giáo án lớp 5- Về làm các BT còn lại và chuẩn bị bài sau Luyện từ và câu Câu ghép I- Mục tiêu: - Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghépthờng có c
Trang 1Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang ABCD đã cho
- GV dẫn dắt để HS có thể chọn trung điểm M của BC, rồi cắt rời tam giác ABM ; sau đóghép lại nh hớng dẫn trong SGK để đợc hình tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích của hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK vừa tạothành
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tínhdiện tích hình thang GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thang lên bảng
- Gọi một vài HS nhắc lại quy tác tính và công thức tính diện tích hình thang
Hoạt động 2: Thực hành
HS thực hành trên Vở bài tập
Bài 1a.Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang.
- HS tính diện tích của từng hình thang rồi gọi HS nêu kết quả tìm đợc
Bài 2a.Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và và hình thang
vuông
- GV yêu cầu HS tự nêu phần a) sau đó HS đổi bài làm cho nhau và chấm chéo Cuối cùng GV nhận xét đánh giá bài làm của HS
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình thang vuông đã đợc học ở tiết 90 để thấy
đợc cách tính diện tích hình thang vuông trớc khi làm bài b)
Bài 3: ( Còn thời gian cho HS khá làm thêm) - GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích hình thang vuông để giải toán
- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán, sau đó GV kết luận: Trớc hết phải tìm chiều cao của hình thang
- HS tự làm, GV chữa bài và kết luận
Bài giải:
Chiều cao của hình thang là:
( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật (anhThành, anh Lê)
- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành Trảlời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không cần giải thích lí do)
Trang 2giáo án lớp 5
II – chuẩn bị: chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch – giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linhhoạt, phân biệt lời tác giả (giới thiệu tên nhân vật, hành động, tâm trang của nhân vật) vớilời nhân vật; phân biệt lời hai nhân vật anh Thành và anh Lê, thể hiện đợc tâm trạng khácnhau của từng ngời:
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ về vân nớc.+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một ngời có tinh thần yêu n-
ớc, nhiệt tình với bạn bè, nhng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp
1- GV viết lên bảng các từ phắc –tuya, Sa-xơ-lu Lô -ba, Phú Lãng Sa để cả lớp luyện
đọc.Chia đoạn trích thành các đoạn nh sau:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?),
+ Đoạn 2 (từ Anh Lê này! đến không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa),
+ Đoạn 3 (phần còn lại)
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong phần trích vở kịch
GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài HS pháthiện thêm những từ các em cha hiểu, GV giải nghĩa những từ đó
* Các hoạt động cụ thể:
HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch; suynghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK Các nhóm trao đổi, trả lời các câu hỏitrong SGK Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
ý kiến đúng
* Đáp án trả lời câu hỏi:
Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (…tìm việc làm ở Sài Gòn)tìm việc làm ở Sài Gòn)
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nớc?
(Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liênquan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng củaanh Thành về dân, về nớc là:
Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhng …anh có khi nào nghĩ anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không?
Vì anh với tôi …anh có khi nào nghĩ chúng ta là công dân n ớc Việt…anh có khi nào nghĩ )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao nh vậy.?
(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
Anh Lê nói: Nhng tôi cha hiểu vì
sao anh thay đổi ý kiến, không định xin
việc làm ở Sài Gòn này nữa.
- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích
c) Đọc diễn cảm
Trang 3giáo án lớp 5
- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo hai cách phân vai: anh Thành, anh Lê, ngời dẫn
chuyện (ngời dẫn chuyện đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí) GV hớng dẫn các em đọcthể hiện đúng lời các nhân vật (theo gợi ý ở mục 2a)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai đọc: từ
đầu đến “anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?” Nhắc HS: đọc thể hiện đúng tâm
trạng từng nhân vật VD: Lời gọi: Anh Thành!(đọc nhấn giọng, hồ hởi); Có lẽ thôi, anh ạ.
(điềm tĩnh, mong đợc thông cảm, ẩn chứa một tâm sự cha nói ra đợc); Sao lại thôi?(nhấn
giọng; bày tỏ sự thắc mắc); Vì tôi nói với họ: …anh có khi nào nghĩ (giọng thì thầm, vẻ bí mật, kết hợp với
điệu bộ); Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?(ngạc nhiên, thắc mắc)…tìm việc làm ở Sài Gòn)
- GV hỏi HS về ý nghĩ của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch; chuẩn bị dựng
lại hoạt cảnh trên; đọc trớc màn 2 của vở kịch Ngời công dân số Một.
Chính tả
Nghe – chuẩn bị: viết : Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực I- Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đợc bài tập 2, BT(3)a/b, hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn
Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
H
oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết
- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực- đọc thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?(HS phát biểu, GV nhấn mạnh Nguyễn
Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của Việt Nam Trớc lúc hi sinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở: “ Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây”)
- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các em chú ý những tên riêng cần viết hoa
(Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây), những từ ngữ dễ viết sai chính tả (chài lới, nổi dậy, khảng khái, …anh có khi nào nghĩ).
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗicâu đọc 2 lợt
- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi
- GV chấm chữ từ 7 đến 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HS có thể đối chiếu SGK tự sửa lại những chữ viết sai bên lề trang vở
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp
- GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức HS điền chữ cái cuối cùng sẽthay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm Mỗi chữ cái điền đúng đợc 1
điểm Nhóm nào điền xong trớc và đợc nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim
Hạt ma mải miết tìm
Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời
Trang 4giáo án lớp 5
Quất gom từng hạt nắng rơi
.
…anh có khi nào nghĩ
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ để kể lại đợc câu chuyện Làm việc cho cả ba
thời hoặc HTL hai câu đố để đố ngời thân.
khoa học:
dung dịch i- Mục tiêu
- Nêu đợc một số ví dụ về dung dịch
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp(tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp
iii- Hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Hoạt động 1: thực hành “Tạo ra một dung dịch”
Tên và đặc điểm của từng chất tạo
Lu ý: Trong quá trình khấy đờng cho tan vào nớc, cả nhóm cần tập trung quan sát.
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt hoặc mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạo ra
- Tiếp theo, GV cho HS nói dung dịch là gì và kể tên một số dung dịch khác Ví dụ:dung dịch nớc và xà phòng ; dung dịch giấm và đờng hoặc giấm muối
Kết luận:
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một
chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan đợc vào trong chất lỏng đó.
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch.
Hoạt động 2 : thực hành
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt làm các công việc sau:
- Đọc mục hớng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đa ra dự đoán kết quả
thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng 1 phút rồi nhấc đĩa ra
Trang 5(Gợi ý trả lời câu hỏi trong SGK: Những giọt nớc đọng trên đĩa không có vị mặn
nh nớc muối Muối vẫn còn lại trong cốc)
- Tiếp theo, GV hỏi HS:
qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chất trong dungdịch?
- Nếu HS không trả lời đợc câu hỏi trên, GV có thể giảng hoặc cho HS đọc mục
Bạn cần biết trang 77 SGK.
Kết luận:
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết.
Kết thúc tiết học, GV cho HS chơi trò chơi “Đố ban” theo yêu cầu trang 77 SGK.Dới đây là đáp án:
- Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất.
- Để sản xuất ra muối từ nớc biển, ngời ta dẫn nớc biển vào các ruộng làm muối Dới
ánh nắng mặt trời, nớc sẽ bay hơi và còn lại muối.
Biết tính diện tích hình thang
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và củng cố kĩ năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân.
Bài 1 : - GV yêu cầu tất cả HS tự làm
HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau
Có thể gọi một HS đọc kết quả từng trờng hợp
HS khác nhận xét, GV kết luận
Bài 3a:Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình
thang và kĩ năng ớc lợng để giải bài toán về diện tích:
- Yêu cầu mỗi HS quan sát và giải bài toán, đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn
- GV đánh giá bài làm của HS
Bài 2: (Còn thời gian cho HS làm thêm)
- Hớng dẫn HS suy nghĩ để tìm cách tính:
+Tính độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+Tính diện tích của thửa ruộng
+ Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
- GV yêu cầu HS tự giải toán, gọi 1 HS lên trình bày bài giải; các HS khác nhận xét
GV đánh giá bài làm của HS và nêu bài làm mẫu
Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
Trang 6giáo án lớp 5
- Về làm các BT còn lại và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Câu ghép I- Mục tiêu:
- Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghépthờng có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý củanhững vế câu
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
H
oạt động 1 Phần nhận xét
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện từng yêu cầu dới sựhớng dẫn trực tiếp của GV
+yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ(VN) trong từng câu
* HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).
* HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộ phận CN,
gạch hai gạch dới bộ phận VN) GV hớng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì?Cái gì? (để tìm CN);Làm gì? Thế nào?(để tìm VN)
* HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dới bộ phận CN,VNtrong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS; chốt lại lời giải đúng:
Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật
Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa
Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
+Yêu cầu 2:Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm : câu đơn, câu ghép
Câu đơn (câu do một cụm
- Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật giật.
- Con chó chạy s ải thì khỉ gò lng nh ngời phi ngựa.
- Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn đợc
không? Vì sao? (không đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tách mỗi vế thanh một câu đơn (kể cả trong trờng hợp bỏ quan hệ từ hễ …anh có khi nào nghĩ thì…anh có khi nào nghĩ)sẽ tạo ,
nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.)
GV chốt lại: Các em đã hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của câu ghép
Vậy câu ghép là câu nh thế nào ? ( HS nêu – GV chốt KT nh phần ghi nhớ )
H
oạt động 2 Phần Ghi nhớ
- Hai, ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK).
Trang 7Câu 1 Trời / xanh thẳm, biển / cũng xanh thẳm, nh dâng cao lên, chắc nịch.
Câu 2 Trời /rải mây nắng nhạt, biển / mơ màng dịu hơi sơng.
Câu 3 Trời / âm u, mây ma, biển / xám xít, nặng nề.
Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió, biển / đục ngầu, giận dữ …anh có khi nào nghĩ
Câu 5 Biển / nhiều khí rất đẹp ai / cũng thấy nh thế.
Bài tập 2
HS đọc yêu cầu của BT2, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
+ Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ngời anh thì
tham lam, lời biếng.
+ Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.
H
oạt động 4 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép
Kể chuyện chiếc đồng hồ I- Mục tiêu
- Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK ; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II – chuẩn bị: chuẩn bị:
- Tranh SGK
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Hoạt động 1 Giới thiệu câu chuyện
Hoạt động 2 GV kể chuyện Chiếc đồng hồ
(Đoạn đối thoại với cán bộ trong hội nghị: giọng thân mật, vui.)
Mỗi HS kể1/2 câu chuyện (kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện, trao
đổi về ý nghiã của câu chuyện
Trang 8giáo án lớp 5
- Một vài tốp HS, mỗi tốp 2 hoặc 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện theo
4 tranh (Yêu cầu HS kể đợc vắn tắt nội dung từng đoạn theo tranh HS kể tơng đối kĩ đoạnvới tranh 3- Bác Hồ trò chuyện với các cô chú cán bộ)
Nội dung cơ bản của từng đoạn :
Tranh 1: Đợc tin Trung ơng rút bớt một số ngời đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán
bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi
Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác.
Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong
túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt Bác mợn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông t ởng cán bộ một cách hóm hỉnh
Tranh 4: Câu chuyện kể về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía.
- Một, hai HS kể toàn bộ câu chuyện mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều có thểrút ra từ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, các nhân KC hấp dẫn nhất, hiểu đúngnhất điều câu chuyện muốn nói
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân Dặn HS đọc trớc đề bài vàgợi ý của tiết KC tuần 20 (Kể một câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những tấmgơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh) GV gợi ý để HS yếu, kémcũng tìm đợc truyện
Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tợng xảy ra trongthí nghiệm theo yêu cầu ở trang 78 SGK sau đó ghi vào phiếu học tập
Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy : - Mô tả hiện tợng xảy ra
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?
Thí nghiệm 2: Chng đờng trên ngọn lửa (cho đờng vào ống nghiệm hoặc lon sữa bò, đun
trên ngọn lửa đèn cồn) : -Mô tả hiện tợng xảy ra
- Dới tác dụng của nhiệt, đờng có còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?+ Hoà tan đờng vào nớc, ta đợc gì?)
+ Đem chng cất dung dịch đờng, ta đợc gì?
+ Nh vậy, đờng và nớc có thể bị biến đổi thành chất khác khi hoà tan vào nhau thànhdung dịch không?)
Phiếu học tập
Bớc 2: Làm việc lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung Dới đây là đáp án:
Trang 9nó bị biến đổi thành một chất khác.
Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp trả lời các câu hỏi:
+ Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác tơng tự nh hai thí nghiệm trên gọi làgì?
+ Sự biến đổi hoá học là gi?
Kết luận:
Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác nh hai thí nghiệm trên gọi là sự biến
đổi hoá học Nói cách khác, sự biến đổi hoá học là sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
Hoạt động 2: thảo luận
Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 79 SGK và thảo luận các câuhỏi:
- Trờng hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
- Trờng hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
Hình 2 Cho vôi sống vào
nớc Hoá học Vôi sống khi thả vào nớc đã không giữ lại đợc tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm
theo sự toả nhiệt Hình 3 Xé giấy thành
những mảnh vụn Lí học Giấy bị xé vụn nhng vẫn giữ nguyên tính chất của nó, không bị biến đổi thành chất khác
Xi măng trộn cát và nớc sẽ tạo thành một hợp chất mới
đ-ợc gọi là vữa xi măng tính chất của vữa xin măng hoàn toàn khác với tính chất của 3 chất tạo thành nó là cát, xi măng và nớc.
Hình 6 Đinh mới để lâu
ngày thành đinh gỉ Hoá học Dới tác dụng của hơi nớc trong không khí, chiếc đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ khác hẳn tính chất của đinh mới Hình 7 Thuỷ tinh ở thể
Kết luận: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá học.
Kết thúc hoạt động này, GV nhắc HS không đến gần các hố vôi đang tôi vì nó toả nhiệt, có thể rất nguy hiểm.
I Mục tiêu: Biết:
- Tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: HD học sinh làm bài tập
Bài 1: - Nhằm củng cố kĩ năng vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang; củng cố kĩ năng tính toán trên các số thập phân
Trang 10Bài 2: - Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tam giác khi biết cạnh đáy và
chiều cao; củng cố kĩ năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân
- Cho HS làm bài vào vở
- GV gọi một HS đọc kết quả từng trờng hợp
- HS khác nhận xét, GV kết luận
Bài 3: ( Còn thời gian cho HS làm thêm).
HS củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang.
- GV yêu cầu HS nêu hớng giải bài toán, các HS khác nhận xét
- GV kết luận hớng giải và yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nêu lời giải, HS khác nhận xét
- GV đánh giá bài làm của HS và nêu một cách giải bài toán Chẳng hạn:
Bài giải:
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là:
( 50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720 ( m2)
Số cây đu đủ trồng đợc là:
720 : 1,5 = 480 ( cây)b) Diện tích trồng chuối là:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt đợc lời các nhân vật lời tác giả
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu
n-ớc, cứu dân,tác giả ca ngợi lòng yêu nn-ớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do).
- HS khá giỏi, biết đọc phân vai diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện đợc tínhcách của từng nhân vật ( câu hỏi 4)
ii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
A Kiểm tra bài cũ
HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1; trả lời 1- 2 câu hỏi vềnội dung đoạn kịch
Trang 11- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ (đã viết lên bảng): La-tút-sơ Tơ-rê-vin,
A-lê hấp.
- Chia đoạn kịch thành 2 đoạn nhỏ nh sau để luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến Lại còn say sóng nữa …anh có khi nào nghĩ)- Cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh
Lê;
+Đoạn 2 (phần còn lại) – Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê về chuyến đi củamình
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 nhóm đọc )
GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài (sóng
thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ, BIển đỏ, A-lê-hấp, ); giải thích ý nghĩa 2
câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : Anh Lê (Còn gọi đèn hoa kì, …anh có khi nào nghĩ nhắc anh )
Thành mang cây đèn đi để dùng Câu trả lời của anh Thành (sẽ có một ngọn đèn khác anh
ạ)- “ngọn đèn” đợc hiểu theo nghĩa bóng, chỉ ánh sáng của một đờng lối mới, soi đờng chỉ
lối cho anh và toàn dân tộc
bổ sung, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án trả lời các câu hỏi:- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác nhau ?
(Sự khác nhau giữa anh Lê, anh Thành:
+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ
bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc
+ Anh Thành: không cam chịu, ngợc lại, rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn: ra
n-ớc ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nn-ớc.)
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cửchỉ nào?
+Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí, có lực …anh có khi nào nghĩ Tôi muốn sang nớc họ …anh có khi nào nghĩ học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình, …anh có khi nào nghĩ
+ Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu?“ ”
+Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho ngời ta …anh có khi nào nghĩ Đi ngay có đ
-ợc không, anh
+Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.)
- “Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh“ vậy?”(Ngời công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh Có thể gọi
Nguyễn Tất Thành là “Ngời công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nớc ViệtNam đọc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nớcngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nớc.)
- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích
c) Đọc diễn cảm
- GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê, anh Mai,ngời dẫn chuyện GV hớng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật; đọc đúng các câuhỏi: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu? Đi ngay có đợc không, anh?…tìm việc làm ở Sài Gòn)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai Trình
tự hớng dẫn: GV đọc mẫu – Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc – Một vài tốp HS thi
Trang 12giáo án lớp 5
Luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn mở bài)
I- Mục tiêu.
- Nhận biết đợc hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả ngời(BT1)
- Viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2
II – chuẩn bị: chuẩn bị:
- VBT
- Bảng phụ hoặc một tờ phiếu viết kiến thức đã học (từ lớp 4) về hai kiểu mở bài:+Mở bài trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ngời hay sự vật định tả
+ Mở bài gián tiếp: nói một việc khác, từ đó chuyển sang giới thiệu ngời định tả
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Bài mới
Giới thiệu bài
GV gợi ý cho HS nhắc lại kiến thức đã học (từ lớp 4) về hai kiểu mở bài trực tiếp, gián tiếp
- HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu – chỉ ra sự khácnhau của hai cách Mở bài a, Mở bài b GV nhận xét, kết luận:
+ Đoạn mở bài a, - mở bài theo kiểu trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ng ời định tả (là ngời
bà trong gia đình)
+Đoạn mở bài b- mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giớithiệu ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng)
Bài tập 2
- Một số HS đọc yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm bài theo các bớc sau:
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài (trong 4 đề đã cho) Chú ý chọn đề nói về đối tợng
mà em yêu thích, em có tình cảm, hiểu biết về ngời đó
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài Cụ thể, cần trả lời các câu hỏi:
Ngời em định tả là ai, tên gì? Em có quan hệ với ngời ấy thế nào? Em gặp gỡ, quenbiết hoặc nhìn thấy ngời ấy trong dịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngỡng mộ…tìm việc làm ở Sài Gòn).Ngời ấy thế nào?
+ Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn, GV nhắc HS : cần viết một mở bài theo kiểutrực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp
- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn
- HS viết các đoạn mở bài
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn mở bài của mình viếttheo kiểu trực tiếp hay gián tiếp Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm đoạn viết hay
H
oạt động 2 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đợc những đoạn mở bài hay Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài cha đạt về hoàn chỉnh lại Cả lớp xem lại kiến thức về
Dựng đoạn kết bài để chuẩn bị học tốt tiết TLV tới – Luyện tập tả ngời (Dựng đoạn kết bài).
Mĩ Thuật:
Vẽ tranh
Đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân
I - Mục tiêu
- Hiểu đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Biết cách vẽ tranh đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Vẽ đợc tranh về Ngày Tết hoặc lễ hội và mùa xuân của quê hơng
HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu vẽ màu phù hợp
II - chuẩn bị
- SGK, SGV
- Su tầm một số tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân
- Tranh về ngày tết, lễ hội mùa xuân ở bộ ĐDDH
Trang 13giáo án lớp 5
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III - Các hoạt động dạy - học
*Giới thiệu bài(2 )’)
GV lựa chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
(Có thể cho HS xem đĩa hình về ngày tết , lễ hội và mùa xuân)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
GV giới thiệu tranh ảnh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân để HS nhớ lại:
+ Không khí của ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
+ Những hoạt động trong ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
+ Những hình ảnh , màu sắc trong ngày Tết, lễ hội và mùa xuân
- Gợi ý HS về ngày Tết, mùa xuân và những dịp lễ hội ở quê hơng mình
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV gợi ý HS một số nội dung để vẽ tranh về đề tài ngày Tết, lễ hội và mùa xuân Ví dụ:+ Cảnh vờn hoa, công viên, chợ hoa ngày tết
+ Chuẩn bị cho ngày tết: Trang trí nhà cửa, gói bánh chng,
+ Những hoạt động trong dịp tết: Chúc tết ông bà, cha mẹ, đi lễ chùa,
+ Những hoạt động trong các dịp lễ hội nh: Tế lễ, rớc rồng, múa lân, đấu vật, chọi gà, chọitrâu, đua thuyền, hát dân ca,
- GV cho HS nhận xét một số bức tranh để các em nhận ra cách vẽ:
+ Vẽ các hình ảnh chính của ngày tết, lễ hội và mùa xuân
+ Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh thêm sinh động ) đình chùa, cây cối, cờ hoa, )
+ Vẽ màu tơi sáng rực rỡ (màu của hình vẽ có đậm, có nhạt)
+ Vẽ hình ngời, cảnh vật sao cho hợp lí, vẽ đợc các dáng hoạt động
+ Khuyến khích vẽ màu tơi sáng , rực rỡ thể hiện đợc không khí vui tơi phù hợp với nộidung đề tài
- HS chọn nội dung và vẽ tranh nh đã hớng dẫn
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài vẽ đẹp và cha đẹp để nhận xét về:
+ Cách chọn và sắp xếp các hình ảnh (rõ nội dung đề tài)
+ Cách vẽ hình (hợp lí, sinh động)
+ Màu sắc (hài hoà, thể hiện đợc không khí của ngày ngày Tết, lễ hội và mùa xuân)
- HS nhận xét, xếp loại theo cảm nhận riêng
- Nhận biết đợc về hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn
Ii-chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ và Bộ đồ dùng dạy học toán 5
-HS chuẩn bị thớc kẻ và compa
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1: Giới thiệu về hình tròn - đờng tròn.
- GV đa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay trên mặt tấm bìa và nói:”Đây là hìnhtròn”
- gv dùng compa vẽ trên bảng một hình tròn rồi nói: “Đầu chì của compa vạch ramột đờng tròn”HS dùng com pa vẽ trên giấy một hình tròn
Trang 14giáo án lớp 5
- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình tròn.Chẳng hạn:Lấy một điểm tên
đờng tròn,nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của đờng tròn
- HS tìm tòi phát hiện đặc điểm:” Tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằngnhau”
- GV giới thiệu tiếp về cách tạo dựng một đờng kính của hình tròn.HS nhắc lại đặc
điểm:”Trong một hình tròn , đờng kính dài gấp 2 lần bán kính”
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1và bài 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn.
Bài 3: ( Còn thời gian cho HS làm thêm)
Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp đờng tròn và hai nửa đờng tròn
- Nắm đợc cách nối các vế trong câu ghép bằng từ và nối các vế câu ghép khôngdùng từ nối
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết đợc đoạn văn theo yêucầu của BT2
II – chuẩn bị: Chuẩn bị:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
A- Kiểm tra bài cũ
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết LTVC trớc và làm miệng BT3 (phần Luyện Tập)
B Bài mới:
-Giới thiệu bài
H
oạt động 1 Phần nhận xét
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1, 2 Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2 vế câu ghép; gạch dới từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu
- Mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốtlại lời giải đúng:
- GV hỏi: Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép đợc nối với
nhau theo mấy cách?(Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp).
H
oạt động 2 Phần ghi nhớ
- Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK.
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK )
H
oạt động 3 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu ghép và vế câu
+ Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu:
Từ xa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng (2
trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành …anh có khi nào nghĩ to lớn , / nó l ớt qua …anh có khi nào nghĩ khó khăn , nó nhấn
chìm …anh có khi nào nghĩ lũ c ớp n ớc
+ Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu;
Cách nối các vế câu
4 vế câu nối với nhau trực tiếp,
giữa các vế có dấu phẩy (Từ thì nối
trạng ngữ với các vế câu)
Trang 15giáo án lớp 5
Nó nghiến răng ken két, / nó c ỡng lại anh ,/ nó
không chịu khuất phục
+ Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:
Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén loay
hoay cố giữ thăng bằng, / rồi chiếc thuyền đỏ
thẳm lặng lẽ xuôi dòng.
3 vế câu nói với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.
Vế 1 và 2 nối nhau trực tiếp, giữa 2
vế có dấu phẩy Vế 2 nối với vế 3
bằng quan hệ từ rồi.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một ngời bạn, phải có ítnhất một câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấytrong đoạn cha có câu ghép thì sửa lại
- GV mời 1-2 HS làm mẫu VD:
+ Bích Vân là bạn thân nhất của em Tháng 2vừa rồi, bạn tròn 11tuổi Bạn thật xinh xắn và dễ thơng Vóc ngời bạn thanh mảnh, / dáng đi nhanh nhẹn, / mái tóc cắt ngắn gọn gàng… Câu 4 (in đậm) là 1 câu
ghép, gồm 3 vế Các vế nối nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.
+ Em muốn kể về bạn học sinh giỏi nhất lớp Bạn tên là Dũng, thấp bé nhất lớp Vì Dũng thấp bé nhất
lớp / nên bạn luôn ngồi bàn đầu, xếp hàng đầu… Câu 3 (in đậm) là câu ghép gồm 2 vế, các vế nối với
nhau bằng cặp quan hệ từ vì … nên
- HS viết đoạn văn GV phát giấy khổ to cho 3-4 HS.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn GV mới những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, góp ý.
H
oạt động 4 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép
- GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn (BT2, phần Luyện tập) cha
đạt về nhà viết lại
Lịch sử : chiến thắng lịch sử điện biên phủ
i – chuẩn bị: mục tiêu:
- Tờng thuật sơ lợc chiến dịch Điện Biên Phủ:
+) Chiến dịch diễn ra ba đợt tấn công ; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 vàkhu trung tâm chỉ huy của địch
+) Ngày 7 – 5 -1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lợc ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là moóc son chói lọi,góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anhhùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Ii – chuẩn bị: chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh Điện Biên Phủ)
- Lợc đồ phóng to (để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ)
- T liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ (ảnh, truyện kể)
iii – chuẩn bị: các hoạt động dạy – chuẩn bị: học:
Hoạt động 1 Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Nêu tình thế của quân Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biêngiới 1950 đến năm 1953 (địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ động, lúng túng).Vì vậy, thực dân Pháp (với sự giúp đỡ của Mỹ về vũ khí, đô la, chuyên gia quân sự) đã xâydựng ở Điện Biên Phủ một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến trờng Đông D-
ơng, nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến tr ờng và có thể kết thúc chiến tranh
-(GV cũng có thể dùng ảnh t liệu, hoặc trích đoạn hình ảnh phim tài liệu về chiến thắng
Điện Biên Phủ để đặt ra vấn đề: Em biết gì về sự kiện này?)
- GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biện Phủ
Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm và cả lớp
Trang 16giáo án lớp 5
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là
“pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng trong những năm 1953 – 1954
Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm hoặc cả lớp
- Giáo viên chia học sinh thành nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ của bài học
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Gợi ý: Học sinh sử dụng lợc đồ, thuật lại diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, sau đó
tóm tắt và nhớ đợc 3 đợt tấn công của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
Đợt 1, bắt đầu từ ngày 13 – 3
Đợt 2, bắt đầu từ ngày 30 – 3
Đợt 3, bắt đầu từ ngày 1 – 5 và đến ngày 7 – 5 thì kết thúc thắng lợi
Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ
Gợi ý.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có thể ví dụ với những chiến thắng nào trong lịch sửchống ngoại xâm của dân tộc ta mà các em đã đợc học ở SGK Lịch sử và Địa lý 4? (Chiếnthắng Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giáo viên kết luận
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- GV có thể cho học sinh quan sát ảnh t liệu (hoặc đoạn trích phim tài liệu về chiếndịch Điện Biên Phủ)
- HS có thể tìm đọc một số câu thơ về chiến thắng Điện Biên Phủ hoặc nêu tên (và
có thể hát) một bài hát tiêu biểu về chiến thắng Điện Biên Phủ
- Học sinh kể về một trong những tấm gơng chiến đấu dũng cảm của bộ đội tatrong chiến dịch Điện Biên Phủ (lu ý có thể gắn với địa phơng)
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Luyện toán Hình tròn Đờng tròn
I Mục tiêu: Rèn KN
- Nhận biết đợc về hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn
Ii-chuẩn bị:
- VBT toán 5 Tập 2
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1 : Giới thiệu về hình tròn - đờng tròn.
- HD học sinh rèn KN nhận biết về đờng tròn và hình tròn, đờng kính và bán kínhcủa hình tròn
Hoạt động 2: Thực hành.
Trang 17giáo án lớp 5
Bài 1và bài 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn.
Bài 3: ( Còn thời gian cho HS làm thêm)
Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp đờng tròn và hai nửa đờng tròn
- Nhận biết đợc hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả ngời(BT1)
- Viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2
II – chuẩn bị: chuẩn bị:
- VBT
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Bài mới
Giới thiệu bài
GV gợi ý cho HS nhắc lại kiến thức đã học (từ lớp 4) về hai kiểu mở bài trực tiếp, gián tiếp
- HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu – chỉ ra sự khácnhau của hai cách Mở bài a, Mở bài b GV nhận xét, kết luận:
+ Đoạn mở bài a, - mở bài theo kiểu trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ng ời định tả (là ngời
bà trong gia đình)
+Đoạn mở bài b- mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giớithiệu ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng)
Bài tập 2
- Một số HS đọc yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
+ Viết 2 đoạn mở bài cho đề văn đã chọn, GV nhắc HS : cần viết một mở bài theo kiểutrực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp
- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn
- HS viết các đoạn mở bài
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn mở bài của mình viếttheo kiểu trực tiếp hay gián tiếp Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm đoạn viết hay
H
oạt động 2 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn tả ngời
Luyện Luyện từ và câu Cách nối các vế câu ghép I- Mục tiêu
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
Trang 18giáo án lớp 5
A- Kiểm tra bài cũ
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết LTVC trớc và làm miệng BT3 (phần Luyện Tập)
- Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK.
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK )
H
oạt động 2 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một ngời bạn, phải có ítnhất một câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấytrong đoạn cha có câu ghép thì sửa lại
H
oạt động 4 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép
- GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn (BT2, phần Luyện tập) cha đạt
II Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn.
- GV giới thiệu các công thức chu vi hình tròn (tính thông qua đờng kính và bánkính)
- HS dới lớp đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 3 :HS vận dụng các công thức tính chu vi trong việc giải các bài toán thực tế Các bài
toán này có mô hình toán học thể hiện khá rõ ở chỗ HS đã biết “bánh xe hình tròn”, vàyêu cầu tính chu vi của các hình tròn đó Chú ý yêu cầu HS tởng tợng và ớc lợng về kích
cỡ của “bánh xe” nêu trong bài toán
- HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa chung
Trang 19- Viết đợc hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2.
- HS khá, giỏi làm đợc BT3( tự viết đề bài, viết đoạn kết bài)
II – chuẩn bị: chuẩn bị:
- Bảng phụ viết kiến thức đã học từ (lớp 4) về hai kiểu kết bài:
+ Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm cảu em với ngời
đợc tả
+ Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của ngời đợc tả, suy rộng ra các vấn đềkhác
iii- các hoạt động dạy – chuẩn bị: học
A- Kiểm tra bài cũ
HS đọc các đoạn mở bài (BT2, tiết TLV trớc) đã đợc viết lại.
* Chú ý: Kết bài hoặc mở bài có thể chỉ bằng 1 câu do đó, vẫn có thể gọi kết bài a ( Đến
nay, bà đã đi xa nhng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi) là đoạn kết bài.
Bài tập 2
- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết luyện tập
tả ngời (dựng đoạn mở bài), tr.12 (Tả một ngời thân trong gia đình em; Tả một ngời bạn cùng lớp hoặc ngời bạn ở gần nhà em; Tả một ca sĩ đang biểu diễn; Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích)
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- Năm, bảy HS nói tên đề bài mà các chọn
- HS viết các đoạn kết bài
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài của mìnhviết theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
H
oạt động 2 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về nhà hoàn
chỉnh lại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV đầu tuần 20 (Viết bài văn tả ngời)
bằng cách đọc trớc các đề bài, suy nghĩ về dàn ý của bài viết
địa lí châu á
I - Mục tiêu
- Biết tên các châu lục và đại dơng trên thế giới: châu á, châu Âu, châu Mỹ, châuPhi, châu Đại Dơng, châu Nam Cực Các đại dơng: Đại Tây Dơng, Thái Bình Dơng, BắcBăng Dơng, ấn Độ Dơng
- Nêu đợc vị trí giới hạn của châu á:
+) ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo, ba phía giáp biển và đại dơng.+) Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
Trang 20giáo án lớp 5
- Nêu đợc một số đã điểm về địa hình, khí hậu của châu á
+) 3
4diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới.
+) Châu á có nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ lợc đồ, để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu á trênbản đồ( lợc đồ)
HS khá giỏi: dựa vào lực đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu á
II- chuẩn bị:
- Quả Địa cầu
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu á
III Các hoạt động dạy - học
1 Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động 1 Làm việc theo nhóm 4
Bớc 1: HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dơng
trên Trái Đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu á
- GV hớng dẫn HS:
+ Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại dơng
+ Cách mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu á: nhận biết chung về châu á (gồm phầnlục địa và các đảo xung quanh); nhận xét giới hạn các phía của châu á: phía bắc giáp BắcBăng Dơng, phía đông giáp Thái Bình Dơng, phía nam giáp ấn Độ Dơng, phía tây và tâynam giáp châu Âu và châu Phi
+ Nhận xét vị trí địa lí của châu á: trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xích đạo giới thiệu sơ lợc các đới khí hậu khác nhau của Trái Đất để nhận biết châu á có đủ các đới khíhậu; hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
Bớc 2: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc, kết hợp chỉ vị trí địa lí và giới hạn
của châu á trên bản đồ treo tờng
Kết luận: Châu á nằm ở bán cầu Bắc: có ba phía giáp biển và đại dơng
Hoạt động 2 Làm việc theo cặp
Bớc 1: HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hớng dẫn trong SGK để
nhận biết châu á có diện tích lớn nhất thế giới
Bớc 2: Các nhóm trao đổi kết quả học tập trớc lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời GV
có thể yêu cầu HS so sánh diện tích của châu á với diện tích của các châu lục khác đểthấy châu á lớn nhất, gấp gần 5 lần châu Đại Dơng, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3lần diện tích châu Nam Cực
Kết luận: châu á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
2 Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 3 Làm việc cá nhân sau đó làm việc nhóm
Bớc 1: GV cho HS quan sát hình 3, sử dụng phần chú giải để nhận biết các khu vực của
châu á, yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc tên các khu vực đợc ghi trên lợc đồ Sau đó cho HS nêutên theo kí hiệu a, b, c, d, đ của hình 2, rồi tìm chữ ghi tơng ứng của các khu vực trên hình
3, cụ thể:
a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở khu vực Đông á;
b) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở khu vực Trung á;
c) Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) ở khu vực Đông Nam á;
d) Rừng tai-ga (LB.Nga) ở khu vực Bắc á;
đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) ở Nam á
Bớc 2: Sau khi HS đã tìm đợc đủ 5 chữ (khoảng 4-5 phút), GV yêu cầu từ 4 đến 5 HS trong
nhóm kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo đúng các chữ a, b, c, d, đ tng ứng với cảnh thiên nhiên
ở các khu vực nêu trên Đối với HS giỏi, có thể yêu cầu mô tả những cảnh
thiên nhiên đó GV nói thêm khu vực Tây Nam á chủ yếu có núi và sa mạc
Bớc 3: GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS báo cáo kết quả làm việc, HS nên trình bày
theo mẫu câu: Khu vực Bắc á có rừng tai-ga, cây mọc thẳng, tuyết phủ…tìm việc làm ở Sài Gòn).Với đối tợng HSgiỏi, GV có thể hỏi thêm: “Vì sao có tuyết?” đó là khu vực Bắc á có khí hậu khắc nghiệt,
có mùa đông lạnh dới 00C nên có tuyết rơi
- GV tổ chức cho HS thi tìm các chữ trong lợc đồ và xác định các ảnh tơng ứng cácchữ, nhóm HS nào hoàn thành sớm và đúng bài tập đợc xếp thứ nhất…tìm việc làm ở Sài Gòn)