1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 33

46 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An 4 Tuần 33
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU  Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ : Ngắm trắng và Không đề của Bác, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

Trang 1

Chính Tả 33 Ngắm trăng, không đề

Toán 161 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

Đạo Đức 33 “Dành cho địa phương”

Thứ Ba

Toán 162 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

Luyện Từ và Câu 65 Mở rộng vốn từ : Lạc Quan – Yêu Đời Khoa Học 65 Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

Thể Dục 65 ôn tập môn tự chọn

Mỹ Thuật 33 Vẽ tranh – đề tài vui chơi trong mùa hè

Thứ Tư

Toán 163 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

Tập Đọc 66 Con chim chiền chiện

Tập Làm Văn 65 Miêu tả con vật (kiểm tra viết)

Kỹ Thuật 65 Lắp con quay gió (3 tiết)

Thứ Năm

Toán 164 Ôn tập về đại lượng

Luyện Từ Và Câu 66 Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

Khoa Học 66 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

Thể Dục 66 Kiểm tra nội dung học môn tự chọn

Âm Nhạc 33 Ôn tập 2 bài hát tập đọc nhạc

Thứ Sáu

Toán 165 Ôn tập về đại lượng (tt)

Kể Chuyện 33 Kể chuyện đã nghe, đã học

Địa Lý 66 Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển việt

nam

Tập Làm Văn 66 Điền vào giấy tờ in sẵn Kỹ Thuật 66 Lắp con quay gió (tiết 2)

Trang 2

Môn : Tập Đọc Tiết : 65

Bài : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tiếp theo)

I.

MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thái độ của nhà vua và mọi người khi gặp cậu bé, sự thay đổi của vương quốc khi có tiếng cười

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : tóc để trái đào, vườn ngự uyển,…

- Hiểu nội dung truyện : Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

II.

ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

thơ : Ngắm trắng và Không đề của Bác, trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

Hoạt động 2 : Dạy – Học bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Cho học sinh quan sát tranh minh học và yêu cầu

mô tả những gì em thấy trong tranh

- Giới thiệu : Ở phần đầu truyện chúng ta đã biết

cảnh buồn chán ở vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười

Nhưng rồi tiếng cười cũng đến với vương quốc này

Chúng ta đọc tiếp phần còn lại của câu chuyện Vương

quốc vắng nụ cười

- Tranh vẽ nhà vua và các quan đang ôm bụng cười, một

em bé đang đứng giữa triều đình

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc :

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc toàn bài

(3lượt) Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc bài theo trình tự :

HS1 : Cả triều đình háo hức … ta trọng thưởng

HS2 : Cậu bé ấp úng … đứt dải rút ạ

HS3 : Triều đình được … nguy cơ tàn lụi

- 1 học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn

Trang 3

- 2 học sinh đọc toàn bài

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cùng bàn đọc thầm toàn

bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong sgk

- Gọi học sinh trả lời tiếp nối

Con người phi thường mà cả triều đình háo hức

Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u

buồn như thế nào ?

Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 ?

Phần cuối truyện cho ta biết điều gì ?

- Ghi ý chính của bài lên bảng

- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

Đoạn 1,2 : Tiếng cười có ở

xung quanh ta

Đoạn 3 : Tiếng cười làm

thay đổi cuộc sống u buồn

Phần cuối truyện nói lên

tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc

u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi

c Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 học sinh luyện đọc theo vai người dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé Học sinh cả lớp theo dõi để

tìm giọng đọc hay

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3

• Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

• Đọc mẫu

• Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

• Tổ chức cho học sinh thi đọc

• Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- 2 lượt học sinh đọc phân vai Học sinh cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

• 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc

• 3 – 5 học sinh thi đọc

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Gọi 5 học sinh đọc phân vai truyện Người dẫn

truyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé

- Hỏi : Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

- 5 học sinh đọc phân vai

- Học sinh nối tiếp nhau nêu

ý kiến

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài : Con chim chiền chiện

Trang 4

Môn :Chính Tả Tiết : 33

Bài : NGẮM TRĂNG, KHÔNG ĐỀ

I MỤC TIÊU :

- Nhớ, viết đúng, đẹp bài thơ Ngắm trăng, không đề của Bác Hồ

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc ieu/iu /

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu khổ to kẻ sẵn bài tập 2a hoặc 2b

- Giấy khổ to bút dạ

- Các từ ngữ cần kiểm tra bài cũ viết sẵn vào một tờ giấy nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 học sinh lên bảng kiểm tra các từ, cần

lưu ý chính tả của tiết trước

- Nhận xét chữ viết từng học sinh

- Lớp viết nháp

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm

nay, các em nhớ viết hai bài thơ Ngắm trăng và

không đề của Bác, làm bài tập chính tả phân biệt

tr/ch hoặc iêu/iu

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng,

không đề :

- Hỏi : Qua bài thơ Ngắm trăng và không đề của Bác,

em biết được điều gì ở Bác Hồ ?

* Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều gì ?

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ

- Qua hai bài thơ, em thấy Bác là người sống rất giản gị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất

kì hoàn cảnh khó khăn nào ?

- Tiếp nối nhau trả lời

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó khi viết chính tả,

luyện viết và luyện đọc

c Nhớ – viết chính tả

d Soát lỗi, thu, chấm bài tập

- Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ :

không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương …

3 Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên lựa chọn BT a)

Bài 2

a) Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- 1hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

Trang 5

- Yêu cầu các nhóm làm việc Giáo viên nhắc

học sinh chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa

- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các từ

vừa tìm được

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm bạn

chưa có

- Yêu cầu học sinh đọc các từ vừa tìm được và

viết một số từ vào vở

- 4hs ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi, thảo luận, tìm từ

- Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được

- Bổ sung

- 1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp viết một số vào vở

tr Trà, trả (lời ), tra

lúa, tra hỏi, thanh

tra, trả mi, trà trộn,

trí trá, dối trá, trá

hàng, trá hình, chim

trả, màu xanh, cánh

trả, trả bài, trả bữa,

trả giá, trả nghĩa …

Rừng tràm, quả trám, trám khe hở, xử, trả, trạm xá

Tràn đầy, tràn lan, tràn ngập … Trang vở, trang nam nhi, trang bị, trang

điểm, trang hoàng, trang nghiêm, trang phục, trang sức, trang trí, trang trọng, tráng kiện, tráng miệng, tráng phim, trạng nguyên, trạng ngữ, trạng sư, trạng thái …

Ch Cha mẹ, cha xứ, chà

đạp, chà xát, chả

giò, chả là, chả lẽ,

chả trách, chung

chạ …

Aùo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm nọc, chạm trán, chạm trổ …

Chan canh, chan hòa, chán, chán chê, chán nản, chán ghét, chán ngán, chạn bát …

Chàng trai

Bài 3

a) Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu

- Hỏi : * Thế nào là từ láy ?

* Các từ láy ở bài tập yêu cầu thuộc kiểu từ láy nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm

- Yêu cầu học sinh dán phiếu lên bảng, đọc và

bổ sung các từ láy Giáo viên ghi nhanh lên bảng

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 học sinh

đọc lại phiếu và học sinh cả lớp viết một số từ vào

vở

b) Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập 3b

tương tự như cách tổ chức làm bài 3a

- Lời giải :

* Từ láy trong đó tiếng nào cũng mang vần iêu : liêu

- 1 học sinh đọc thành tiếng

• Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau

• Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau

- 4 học sinh cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ láy vừa tìm được vào giấy

- Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Đọc và viết vào vở

Trang 6

xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …

Từ láy mà trong đó tiếng nào cũng mang vần iu : líu

ríu, líu tíu, dìu dịu, chiu chíu, tiu tíu, líu nhíu

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau

Môn : Toán Tiết : 161

Bài : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SOá (tt)

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập về :

- Phép nhân và phép chia phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- SGK, vở bài tập, vở bài học, SGV, bút

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu các em làm 2 bài

tập

4

1 3

2

; 1 5

2 +x= x− =

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài mới :

- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về

các phép nhân và phép chia phân số

- Học sinh nghe giới thiệu bài

2.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó gọi học

sinh đọc bài làm trước lớp để chữa bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép

nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi thực

hiện các phép tình với phân số kết quả phải được

rút gọn đến phân số tối giản

Bài 2

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên chữa bài, yêu cầu học sinh giải

thích cách tìm x của mình

- Nhận xét, cho điểm

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, sau đó cùng bạn trao đổi kết quả, báo cáo kết quả với giáo viên

- 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

- Kết quả : x = 73 ; x = 56 ; x = 14

- Học sinh lần lượt nêu kết quả

Bài 3 :

- Giáo viên viết phép tính phần a lên bảng,

hướng dẫn học sinh cách làm rút gọn ngay từ khi

thực hiện tính, sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên, sau đó làm bài vào vở bài tập

Trang 7

- Giáo viên chữa bài, yêu cầu học sinh đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 4 :

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a

- Hướng dẫn học sinh làm phần b

- Hỏi : Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao

nhiêu ô vuông em có thể làm như thế nào ?

- Giáo viên có thể vẽ hình minh hoạ :

• Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là :

5

2 : 25

2 = 5 (lần)

• Vậy tờ giấy được chia như sau :

- Yêu cầu học sinh chọn một trong cách vừa tìm

được để trình bày vào vở bài tập

- Gọi học sinh đọc tiếp phần c của bài tập

- Kiểm tra vở của một số học sinh, sau đó nhận

xét và cho điểm học sinh

- 1 học sinh đọc thành tiếng, học sinh cả lớp đọc thầm trong sgk

- Làm phần a vào vở bài tập

- Học sinh nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp

- 1 học sinh đọc trước lớp

- Học sinh làm tiếp phần c của bài vào vở bài tập :

- Chiều rôïng của tờ giấy hình chữ nhật là :

25

4 : 54 = 51 (lần)

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Giáo viên tổng kết giờ học

- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Trang 8

Môn : Đạo Đức Tiết : 33 Bài :

I MỤC TIÊU :

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

Môn : Toán Tiết : 162

Bài : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập về :

- Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị biểu thức và giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- SGK, SGV, vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu

các em làm các bài tập

7

4

x 52 + 74 x 53

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài mới :

- Giới thiệu bài : Trong giờ học này chúng ta sẽ

ôn luyện về cách phối hợp bốn phép tính với phân

sô để tính giá trị của các biểu thức và giải bài toán

có lời văn

- Học sinh nghe giới thiệu

2 Thực hành :

Bài 1 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó hỏi :

• Khi muốn nhân một tổng với một ta có thể

làm theo những cách nào ?

• Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta có

thể làm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh áp dụng các tính chất trên

để làm bài

Bài 2 :

- Giáo viên viết lên bảng phần a, sau đó yêu

cầu học sinh nêu cách làm của mình

- Yêu cầu học sinh nhận xét các cách mà các

- 1 học sinh đọc đề

- Tiếp nối nhau trả lời

- 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện một phần, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Một số học sinh phát biểu ý kiến của mình

Trang 10

bạn đưa ra cách nào là thuận lợi nhất

- Kết luận cách thuận tiện nhất là :

• Rút gọn 3 với 3

• Rút gọn 4 với 4

- Ta có : 32 43 54 =52

x x

x x

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại

- Báo cáo kết quả với giáo viên

Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài toán

- Giáo viên hướng dẫn :

• Bài toán cho biết gì ?

• Bài toán hỏi gì ?

• Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu cái

túi chúng ta phải tính được gì ?

- Yêu cầu học sinh phân tích đề

Số các túi may được

||

Số vải có – Số vải đã may áo

||

Vải có x vải may tuần

- Chữa bài và cho điểm

- 1 học sinh đọc đề bài trước lớp, học sinh cả lớp đọc thầm trong sgk

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đã may áo hết số mét vải là :

20 x 54 = 16 (cm)Còn lại số mét vải là :

20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là :

4 : 32 = 6 (cái túi)

Đáp số : 5 cái túi Bài 4 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó

đọc kết quả và giải thích cách làm của mình trước

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương các học sinh tích cực trong giờ học, nhắc nhở các học sinh còn chưa chú ý

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 11

Môn : Luyện Từ và Câu Tiết : 65

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng Mỗi học sinh đặt

2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

- Gọi học sinh dưới lớp trả lời câu hỏi

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì

trong câu?

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những

câu hỏi nào ?

Mỗi từ vì, do, nhờ có ý nghĩa gì trong câu ?

- Nhận xét, cho điểm câu trả lời của học sinh

- Gọi học sinh nhận xét câu bạn đặt trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

- 2 học sinh lên bảng

- 3 học sinh đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp

Trang 12

- Gợi ý : Các em xác định nghĩa của từ “lạc

quan” sau đó nối câu với nghĩa phfu hợp

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 1hs làm bảng lớp Học sinh dưới lớp dùng bút chì nối nào sgk

- Nhận xét

- Chữa bài (nếu sai)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Tổ chức cho học sinh thi tìm từ tiếp sức theo

tổ

- Cho học sinh thảo luận trong tổ

- Cho học sinh thi tìm từ

- Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ

đúng nội dung

- Gọi học sinh đọc lại các từ vừa tìm được

- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- Hoạt động trong tổ

- Thi tiếp sức tìm từ

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọ 1 mục)

Bài 3 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 học

sinh

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

• Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “lạc” ở

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở và chuẩn bị bài sau

Trang 13

Môn : Khoa Học Tiết : 65

Bài : QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh

- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình minh hoạ trang 130,131 sgk (phóng to nếu có điều kiện)

- Giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài trước

- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật Sau đó trình

bày theo sơ đồ

- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật Sau đó trình

bày theo sơ đồ

- Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?

- Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm học sinh

- Thức ăn của thực vật là gì ?

- Thức ăn của động vật là gì ?

- Giáo viên giới thiệu bài : Thực vật sống là nhờ

chất hữu cơ tổng hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên

và lá quang hợp Động vật sống được là nhờ nguồn

thức ăn từ thực vật hay thịt của các loại động vật

khác Thực vật và động vật có các mối quan hệ với

nhau về nguồn thức ăn như thế nào ? Chúng ta cùng

tìm hiểu trong bài học hôm nay

- 3 học sinh lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau

- Lắng nghe

- Tiếp nối trả lời

- Lắng nghe

Trang 14

Hoạt động 1 : Mối quan hệ giữa thực vật

và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

- Cho học sinh quan sát hình trang 130, sgk, trao

đổi và trả lời câu hỏi sau :

- Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ

- Gọi học sinh trình bày Yêu cầu mỗi học sinh chỉ

trả lời một câu, học sinh khác bổ sung

- Hỏi : “Thức ăn ” của câu ngô là gì ?

• Từ những thức ăn đó, cây ngô có thể chế tạo ra

những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây ?

• Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào là

yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?

- Giáo viên kết luận

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Học sinh trình bày cá nhân

- Học sinh trả lời

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Hoạt động 2 :Mối quan hệ thức ăn giữa

các sinh vật

- Hỏi : Thức ăn của châu chấu là gì ?

• Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì ?

• Thức ăn của ếch là gì ?

• Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?

• Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì ?

- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch gọi

là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia

- Phát hình minh hoạ trang 131, sgk cho từng nhóm

Sau đó yêu cầu học sinh vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này

là thức ăn của sinh vật kia

- Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét phần

sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện

- Kết luận : Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng :

- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật Đây

chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự

nhiên Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Trao đổi trong nhóm (nhóm lớn), dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Vẽ mũi tên vào hình

- Đại diện của 4 nhóm lên trình bày

- Quan sát, lắng nghe

Hoạt động 3 : Trò chơi : “Ai nhanh – Ai

đúng”

- Cách tiến hành : Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi vẽ sơ đồ thể hiện quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

trong tự nhiên (Khuyến khích học sinh vẽ sơ đồ chứ

không viết ) sau đó tô màu cho đẹp

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm : Đúng, đẹp,

trình bày lưu loát, khoa học Giáo viên có thể gợi ý

học sinh vẽ các mối quan hệ thức ăn sau :

- 1hs cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 học sinh trình bày mối quan hệ thức ăn

Cây ngô Châu chấu Ếch

Trang 15

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Hỏi : Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra như thế nào ?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Môn Thể Dục Tiết: 65 Bài : ÔN TẬP MÔN TỰ CHỌN

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

- Ôn tập môn tự chọn Yêu cầu biết cách tham gia thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Sân trường hay trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

X

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

- Học sinh xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông,

vai, cổ tay do giáo viên hay cán sự điều kiển

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển

chung đã học

a) Ôn tập môn tự chọn :

Ôn tập đá cầu : Ôn tâng cầu bằng đùi :

10 phút Tập theo đội hình hàng ngang, vòng tròn,

hoặc hình vuông, hàng này cách hàng kia tối thiểu

2m (nếu tổ chức theo hàng ngang), trong từng hàng

em nọ cách em kia 2 – 3m, do cán sự hoặc tổ trưởng

điều khiển

Ôn tập ném bóng : Ném bóng trúng đích

Sau khi ổn định đội hình kiểm tra, tuỳ theo số vòng

Trang 16

đích đã chuẩn bị, giáo viên gọi tên những học sinh

đến lượt tiến vào vạch giới hạn thực hiện tư thế

chuẩn bị Khi có lệnh, mỗi em ném thử 2 quả, sau đó

ném chính thức 3 quả

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Cho

học sinh tập cá nhân theo đội hình vòng tròn, hình

vuông, hoặc hàng ngang do tổ trưởng hay cán sự

điều kiển

5 – 6phút

3 Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc và hát

- Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương số học sinh

- Giao bài về nhà

Môn : Mỹ Thuật Tiết : 33

Bài : VẼ TRANH – ĐỀ TÀI VUI CHƠI TRONG MÙA HÈ

I MỤC TIÊU :

- Học sinh biết tìm, chọn nội dung đề tài về các hoạt động vui chơi trong mùa hè

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài

- Học sinh yêu thích các hoạt động trong mùa hè

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

* Giáo viên : SGK, SGV

- Sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

- Bài vẽ của học sinh các lớp trước

* Học sinh : Aûnh về người, con vật

- Sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè

- Sgk, giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán (để cắt hoặc xé dán tranh)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

* Giới thiệu bài : Giáo viên tìm cách giới thiệu bài hấp

dẫn, phù hợp với nội dung

Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề

bài

- Giáo viên giới thiệu những hình ảnh - các hoạt động vui chơi trong mùa Học sinh nhận xét, nêu ra được

Trang 17

Hoạt động 2 : ách vẽ tranh

- Yêu cầu học sinh chọn nội dung, nhớ lại các

hình ảnh đã được quan sát để vẽ tranh

- Gợi ý học sinh cách vẽ :

Vẽ các hình ảnh chính làm rõ nội dung ;

Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn ;

Vẽ màu tươi sáng cho đúng với cảnh sắc mùa

- Học sinh quan sát chú ý, ghi nhớ

- Học sinh theo dõi hướng dẫn

Hoạt động 3 : Thực hành

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu học sinh chọn nội dung, tìm hình ảnh

và vẽ hoặc xé dán như đã hướng dẫn

- Dựa vào từng bài vẽ của học sinh, giáo viên gợi

ý về bố cục, cách chọn và vẽ các hình ảnh, vẽ màu

sao cho rõ nội dung và thể hiện được không khí vui

nhộn, tươi sáng của mùa hè

Ví dụ : biển, núi, tàu, ….

- Học sinh vẽ và xé dán theo nhóm trên khổ giấy A3 (2 hoặc 3 nhóm, mỗi nhóm 2 hoặc 3 học sinh ) các nhóm này cùng nhau thảo luận về nội dung, phân công công việc và được sắp xếp vị trí làm việc hợp lí trong lớp

Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá

- Giáo viên cùng học sinh chọn và gợi ý các em

nhận xét và xếp loại một số bài vẽ theo tiêu chí :

Đề tài (rõ nội dung)

Bố cục (có hình ảnh chính, hình ảnh phụ)

Hình ảnh (phong phú, sinh động)

Màu sắc (tươi sáng, đúng với cảnh sắc màu hè)

- Giáo viên bổ sung cho nhận xét của học sinh

chọn một số bài vẽ đẹp làm tư liệu và chuẩn bị cho

trưng bày kết quả học tập cuối năm

- Học sinh thực hiện theo gợi ý của giáo viên

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Có thể vẽ thêm tranh (trên khổ giấy A3)

- Chuẩn bị tranh, ảnh về các đề tài (tự chọn) cho bài sau

Trang 18

Môn : Toán Tiết : 163

Bài : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh ôn tập về :

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 học sinh lên bảng, yêu cầu làm bài tập :

3 : 3 2

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 1 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài mới

- Giáo viên giới thiệu trực tiếp

2 Hướng dẫn ôn tập :

Bài 1 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết tổng, hiệu,

tích, thương của hai phân số : 54 và 72 rồi tính

- Nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

Trang 19

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình trước lớp

và yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kể

kiểm tra bài lẫn nhau

35

38 35

10 35

28 7

2 5

4 + = + =

35

18 35

10 35

28 7

2 5

4 − = − =

35

8 7

2 5

4x =

5

14 10

28 7

2 : 5

4

=

=

Bài 2

- Yêu cầu học sinh tính và điềm kết quả vào ô

trống Khi chữa bài có thể yêu cầu học sinh nêu

cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong một biểu thức, sau đó yêu cầu học

sinh làm bài

Bài 4 :

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán trước lớp

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 học sinh đọc đề bài thành tiếng trước lớp, học sinh cả lớp đọc thàm đề bài trong sgk

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần bể nước là :

5

2 + 5

2 = 5

4 bểSố lượng nước còn lại chiếm số phần bể là :

5

4

- 2

1 = 10

3 bể

Đáp số : a) 54 bể ; b) 103 bể

- Giáo viên chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố – Dặn dò

- Giáo viên tổng kết giờ học

- Dặn học sinh về nhà kiểm tra lại các bài tập đã làm ứng dụng về tỉ lệ bản đồ và chuẩn

bị bài sau

Trang 20

Môn : Tập Đọc Tiết : 66

Bài : CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I MỤC TIÊU :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Long lanh, sương chói, lòng vui, bụng sữa, chan chứa, làm xanh da trời …

Chiền chiện, ngọt ngào, sương chói, bối rối, chuối, bụng sữa chan chứa …

- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm tiếng hót của chim trên bầu trời cao rộng

- Đọc diễn cảm toán bài thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa

- Hiểu nội dung bài : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Trang 21

- Yêu cầu 3 học sinh đọc truyện Vương quốc

vắng nụ cười (phần cuối) theo vai và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

- 3 học sinh thực hiện yêu cầu

- Nhận xét

Hoạt động 2 :Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Em có cảm nhận

gì khi nhìn khung cảnh trong tranh

- Giới thiệu bài : Nhìn vào bức tranh ta thấy

hình ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay lượn,

hát ca giữa bầu trời cao rộng Qua bài thơ Con

chim chiền chiện của nhà thơ Huy Cận, người đọc

sẽ thấy hình ảnh cuộc sống vui tươi, ấm no, hạnh

phúc

- Nhìn bức tranh em thấy phong cảnh thật yên bình, con chim nhỏ bay giữa bầu trời cao trong, cánh đồng lúa xanh tốt

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ Giáo

viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Gọi học sinh đọc toàn bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu

- 6 học sinh đọc thành tiếng

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp, học sinh cả lớp đọc thầm

- 2 học sinh ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- 2 học sinh đọc toàn bài thơ

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi trong sgk

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi

Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình ảnh

con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không

gian cao rộng ?

Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của

con chim chiền chiện ?

Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho

em những cảm giác như thế nào ?

Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em

hình dung được điều gì ?

- Giáo viên kết luận và ghi ý chính của bài

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi :

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Yêu cầu 6 học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ, - 6 học sinh đọc thành tiếng, cả

Trang 22

học sinh cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

• Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc

• Đọc mẫu

• Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

• Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

• Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- Yêu cầu học sinh nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

thơ

- Tổ chức cho học sinh thi đọc toàn bài thơ

- Nhận xét và cho điểm học sinh

lớp theo dõi tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

- Theo dõi giáo viên đọc

- 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 – 5 học sinh thi đọc

- 2 học sinh ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

- 3 học sinh thi đọc toàn bài

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ

Môn : Lịch Sử Tiết : 65

Bài : TỔNG KẾT

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh biết :

- Hệ thống được quá trình phát triển của nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX

- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học

- Giáo viên và học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động khởi động : Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra phần chuẩn bị bài - Tổ trưởng kiểm tra và báo

Trang 23

của các bạn trong tổ

- Giới thiệu bài mới : Bài học hôm nay chúng ta sẽ

cùng tổng kết về các nội dung lịch sử đã học trong

chương trình lớp 4

cáo trước lớp

Hoạt động 1 : Thống kê lịch sử

- Giáo viên treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch

sử đã học (nhưng được bịt kín phần nội dung)

- Lần lượt đặt câu hỏi để học sinh nêu các nội dung

trong bảng thống kê

Ví dụ :

• Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử

nước nhà là giai đoạn nào ?

• Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi

nào ?

• Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta ?

- Học sinh đọc bảng thống kê minh đã tự làm

- Tiếp nối nhau phát triển

Hoạt động 2 : Thi kể chuyện lịch sử

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau nêu tên

các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước

đến giữa thế kỉ XIX

- GV tổ chức cho học sinh thi kể về các nhân vật

trên

- Giáo viên tổng kết cuộc thi, tuyên dương những

học sinh kể tốt, kể hay, giáo viên yêu cầu học sinh về

nhà tìm hiểu về các di tích lịch sử liên quan đến các

nhân vật trên

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến mỗi học sinh chỉ nêu tên một nhân vật : Hùng Vương,

An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ

Hoạt động nối tiếp : Cũng cố - Dặn dò

- Tổng kết tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Môn : Tập Làm Văn Tiết : 65

Bài : MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết)

I MỤC TIÊU :

- Học sinh thực hành viết bài văn miêu tả con vật

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần : mở đầu, thân bài, kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả Diễn đạt tốt, mạch lạc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho học sinh lựa chọn

- Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả

Thân bài : Tả hình dáng con vật

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện . - giao an 4 tuan 33
Sơ đồ c ủa nhóm và trình bày của đại diện (Trang 14)
Hình ảnh đã được quan sát để vẽ tranh . - giao an 4 tuan 33
nh ảnh đã được quan sát để vẽ tranh (Trang 17)
Hình ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay lượn, - giao an 4 tuan 33
nh ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay lượn, (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w