1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 - TUAN 33

30 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 889,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.. III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.. III – CÁC P

Trang 1

 Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.

Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh, ảnh minh hoạ nội dung bài học

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

 Gọi HS lần lượt đọc thuộc lòng một số

khổ thơ của bài Những cánh buồm, nêu câu

hỏi tìm hiểu bài

2 HS lần lượt đọc thuộc lòng một số khổ

thơ của bài Những cánh buồm, trả lời

câu hỏi tìm hiểu bài

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ

Trang 2

mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản

luật

* Tiến hành :

 GV mời HS đọc cả bài  1 HS khá, giỏi đọc cả bài

 GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng

điều luật, kết hợp sửa phát âm sai và giải

nghĩa từ,…

 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 điều luật,luyện đọc các từ ngữ khó, giải nghĩa từ,

 Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp  HS luyện đọc theo cặp

 Mời 1 HS đọc lại cả bài  1 HS đọc lại cả bài

b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Mục tiêu : Hiểu nội dung 4 điều của Luật

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả

lời được các câu hỏi trong SGK)

* Tiến hành :

 Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em Việt Nam ?

 Điều 15, 16, 17

 Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên  Điều 15 : Quyền được bảo vệ, chăm

sócĐiều 16 : Quyền học tậpĐiều 17 : Quyền vui chơi, giải trí

 Điều luật nào nói lên bổn phận của trẻ

 Em đã thực hiện được những bổn phận

nào, còn những bổn phận nào cần tiếp tục cố

gắng thực hiện ?

 HS tự suy nghĩ, liên hệ với bản thân

 Gợi ý HS nêu ý chính bài đọc  HS phát biểu ý chính

c) Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

* Mục tiêu : Biết đọc bài văn rõ ràng, rành

mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản

+ Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc + HS chú ý GV hướng dẫn và đọc

+ Cho HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài Luyện tập (Trang 167)

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

chữ nhật và hình lập phương, sau đó yêu cầu

HS nêu lại công thức tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật và hình lập phương

HS thực hiện ôn tập dưới sự hướng dẫncủa GV để củng cố lại công thức tínhdiện tích, thể tích hình hộp chữ nhật vàhình lập phương

Hình hộp chữ nhật Hình lập phương

c

aa

Trang 4

6  4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là :

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số : 102,5m2

Bài 2 :

- GV hướng dẫn HS làm nháp rồi chữa

+ Bạn An muốn dán giấy màu lên mấy mặt

của hình lập phương ?

+ Như vậy, diện tích giấy màu cần chính là

diện tích nào của hình lập phương ?

+ Diện tích giấy màu cần chính là diệntích toàn phần của hình lập phương

Bài giải

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là :

10  10  10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng là :

+ Thể tích của bể nước là bao nhiêu m3 ?

+ Biết 1 giờ chảy được 0,5m3 Vậy để bể

nước chảy đầy 3m3 thì cần bao nhiêu thời gian

?

0,5m3 : 1 giờ 3m3 : .? giờ

- HS giải bài toán vào vở, 1 em làmbảng phụ sau đó trình bày

Bài giải

Thể tích bể là :

2  1,5  1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là :

Trang 5

TUẦN 33

Ngày dạy : Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010

Phân môn : Lịch sử

Tiết : 33

I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay :

 Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta ; Cách mạng thángTám thành công ; ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà

 Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

 Giai đoạn 1954 – 1975 : Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừaxây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thốngnhất

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Phiếu học tập

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

 GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu

Với 4 nội dung chính sau :

 Nội dung chính của từng thời kỳ ;

 Các niên đại quan trọng ;

Trang 6

 Các sự kiện lịch sử chính ;

 Các nhân vật tiêu biểu

Thời gian Sự kiện lịch sử Nội dung chính Nhân vật lịch sử

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài Ôn tập về tính diện tích, thể

tích một số hình (Trang 168)

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

Trang 7

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

Bài 1 : Viết số đo thích hợp vào ô trống

- GV yêu cầu HS tự làm nháp rồi điền vào

SGK bằng viết chì

- GV dán tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng như Bài

tập 1, gọi HS đọc kết quả, GV điền vào, sau

GV gợi ý HS biết cách tính chiều cao hình

hộp chữ nhật khi biết thể tích và diện tích đáy

của nó (chiều cao bằng thể tích chia cho diện

tích đáy)

HS đọc bài toán, giải vào vở, 1 HS làm

ở bảng phụ, sau đó cả lớp cùng nhậnxét thống nhất lời giải đúng

tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi

so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó

HS khá, giỏi thực hiện vào vở

Bài giải

Diện tích toàn phần khối nhựa hìnhlập phương là :

(10  10)  6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗhình lập phương là :

(5  5)  6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấpdiện tích toàn khối gỗ số lần là :

Trang 8

 Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.

Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2).

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Một số bảng phụ viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em – để HS làm BT2.

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

 Yêu cầu HS viết lại các từ ngữ đã viết sai

ở tiết trước HS viết vào nháp, một số HS viết trênbảng lớp

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết

* Mục tiêu : Nghe – viết đúng bài chính tả ;

trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

* Tiến hành :

 GV đọc bài chính tả một lượt  Cả lớp lắng nghe, dò theo SGK

 GV nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài  HS suy nghĩ sau đó nêu : Ca ngợi lời

hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan

Trang 9

trọng đối với đứa trẻ.

 GV đọc chính tả cho HS viết  HS viết chính tả vào vở

 GV đọc lại từng dòng thơ cho HS soát lỗi  HS tự soát lỗi chính tả

 GV chọn chấm một số vở  HS trao đổi vở nhau để kiểm tra

b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập –

BT2/Trang 147

* Mục tiêu : Viết hoa đúng tên các cơ quan,

tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền

 GV hỏi về nội dung của Công ước  HS suy nghĩ sau đó trả lời

 Hãy đọc tên các cơ quan, tổ chức có trong

Công ước

 Một số HS đọc

 Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn

vị

HS nêu : Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

 Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT,

Trang 10

Phân môn : Luyện từ và câu

Tiết : 65

I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).

 Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Bảng phụ để các nhóm làm BT2, 3

 Bảng phụ kẻ bảng chứa nội dung BT4

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, thi đua, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài Ôn tập về dấu câu (Dấu hai

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/Trang 147

* Mục tiêu : Biết và hiểu thêm một số từ ngữ

về trẻ em

* Tiến hành :

 HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, giải thích vì sao

em xem đó là câu trả lời đúng

 HS suy nghĩ sau đó trả lời

Ý c) Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em.

Ý d) : không đúng vì người dưới 18tuổi (17, 18 tuổi) đã là thanh niên

b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/Trang 148

* Mục tiêu : Biết và hiểu thêm một số từ ngữ

về trẻ em

* Tiến hành :

 Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm vào

bảng phụ sau đó thi đua trình bày

 HS làm bài theo nhóm vào bảng phụsau đó trình bày trước lớp

 Lời giải :

Trang 11

+ Các từ đồng nghĩa với Trẻ

em

 trẻ, trẻ em, con trẻ, …

 trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…

 con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc,…+ Đặt câu  Trẻ con thời nay rất thông minh.Thiếu nhi là mầm non của đất nước

 GV gợi ý HS tìm ra, tạo được những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em bày.HS suy nghĩ cá nhân sau đó trình

Ví dụ : + Trẻ em như tờ giấy trắng.

+ Trẻ em như hoa mới nở.

+ Trẻ em ríu rít như bầy chim non + Trẻ em như búp trên cành.

d) Hoạt động 4 : Bài tập 4/Trang 148

* Mục tiêu : Hiểu nghĩa của các thành ngữ,

tục ngữ nêu ở BT4

* Tiến hành :

 Hướng dẫn HS làm cá nhân vào VBT, phát

bảng phụ cho 1 HS làm sau đó chữa

 HS làm bài cá nhân sau đó trình bàykết quả

 Lời giải :

a) Tre già măng mọc Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế

b) Tre non dễ uốn Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn

c) Trẻ người non dạ Còn ngây thơ, dại đột chưa biết suy nghĩ chín

 GV tổng kết tiết học Về nhà xem lại bài ôn

tập về dấu ngoặc kép để tiết sau học bài Ôn

Trang 12

Tiết : 65

Bài : T ác động của con người đến môi trường rừng

I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

 Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

 Nêu tác hại của việc phá rừng

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Hình trang 134, 135 SGK

 Sưu tầm các thông tin, tư liệu về rừng bị tàn phá hoặc tác hại của việc phá rừng

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

 Tìm ví dụ để làm rõ môi trường cho ta

những gì và nhận từ con người những gì ?

2 HS tìm ví dụ

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu : Nêu những nguyên nhân dẫn đến

rừng bị tàn phá

* Tiến hành :

 GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS làm việc theo

nhóm 134, 135 để trả lời câu hỏi.Các nhóm quan sát các hình trang+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm

gì ?

+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn

phá ?

 Trình bày các thông tin, tư liệu về rừng bị

tàn phá hoặc tác hại của việc phá rừng việc.Các nhóm trình bày kết quả làm

 GV nhận xét, kết luận HĐ1

b) Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

* Mục tiêu : Nêu tác hại của việc phá rừng

* Tiến hành :

 Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ?  Nhiều HS trả lời

Ví dụ : + Khí hậu thay đổi : lũ lụt, hạn hán,…

Trang 13

+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu + Động vật, thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài bị tuyệt chủng và nguy

 Tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết

học sau Tác động của con người đến môi

 Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

 Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cómột cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK ; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS lần lượt đọc bài Luật Bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em, nêu câu hỏi tìm

Trang 14

1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ

kết hợp thông tin khác

2) Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Luyện đọc

* Mục tiêu : Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc

lưu loát ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp

hợp lí theo thể thơ tự do

* Tiến hành :

 Mời HS đọc hay đọc cả bài  1 HS đọc cả bài thơ

 Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết hợp

uốn nắn cách đọc và sửa phát âm cho HS hợp luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ,… 3 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết

 Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp  HS luyện đọc theo cặp

 Mời 1 HS đọc lại toàn bài  1 HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm toàn bài  HS lắng nghe, dò theo SGK

b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Mục tiêu : Hiểu được điều người cha muốn

nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con

sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do

chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời

được các câu hỏi trong SGK)

* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt

nhịp hợp lí theo thể thơ tự do ; thuộc hai khổ

thơ cuối bài

HS khá, giỏi đọc thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.

* Tiến hành :

 GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm 3 khổ

khơ – giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng, hai

dòng đầu đọc giọng vui, đầm ấm

 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 3khổ thơ

 Hướng dẫn đọc kĩ khổ thơ 1, 2 

+ GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu + HS theo dõi GV hướng dẫn

+ Tổ chức luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức đọc và thi đọc + HS đọc và thi đọc diễn cảm

 Yêu cầu HS tự nhẩm HTL  HS tự nhẩm HTL 2 khổ thơ cuối bài,

Trang 15

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành

IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A - Ổn định

B - Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài Luyện tập (Trang 169)

 GV nhận xét, đánh giá

C - Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

2) Các hoạt động

Bài 1 :

- Gọi HS đọc bài toán

- GV cho HS khá, giỏi tự làm bài và hướng

dẫn HS yếu : Để tính được chiều dài hình chữ

nhật khi biết chu vi và chiều rộng hình chữ

nhật đó Từ đó tính được diện tích hình chữ

nhật và số ki-lô-gam rau thu hoạch được trên

mảnh vườn hình chữ nhật đó

- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm trongSGK

- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làmtrên bảng phụ

Bài giải

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật :

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật :

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật :

50  30 = 1500 (m2)

Số ki-lô-gam rau thu hoạch được là :

15 : 10  1500 = 2250 (kg)

Trang 16

- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện

tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, em

hãy tìm cách tính chiều cao của hình hộp chữ

nhật khi biết diện tích xung quanh, chiều

rộng, chiều dài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp,

sau đó cho điểm HS

- 1 HS đọc bài toán HS khác tóm tắt lạibài toán

- HS thực hiện chuyển đổi công thức :

Sxung quanh = (d + r)  2  h Suy ra : h = (d + r) 2xung quanh

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số : 30cm.

- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV

và tự kiểm tra lại bài của mình

Bài 3 : (HS khá, giỏi)

- GV hướng dẫn HS khá, giỏi làm vào vở

- GV hỏi : Để tính được chu vi và diện tích

của mảnh đất có dạng như trên chúng ta biết

- Chúng ta cần biết độ dài các cạnh củamảnh đất trong thực tế sau đó mới tínhđược chu vi và diện tích của nó

- HS có thể chia mảnh đất thành hìnhchữ nhật và hình tam giác vuông (nhưhình vẽ bên)

Bài giải

Độ dài cạnh trong thực tế AB là :

5  1000 = 5000 (cm) ; 5000cm = 50m

Độ dài cạnh BC trong thực tế là :2,5  1000 = 2500 (cm) ; 2500cm = 25m

Độ dài cạnh CD trong thực tế là :

3  1000 = 3000 (cm) ; 3000cm = 30m

Độ dài cạnh DE trong thực tế là :

4  1000 = 4000 (cm) ; 4000cm = 40mChu vi của mảnh đất là :

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCE :

50  25 = 1250 (m2)Diện tích phần đất hình tam giác CDE :

30  40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE :

1250 + 600 = 1850 (m2)

Đáp số : Chu vi 170m ; Diện tích 1850 m 2

3) Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết tiết học

Ngày đăng: 01/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Giáo án lớp 5 - TUAN 33
Hình h ộp chữ nhật và hình lập phương (Trang 3)
Hình lập - Giáo án lớp 5 - TUAN 33
Hình l ập (Trang 7)
Bảng phụ cho 1 HS làm sau đó chữa. - Giáo án lớp 5 - TUAN 33
Bảng ph ụ cho 1 HS làm sau đó chữa (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w