1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUAN 1

28 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học Mở đầu: GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS.. Củng cố, dặn dò - GV nhậ

Trang 1

- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài.

+ Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếunhi Việt Nam

2.Hiểubài:

- Hiểu các từ ngữ :80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cờng quốc

- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin ởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớcViệt Nam mới

t-3 Thuộc lòng đoạn th : "Sau 80 năm giời nô lệ công học tập của các em."

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học

Mở đầu: GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc

chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

- GV giới thiệu chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em

- Giới thiệu Th gửi các học sinh: Là bức th Bác Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày khai

giảng đầu tiên, sau khi nớc ta giành đợc độc lập, chấm dứt ách thống trị của thựcdân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến

1 Luyện đọc

- Bài chia làm 2 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

Đoạn 2: Phần còn lại

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Đọc 2 - 3 lợt

- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi cha

đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp , giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó

GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói trong

th là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh đạo củaChủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân,

Trang 2

phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân GVgiải thích thêm một

số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi).

- HS luyện tập theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tởng)

2 Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trờng khác (Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày

khai trờng ở nớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.Từ ngày

khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt

Nam)

+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trênhoàn cầu)

+HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?

(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn đểlớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánhvai các cờng quốc năm châu)

HS nêu nội dung của bài

3 H ớng dẫn HS luyện đọc lại và HTL

_ HS nối tiếp đọc lại bài và nêu cách đọc

- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn

- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học: - yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định;

đọc trớc bài văn tả cảnh Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Toán

Ôn tập khái niệm về phân số

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ông tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

Trang 3

II Đồ dùng dạy học.

- Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó

- Gọi một vài HS nhắc lại

- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại

đợc gọi là thơng của phép chia đã cho)

- Tơng tự nh trên đối với các chú ý 2) 3), 4)

Hoạt động 3: Thực hành

HS làm lần lợt các bài 1, 2, 3 và chữa bài

Bài1: Đọc và nêu tử số, mẫu số các phân số

Bài 3: HS biết viết các số tự nhiên dới dạng phân số có mẫu số là 1:

Trang 4

Khoa học

Sự sinh sản

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹcủa mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II

Đồ dùng dạy – học học

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Hình trang 4, 5 SGK

III Hoạt động dạy – học học

Hoạt động 1: Trò chơi Bé là con ai?“ ”

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ một

em bé và một ngời mẹ hay một ngời bố của em bé đó Từng cặp sẽ phải bàn nhau

và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi ngừơi nhìn vào hai hình có thểnhận ra dó là hai mẹ con hoặc hai bố con

- Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi

Bớc 1: GV phổ biến cách chơi

- Mỗi HS sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé, sẽ phải đitìm bố hoặc mẹ của em bé đó Ngợc lại, ai nhận đợc phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽphải đi tìm con mình

- Ai tìm đợc đúng hình (trớc thời gian quy định)là thắng, ngợc lại, hết Thời gianquy định không tìm đợc là thua

Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi nh hớng dẫn trên.

Bớc 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dơng các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS

trả lời câu hỏi: + Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?

+Qua trò chơi, các em rút ra đợc điều gì?

Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

bà, sau đó ông sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (hoặc dì hay cậu) (nếu có),… drồi

bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị (nếu có) rồi đến mình,… d

Bớc 2: Làm việc theo cặp : HS làm việc theo hớng dẫn của GV.

Trang 5

Bớc 3: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp

1.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS

2.Bài mới:Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kỹ thuật

- HSđọc lớt mục II SGK nêu qui trình đính khuy

- Đọc mục1 và quan sát hình 2, nêu cách vạch dấu đính khuy

-Hớng dẫn cách chuẩn bị đính khuy

- Gọi 1-2HS lên bảng thực hiện thao tác kĩ thuật

-HS đọc mục 2bvà quan sát hình 4 nêu cách đính khuy

- GV hớng dẫn lần khâu đính thứ nhất, HS lên bảng thực hiện lần sau

- Nhận xét và hớng dẫn quấn chỉ quanh chân khuy

3.Củng cố ,dặn dò:

-Gọi 1-2HS nhắc lại và thực hiện thao tác đính khuy

-GVtổ chức HS thc hành gấp nẹp , khâu lợt nẹp , vạch dấu các điểm đính khuy

Trang 6

Thứ 3 ngày 18 tháng 8 năm 2009

Chính tả

Nghe – viết : Việt Nam thân yêu viết : Việt Nam thân yêu

I - Mục tiêu:

1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết với ng/ ngh,g/ gh, c/ k

II- Đồ dùng dạy - học :

- Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một

III Các hoạt động dạy - học

Mở đầu :GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học

1 Giới thiệu bài

2 H ớng dẫn học sinh nghe - viết

- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lợt HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ

lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (chịu nhiều thơng đau, nghèo , dập dờn,

Tr-ờng Sơn, )

- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau đểsửa lại những chữ viết sai GV nêu nhận xét chung

3 H ớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.

Bài tập 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn, biết rằng:

+ Ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.

+ Ô số 2 chớa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.

+ Ô số 3 chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.

- HS làm vào VBT

- 1 HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của,

kết, của, kiên, kỉ.

Bài tập 3 - Một HS đọc yêu cầu của Bài tập - HS làm bài cá nhân vào VBT

Trang 7

- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu “cờ”

đứng trớc i, ê, e viết là k; đứng trớc các âm còn lại a, o, ô, ơ, …viết là c)

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.

- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc

- HS sửa bài theo lời giải đúng

các âm còn lại

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Toán

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu sốcác phân số

II Các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, dạng:

3 5

4 5

;… d… d.Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh SGK

- Tơng tự với ví dụ 2

- Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (nh SGK)

Hoạt động 2: ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

Trang 8

- Gọi 3HS lên bảng làm bài-Lớp và GV nêu nhận xét ,chữa bài

Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều cách rút gọn phân số,cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho

đều chia hết cho số đó

Bài 2:Quy đồng mẫu số các phân số;

8 2

3 5

=

24 15

3 1

Bài 3: Các phân số bằng nhau là:

100

40 30

12 5

4

35 20

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các Bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II- Đồ dùng dạy - học

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở Bt1a, b (phần nhận xét )

- Một số tờ giấy A4 để hs làm bài tập 2, 3 (phần luyện tập )

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong

đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau) Lời giải: nghĩa của các từ nàygiống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

Trang 9

- HS phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:

+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống

nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay mộtchế độ chính trị xã hội, kinh tế)

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng

không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vànghoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt

- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bài

- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà - hoàn cầu - nonsông - năm châu

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ nớc nhà - non sông

+ hoàn cầu - năm châu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợc nhiều

từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.)

- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa

5 Củng cố, dặn dò

Trang 10

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân sốvới đơn vị

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngợc lại

- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số

HS1: Rút gọn phân số

14

6

; 75 25

HS2: Quy đồng mẫu số các phân số

6

5

; 4

3

; 3 2

HS dới lớp làm vào giấy nháp, sau đó chữa bài

2 6

=

14 12

4 2

3 3

=

12 9

Trang 11

2HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở sau đó chữa bài.

Lịch sử

"Bình tây đại nguyên soái" trơng định

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì

- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùngnhân dân chống quân Pháp xâm lợc

- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền

Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì

+ Sáng 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầucuộc xâm lợc nớc ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt củaquân và dân ta nên chúng không thực hiện đợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh + Năm sau thực dân Pháp phải chuyển hớng, đánh vào Gia Định Nhân dân NamKì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lợc, đáng chú ý nhất là phong trào khángchiến của nhân dân dới sự chỉ huy của Trơng Định

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn,suy nghĩ?

+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

- HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm một ý

cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với

t tởng cầu hoà, vội vã kí hiệp ớc, trong đó có điều khoản: Nhờng 3 tỉnh miền ĐôngNam Kì (Gia Định, Định Tờng, Biên Hoà) cho thực dân Pháp Triều đình nhàNguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3

Trang 12

tỉnh miền Đông Để tách Trơng Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân,triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (Một trong ba tỉnh miềnTây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu ông phải đi nhận chứcngay Trong SGK đã nêu rõ băn khoăn, suy nghĩ của Trơng Định khi nhận đợc lệnhcủa vua ban xuống Giữa lệnh vua và lòng dân, Trơng Định cha biết hành động nhthế nào cho phải lẽ Mà dới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớnnhất (tội khi quân, phản nghịch), sẽ bị trừng trị.

tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

1 Nắm đợc cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh

2 Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

II- Đồ dùng dạy - học :

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng phụ ghi sẵn:

+ Nội dung phần Ghi nhớ

+ Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng tra

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc một lợt bài Hoàng hôn trên sông Hơng, đọc

thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác

Trang 13

- GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn (Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn,

ánh sáng yếu ớt và tắt dần); nói với HS về sông Hơng - một dòng sông rất nên thơ

của Huế mà các em đã biết khi học bài Sông Hơng (sách Tiếng Việt 2, tập hai)

- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định các phần mở bài, thân bài, kếtbài

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài văn có 3 phần :

a) Mở bài (từ đầu đến trong thành phố

vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này)

b) Thân bài (từ Mùa thu đến khoảnh

khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng

chấm dứt)

c) Kết bài (câu cuối)

Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh

Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng vàhoạt động của con ngời bên sông từlúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên

Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của Bài tập: nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ

tự miêu tả của hai bài văn

- Cả lớp đọc lớt bài văn và trao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng:

Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh:

+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa của màu vàng

+ Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật

+ Tả thời tiết, con ngời

Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian:

+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đếnlúc thành phố lên đèn

+ Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích

Trang 14

3 Phần ghi nhớ

- Hai, ba HS đọc nội dung phần Ghi nhớ trong SGK

- Một, hai HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

Hoàng hôn trên sông Hơng hoặc Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

4 Phần luyện tập

- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập và bài văn Nắng tra

- Cả lớp đọc thầm bài Nắng tra, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh.

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng GV dán lên bảng tờgiấy đã viết cấu tạo 3 phần của bài văn:

Mở bài (câu văn đầu): Nhận xét chung về nắng tra

Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra

Thân bài gồm 4 đoạn sau:

- Đoạn 1: từ Buổi tra ngồi trong nhà

- Đoạn 4: từ ấy thế mà đến cấy nốt

thửa ruộng cha xong

Hơi đất trong nắng tra dữ dội

Tiếng võng đa và câu hát ru em trongnắng tra

Cây cối và con vật trong nắng traHình ảnh ngời mẹ trong nắng traKết bài (câu cuối - kết bài mở rộng): Cảm nghĩ về mẹ (“thơng mẹ biết baonhiêu mẹ ơi! ”)

5 Củng cố, dặn dò

- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh: quan sát trớc ở nhà, ghilại những điều em quan sát đợc về một buổi sáng (hoặc tra, chiều) trong vờn cây(hay trong công viên, trên đờng phố, trên cánh đồng, nơng rẫy) để học tốt tiết TLVcuối tuần (luyện tập tả cảnh)

Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009

Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I Mục tiêu :

1.Luyện đọc: Đọc lu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó: Vàng xuộm , vàng hoe, lá sắn ,mía, dọng

- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tảchậm rãi, dàn trải, dịu dạng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khácnhau của cảnh, vật

Ngày đăng: 03/07/2014, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w