GV: Hình vẽ thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực vật giữa các yêu tố vô sinh là nước, khí các-bô-níc để Sửu Hạnh Xuêng + HS nhắc lại tên bài.. Làm việc cá nhân 7 phút + GV viết ph
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 29 / 4 / 2007
Ngày dạy: 2007.
TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI(Tiếp)
I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: Trọng thưởng, lom khom, rạng rỡ, ngự uyển, cuống
quá Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện thái độ của nhà vua và mọi người khi gặp cậu bé, sự thay đổi của vương quốc khi có tiếng cười Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển.
+ Hiểu nội dung phần cuối cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của
vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
+ Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
+ Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Ngắm trăng và
không đề của Bác và trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc toàn bài GV chú ý
theo dõi và sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
+ Gọi HS đọc phần chú giải
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Con người phi thường mà cả triều đình háo hức
nhìn là ai vậy?
H: Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé?
H: Cậu bé phát hiện ra những truyện buồn cười ở
đâu?
H: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u
Bình Hạnh Duyên
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi đọc thầmtheo
+ 1 HS đọc
+ HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Cả lớp lắng nghe
+ HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Đó là một cậu bé trừng mười tuổi tóc để trái đào
- Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu,
- Cậu bé phát hiện ra những truyện buồn cười ở xung quanh cậu…
Trang 2buồn này như thế nào?
* Đoạn 1 và 2: tiếng cười có ở xung quanh ta
* Đoạn 3: tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
* Đại ý: Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như một
phép mầu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn
thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ Yêu cầu 3 HS đọc theo vai (Người dẫn truyện, nhà
vua, cậu bé) Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV treo sẵn bảng có ghi đoạn luyện đọc
+GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
* Nhận xét tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+Về nhà tập đọc bài và trả lời câu hỏi
- Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót
+ Vài em nêu
+ HS đọc phân vai
+ 1 HS đọc, nhận xét cách đọc
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu
+ Luyện đọc theo nhóm bàn
+ HS thi đọc diễn cảm
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ HS nhớ thực hiện yêu cầu
KHOA HỌC
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh
+ Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
+ Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy học:
+ Hình trang 130 SGK
+ Hình trang 131
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung ở bài
Trao đổi chất ở động vật.
* Nhận xét việc học bài của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu
tố vô sinh trong tự nhiên ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ / 130 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Gọi HS trình bày, mỗi em chỉ trả lời một câu, yêu cầu
HS khác theo dõi và bổ sung
GV: Hình vẽ thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực
vật giữa các yêu tố vô sinh là nước, khí các-bô-níc để
Sửu Hạnh Xuêng
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS quan sát hình minh hoạ và trả lới câu hỏi
+ Lần lượt HS trình bày, em khác bổ sung
+ HS lắng nghe
Trang 3tạo ra các yếu tố hữu sinh là các chất dinh dưỡng.
H: Thức ăn của cây ngô là gì?
H:Từ những thức ăn đó cây ngô có thể chế tạo ra những
chất dinh dưỡng nào để nuôi cây?
H:Theo em thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào là yếu tố
hữu sinh?
GV:Thực vật không có cơ quan tiêu hoá riêng nhưng chỉ
có thực vật mới trực tiếp hấp tụ năng lượng ánh sáng
mặt trời và lấy các chất vô sinh như nuớc, khí các-bô-níc
để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường,
chất đạm, để nuôi chính thực vật.
* Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
( 10 phút)
H:Thức ăn của châu chấu là gì?
H:Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
H:Thức ăn của ếch là gì?
H:Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
H:Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì?
GV: Mối quan hệ giữa câu ngô, châu chấu và ếch là mối
quan hệ thức ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
* GV phát hình minh hoạ /131 yêu cầu HS hoàn thành
nội dung
+ Gọi đại diện trình bày
* Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng
Cây ngô Châu chấu Ếch
* GV: Cây ngô, châu châu, ếch đều là các sinh vật Đây
chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự
nhiên Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
Hoạt động 3:Trò chơi “ Ai nhanh – Ai đúng (10 phút)
+GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
+GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+GV gọi HS đọc mục bạn cần biết
+GV nhận xét tiết học và dặn HS học bài, chuẩn bị tiết
* Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có
thể sinh sản tiếp được như chất bột đường, chất đạm
+ HS lắng nghe
- Thức ăn của châu chấu là lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Thức ăn của châu chấu là ếch
- Châu chấu là thức ăn của ếch
+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
+HS lắng nghe
+ Các nhóm nhận phiếu
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ HS lắng nghe
+ Mỗi nhóm cử 1 HS lên thi vẽ sơ đồ
+ Lớp theo dõi nhận xét và tuyên dương
+ HS đọc mục bạn cần biết
+HS lắng nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp)
I Mục tiêu:
* Giúp HS ôn tập về:
+ Phép nhân, phép chia phân số
Trang 4+ Rèn HS làm nhanh đúng , chính xác
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng làm bài ở tiết trước, chấm và
nhận xét việc làm bài ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1: Làm việc cá nhân ( 7 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó tự làm bài
+ Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả GV nhận xét
và ghi điểm
Bài 2: Thi làm theo tổ ( 8 phút)
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa
bài
Bài 3 Làm việc cá nhân ( 7 phút)
+ GV viết phép tính phần a lên bảng, hướng dẫn
HS cách rút gọn ngay khi thực hiện phép tính, sau
đó yêu cầu HS làm bài
+ Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng và sửa bài
Bài 4: Dành cho học sinh khá giỏi ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc đề toán trước lớp
+ Yêu cầu HS làm phần a
+ GV hướng dẫn làm phần b
H: Muốn biết bạn An cắt phần giấy thành bao
nhiêu ô vuông em có thể làm như thế nào?
* GV vẽ hình minh hoạ
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
Bình Sởu Sương
+ 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
+ 1 HS đọc bài toán
+ HS làm phần a vào vở
+ HS nối tiếp nhau nêu cách làm của mình.+ HS đọc đề toán
* Tính diện tích của một ô vuông rồi chia diệntích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông
* Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đo cạnh
ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy chia được thành mấy phần, lấy số phần vừa tìm được nhân với chính nó để tìm số ô vuông
* Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông
ra cm rồi thực hiện chia
+ HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn : 1 / 5 / 2007
Ngày dạy: 5 / 2007
CHÍNH TẢ ( NHỚ VIẾT) NGẮM TRĂNG , KHÔNG ĐỀ
I Mục đích yêu cầu
+ HS nghe viết đúng, đẹp Ngắm trăng và Không đề
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch và iêu / iu
Trang 5II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho
HS viết
+GV nhận xét và sửa cho HS
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (22 phút)
+GV đọc mẫu 2 bài thơ
+ Yêu cầu HS đọc bài thơ
H: Qua 2 bài thơ trên , em biết được điều gì ở Bác
Hồ?
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
Không rượu , hững hờ , trăng soi ,cửa so ,đường
mòn , xách bương
+ Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ
+ GV cho HS viết bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
chưa đúng
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
Duần Jều Nhẫn
+ 2 HS đọc bài thơ
+Bác Hồ sống rất giản dị , luôn lạc quan yêu đời …Tinh thần lạc quan không nản chí, trước mọi hoàn cảnh khó khăn , gian khổ
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS đọc lại các từ khó viết
+ HS đọc thuộc bài thơ
+ HS lắng nghe và viết bài
+HS soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở + Nhận xét chữa bài
tr Trà , trả, tra lúa , tra
hỏi, thanh tra , trà mi
Dối trá , trả hàng , trả
bài , trả giá , trả nghĩa,
trá hình……
Rừng tràm , quả trám, trám khe, xửtrảm, trạm xá…
Tràn đầy, trànlan , tràn ngập
Trang vở , trang bị , trang điểm, trang nghiêm , trang phục , trangsức , trai tráng, bánh táng , trángphim , trạng nguyên, trạng ngữ , trạng thái……
ch Cha mẹ , cha xứ , cà
đạp , chả giò, chả lả ,
chả lẽ , chả trách ,
chung chạ…
Aùo chàm, bệnh chạm , chạm cốc ,mCham nọc, chạm trán, chạm trổ
Chan canh, chan hoà, chắc chắn, chán ghét, chán ngán……
Chàng trai , chang chang ………
3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong vở
Trang 6LỊCH SỬ TỔNG KẾT – ÔN TẬP
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữnước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước cảu dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng thống kê các giai đoạn lịch sử đã học
- Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV cùng với các tổ trưởng kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
2 Dạy – học bài mới:
HĐ1:Thống kê lịch sử (20 phút)
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử
đã học(che phần nội dung)
- Nêu câu hỏi để HS trả lời về các nội dung trong
bảng thống kê
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch
sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này kéo dài từ bao giờ kéo dài đến
khi nào?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
- GV cho HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến đến
khi đúng và đủ ý thì mở bảng thống kê đã chuẩn
bị cho HS đọc lại nội dung chính về giai đoạn
lịch sử trên
HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu tên các nhân
vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến
giữa thế kỉ XIX
- GV tổ chức cho HS thi kể về các nhân vật trên
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS
kể tốt, kể hay GV yêu cầu Hs về nhà tìm hiểu
về các di tích lịch sử kiên quan đến các nhân vật
trên
3 Củng cố – dặn dò 10phút
- GV nhận xét tiết học
- Các tổ trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn trong tổ
- Hs đọc bảng thống kê mình đã tự làm
+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Buổi đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+ Cacù vua Hùng sau đó là An Dương Vuơng
+ Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng
+ Nền văn minh sông Hồng ra đời
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi
HS chỉ nêu tên một nhân vật: Hùng Vương,
An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô quyền…
- HS xung phong lên kể trước lớp, sau đó
Hs cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 7- Dặn Hs về nhà ôn lại các giai đoạn lịch sử đã
học chuẩn bị thi cuối năm học - Lắng nghe, ghi nhận
BẢNG TỔNG KẾT Giai đoạn
lịch sử
Thời gian
Triều đại trị vì – tên nước – kinh đô
Nội dung cơ bản của lịch sử – Nhân vật lịch sử tiêu biểu
- An Dương Vương, nước Aâu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa
- Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng
- Đạt được nhiều thành tựu như đúc đồng (trống đồng), xây thành Cổ Loa
- Hơn 1000 năm nhân dân ta anh dững đấu tranh
- Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí Bôn,…
- Với chiến thắng Bạch Đằng 938, Ngô Quyền giành lại độc lập cho đất nước ta
…
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp).
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :
- Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
- Thực hiện phối hợp được 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toáncó lời văn
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra: 5 phút
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập tiết trước, cả lớp
nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:làm bài theo dãy( 7 phút)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta có thể làm
theo những cách nào?
+ Khi muốn chia một hiệu cho một số ta có thể làm
Thuần Tiên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
+ Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
+ Ta có thể tính hiệu rồi lậy hiệu chia cho số
Trang 8như thế nào?
- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để làm
bài
Bài 2: Làm bài theo tổ (7 phút)
- GV viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu HS nêu
cách làm
- Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các bạn đưa ra
cách nào là thuận tiện nhất
- GV kết luận cách làm thuận tiện nhất
- GV yêu cầu Hs làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3: 8 phút
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi
chúng ta phải tính được gì?
- GV yêu cầu Hs làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò: 3 phút
- GV tổng kết tiết học, tuyên dương các học sinh
tích cực trong giờ học, nhắc nhở các HS còn chưa
chú ý Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau
- 4 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Một số Hs phát biểu ý kiến của mình
- Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
- HS làm vào vở, sau đó đổ chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm SGK
+ Bài toán cho biết:
-Tấm vải dài 20m
-May quần áo hết 54 tấm vải
-Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết 32 m.+ Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi
+ Ta phải tính được số m vải còn lại sau khi đã may áo
- 1 em lên bảng HS cả lớp làm vào vở
- Lắng nghe, ghi nhận
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong đó có từ Hán – Việt
- Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan,bền gan, vững chí trong những lúc khó khăn
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học:
- Viết sẵn 2 câu văn phần nhận xét, bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
Trang 91 Kiểm tra: 5 phút
- 2 em lên bảng nêu ghi nhớ bài Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân và mỗi em đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1 8 phút
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc quan”
sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: 10 phút
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS làm
việc theo nhóm
- Gọi 1 nhóm làm nhanh nhất dán phiếu lên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “lạc” ở bài
tập
- Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng “lạc” vừa giải
nghĩa
Bài 3: 7 phút
-Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2
-Yêu cầu HS đặt câu
-GV nhận xét và sửa bài cho HS
Bài 4: 5 phút
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
- Gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của
từng câu tục ngữ Sau đó hãy đặt câu thành ngữ
trong những tình huống sử dụng cụ thể
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố- dặn dò: 3 phút
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ thànhngữ và
làm lại bài tập 4, chuẩn bài sau
Thị Thâm
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bút chì vào SGK
- 1 em đọc, lớp đọc thầm SGK
- Hoạt động nhóm 4 em: trao đổi, xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
- Dán bài, đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
a “lạc” có nghĩa là “vui mừng”: lạc quan, lạc
thú.
b “lạc” có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc
điệu, lạc đề.
Tiếp nối nhau giải thích, mỗi em 1 từ
- HS làm bài
- Tiếp nối nhau đặt câu
- 1 em đọc, lớp theo dõi
- Từng cặp trao đổi thảo luận, nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
Trang 10+ Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em.
+ HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II Đồ dùng dạy - học.
+ Thẻ để xử lí tình huống
II Hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( 15 phút)
+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã học từ bài
từ bài 6 đến 10 : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
đến bài Lịch sự với mọi người
+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học
+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra
các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến kết
quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)
* Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.( 17 phút)
+ Dựa vào tình huống qua từng bài ôn Yêu cầu
+HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
+ GV kết luận qua từng bài HS nêu
* Kết thúc: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để làm bài thi
học kì đạt kết quả cao
+ HS lắng nghe
+ Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bàihọc theo yêu cầu
+ Xử lí tình huống ( dùng thẻ)
+ HS lắng ghe yêu cầu đẻ thực hiện
+ Lần lượt HS nêu
+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
Ngày soạn : 30.4.2007
Ngày dạy : 2 / 5 / 2007
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Lời kể tự nhiên, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết đề bài
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: 5 phút
- Gọi HS kể lại truyện Khát vọng sống.
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Tiên Lương
-HS lắng nghe
Trang 11HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện 7 phút
a)Tìm hiểu đề
- Gọi Hs đọc đề
- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : được nghe,
được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
* Trong SGK đã nêu những truyện : Bác Hồ trong
bài thơ Ngắm trăng hay Giôn trong khát vọng sống,
hay những người yêu văn nghệ thể thao Các em
hãy kể những câu chuyện mình biết về một nhân
vật nào đó
- Các em hãy giới thiệu các câu chuyện hay nhận
vật mình định kể cho các bạn cùng biết
b) Kể chuyện trong nhóm 15 phút
- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em, yêu
cầu HS kể chuyện và trao đổi với nhau về ý nghĩa
truyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng
dẫn HS trao đổi, giúp đỡ bạn
- Gợi ý:
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý nghĩa hành
động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
c) Kể trước lớp 6 phút
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những câu hỏi về tính cách nhận vật, ý nghĩa hành
dộng của nhân vật, ý nghĩa truyện
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn có
câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn
đặt câu hỏi hay nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò: 2 phút
- GV nhận xét tiết học.Dặn Hs về nhà kể lại cho
người thân nghe câu chuyện mà em được nghe các
bạn kể và chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chân yêu cầu chính
- 4 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK
Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ.
Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh…
- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
- 3 – 5 em tham gia kể chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
-HS lắng nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP) I/Mục tiêu : Giúp HS :
Trang 12+ Thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia phân số.
+ Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán
+ Rèn tính cẩn thận, trình bài bày sạch, đẹp, khoa học
II/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : 5 phút
Gọi 2 em lên bảng làm bài tập của tiết trước
2 Bài mới :Giới thiệu bài.
Hoạt động :Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Làm bài cá nhân (8 phút)
- Gọi 1em đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương của
hai phân số
- Gọi HS đọc bài làm của mình và yêu cầu 2 em
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra chéo bài
của nhau
Bài 2: Làm bài cá nhân (7 phút)
+GV yêu cầu Hs tính và điền kết quả vào ô
trống Khi chữa bài yêu cầu Hs nêu cách tìm
thành phần chưa biết của phép tính
Bài 3: làm bài theo tổ (7 phút)
+GV yêu cầu Hs nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức, sau đó yêu cầu Hs làm
bài
- Nhận xét chữa bài, cho điểm HS
Bài 4: 6 phút
- Gọi 1 HS đọc đề toán trước lớp
-Yêu cầu Hs tự làm bài
- GV chữa bài cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò: 5 phút
- GV nhận xét tiết học Dặn Hs về nhà làm nốt
bài còn dở và bài tập trong vở bài tập toán và
chuẩn bị bài sau
Nguyệt, Tiên
HS nhắc đề bài
- 1 em đọc bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm của mình
- 1 em đọc bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm gạch chân yêu cầu bài toán
-1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
-HS lắng nghe
TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I/Mục đích yêu cầu:
- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật
- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài
- Lời văn tự nhiên, chân thực biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổibật lên coc vật mình định tả
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho Hs lựa chọn
+ Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ
Trang 13III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Kiểm tra giấy, bút của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thực hành viết 13 phút
H:Bài văn miêu tả con vật thường gồm mấy phần
đó là những phần nào? Nêu nội dung của từng
phần?
+Gọi 2-3 em nhắc lại
+GV :Để có bài văn hay chúng ta cần sử dụng
những từ ngữ, hình ảnh so sánh để làm nổi bật con
vật mình định tả làm cho nó khác với những con
vật cùng loài
+GV cho HS đọc các đề bài gợi ý trong SGK và
cho các em lựa chọn 1 đề để làm bài
Hoạt động 2: 18 phút
- Cho HS viết bài
-GV thu bài về chấm
4 Củng cố, dặn dò: 5 phút
- GV nhận xét tiết học Dặn Hs về nhà tập viết lại
bài văn
-HS nhắc đề bài
Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần :Mởbài ; thân bài ; kết luận
* Mở bài :Giới thiệu con vật sẽ tả
* Thân bài : -Tả hình dáng -Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
* Kết luận :Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật
- 2 -3 em nhắc lại
- HS lắng nghe
- 1 em đọc
-HS viết bài vào vở
-HS lắng nghe, ghi nhận
KĨ THUẬT LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
+ HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ráp mô hình tự chọn
+ Thực hành lắp từng bộ phận và ráp mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình
+ Rèn tính cẩn thận, an toàn khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của mô hình
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu tiết học
Hoạt động 1:HS chọn mô hình lắp ghép.
+ Yêu cầu HS chọn một mô hình lắp ghép
- HS lắng nghe
+ HS tiến hành chọn các mô hình
+ HS lựa các chi tiết để lắp ghép