Dạy bài mới:32’ 1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài *Gọi HS đọc nói tiếp bài Cho HS dọc từ khó Gọi đọc phần chú giải Cho đọc cả bài GV đọc mẫu trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Luật bảo vệ,chăm sóc
và giáo dục trẻ emI- Mục tiêu:
1.Đọc trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và tử khó
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từngkhoản mục của điều luật
2 Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm
bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội,nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm , thực hiện
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II- Đồ dùng dạy học
hội chủ nghĩa Việt Nam
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ:3’
B Dạy bài mới:32’
1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc nói tiếp bài Cho HS dọc từ khó
Gọi đọc phần chú giải Cho đọc cả bài
GV đọc mẫu
trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? (K)
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu?
(Điều 10: Trẻ em có quyền
và bổn phận học tập
Điều 11: Trẻ em có quyềnvui chơi giải trí, hoạt độngvăn hoá, thể thao, du lịch )
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy định trong luật Tự liên hệ xem mình đã thực hiện đợc những bổn phận gì?(K-G)
Điều 13: 4 bổn phận của trẻ
em
VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp mẹ Ra đờng , tôi đã biết chào hỏi ngời
- 2 HS đọc thuộc lòng bàiNhững cánh buồm - Trả lời câuhỏi SGK
* Từng tốp 4 học sinh nối tiếpnhau đọc 4 điều luật ( lần
1 ) Gv chú ý sửa lỗi phát âmngắt giọng
.+HS đọc chú giải
*học sinh đọc, trao đổi, thảoluận, tìm hiểu nội dung bài đọcdựa theo các câu hỏi trong SGK
Trang 2dục trẻ em là văn bản
của Nhà nớc nhằm bảo
vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định nghĩa vụ
của trẻ em đối với gia
đình và xã hội
c) Hớng dẫn HS đọc
diễn cảm.
C Củng cố – Dặn
dò:3’
lớn, giúp đỡ ngời già và em nhỏ
*Qua 4 điều của : Luật Bảo
vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ
em, em hiểu đựơc điều gì ?
*Đọc giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoản mục của điều luật,
Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
* GV nhận xét tiết học,
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
*Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn
cảm đoạn văn
- HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn, cả bài
- HS đọc bài ( phân vai)
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
tin học
Đ/c:nhung dạy + soạn
Trang 3Thứ t ngày 28 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Sang năm con lên bảy
Vũ đình minh
I- Mục tiêu:
1.Đọc lu loát ,diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài , ngắt giọng đúngnhịp thơ
2.Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài : Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng
nh-ng ta sẽ sốnh-ng 1 cuộc sốnh-ng hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựnh-ng nên.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ: 3’
B Dạy bài mới:35’
1-Giới thiệu bài:
Nội dung : Khi lớn lên,
phải từ biệt thế giới cổ
tích đẹp đẽ và thơ mộng
“ Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em ”
Trẻ em có những quyền gì ?
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc nói tiếp bài Cho HS đọc từ khó Gọi HS đọc chú giải
*- Câu hỏi 1: Những dòng thơ
nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?(TB-K)
( Những dòng thơ cho thấy thếgiới tuổi thơ rất vui và đẹp là:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vờn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Câu hỏi 2:Thế giới tuổi thơ thay
đổi thế nào khi ta lớn lên?(K-G)
Qua thời thơ ấu các em không cònsống trong thế giới tởng tợng, thếgiới thần tiên của nhũng câuchuyện thần thoại, cổ tích mà ở đócây cỏ và muồn thú biết nói, biếtnghĩ nh ngời Các em nhìn đờithực hơn …
Câu hỏi 3: Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc
nh hạnh phúc có đợc trong truyện
-Gv kiểm tra 2hs đọclại bài
-Hs khác nhận xét
* Từng tốp 3 học sinhnối tiếp nhau đọc 3 khổthơ ( lần 1
+HS đọc chú giải
*HS đọc, trao đổi, thảo
luận, tìm hiẻu nội dungbài đọc dựa theo cáccâu hỏi trong SGK.Cả lớp và gv nhận xétchốt lại ý đúng
HS đọc thầm khổ 2,3 rồi trả lời câu hỏi - gv
nhận xét chốt lại ý
đúng
+ HS phát biểu tự do,sau đó GV chốt ý
*- HS nêu nội dung củabài, GV ghi bảng
- 1 HS đọc lại nội dung
Trang 4nhng ta sẽ sống một
cuộc sống hạnh phúc
thật sự do chính hai bàn
tay ta gây dựng nên.
c)Đọc diễn cảm + Học
thuộc lòng bài thơ.
C Củng cố – Dặn dò:2’ thần thoại, cổ tích GVKL : Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có đợc hạnh phúc, con ngời phải vất vả , khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động , bằng 2 bàn tay mình không dễ ->Nội dung bài nói gì ? * GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của ngời cha với con khi con sắp tới tuổi tới trờng Gọi HS đọc bài Cho HS thi đọc bài *GV nhận xét tiết học, - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị đọc trớc bài tuần 25 *Hs đọc và nêu giọng đọc - Nhiều HS luyện đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài + HS tập học thuộc lòng bài thơ. IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Thể dục
đ/c:trung dạy +soạn
Trang 5Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọcI/Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc nói
về việc gia đình, nhà trờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiệnbổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:3’
- Kể lại câu chuyện Nhà vô địch.
GV giới thiệu bài
* Gọi HS đọc đề bài :-Để kể hay, hấp dẫn, các em cần đọc Gợi ý trong SGK
- Nêu một số bài đã học về việc gia
đình, nhà trờng và xã hội chăm sóc,giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thựchiện bổn phận với gia đình, nhà tr-ờng và xã hội
+Ngời mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học trên đờng, ở lại với chiến khu, Trận bóng dới lòng đờng.
-Tìm câu chuyện có nội dung về việcgia đình, nhà trờng và xã hội chămsóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thựchiện bổn phận với gia đình, nhà tr-ờng và xã hội ở đâu?
+Những câu chuyện em đợc nghengời thân kể hoặc những câu chuyện
đọc trong sách báo
* Em hãy giới thiệu chuyện của
mình cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện Bà Táp-táp Đây là truyện của một tác giả ngời Anh kể về một cậu học trò nhỏ hàng ngày giúp một bà già mù qua đờng Đến một ngày trời mù mịt sơng, cậu bé đi học về bị lạc đờng,
bà Táp-táp lại khua gậy đa cậu bé về nhà)
-*Khi kể chuyện các em cần:
+ Mở đầu câu chuyện +Kể diễn biến câu chuyện
*Cho HS kể theo nhóm NX Gọi HS kể trớc lớp
b/Thi kể chuyện trớc lớp:
*GV nhận xét tiết học,
Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
HS nối tiếp nhau kể
GV nhận xét, cho
điểm
*HS đọc đề bài
GV gạch dới những từcần chú ý trong đề
4HS tiếp nối nhau
đọc
Cả lớp theo dõi SGK.Cả lớp đọc thầm ý 1SGK
*Bạn giới thiệuchuyện của mình.2HS kể cho nhaunghe về chuyện củamình rồi trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
* treo bảng phụ phầndàn bài kể chuyện đãviết sẵn
2 HS đọc
HS thi kể trớc lớp câuchuyện mình đãchuẩn bị
Cả lớp và GV nhậnxét, bình chọn bạn kểhay nhất
Trang 6cho ngời thân nghe và đọc trớc bài sau
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Trang 7
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Chính tả
Trong lời mẹ hát
I Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Trong lời mẹ hát.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II.Đồ dùng dạy học:
Công ớc về quyền trẻ em- để HS làm BT2
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :3’
*GV:Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe cô đọc và viết
đúng bài Trong lời mẹ hát.
+ Đọc bài viết : Trong lời mẹ hát.
-: Bài chính tả nói điều gì ?(Bàichính tả ca ngợi lời hát, lời ru của
mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đốivới cuộc đời đứa trẻ)
*HS nghe
+HS nêu
*2HS lên bảng viết từ khó
*HS nêu
GV đọc đúng tốc độ HS gấp SGK viết bài
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
*1HS đọc phần chú giải từ khó sau bài
+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 8Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ
Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
C.Củng cố,dặn dò:2’ * Nhận xét tiết học.
-HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em
+ Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến đúng
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Hớng dẫn tự học
- rèn chữ viết cho học sinh
-Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trẻ em I- Mục tiêu
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; làm quen với các thành ngữ về trẻ em
2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ và những tờ phiếu khổ to cho HS làm bài tập 2, 3
- Từ điển hs, từ điển thành ngữ Tiếng Việt
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A>KTBC:3’
B.Dạy bài mới :35’
1-Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh làm bài
tập
Dấu hai chấm có thác dụng gì
?Đặt câu có sửdụng dấu hai chấm
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 hs nêu
- Hs khác nhận xét
- GV nhận xét
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân
Trang 9Bài tập 1
Trẻ từ sơ sinh đến 16 tuổi đợc
xem là trẻ em 17,18 tuổi đợc
xem là thanh niên , không còn
là trẻ em nữa.
Bài tập 2:
- Từ đồng nghĩa với trẻ em :
thiếu nhi, nhi đồng, trẻ, trẻ
con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu
niên, con nít, trẻ ranh, ranh
con, nhãi ranh, nhóc con
già đi có lớp sau thay thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ
lúc còn nhỏ dễ hơn
c) Trẻ ngời non dạ: Còn ngây
thơ dại dột cha biết suy nghĩ
Cho HS chữa bài
-Em hiểu nghĩa của từ trẻ
em nh thế nào ? Chọn ý
đúng :
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS thảo luận nhóm làmbài
Tìm từ đồng nghĩa với trẻ
em ( M: trẻ thơ ) Đặt câu với một từ tìm đợc
* 1 HS đọc yêu cầucủa bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- HS trao đổitheo cặp
* 1 HS đọc yêu cầucủa bài tập
- HS suy nghĩ làm bàicá nhân ( mỗi họcsinh tìm ít nhất 3 hình
- 1 HS chữa bài trênbảng phụ
Trang 10d¬ng nh÷ng HS häc tèt.
IV: Bæ sung vµ rót kinh nghiÖm:
Trang 11
Thứ sáu ngày 30 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu: ôn tập về dấu câu
(Dấu ngoặc kép )
I- Mục tiêu:
1 Củng cố khắc sâu về dấu ngoặc kép : Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép
2 Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép
II- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ và những tờ phiếu khổ to cho HS làm bài tập 1
- Giấy khổ to viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.KTBC:3’
B.Dạy bài mới :35’
*Giới thiệu bài
H ớng dẫn ôn tập
Bài tập 1:
điều này để thầy biết” Thế là ,
tra ấy, sau buổi học, em chờ
giàu có nhất” Đoạt danh hiệu
trong cuộc thi này là cậu
Long ,bạn thân nhất của tôi Cậu
ta có cả một “gia tài” khổng lồ
về các loại sách : sách bách khoa
tri thức học sinh ,từ điển tiếng
Anh , sách bài tập toán và tiếng
Việt ,sáchdạy chơi cờ vua , sách
tập y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc
Bài tập 3 : Việt một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu thuật lại
một phần cuộc họp của tổ em ,
trong đó có dùng dấu ngoặc kép
để dẫn lời nói trực tiếp hoặc
đánh dấu những từ ngữ có ý
nghĩa đặc biệt
C Củng cố, dặn dò :3’
- HS làm bài về nhà tiết trớc
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc yêu cầu Cho HS chữa bài
-Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ nào trong đoạn vănsau để đánh dấu lời nói trựctiếp hoặc ý nghĩ của nhân
vật ?
*Gọi HS đcọ yêu cầu bài 2
Có thể đặt dấu ngoặc kép vàonhững chỗ nào trong đoạn vănsau để đánh dấu những từ ngữ
đợc dùng với ý nghĩa đặcbiệt ?
* GV nhận xét tiết học, biểudơng những HS học tốt
làm bài tập 2,4 tiết ớc
tr-*1 HS đọc yêu cầu củabài tập Cả lớp đọcthầm lại
- HS trao đổi theo cặp
- 1 HS làm bài trênphiếu
*1 HS đọc yêu cầu củabài tập Cả lớp đọcthầm lại
- HS trao đổi theo cặp
- HS chữa bài
-*1 HS đọc yêu cầu củabài tập Cả lớp đọcthầm lại
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS đọc bài làm củaminh
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Trang 12Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2010
Tập làm văn
Ôn tập về tả ngờiI- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả ngời – 1 dàn ý với đủ 3 phần:
Mở bài, thân bài, kết bài Các ý bắt nguồn từ suy nghĩ chân thực và quan sátcủa học sinh
- Biết dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng 1 đoạn trong bài văn rõ ràng, tựnhiên, dùng từ, đặt câu đúng
II- Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.KTBC: 3’
B.Dạy bài mới:35’
1-Giới thiệu bài:
Đề 1 : Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo)
đã từng dạy dỗ em và để lại cho emnhiều ấn tợng và tình cảm tốt đẹp
Đề 2 : Tả một ng ời ở địa ph ơng emsinh sống ( chú công an phờng, chúdân phòng, bác tổ trởng dân phố ,
bà cụ bán hàng )
Đề 3 : Tả một ng ời em mới gặpmột lần nhng để lại cho em những
ấn tợng sâu sắc
*Cho HS tự lập dàn ý Gọi HS đọc bài
* GV nhận xét tiết làm bài của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào
vở đoạn văn đã làm miệng tại lớp
*PP thuyết trình.
- Gv giới thiệu
*1HS đọc 3 đề bài trongSGK
- HS nối tiếp nhaunói đề văn mìnhchọn
*2 HS nối tiếp nhau đọcnội dung phần Gợi ý –Cả lớp đọc thầm
*HS tự lập dàn ý bài viếtcủa mình- Viết vào vở vănnhà
-HS trình bày dàn ý trongnhóm
Tả ngời (Kiểm tra viết )I- Mục tiêu:
- Dựa trên dàn ý chi tiết đã lập trong tiết Ôn tập về văn tả ngời(tuần 32, tr.177),
HS viết đợc 1 bài văn tả ngời có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc nhữngquan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bàysạch sẽ
II- Đồ dùng dạy học
- Dàn ý chi tiết theo các đề bài văn (của HS)
- Giấy kiểm tra hoặc vở
Trang 13- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn (thầy, cô giáo: chú công an phờng,
chú dân phòng, bác tổ trởng dân phố, bà cụ bán hàng nớc )
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
1-Giới thiệu bài:
Đề 1 : Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo)
đã từng dạy dỗ em và để lại cho emnhiều ấn tợng và tình cảm tốt đẹp
Đề 2 : Tả một ng ời ở địa ph ơng emsinh sống ( chú công an phờng, chúdân phòng, bác tổ trởng dân phố ,
bà cụ bán hàng )
Đề 3 : Tả một ng ời em mới gặpmột lần nhng để lại cho em những
ấn tợng sâu sắc
- GV gợi ý:
+ Dù đề đã chọn vẫn là đề của tuầntrớc, em vẫn cần kiểm tra lại dàný,chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó,dựavào dàn ý, em viết hoàn chỉnh bàivăn
*GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HSviết bài
- GV thu bài cuối giờ
* GV nhận xét tiết làm bài của HS
- Thông báo: sẽ trả bài văn tả cảnh
các em đã viết trong tiết học tới ;)
1HS đọc yêu cầu của
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
- Phấn màu, Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:3’
GV giới thiệu bài
-Hãy viết công thức tính diệntích và thể tích của hình hộpchữ nhật và hình lập phơng?
*Gọi HS đọc đề bài 1
- Diện tích cần quét vôi là nh
thế nào? (Diện tích quét vôi
bằng diện tích xung quanh cộngvới diện tích trần nhà,rồi trừ đi
*Hs đọc đề toán,
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng chữabài
- HS khác nhận xétbài làm của bạn
Trang 14Diện tích cần quét vôi là:
diện tích giấy màu cần dùng
bằng diện tích toàn phần của
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2Cho HS chữa bài
- Dán giấy màu tất cả các mặtngoài của hộp có nghĩa là ta cầntìm gì ?
- Muốn tính thể tích hình lậpphơng ta làm thế nào ?
? Nêu cách tính diện tích toànphần hình lập phơng ?
*Gọi HS chữa bài 3
- Nêu cách tính thể tích hìnhhộp chữ nhật ?
* Hs đọc đề bài
Lớp làm bài, 1hs làmbảng, lớp nhận xét,chữa bài
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng thực hành tính diện tích và thể
tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.KTBC :3’
B,Dạy bài mới :35’
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào
? Muốn tính thể tích hình lậpphơng ta làm nh thế nào ?
-Nêu công thức tính diện tíchxung quanh , diện tích toànphần hình hộp chữ nhật ?
Trang 15Bài 2:
Diện tích đáy bể là:
Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5m
Bài 3 :
Diện tích toàn phần của khối
nhựa hình lập phơng là :
Cạnh của khối gỗ lập phơng là :
10 : 2 = 5(cm)
Diện tích toàn phần của khối gỗ
lập phơng là :
Diện tích toàn phần của khối gấp
diện tích toàn phần của khối gỗ
lập phơng là :
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số : 4lần
C Củng cố - Dặn dò :3’
hộp chữ nhật ?
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho HS chữa bài NX -Nêu cách tính chiều cao của
bể ?
*Gọi HS đcọ yêu cầu bài 3 -Nêu cách tính diện tích toàn phần của hình lập phơng ?
? Muốn biết diện tích toàn phần của hình này gấp bao nhiêu lần diện tích toàn phần của hình kia
ta làm thế nào ?
*Nhận xét giờ học.
VN : Làm lại các bài sai
.*Gọi hs đọc yêu cầu Lớp làm bài
- 1 HS lên bảng làm
bài.
Lớp nhận xét, chữa bài
*Hs đọc yêu cầu Lớp làm bài
- 1 HS làm bảng phụ.
- HS ở dới làm bài vào vở
Lớp nhận xét, đổi vở, chữa bài
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Chiều cao 5cm 0,6 m
Chiều dài 8cm 1,2m
Chiều
S xung quanh 140cm
2 2,04m 2
S toàn phần 236cm
2
3,24m 2
3 0,36 m 3