- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật - Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trả lời được các câu hỏi trong sách g
Trang 1TuÇn 33
Thø hai ngµy 18 th¸ng 4 n¨m 2011 To¸n: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH,
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm2 b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 21-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền
của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
+Nêu những bổn phận của trẻ em được quy
định trong điều luật?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1, 2, 3
trong điều 21 trong nhóm 2
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn công ước về quyền trẻ em ( Bt 2 )
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em - để làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trước
2.Bài mới:
Trang 32.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ngọt ngào, chòng chành,
nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu
hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ ĐiểnĐại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cột bóng rổ, khăn Quả cầu
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển H chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng H
Cán sự lớp hô nhịp, H tậpQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài
G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi
Trang 4Sau một số lần G nhận xét sửa sai cho H
G nêu tên động tác cho H nhớ lại động tác, ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực
G cho H lên làm mẫu, G giúp đỡ sửa sai cho H Cho từng nhóm lên thực hiện động tác
G nêu tên động tác,hướng dẫn lại cách thực hiện động tác
Cho H vào vị trí thực hiện đứng ném bóng bằng một tay vào rổ
G đứng cạnh sửa sai
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
G chơi mẫu, H quan sát cách thực hiện
2 nhóm lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai
G cho lớp chơi chính thức
G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương
tổ nào chơi đẹp, nhanh, dẫn bóng đúng không
To¸n: : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
Bài 1, Bài 2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
Trang 5-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
Chiều cao 5 cm 0,6 mChiều dài 8cm 1,2 mChiều rộng 6 cm 0,5 mSxq 140 cm2 2,04 m2Stp 236 cm2 3,24 m2Thể tích 240 cm3 0,36 m3
*Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em ( Bt1, Bt2 )
- Tìm được hình ảnh so sánh được về trẻ em ( Bt 3 ); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài
Trang 6*Bài tập 2 (148):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
-Trẻ em như nụ hoa mới nở
-Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non
…
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ h -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa häc: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I/ Mục tiêu:
- Nêu những nguiyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập
-Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
Trang 7+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những
nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 206
rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn?
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-GV giúp HS xác định 2 hướng kể chuyện:
+KC về gia đình, nhà trường, XH chăm sóc
GD trẻ em
+KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia
đình, nhà trường, XH
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình…
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lược của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-HS đọc đề
Kể chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
về Gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
Trang 8-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốm nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ ; con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa:
Thuộc hai khổ thơ cuối bài )
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Thế giới tuổi thơ thay đổi TN khi ta lớn lên?
+Từ giã tuổi thơ con người tìm thấy HP ở
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
trong nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
+Giờ con đang lon ton/ Khắp sân trường chạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/…
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là…+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên
Trang 9II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
*Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2.3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Trang 10
ThÓ dôc: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I Mục tiêu
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực, bằng một tay trên vai Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Ôn trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cột bóng rổ, khăn Quả cầu
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển H chạy 1 vòng sân
G hô nhịp khởi động cùng H
Cán sự lớp hô nhịp, H tậpQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài
G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi
G chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nội dung
G nêu tên động tác, làm mẫu động tác hướng dẫn H thực hiện từng nhịp của động tác
G chọn 5 H phát cầu đẹp lên làm mẫu
H G nhận xét đánh giá
G cho cả lớp vào vị trí để học phát cầu theo từng đôi một
Sau một số lần G nhận xét sửa sai cho H
G nêu tên động tác cho H nhớ lại động tác, ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực
G cho H lên làm mẫu, G giúp đỡ sửa sai cho H Cho từng nhóm lên thực hiện động tác
G nêu tên động tác,hướng dẫn lại cách thực hiện động tác
Cho H vào vị trí thực hiện đứng ném bóng bằng một tay vào rổ
G đứng cạnh sửa sai
G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
G chơi mẫu, H quan sát cách thực hiện
2 nhóm lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai
G cho lớp chơi chính thức
G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương
tổ nào chơi đẹp, nhanh, dẫn bóng đúng không
Trang 11
§Þa lý: ÔN TẬP CUỐI NĂM I/ Mục tiêu:
- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Hệ thống một số đặc điẻm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên ) dân cư, hoạt động, kinh tế ( một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp ) của các châu lục: châu
Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của Núi Thành
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-Bước 1:
+GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục, các
đại dương và nước Việt Nam trên quả Địa cầu
+GV tổ chức cho HS chơi trò : “Đối đáp nhanh”
-Bước 2 : GV nhận xét, bổ sung những kiến thức
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
-Đại diện các nhóm trình bày
ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu:
Biết một số dạng toán đã học
Biết giải toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đóBài 1, bài 2
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
2.3-Luyện tập:
Trang 12*Bài tập 1 (170):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
*Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : …g ?
Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
TËp lµm v¨n: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu:
- Lập được dàn ýa một bài van tả người theo đề bài gợi ý trong sách giáo khoa
- Trình bày miệng đoạn văn một cách rõ ràng, rành mahj dựa trên dàn ý đã lập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
Chọn đề bài:
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK
-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề bài,
cùng HS phân tích từng đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả người cần xây
dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể
phải thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em, giúp
-HS đọc
-Phân tích đề
-HS nối tiếp nói tên đề bài mình chọn
Trang 13các em có thể dựa vào dàn ý để tả người đó (trình
-Mời 1 HS yêu cầu của bài
-HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày
trong nhóm 4
-GV mời đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý
bài văn trước lớp
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép ( BT 3 )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép.
-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (151):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu ngoặc
kép
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc lại
-GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa
được đặt trong dấu ngoặc kép Các em cần đọc
kĩ đoạn văn để phát hiện ra và đặt chúng vào
trong dấu ngoặc kép cho đúng
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
*Lời giải :Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
-Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật)
-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
Trang 14-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (152):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời
nói trực tiếp của những thành viên trong tổ và
dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS đọc đoạn văn
-HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
LÞch sö: ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA
TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I/ Mục tiêu:
Nắm được một số sự kiện nhân vật, lịch sử tiêu biểu từi năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đúng lên chống Pháp
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta; cách mạng tháng tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Đện Biên phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dụng chủ nghĩa xã hội, vừa chỗng trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh, ảnh, tư liệu liên quan tới kiến thức các bài
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đồn Phố Ràng?
nghiên cứu, ôn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
+Các sự kiện lịch sử chính ;
+Các nhân vật tiêu biểu
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
Trang 15-GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước
vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Từ năm
1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân
dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu được
nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta vào giai
đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
-Cho HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
-HS nghe
-HS nêu
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp đọc lại nội dung SGK
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Dàn ý cho đề văn của mỗi HS
-Giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả người Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý đã lập
2-Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra
trong SGK
-Cả lớp đọc thầm lại đề văn
-GV nhắc HS :
+Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý
trước Các en nên viết theo đề bài cũ và dàn
ý đã lập Tuy nhiên, nếu muốn các em vẫn
có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn
ở tiết học trước
+Dù viết theo đề bài cũ các em cần kiểm tra
lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn ý, viết hoàn
chỉnh bài văn
3-HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào giấy kiểm tra
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
-Hết thời gian GV thu bài
-HS nối tiếp đọc đề bài
Biết giải một số bài toán có dạng đã học
Bài 1, bài 2, bài 3
Trang 16II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cách giải một số dạng toán điển hình đã học
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm2) Đáp số: 68 cm2
*Bài giải:
Nam: 35Nữ: học sinhTheo sơ đồ, số HS nam trong lớp là:
*Bài giải:
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng là:
12 : 100 x 75 = 9 (l) Đáp số: 9 lít xăng
HS trung bình : 30 HS
Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 136, 137 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.