- HS biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.. + Rút ý 1: + Điều luật nào nói về
Trang 1- HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Làm được bài tập 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng công thức với những số đo đơn giản
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
6 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
- 1 HS đọc yêu cầu
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 10 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 10 6 = 600 (cm2) Đáp số: a) 1000 cm3
b) 600 cm2
- 1 HS nêu yêu cầu
Thể tích bể là:
2 1,5 1 = 3 (m3) Thời gian để nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Trang 2- HS biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc
II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV nhân xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV uốn nắn cách đọc cho các em
giúp các em hiểu nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em Việt Nam?
+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+) Rút ý 1:
+ Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm
và trả lời các câu hỏi về bài
- 1 HS giỏi đọc, Chia đoạn
+ Mỗi điều luật là một đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em
Điều 17: Quyền vui chơi giải trí của trẻ em.+) Quyền của trẻ em
- HS đọc điều 21:
+ Điều 21
Trang 3+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong điều luật?
+ Bài cho biết: Luật Bảo vệ, chăm sóc
giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước
nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình
và XH.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn trong nhóm 2
- HS thi đọc
Thứ ba
Tiết 1 - Toán
Tiết 162: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng công thức với những số đo đơn giản
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
Trang 4*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
HLP gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần
gấp lên 4 lần” GV hướng dẫn HS giải
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
- 1 HS nêu yêu cầu
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là: (10 10) 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: (5 5) 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấpdiện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Trang 5Tiết 3 - Luyện từ và câu
Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4
* Mục tiêu riêng: HSHN hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em
II/ Đồ dùng dạy học
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
- 2 HS nêu tác dụng của dấu hai chấm,cho ví dụ
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lạinội dung bài
- 1 HS nêu yêu cầu
*VD về lời giải:
- Trẻ em như tờ giấy trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non
…
- 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
Trang 6ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN THAN UYÊN
Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN biết thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 (1500 : 10) = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
- 1 HS đọc yêu cầu
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
Trang 7- 1 HS nêu yêu cầu.
Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCE là:
50 25 = 1250 (m2)Diện tích phần đất hình tam giác vuông CDElà:
30 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất đó là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2
Tiết 2 - Tập làm văn
Tiết 65: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I/ Mục đích yêu cầu
- HS lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
* Mục tiêu riêng: HSHN viết được một số câu văn tả người
II/ Đồ dùng dạy- học
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2- Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
Trang 8Chọn đề bài:
- GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề
bài, cùng HS phân tích từng đề – gạch chân
những từ ngữ quan trọng
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
- GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
- GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả người cần
xây dựng theo gợi ý trong SGK song các ý
cụ thể phải thể hiện sự quan sát riêng của
mỗi em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý để
tả người đó (trình bày miệng)
- GV mời đại diện các nhóm thi trình bày
dàn ý bài văn trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người
trình bày hay nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS
viết dàn ý chưa đạt về hoàn chỉnh để chuẩn
bị viết bài văn tả người trong tiết TLV sau
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 9được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi đọc thuộc vàdiễn cảm được bài thơ).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ
II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
+ Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
+ Bài thơ nói với các em điều gì?
- HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về
ND bài
- 1 HS giỏi đọc bài Chia đoạn
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
+) Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Qua thời thơ ấu, các em không còn sốngtrong thế giới tưởng tượng, thế giới thầntiên của những câu chuyện thần thoại, cổtích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biếtnói, biết nghĩ như người Các em sẽ nhìnđời thực hơn Thế giới của các em trởthành thế giới hiện thực Trong thế giới
ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ cònbiết thổi, ; chỉ còn trong đời thật tiếngngười nói với con
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,
Trang 10+ Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.
+ Bài thơ là điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- 3 HS nối tiếp đọc bài thơ
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
- Làm được bài tập 1, bài 2; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số.II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
Trang 11- 1 HS đọc bài toán.
- 1 HS xác định dạng toán
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
- 1 HS nêu bài toán, xác định dạng toán Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : …g ?Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g
Tiết 4 - Luyện từ và câu
Tiết 66: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu ngoặc kép)
I/ Mục đích yêu cầu
Trang 12- HS nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấungoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3)
* Mục tiêu riêng: HSHN nhận biết được dấu ngoặc kép, đọc được đoạn văn có trongbài
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép
- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC
trước
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
ngoặc kép
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu ngoặc kép, mời một số HS
+ Ý nghĩ và lời nói của Tốt- tô- chan là
những câu văn trọn vẹn nên trước dấu
ngoặc kép có dấu hai chấm
*Bài tập 2:
- GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc
- GV nhắc HS: Để viết được đoạn văn
theo đúng yêu cầu của đề bài các em phải
dẫn lời nói trực tiếp của những thành viên
trong tổ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa
đặc biệt
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
*Lời giải :Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
- Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này đểthầy biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ýnghĩ của nhân vật)
- …ra vẻ người lớn: “Thưa thầy, sau nàylớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em
sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc képđánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cảlớp theo dõi
Trang 13- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời một số HS đọc đoạn văn
học bài và chuẩn bị bài sau
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS trình bày
TUẦN 33 - 34
Thứ tư (Học bài thứ sáu)
Tiết 1 - Toán
Tiết 165: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết giải một số bài toán có dạng đã học
- Làm được bài tập 1, bài 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được các bài tập trong trongSGK
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu cách giải một số dạng
13,6 2 = 27,2 (cm2)Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)Diện tích hình tứ giác ABCD là:
Trang 14- 1 HS đọc yêu cầu, xác định dạng toán.Nam: 35
Nữ: học sinhTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Trang 15- Dàn ý cho đề văn của mỗi HS.
- Giấy kiểm tra
III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Giới thiệu bài:
Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý
và trình bày miệng một bài văn tả người
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết
bài văn tả người theo dàn ý đã lập
2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra
trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn
- GV nhắc HS :
+ Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập
dàn ý trước Các em nên viết theo đề bài
cũ và dàn ý đã lập Tuy nhiên, nếu muốn
các em vẫn có thể chọn một đề bài khác
với sự lựa chọn ở tiết học trước
+ Dù viết theo đề bài cũ các em cần kiểm
tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn ý, viết
hoàn chỉnh bài văn
3- HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào giấy kiểm tra
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài
Trang 16- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết lắng nghe bạn kể chuyện
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số truyện, sách, báo liên quan
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
- 2 HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời
câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 17+ KC về gia đình, nhà trường, XH chăm
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện
đã nghe hoặc đã đọc ngoài chương
trình…
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các
em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe.
phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câuchuyện
Tiết 4 - Đạo đức
Tiết 33: AN TOÀN GIAO THÔNG (tiết 2) I) Mục tiêu
- Giúp HS biết lựa chọn đường đi an toàn để phòng tránh tai nạn giao thông
- Hs biết được các nguyên nhân gây tai giao thông và biết cách phòng tránh tai nạngiao thông
II) Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ
- Gv đính một số biển báo giao thông lên bảng Yêu - 5- 6 Hs trả lời
Trang 18cầu một số HS nêu tên và nội dung biển báo.
2- Dạy bài mới
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Chọn đường đi an toàn và phòng tránh tai
nạn giao thông
a, Những điều kiện an toàn và chưa an toàn của
đường phố
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1 + 2: Đường phố như thế nào là có những
điều kiện đảm bảo an toàn?
+ Nhóm 3 + 4: Đường phố như thế nào là chưa đủ
điều kiện đảm bảo an toàn?
- Gv kết luận:
* Đường phố đẹp, đủ điều kiện an toàn khi:
- Đường trải nhựa hoặc bê tông
- Đường có đèn chiếu sáng
- Đường không có đường sắt chạy qua
- Đường có ít có đường giao nhau với đường nhỏ,
ngõ,
- Đường có vỉa hè rộng, không có vật cản,
* Những đường phố chưa đủ điều kiện an toàn:
- Đường dốc, không phẳng, không thẳng
- Đường hẹp, không có vỉa hè, hoặc vỉa hè có nhiều
vật cản
- Đường không có đèn chiếu sáng, không có đèn tín
hiệu, không có biển báo và vạch cho người đi bộ
qua đường
b, Lựa chọn con đường đến trường.
- Yêu cầu một số HS mô tả con đường đến trường
của mình và cho biết con đường đó đã an toàn
chưa
2.3- Nguyên nhân gây tai nạn giao thông và cách
phòng tránh
a, Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
- Cho Hs thảo luận theo cặp tìm các nguyên nhân
gây tai nạn giao thông
- GV nhận xét, kết luận: Nguyên nhân chính gây tai
nạn giao thông là:
+ Do con người: tham gia giao thông không tập
trung chú ý; không hiểu hoặc không chấp hành
Luật Giao thông
+ Do phương tiện giao thông không đảm bảo an
toàn như: phanh không tốt, thiếu đèn chiếu sáng,
+ Do đường không đảm bảo an toàn
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn làm việc
- Đại diện các nhóm báo cáokết quả, nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
- 1 số HS nêu
- Hs thảo luận và báo cáo kếtquả