Giới thiệu bài - GV: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập về tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình - 1 HS nêu quy tắc tính diện tích xungq
Trang 1Tuần 22
Tập đọc Lập làng giữ biển
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: lớt đáy, lu cữu, ngôi làng, đất liền
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở nhữg từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bải phù hợp với diễn biến truyện và từng nhân vật
2 Đọc - hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ng trờng, vàng lới, lới đáy, lu cữu, làng biển, chân trời
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quenthuộc tới lập làng ở một đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 35 - 37 SGK
- Tranh ảnh về làng đảo, làng chài lới
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời câu hỏi
về nội dung bài:
- Nhận xét HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
- Hỏi:
+ Em hãy nêu tên của chủ điểm tuần này?
+ Tên của chủ điểm, tran minh hoạ chủ điểm gợi
cho em nghĩ đến những ai?
- Giới thiệu: Chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình
viết về những con ngời đang ngày đêm vất vả để
giữ gìn cuộc sống thanh bình cho chúng ta Bài
tập đọc hôm nay nói về những ngời lao động bình
thờng, rất gần gũi với chúng ta Các em cùng học
bài: "Lập làng giữ biển" để biết về họ
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- Một học sinh đọc cả bài
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài theo đoạn
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc toàn bài
và lần lợt trả lời câu hỏi trong SGK
- Trả lời:
+ Chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình.+ Tên của chủ điểm và trah minh hoạgợi cho chúng ta nghĩ đến những conngời luôn giữ gì cuộc sống thanh bìnhcho mọi ngời nh các chú công an, bộ
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
+ Em hiểu thế nào là làng biển, dân chài?
- GV chia HS thành các nhóm Yêu cầu HS đọc
thầm toàn bài, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
cuối bài
- GV mời HS khá lên điều khiển các bạn báo cáo
kết quả tìm hiểu bài
- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng thêm, giải thích
thêm
- Yêu cầu tìm hiểu bài Đọc thầm toàn bài, trao
đổi với bạn để trả lời
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Việc lập làng mới ở ngoài đảo có gì thuận lợi?
+ Việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?
+ Hình ảnh làng mới hiện ra nh thế nào qua lời
nói của bố Nhụ?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ suy
nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế
hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào?
+ Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì?
- Theo dõi đọc mẫu
- Nối tiếp nhau giải thích
+ Làng biển: làng xóm ở ven biểnhoặc trên đảo
+ Dân chài: ngời dân làm nghề đánhcá
- HS đọc theo nhóm 4
- 1 HS điều khiển
+ Bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ôngbạn
+ Họp làng để đa cả làng ra đảo, đadần cả nhà Nhụ ra đảo
+ ở đây đất rất rộng, bãi dài, câyxanh, nớc ngọt, ng trờng gần, đáp ứng
đợc mong ớc bấy lâu nay của nhữngngời dân chài là có đất rộng để phơi đ-
ợc một vàng lới, buộc đợc một conthuyền
+ Việc lập làng mới ngoài đảo mang
đến cho bà con dân chài nơi sinh sốngmới có điều kiện thuận lợi hơn và cò là
để giữ đất của nớc mình
+ Làng mới ở ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơi lới,buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọingôi làng trên đất liền: có chợ, có tr-ờng học, có nghĩa trang
+ Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng,vặn mình, hai má phập phồng nh ngờisúc miệng khan Ông đã hiểu những ýtởng hình thành trong suy tính của contrai ông quan trọng nhờng nào
+ Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi Một làngBạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu
đang bồng bềnh ở mãi phía chân trời.+ Câu chuyện ca ngợi những ngời dânchài dũng cảm rời mảnh đất quenthuộc để lập làng mới, giữ một vùng
Trang 3- Ghi bảng nội dung chính của bài.
- Giảng: Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những
ng-ời dân chài dũng cảm, dám rng-ời bỏ mảnh đất quê
hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi Việc làm của họ không chỉ phục vụ
cho riêng họ là xây dựng một cuộc sống mới tốt
đẹp hơn mà còn là giữ một vùng biể trời của Tổ
quốc
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 4 Hs phân vai đọc toàn bài HS cả lớp theo
dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
và nội dung bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến về giọng đọc GV kết
luận về giọng đọc
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 4
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Trang 4Toán (Tieỏt 106) Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đểgiải toán
II Đồ dùng dạy học.
Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập hớng dẫn
luyện tập thêm của tiết trớc
- Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm nh thế
nào ?
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
- 1 HS nêu quy tắc tính diện tích xungquanh và diện tích toàn phần hình hộpchữ nhật
- Nghe xác định nhiệm vụ của bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
a) 1,5 m = 15 dmDiện tích xung quanh của hình hộpchữ nhật đó là:
( 25 + 15 ) 2 8 = 1440 ( dm2)Diện tích toàn phần của hình hộp chữnhật đó là:
1440 + 25 15 2 = 2190 ( dm2)b) Diện tích xung quanh của hình hộpchữ nhật đó là:
Trang 5+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì?
+ Làm thế nào để tính đợc diện tích quét sơn
của thùng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Nhắc HS đây là bài tập trắc nghiệm, phần tính
diện tích xung quanh và diệnn tích toàn phần
Chiều dài: 1,5 mChiều rộng: 0,6 mChiều cao: 8 dm+ Tính diện tích đợc quét sơn haychính là diện tích mặt ngoài của thùng.+ Diện tích quét sơn của thùng chính
là diện tích xung quanh cộng với diệntích một mặt đáy của hình hộp chữnhật có các kích thớc đã cho vì thùngkhông có nắp
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
8dm = 0,8 mDiện tích xung quanh thùng là:( 1,5 + 0,6) 2 0,8 3,36 (m2)Vì thùg không có nắp nên diệ tích mặt
ngoài đợc quét sơn là:
3,36 1,5 0,6 4, 26 (m2) Đáp số: 4,26 m2
- HS nêu:
a,d: Đúngb,c: Sai
Trang 6- Uỷ ban nhân dân (UBD ) xã, phờng là cơ quan hành chính nhà nớc Luôn chăm sóc và bảo
vệ các quyền lợi của ngời dân, đặc biệt là trẻ em
- Vì vậy, mọi ngời đều phải tôn trọng và giúp đỡ UBND làm việc
- HS thực hiện nghiêm túc các quy định của UBNND phờng, xã
- HS tham gia tích cực các hoạt động do UBND phờng , xã tổ chức
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Những việc làm ở UBND
ph-ờng, xã
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu, thực
hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên bảng
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc đến
UBND phờng, xã để thực hiện giải quyết
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV treo bảng phụ ghi 3 tình huống trong bài
tập 2
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để thảo luận tìm
cách giải quyết các tình huống đó
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả
+ Đối với những công việc chung công việc
đem lại lợi ích cho cộng đồng do UBND xã em
có thái độ nh thế nào?
- Kết luận: Thể hiện sự tôn trọng với UBND
em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt
động chung của UBND để hoạt động đạt kết
Trang 7Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn với
UBND phờng, xã
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả
làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà
UBND xã đã làm cho trẻ em
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi chúng ta
ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở
địa phơng
- Yêu cầu HS làm việc nhóm nh sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong
muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở
địa phơng để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại
- GV kết luận: UBND xã là cơ quan lãnh đạo
cao nhất ở địa phơng UBND phải giải quyết
rất nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi của
mọi ngời dân, chăm sóc và giúp đỡ họ có cuộc
sống tốt nhất Ttrẻ em là đối tợng đợc quan
tâm chăm sóc đặc biệt
- Hỏi: Để công việc của UBND đạt kết quả tốt,
mọi ngời phải làm gì?
- GV nhận xét tiết học
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trênbảng
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhận giấy, bút+ Các HS thảo luận, viết ra các mongmuốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ em
ở địa phơng học tập và sinh hoạt đạt kếtquả tốt hơn
- HS trình bày kết quả thảo luận
Trang 8Toán ( tieỏt 107 ) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần Của
+ Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập ph ơng đểgiải các bài toán có liện quan
II Đồ dùng dạy - học
- Một số hình lập phơng có kích thớc khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập hớng
dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng tìm
cách tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phơng
2.1 Hớng dẫn lập công thức tính diện tích
xung quanh của hình lập phơng
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình lập
ph-ơng sau đó yêu cầu :
+ Tìm điểm giống nhau giữa hình lập phơng
và hình chữ nhật.
+ Có bạn nói : "Hình lập phơng là hình hộp
chữ nhật đặc biệt" Theo em, bạn đó nói đúng
hay nói sai ? vì sao ?
+ Hãy nhắc lại cho cả lớp biết diện tích xung
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS cả lớp quan sát hình, thảo luận đểgiải quyết yêu cầu
+ Hình lập phơng có các điểm giống vớihình chữ nhật là :
Có 6 mặt
Có 8 đỉnh
Có 12 cạnhCác mặt của hình lập phơng là hìnhvuông, mà hình vuông lại là hình chữnhật đặc biệt
+ Hình lập phơng chính là hình chữ nhật
đặc biệt Vì khi chiều dài, chiều rộng,chiều cao của hình chữ nhật bằng nhauthì nó chính là hình lập phơng
+ Diện tích xung quanh của hình hộp chữnhật là tổng diện tích của 4 mặt bên
+ Diện tích xung quanh của hình lập
ph-ơng cũng là tổng diện tích của 4 mặt bên.+ Các mặt của hình lập phơng có diệntích bằng nhau
Trang 9+ Vậy để tính diện tích của 4 mặt ta có thể
làm nh thế nào ?
- GV nêu bài toán : Một hính lập phơng có
cạnh là 5cm Tính diện tích xung quanh của
+ Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
là diện tích của mấy mặt ?
+ Vậy diện tích toàn phần của hình lập phơng
là diện tích của mấy mặt?
+ Có thể tính tổng diện tích của cả 6 mặt của
hình lập phơng nh thế nào ?
+ Nh vậy, để tính đợc diện tích toàn phần của
hình lập phơng ta có thể làm nh thế nào?
- GV nêu bài toán : Một hình lập phơng có
cạnh dài 5cm, Hãy tính diện tích toàn phần của
Diện tích của một hình lập phơng đó là :
5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích xung quanh của hình lập phơnglà
+ Diện tích toàn phần của hình lập phơng
là diện tích của cả 6 mặt
+ Để tính tích của cả 6 mặt của hình lậpphơng ta lấy diện tich một mặt rồi nhânvới 6
+ Để tính đợc diện tích toàn phần củahình lập phơng ta có thể lấy diện tích mộtmặt rồi nhân với 6
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
Diện tích của một hình lập phơng đó là :
5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích toán phần của hình lập phơnglà:
25 x 6 = 150 (cm2)
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào bảng phụ
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phơnglà:
1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phơng
Trang 10- Nhận xét bài của học sinh.
? Hãy nêu quy tắc tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập phơng ?
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Diện tích bìa cần làm hộp (không tính mép
dán, là diện tích của mấy mặt)
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV gọi 2 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- HS : + Bài tập cho biêt :Chiếc hộp lập phơng không có nắp
Cạnh dài 2,5dm
+ Bài tập yêu cầu tính diện tích bìa cầnlàm hộp (không tính mép dán)
+ Là diện tích 5 mặt của hình lập phơng,vì hộp không có nắp
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 11Chính tả ( Nghe - viết )
Hà Nội
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Nhe - viết đúng đẹp đoạn trích trong bài thơ Hà Nội.
- Tìm và viết đúng các danh từ riêng tên ngời, tên địa lí Việt Nam
II Đồ dung dạy học
Tên sông (hoặc
hồ, núi đèo)
Tên xã (hoặc, ờng xã, huyệnquận)
ph-Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam : Khi viết hoa tên ngời, tên địa
lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho hai HS viết vào
bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các tiếng có
âm đầu r/d/gi hoặc thanh hỏi/ thanh ngã ở bài
trớc
- Nhận xét chữa bài của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu : Giờ chính tả hôm nay các em sẽ
viết 1 đoạn trong bài thơ Hà Nội của nhà thơ
Trần Đăng Khoa và thực hành viết danh từ
riêng là ngời, tên địa lí Việt Nam
2.2 Hớng dẫn nghe và viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV nêu câu hỏi :
+ Đọc khổ thơ 1 và cho biết chong chóng
trong đoạn thơ thực ra là cái gì ?
+ Nội dung đoạn thơ là gì ?
b, Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
c, Viết chính tả
- HS đọc và viết các từ
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS trả lời 1 + Đó là cái quạt thông gió
+ Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cáigì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh
đẹp
- Nêu các từ : Hà Nội, chong chóng, HồGơm, Tháp Bút, Ba Đình, Chùa MộtCột, phủ Tây Hồ
- Đọc và tập viết những từ vừa nêu
Trang 12d, Soát lỗi, chấm bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Hà Nội,
quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
+ Tên ngời : Nhụ, tên địa lí Việt Nam :Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
+ Khi viết tên ngời tên điạ lí Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớclớp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Hoạt động trong nhóm
+ Chia nhóm mỗi nhóm 5 HS
+ GV cử trọng tài để theo dõi
- Hình thức : Thi viết tên tiếp sức
- Yêu cầu : Một cột viết 5 tên riêng theo
đúng nội dung của từng cột Mỗi HS chỉviết 1 tên rồi chuyển bút cho bạn Nhómnào làm xong trớc dán phiếu lên bảng
- Tiêu chí đánh giá :+ Điền đúng 1 tên riêng 1 điểm
+ Mỗi cột viết đẹp, sạch đợc 1 điểm.+ Tổng cộng 30 điểm
- Chấm điểm nhóm viết nhanh nhất
- Các trọng tài công bố điểm của từngnhóm
- 2 HS lần lợt trả lời
- Lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 13Luyện từ và câu:
Nối các vế câu ghé bằng quan hệ từ
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả
- Làm đúng các bài tập: điền quan hệ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗtrống, tìm đúng các vế câu, ý nghĩa của từng vế câu trong câu ghép
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần Nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng dặt câu ghép thể hiện quan hệ
nguyên nhân - kết quả dùng gạch chéo (/) để ngăn
cách vế câu, phân tích ý nghĩa các vế câu
- Gọi Hs dới lớp nhắc lại cách nói các vế câu ghép
bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệ nguyên nhân
-kết quả
- Gọi HS nhận xét bạnn trả lời câu hỏi và bài bạn
làm trên bảng
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em sẽ học
cách nối các vế câu ghép bằng quann hệ từ chỉ quan
hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả
2.2 Tìm hiểu bài
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gợi ý HS cách làm bài:
- Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cách các vế câu
trong mỗi câu ghép
+ Gạch dới từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu
+ Nhận xét cách nối các vế câu trong 2 câu ghép có
gì khác nhau
+ Nhận xét cách sắp xếp các vế trong hai câu ghép
có gì khác nhau
- Gọi HS nêu bài làm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng,
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận theo cặp
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
a) Nếu trời trở rét/ thì con phải mặc thật ấm
+ 2 Vế câu ghép đợc nối với nhau bằng cặp quan hệ từ nếu thì , thể hiện quan
hệ điều kiện - kết quả
Trang 14+ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.
b) Con phải mặc ấm/ nếu trời rét
+ 2 vế câu ghép nối với nhau bằng quan hệ từ Nếu, thể hiện quan hệ điều kiện - kếtquả
+ Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện
Bài 2.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có dùng
quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ khác để nối
các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả ?
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV ghi nhanh lên
bảng 3 câu và yêu cầu HS phân tích nh ở bài 1
- Hỏi: Để thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả
giữa các vế câu trong câu ghép ta có thể làm
thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2.3 Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu ghép có quan hệ điều kiện
- Kết quả đó minh hoạ cho ghi nhớ
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài ngay tại lớp
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý các làm
+ Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cách các vế
câu trong mỗi câu ghép
+ Gạch dới từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình
a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày đợc mấy bớc/(thì ) tôi sẽ nói cho ông
biết trâu của tôi cày một ngày đợc mấy đờng
b) Nếu là chim/ tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
Nếu là hoa /tôi sẽ là một đoá hớng dơng.
Nếu là mây/ tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là ngời/ tôi sẽ chết cho quê hơng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Giải thích: các câu ghép đã cho tự nó có
nghĩa, song để thể hiện quan hệ điều kiện - kết
quả hoặc giải thiết - kết quả em phải điền các
Trang 15- Gọi HS đọc câu đã hoàn thành.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm, đọc câu
câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả
và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS làm vào bảng nhóm
- Làm viẹc theo yêu cầu của GV
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
Trang 16Toán ( tieỏt 108 ) Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng
- Vận dụng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng để giải cácbài toán có liên quan
- Luyện óc tởng tợng hình
II Đồ dùng dạy - học
- Các mảnh giấy nh các hình trong bài tập 2, trang 112 SGK (đủ theo cặp)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập hớng
dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
Mời 1 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc tính tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phơng
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các
bài toán luyện tập về tính tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
ph-ơng
2.2 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : Cạnh của hình lập phơng đợc cho ở
dạng số đo mấy đơn vị ?
- GV : Vậy để tính toán cho tiện, các em hãy
chuyển về số đo có một đơn vị đo
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
? Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phơng ta làm nh thế
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK+ Cạnh của hình lập phơng đợc cho ởdạng số đo hai đơn vị đo
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớplàm vào vở bài tập
Bài giải
2m5cm = 2,05mDiện tích xung quanh của hình lập ph-
ơng là:
2,05 x 2,05 x 4 = 16,81 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập ph-
ơng là :2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2)
Đáp số : Sxq = 16,81 (m2)
Stp = 25,215 (m2)
Trang 17- GV yêu cầu HS dự đoán xem trong 4 mảnh bìa
của bài, mảnh nào gấp đợc hình lập phơng
- GV phát các mảnh bìa đã chuẩn bi cho HS
- GV mời HS nêu kết quả gấp hình
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó mời một em
nêu cách làm trớc lớp
- GV nhắc HS đây là bài tập trắc nghiệm , phần
nên phần tính toán các em làm nhanh ra giấy
nháp, không cần làm vào vở Chỉ cần ghi đúng
hay sai tơng ứng với đáp án Ví dụ ghi a) Sai
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS nêu ý kiến
- HS đọc và quan sát hình
- Một số HS dự đoán trớc lớp
- 2 HS tạo thành một cặp cùng gấphình
- HS trình bày cách gấp và nêu : Hình
3, 4 có thể gấp thành hình lập phơng
- HS nêu cách làm bài : Tính diện tíchxung quanh và diện tích toàn phần củatừng hình, so sánh đối chiếu với cáccâu nhận xét để chọn đợc câu đúng