả năng

Họat Động 3: bày tỏ thái độ

Mục tiêu :hs bày tỏ thái độ trước các ý kiến

có liên quan đến nôi dung bài học

Cách tiến hành:

GV lần lượt đọc từng ý kiến

a/ Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm thêm

thân thiết, gắn bó

b/ Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi

người, không nên chia sẻ với ai

c/ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ

được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ

d/ Người không quan tâm đến niềm vui,

nỗi buồn của bạn bè thì không phải là

người bạn tốt

đ/ Trẻ em có quyền được hổ trợ, giúp đỡ

khi gặp khó khăn

e/ Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn

có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền

trẻ em

*GV kết luận:

-Các ý kiến a, c, d, đ, e.là đúng

-Yù kiến b là sai

4/ Củng cố, dặn dò:

-GD HS cần quan tâm giúp đỡ bạn khi gặp

niềm vui hay nỗi buồn trong lớp, trong

trường, và nơi ở

-Về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói về tình

bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn với

bạn

-HS cả lớp rút kinh nghiệm

-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng hoặc bằng những cách khác

-HS thảo luận về lí do, có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng

ý kiến

CHÍNH TẢ – T17 ÔN TẬP (TIẾT 4).

Trang 12

I/ Mục tiêu: Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT3)

- Nghe - viết đúng , trình bày sạch sẽ , đúng qui định bài CT ( BT3) tốc độ viết khoảng 55 chữ /

15 phút , khơng mắc quá 5 lỗi trong bài

* HS khá , giỏi viết đúng tương đối đẹp bài CT ( tốc độ 55 chữ / 15 phút )

II/ Chuẩn bị: Phiếu học tập.

III/ Các hoạt động trên lớp:

b/ KT tập đọc ( số HS còn lại ).

-GV nhận xét ghi điểm

c/ Bài tâp 2:

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in

đậm dưới đây.( SGK)

BT yêu cầu làm gì ?

-Nhận xét

d/ Bài tập 3: chính tả Nghe viết

Gv đọc mẫu lần 1 đoạn văn

Gvghi bảng từ khó

Gv đọc hs viết từ khó

Gv đọc từng cụm từ ,từng câu

Chấm 5-7 bài có nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò:

Hs đọc lại bài tập 2

-GV yêu cầu cả lớp về nhà đọc bài những

bài HTL trong SGK Tiếng Việt 3 tập1 (8

tuần đầu, để chuẩn bị cho tiết KT tới

-HS nhắc lại-HS đọc lại và TLCH

-1 HS đọc yêu cầu bài -HS làm vở trắng

a/ Ở câu lạc bộ, chúng em làm gì ?b/ Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ?

-2 hs đọc lại

Hs tự tìm từ khó

Hs viết b con từ khó

Hs viết bài vào vở

THỨ TƯ, NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2010

TOÁN – T43 ĐỀ - CA - MÉT HÉC - TÔ - MÉT

Trang 13

I/ Mục tiêu:

- Biết tên gọi , kí hiệu của để-ca-met, hec-tơ-met

- Biết quan hệ giữa hec-to-met và đê-ca-met

- Biết đổi từ đê-ca-met , hec-tơ-met ra met

II/ Hoạt động trên lớp:

GT bài: Bài học hôm nay nói về mối

quan hệ giữa đề-ca-mét và héc –tô-mét

- Ghi tựa

-Từ đó GV giới thiệu cho HS biết đơn vị

đo độ dài đề-ca-mét, héc –tô-mét

Đề-ca-mét viết tắt là dam, 1dam = 10m

Héc-tô-mét viết tắt là hm, 1hm = 100m

Bài 2 (Dòng 3 dành cho HS khá giỏi)

GV làm mẫu 1 bài

4 dam =40m

Bài 3: Tính (mẫu ) (Dòng 3 dành cho

HS khá giỏi)

Gv hướng dẫn mẫu

2dam + 3 dam = 5 dam

- HS nhận biết góc vuông, góc không vuông

-HS nhắc lại

-HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học, mét, ki-lô-mét, mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét

Hs đọc đề bài

Hs làm nháp – bảng lớn 7dam = 70m 7hm = 700m9dam =90m 9hm = 900m

6 dam = 60m 5hm = 500m

Hs đọc đề bài

25 dam + 50 dam = 75 dam

Ngày đăng: 28/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chữ   nhật,   là   có   góc   vuông   hay - TUẦN 9 L3 CKTKN
nh chữ nhật, là có góc vuông hay (Trang 2)
Bảng kẻ sẵn ghi kí hiệu “mét”ở dòng - TUẦN 9 L3 CKTKN
Bảng k ẻ sẵn ghi kí hiệu “mét”ở dòng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w