1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 1

38 135 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Đọc- hiểu: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, 80 năm trời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu,… - Hiểu nội dung bức thư: Bác

Trang 1

TuÇn 1TOÁN: TIẾT 1

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I/ Muc tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II/ Đồ dùng dạy-hoc:

- Các tấm bìa cắt vẽ như hình vẽ SGK

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số

đó và đọc phân số

- GV cho HS quan sát tấm bìa rồi nêu:

* Một băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu hai phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số(viết lên bảng):

3

2 đọc là hai phần ba

- Gọi một vài HS nhắc lại

* Làm như vậy với các tấm bìa còn lại

2/ Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:

- GV hướng dẫn HS lần lượt viết: 1: 3; 4 : 10; 9 : 2; … dưới dạng phân số Chẳng hạn:

1 : 3 =

3

1

( có thể cho HS lên bảng viết, lớp theo dõi)

GV giúp HS tự nêu : 1 chia cho 3 có thương là 1 phần 3

- Tương tự như vậy với các phép chia còn lại

- GV cho HS nêu như chú ý 1 trong SGK

(Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)

-Tương tự như trên với các chú ý 2, 3, 4 SGK

b) HS nêu tử số và mẫu số của từng phân số đó

Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:

3 : 5; 75 : 100; 9 : 17

- HS lớp làm bảng con, 1 em lên bảng làm theo lời đọc đề của GV:

Trang 2

Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1

* GV cho HS nhớ lại : Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là

1 Gọi 1 HS lên bảng viết-Lớp làm bài vào bảng con

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống GV cho HS tiếp tục làm bài vào vở (nếu đủ thời gian) Nếu không có thể cho về nhà tự học

IV/ cung cô-dăn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà HS học bài, nắm lại các tính chất cơ bản của phân số

- Chuẩn bị bài Ôn tập: tính chất cơ bản của phân số

+ Tưởng tượng, vui vẻ, may mắn, tổ tiên, kiến thiết, buổi tựu trường,

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hy vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2/ Đọc- hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, 80 năm trời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu,…

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nuớc Việt Nam mới

3/ Học thuộc lòng đoạn thư: “Sau 80 năm giời của các em”

II/ đô dùng day-hoc

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III/ các hoat dạy-hoc chủ yếu

1/ Mở đầu: GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị củathực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến Thư nói về trách nhiệm của

HS Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hy vọng của Bác vào những chủ nhân tương lại của đất nước

Trang 3

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

b1) Luyện đọc :

- Gọi HS khá giỏi đọc một lượt toàn bài

- GV chia đoạn của lá thư: hai đoạn

+ Đoạn 1 từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp hai đoạn (2 em)

- GV kết hợp khen ngợi những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi nếu có HS đọc sai

- HS đọc lượt hai: (3 cặp)

GV cho HS đọc phần chú giải, kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ

- Có thể giải nghĩa bằng cách đặt câu GV giải nghĩa rõ hơn: Những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc cách mạng Tháng Tám năm

1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt nam đã lật đổ chế độ thực dân phong kiến, giành độc lập tự do cho Tổ quốc, nhân dân

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp trong bàn

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b2) Tìm hiểu bài:

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày khai trường ở nước Việt nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.H: Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ đâu?

- Nhờ sự hy sinh kiên cường sự mất mát lớn lao của đồng bào ta trong suốt 80 nămtrời chống thực dân Pháp đô hộ

H:Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở HS điều gì qua câu hỏi: “ Vậy các em nghĩ sao”?

- Bác muốn nhắc nhở các em HS cần phải nhớ tới sự hy sinh xương máu của đồng bào để cho các em có ngày hôm nay Các em phải xác định nhiệm vụ học tập của mình

Câu 2:

- HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

H: Sau Cách Mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì ?

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước trên toàn cầu

Câu 3: HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:

- HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước

Trang 4

- HS phải cố gắng ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.

- Vài học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

b3) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

GV chọn đoạn 2 của bài

+ GV đọc mẫu đoạn 2 để làm mẫu cho HS

* Chú ý: Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác vàoHS-những người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

GV tập trung đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng (xây dựng lại, theo kịp, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần lớn)

- Gọi một HS nhắc lại nội dung bài

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định

- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 5

2/ Phần hoạt động:

Nội dung: Ôn tập một số bài hát lớp 4

Hoạt động 1: HS trả lời câu hỏi và hát

H: Em cho biết ở lớp 4 các em đã học những bài hát nào?

- HS kể tên một số bài hát như: Em yêu hoà bình, Bạn ơi lắng nghe, Trên ngựa ta phi nhanh, Cò lả, Chim sáo, Bàn tay mẹ,

H: Em nào có thể hát lại một trong số các bài hát đó?

- GV cho 2-3 HS hát lại các bài hát khác nhau

Hoạt động 2: Ôn tập bài hát

- Tổ chức cho HS ôn bài hát Quốc ca

- Hát cácbài “Em yêu hoà bình” , “Chúc mừng”, “Thiếu nhi thế giới liên hoan” (khi hát kết hợp gỗ đệm theo nhịp hoặc phách)

Hoạt động 3:

- GV cho 2-3 tốp tập biểu diễn bài hát trước lớp kết hợp các động tác phụ họa (mỗitốp hát một bài)

3/ Phần kết thúc:

- Cả lớp hát lại 1 bài hát đã ôn tập

- Dặn dò HS xem trước bài học sau

- Yêu cầu các em về nhà đọc bài đọc thêm trong SGK “Bác Hồ với bài hát Kết đoàn”

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy học

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau (như vỏ trai, nhựa, gỗ,

…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau

+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của GV)

+ Một mảnh vải có kích thước 20cm×30cm

+ Chỉ khâu, len hoặc sợi

+ Kim khâu len và kim khâu thường

+ Phấn vạch, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo

Trang 6

III/ Cáchoạt động dạy học chủ yếu :

Giới thiệu bài : GV giới thiệu và nêu mục đích bài

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- GV cho HS quan sát một số vật mẫu khuy hai lỗ và hình 1a SGK

- GV đặt câu hỏi định hướng:

H: Quan sát hình 1a và nêu nhận xét về đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ ?

- GV cho HS quan sát mẫu đính khuy hai lỗ kết hợp với hình 1b SGK

+ Đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về đường chỉ, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm

+ Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối…H: Nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

* GV tóm tắt:

+ Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như:nhựa, trai, gỗ,….với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải (dưới

khuy) Trên hai nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV yêu cầu HS đọc lướt nội dung mục II (SGK)

H: Nêu tên các bước trong quy trình đính khuy?

(Vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy vào các điểm vạch dấu)

-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và quan sát hình 2 SGK

H: Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ?

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1-GV quan sát uốn nắn và hướng dẫn lại một lượt các thao tác

GV đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3 GV sử dụng khuy có kích thước lớn hơn, hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy

- GV hướng dẫn kĩ cách đặt khuy vào điểm vạch dấu

- Yêu cầu HS đọc mục 2b và quan sát hình 4 SGK để nêu cách đính khuy

- GV dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4 SGK

- GV hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất, các lần còn lại nên gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác

* Quấn chỉ quanh khuy:

- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6 SGK Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

- GV vừa thực hiện cho HS theo dõi Gọi một em thực hiện lại thao tác trước lớp.H: Em hãy cho biết quấn chỉ quanh khuy có tác dụng gì?

(Làm cho khuy chắc hơn)

Trang 7

* Lưu ý: GV hướng dẫn HS cách lên kim nhưng không qua lỗ khuy và quấn chỉ quanh khuy chặt vừa phải để vải không bị dúm.

* Kết thúc đính khuy:

- GV có thể gợi ý HS nhớ lại cách kết thúc đường khâu đã học ở lớp 4, sau đó yêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy

- GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ

- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp,vạch dấu các điểm đính khuy

* Ghi nhớ : Gọi vài HS nêu ghi nhớ (SGK)

- Trò chơi kết bạn Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi hứng thú trong khi chơi

II/ Địa điểm phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi

III/ Nội dung phương pháp lên lớp

Trang 8

- Quần áo gọn gàng, không được đi dép lê, phải đi dày hoặc dép có quai sau Khi nghỉ tập phải xin phép thầy cô giáo.

- Trong giờ học muốn ra phải được GV cho phép

e) Ôn đội hình đội ngũ: 5-6 phút

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách xin phép ra vào lớp

Học xong bài này, HS biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

nhanh

+ Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh vào Gia Định Nhân dân Nam

Kỳ khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

Trang 9

+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn, suy nghĩ?

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại niềm tin yêu của nhân dân?

* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

- Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhómgiải quyết một ý

- Em biết gì thêm về Trương Định?

- Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định?

IV/ Củng cố dặn dò

Lưu ý: Phần in nghiêng trong sơ đồ là để HS điền

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích cực hoạt động, tham gia xây dựngbài

- Về nhà học thuộc bài và sưu tầm các câu chuyện về

TOÁN: TIẾT 2

ÔN TẬP: CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới

a) Giới thiệu bài

Trong tiết học này các em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

b) Hướng dẫn ôn tập

b1/ Tính chất cơ bản của phân số

Ví dụ 1: GV ghi ví dụ sau lên bảng, yêu cầu HS viết số thích hợp vào vào bảng con

Trang 10

- 1 HS đọc lại toàn bộ tính chất cơ bản của phân số.

b2/ Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Rút gọn phân số

- 1 HS lên bảng làm HS dưới lớp chia làm 2 đội làm bài vào bảng con

* Qui đồng mẫu số các phân số

Ví dụ 1: Qui đồng mẫu số của 52 và 74

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm vào bảng con

Giải: Mẫu số chung là: 5 × 7 = 35

Ví dụ 2: Qui đồng mẫu số của 53và 109

- 1 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét và nêu cách giải và kết quả:

- HS làm bài tập 2: - 3 HS lên bảng làm HS lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét bài

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu bài 3

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm

GV hỏi: Vì sao em biết các phân số đó bằng nhau?

III/ Củng cố dặn dò

- GV củng cố bài học

Trang 11

CHÍNH TẢ: TIẾT 1

NGHE-VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU

I/ Mục tiêu

1 Nghe-viết đúng chính tả bài: Việt Nam thân yêu

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ngh/ng, gh/g, c/k

II/ Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập tiếng Việt 5 tập 1 (nếu có)

- Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào

ô trống ở bài tập 2; 3-4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Mở đầu

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị

đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

2/ Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc để viết đúng bài chính tả “Việt Nam thân yêu” Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu c/k, g/gh ;ng/ngh

b) Hướng dẫn HS nghe-viết

b1) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- 1 HS đọc bài thơ

H: Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp?

- Hình ảnh biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò bay, dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

H: Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như thế nào?

- Bài thơ cho thấy con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

b2) Hướng dẫn viết từ ngữ khó:

- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.(mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn, )

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ vừa tìm được vào nháp 1 em lên bảng

H: Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể thơ nào? Cách trình bày bài thơ ra sao?

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày dòng 6 chữ viết lùi vào 1

ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

b3) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết chính tả (tốc độ vừa phải khoảng 90 chữ/15 phút) đọc hailượt/câu

b4) Soát lỗi và chấm bài

- GV đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi Thu chấm 7-10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

Trang 12

- 1 vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ

- GV nhận xét bài làm của HS

- Gọi vài HS đọc bài văn hoàn chỉnh

Bài 3:

- 1 HS đọc yêu cầu : Tìm chữ thích hợp với mỗi chỗ trống

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở

- GV dán 3 tờ giấy khổ to mời 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

- Gọi 2-3 em nhắc lại quy tắc viết chính tả âm c/k; g /gh; ng/ ngh

* Lưu ý: Ở lớp 1, HS giải thích qu là một âm (âm “quờ”) Để thống nhất với cách giải thích đó, sách Tiếng Việt lớp 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”

Sau bài học HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II/ Đồ dùng dạy học

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai”

Trang 13

- Hình trang 4, 5 SGK.

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ở lớp 4, các em đã được học môn Khoa học Lớp 5, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu những điều mới mẻ về Khoa học Mỗi bài học sẽ cung cấp những kiến thức quý báu cho cuộc sống của chúng ta Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu bài học đầu tiên “Sự sinh sản”

b) Giảng bài

*Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”

Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giốngvới bố mẹ của mình

* Chuẩn bị:

- GV có thể phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS mỗi cặp vẽ một em bé vàmột người mẹ Từng cặp vẽ làm sao đó mỗi người nhìn vào hai mẹ con có đặc điểm giống nhau

- Sau đó GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi

* Cách tiến hành:

- GV phổ biến cách chơi

Mỗi HS sẽ được phát một phiếu ai nhận được phiếu có hình em bé sẽ phải tìm mẹ của em bé đó và ngược lại ai nhận phiếu mẹ sẽ nhận tìm con mình

- Ai tìm đúng nhanh người đó thắng cuộc

- Kết thúc trò chơi, tuyên dương cặp thắng cuộc

Yêu cầu HS trả lời :

+ Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra được điều gì?

GV kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Các cặp trình bày kết quả

- GV nêu câu hỏi :

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

Trang 14

- GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các hệ thống trong mỗi gia đình, dòng họ trong mỗi gia đình được duy trì kế tiếp nhau.

- Các em liên hệ đến gia đình mình: Hãy giới thiệu cho các bạn biết về gia đình củamình bằng cách đưa ra một tấm ảnh hoặc vẽ một bức tranh về gia đình mình

- GV nhận xét, đánh giá

III/ Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TIẾT 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục tiêu

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II/ Đồ dùng dạy học

- Vở bài tâp TV 5 tập 1 (nếu có)

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT 1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng-kiến thiết; vàng xuộm-vàng hoe-vàng lịm

- Một số tờ giấy khổ A4 để một vài HS làm bài tập 2-3 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạyhọc

1/ Giới thiệu bài: Những tiết luyện từ và câu trong học kì I chương trình Tiếng Việtlớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài hôm nay giúp các em hiểu về từ đồng nghĩa

2/ Dạy học bài mới:

a) Phần nhận xét:

Bài 1:

- Gọi HS đọc bài tập 1 phần nhận xét trong SGK trang 7

H: Các em suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ in đậm? (HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến):

+ Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định

+ Kiến thiết: Xây dựng theo quy mô lớn

+ Vàng xuộm: là màu vàng đậm

+ Vàng hoe: Màu vàng nhạt , tươi, ánh lên

+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

H: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?

- Từ xây dựng, kiến thiết: cùng chỉ một hoạt động là tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc

Trang 15

- Từ vàng xuộm,vàng hoe, vàng lịm: cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau.

* Kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2: Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao

- GV nêu các hoạt động :

+ Cùng đọc đoạn văn

+ Thay đổi vị trí các từ in đậm trong từng đoạn văn

+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các

từ đồng nghĩa

- 2 HS ngồi cùng bàn cùng thực hiện theo hướng dẫn và trao đổi ý kiến

- Gọi HS phát biểu trước lớp, yêu cầu các HS khác theo dõi, bổ sung ý kiến

- Hai HS tiếp nối nhau phát biểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:+ Đoạn văn a: Từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn văn b: Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm sự vật

* Kết luận:

- Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

- Các từ chỉ màu vàng không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK (2-3 em)

- Yêu cầu HS tìm ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- GV ghi nhanh lên bảng Ví dụ:

- GV nhận xét và nêu kết luận:Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn tòan có thể thay thế được cho nhau khi nói và viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau

Trang 16

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận cùng làm bài

Kết quả bài tập như sau:

Nhóm 1: nước nhà - non sông

Nhóm 2: hoàn cầu - năm châu

H:Vì sao em xếp nuớc nhà-non sông vào 1 nhóm?

+ Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước của mình, có nhiều người cùng chung sống

H: Từ hoàn cầu- năm châu có nghĩa chung là gì?

+ Từ hoàn cầu-năm châu có nghĩa chung là chỉ khắp mọi nơi, khắp thế giới

Bài 2:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu khổ to, bút dạ

- Gọi nhóm làm xong trước lên dán phiếu vào bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nói câu mình đặt

Nhắc HS: Mỗi em đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa Nếu 1 câu mà có cặp từ đồng nghĩa thì càng tốt

- GV nhận xét từng câu trả lời của HS

- 4 HS thảo luận thành 1 nhóm, trao đổi tìm từ đồng nghĩa

- 1 nhóm trình bày trước lớp-Lớp nhận xét bổ sung

- HS nối tiếp nhau nêu câu của mình trước lớp

Ví dụ:

+ Bé Nga rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu

+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ Những ngôi nhà dãy phố xinh xắn bên hàng cây tươi tắn trong nắng chiều vàng dịu

+ Chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ chính của HS

+ Chú Nam nhà em cao, lớn như người nước ngoài Đôi cánh tay chú to như cánh tay người khổng lồ

IV/ Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập chuẩn bị bài sau

MĨ THUẬT: TIẾT 1

Trang 17

THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

I/ Mục tiêu

- HS tiếp xúc, làm quen với tác phẩm “Thiếu nữ bên hoa huệ” và hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- HS nhận xét được sơ luợc về hình ảnh màu sắc trong tranh

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh

II/ Chủân bị

-Giáo viên

+ SGK, SGV

+ Tranh thiếu nữ bên hoa huệ

+Sưu tầm thêm một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Học sinh:

+ SGK

+ Một số tranh của học sĩ Tô Ngọc Vân (nếu có)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu một vài bức tranh đã chuẩn bị và yêu cầu HS khi xem tranh cần lưuý: Tên tranh, tên tác giả, các hình ảnh trong tranh, màu sắc, chất liệu của bức tranh

- GV cho một vài HS nêu cảm nhận của mình về các bức tranh

Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Tô ngọc Vân

GV chia HS thành các nhóm (nhóm đôi) thảo luận về các nội dung sau:

+ Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của Tô Ngọc Vân?

+ Hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?

- Yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp GV nhận xét bổ sung:

+ Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng, có nhiều đóng góp cho nền mĩ thuật hiện đạiViệt Nam Ông tốt nghiệp khoá II (1926-1931) Trường mĩ thuật Đông Dương, sau

đó trở thành giảng viên của trường Những năm 1939-1944 là giai đoạn sung sức nhất của ông với chất liệu chủ đạo là sơn dầu

Những tác phẩm nổi bật giai đoạn này là: Thiếu nữ bên hoa huệ (1943); Thiếu nữ bên hoa sen (1944); Hai thiếu nữ và em bé (1944) …

- Sau cách mạng tháng 8, hoạ sĩ Tô Ngọc Vân đảm nhiệm cương vị Hiệu truởng trường mĩ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt Bắc Ở giai đoạn này ông vẽ chân dung

Hồ Chủ Tịch, Chạy giặc trong rừng, Nghỉ chân bên đồi…

- Ông hy sinh trên đường công tác trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 khi tài năng đang nở rộ Năm 1996, ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh

về Văn học nghệ thuật

Hoạt động 2: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ” và thảo luận theo nội dung sau:

+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì? (Thiếu nữ mặc áo dài trắng)

Trang 18

+ Hình ảnh chính được vẽ như thế nào? (Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn hơn trong bức tranh).

+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa? ( Bình hoa đặt trên bàn)

+ Mùa sắc của bức tranh như thế nào? (Màu chủ đạo là trắng, xanh, hồng)

+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì ? (Sơn dầu)

+ Em có thích bức tranh này không?

- Yêu cầu HS đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét hệ thống lại nội dung chính

* Bức tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ” là một trong những tác phẩm tiêu biểu của hoạ

sĩ Tô Ngọc Vân Với bố cục đơn giản, cô đọng, hình ảnh chính là một thiếu nữ thành thị trong tư thế ngồi nghiêng, dáng uyển chuyển, đầu hơi cúi, tay trái vuốt nhẹ lên mái tóc, tay phải nâng nhẹ cánh hoa

- Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: Màu trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớn diện tích bức tranh

- Bức tranh thiếu nữ bên hoa huệ là một trong những tác phẩm đẹp có sức hấp dẫn, lôi cuốn người xem

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Về nhà sưu tầm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và tập nhận xét

- Chuẩn bị bài sau: Quan sát màu sắc trong thiên nhiên

TOÁN: TIẾT 3

ÔN TẬP VÀ SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II/ Các hoạt động dạy học chủ yêú

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Ôn tập so sánh hai phân số:

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, rồi tự nêu ví dụ (như trong SGK)

- Chẳng hạn 1 HS nêu:

7

5 7

2 <

- Làm tương tự với trường hợp so sánh hai phân số khác mẫu số

* Chú ý : Cần giúp học sinh nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số

là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số

3/ Thực hành:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS đọc (hoặc viết) kết quả so sánh hai phân số và giải thích (bằng trình bày miệng hoặc viết)

Trang 19

Bài 2: Cho HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng-GV chữa bài.

(nếu không đủ thời gian thì làm phần b còn lại làm ở nhà)

Đề bài: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bào vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếpđược lời bạn

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyếtminh đúng khi HS đã làm bài tập 1)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm nói về Tổ quốc của chúng ta, các em sẽ được nghe thầy (cô) kể về chiến công của một thanh niên yêu nước mà tên tuổi đã

đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam; anh Lí Tự Trọng Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ đồng chí của mình, anh đã dám bắn chết một tên mật thám Pháp Anh hy sinh khi mới 17 tuổi

- GV giúp HS giải nghĩa một số từ khó được chú giải sau truyện

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng (hoặc yêu cầu HS nghe và nhìn tranh minh hoạ SGK)

- GV hỏi để giúp nhớ lại nội dung câu chuyện:

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

Ngày đăng: 20/09/2013, 20:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w